chính nhà văn, là sự hồi tưởng lại những sự việc vànhững cảm xúc đã nảy nở trong lòng tác giả.TIẾT 2: VĂN BẢN: TÔI ĐI HỌC HĐ của GV và HS Kiến thức cần đạt ?Em hãy nêu những nét sơ lược
Trang 1HỌC KÌ I Ngày soạn :
Buổi 1
CHỦ ĐỀ: VĂN XUÔI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1930-1945
VĂN BẢN: TÔI ĐI HỌC
ÔN TẬP TỔNG QUÁT VỀ VĂN BẢN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Nắm được bối cảnh lịch sử- xã hội Việt Nam những năm 1930-1945
- Biết và chỉ ra được những đặc trưng của văn xuôi Việt Nam giai đoạn
1930-1945 (theo hai dòng chính là: văn xuôi lãng mạn và văn xuôi hiện thực)
- Cảm nhận được tâm trạng của nhân vật “ tôi” buổi đầu tiên đến trường
- Hiểu và phân tích được tính thống nhất về chủ đề trong văn bản
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, hiểu VB, phân tích tâm trạng của nhân vật
3 Thái độ: - Xác định đúng đắn động cơ học tập.
- Biết cảm thông chia sẻ với những cuộc đời bất hạnh
4 Năng lực hướng tới: Giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, giao tiếp, thưởng thức văn
học
II TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài mới
Tiết 1: CHỦ ĐỀ: VĂN XUÔI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1930-1945
- Những năm 36-39, sự đột khởi của phong trào cộng
Trang 2một câu hỏi)
1 Bằng kiến thức lịch sử đã
học em hãy liệt kê các phong
trào yêu nước nước ở VN
những năm 1930-1945?
- GV bổ sung: Do vai trò độc
quyền cách mạng của Ðảng,
do đường lối chiến lược sách
lược vững vàng sáng suốt của
nêu trên tình hình kinh
tế-xã hội ở nước ta có đặc điểm
gì nổi bật?
3 Giai đoạn này có phải xã
hội nước ta chỉ toàn những
khó khăn, lạc hậu? hãy chỉ
ra những biến đổi tích cực
trong lòng xã hội VN giai
sản Giai đoạn hoà hoãn và hợp tác
- sự trỗi dậy của những đảng phái quốc gia vớikhuynh hướng thân Nhật và sự lớn mạnh của phongtrào cộng sản những năm 40-45
2 Một xã hội rối ren, đen tối về kinh tế cũng như
- Những thế lực thống trị mâu thuẫn nhau:
Mâu thuẫn giữa thực dân phong kiến
Mâu thuẫn giữa phong kiến với tư sản
Mâu thuẫn giữa tư sản với thực dân
- Những lực lượng đối kháng giao tranh, có
những chiến tuyến rõ rệt như cách mạng, phản cáchmạng; có người yêu nước nhưng hoang mang, cóngười lơ láo, bàng quang, lẩn trốn
3 Sự biến đổi tích cực trong cơ cấu xã hội Việt Nam và những khuynh hướng vận động của xã hội trong những năm 32-45
- Sự trưởng thành của một cơ cấu xã hội hiện đại với
ba tầng lớp : phú hào tân đạt, tư bản bản xứ; trí thứcmới và thị dân (theo cách định danh của Phạm ThếNgũ)
Trang 3đoạn này?
4 Hãy chỉ ra những nét mới
về văn hóa, tư tưởng trong
bộ phận tư sản Việt Nam
thời kì này?
GV: 1 dựa trên ý kiến “văn
học là tấm gương phản
chiếu lịch sử” em hãy phân
chia các giai đoạn phát triển
của văn xuôi nước ta trong
chặng đường 15 năm
(1930-1945) này?
- sự canh cải về phong hoá và thẩm quan
- phong trào cải cách xã hội có tính cách cải lươngtrong những năm 36-39
- cuộc khủng hoảng của xã hội Đông Dương trongnhững năm 40-45
4 Một ý thức mới, một tâm lí mới lan tràn.
- Ý thức tâm lí tư sản và tiểu tư sản:
Trí thức, thành thị âu hóa, chịu ảnh hưởng của nhữngsinh hoạt mới, của giai cấp mới và của văn hóa tưsản phương Tây
Lối sống hưởng lạc phát triển ở thành thị: ăn mặctheo mốt thời trang, lối sống tài hoa son trẻ, vui vẻtrẻ trung, dạy họ cách hưởng thụ cuộc đời một cáchhiện đại và thú vị nhất
Báo chí tư sản, tiểu tư sản nhất là tờ báo Phong hóa,Ngày nay thường huấn luyện phụ nữ cách cải tiến yphục, huấn luyện thanh niên cách chinh phục gáiđẹp
- Giai cấp tư sản Việt Nam thất bại về mặt kinh tế và chính trị hoang mang, dao động, xoay ra đấu trang về mặt văn hóa chống giáo lí phong kiến
để đòi tự do cá nhân:
Chống giáo lí phong kiến như cảnh mẹchồng nàng dâu, mẹ ghẻ con chồng, chế độ đa thêv.v
Ðề cao hạnh phúc cá nhân, đề cao tình yêulứa đôi
II QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN VÀ NHỮNG ÐẶC ÐIỂM NỔI BẬT
Quá trình phát triển văn xuôi trong 15 nămnày đi theo 2 khuynh hướng cơ bản là Hiện thực vàLãng mạn, chia làm 3 thời kỳ :
1 Thời kỳ 1930-1935: Mở đầu là sáng tác thơ văn gắn liền với cao trào cách mạng 1930-
1931 mà đỉnh cao nhất là Xô Viết Ngệ Tỉnh.
Bộ phận văn học tư sản, tiểu tư sản thời kỳ này là
Trang 4GV giảng về khái niệm
VHHT, VHLM cho HS
2 Hãy nêu những đặc
điểm cơ bản của văn xuôi
hiện thực VN trong từng giai
đoạn kể trên?
3 Trong từng giai đoạn
trên văn xuôi lãng mạn VN
có đặc điểm gì giống và khác
với văn xuôi hiện thực?
văn học lãng mạn: Tiểu thuyết Tự lực văn đoàn vàthơ mới
Xu hướng văn học phê phán có từ trước 1930 đếnthời kỳ này phát triển hơn và xác định rõ ràng hơn vềphương pháp thể tài
2 Thời kỳ 1936-1939
2.1:- Văn học hiện thực phê phán phát triển mạnh mẽ và đạt được nhiều thành tựu xuất sắc:
Vấn đề nông dân, nông thôn được đặt ra trong tácphẩm hiện thực phê phán Bước đường cùng củaNguyễn Công Hoan, Vỡ đê của Vũ Trọng Phụng,Tắt đèn của Ngô Tất Tố
Vấn đề phong kiến thực dân được nêu lên một cáchgay gắt trong các tác phẩm hiện thực phê phán: Số
đỏ, Giông tố của Vũ Trọng Phụng, Tắt đèn của NgôTất Tố
Tác phẩm hiện thực phê phán không dừng lại ởtruyện ngắn, phóng sự mà phát triển mạnh mẽ thể tàitiểu thuyết Ðây chính là một thành công lớn của vănhọc hiện thực phê phán thời kì này
2.2:- Văn học lãng mạn tư sản, tiểu tư sản vẫn tiếp tục phát triển song nó phân hóa theo các hướng khác nhau.
Bên cạnh chủ đề cũ chống lễ giáo phong kiến
và đề cao hạnh phúc cá nhân, Tự lực văn đoàn cònnêu chủ đề mới: chủ trương cải cách bộ mặt nôngthôn và cải thiện đời sống cho nông dân Gia đìnhcủa Khái Hưng, Con đường sáng của Hoàng Ðạo.Tiểu thuyết Tự lực văn đoàn đề cập tới hình tượngngười chiến sĩ Ðoạn tuyệt, Ðôi bạn của nhà văn NhấtLinh
3 Thời kỳ 1939-1945:
3.1 Văn học hiện thực phê phán có sự phân hóa:
Có nhà văn thì chết (Vũ Trọng Phụng);
Trang 5- GV dẫn dắt về truyện kí và
chuyển ý vào tác phẩm “Tôi
đi học” sẽ tìm hiểu lại ở tiết
Nhà văn hiện thực vẫn tiếp tục miêu tả cuộc sốngtăm tối của người nông dân Chí Phèo, lão Hạc củaNam Cao; Sống nhờ của Mạnh Phú Tư Cuộc sống
bế tắc mòn mỏi của người trí thức tiểu tư sản cũngđược các nhà hiện thực đề cập một cách sâu sắcSống mòn, Ðời thừa, Trăng sáng của Nam Cao.Các nhà văn nêu lên mâu thuẫn gay gắt giữa giaicấp thống trị với tầng lớp nhân dân lao động
3.2 Văn học lãng mạn:
- Cái Tôi bế tắc, cực đoan, có sự phân hóa
+ Tự lực văn đoàn: Mang một tâm trạng NhấtLinh, Khái Hưng đưa ra một chủ nghĩa vô luân, đó làtác phẩm Bướm trắng của Nhất Linh và tác phẩmThanh đức của Khái Hưng Thạch Lam miêu tảnhững sinh hoạt nâng lên thành nghệ thuật như nghệthuật ăn tết, Hà Nội 36 phố phường
+ Thế Lữ - thành viên của Tự lực văn đoàn đivào truyện trinh thám đường rừng, truyện ma quỷnhư truyện Cái đầu lâu
+ Nguyễn Tuân là cây bút tiêu biểu cho trào lưulãng mạn tư sản, tiểu tư sản trong văn xuôi Cáingông của Nguyễn Tuân xuất hiện, đó là một thứngông lịch lãm tài hoa Ở Nguyễn Tuân còn xuấthiện chủ nghĩa xê dịch, đó cũng là thứ xê dịch chânthành và những rung cảm rất tinh tế
- Thời kì này ghi nhận sự phát triển của thể loạitruyện kí, tiêu biểu là tập truyện “Quê mẹ” (ThanhTĩnh) và Hồi kí “Những ngày thơ ấu” (NguyênHồng) Mỗi tác phẩm như chứa đựng câu chuyện của
Trang 6chính nhà văn, là sự hồi tưởng lại những sự việc vànhững cảm xúc đã nảy nở trong lòng tác giả.
TIẾT 2: VĂN BẢN: TÔI ĐI HỌC
HĐ của GV và HS Kiến thức cần đạt
?Em hãy nêu những
nét sơ lược về nhà văn
Thanh Tịnh?
?Nêu xuất xứ của
truyện ngắn “Tôi đi
thuật của văn bản?
I Khái quát lí thuyết
1 Vài nét về tác giả Thanh Tịnh:
- Thanh Tịnh ( 1911 – 1988 ) là bút danh của Trần VănNinh, quê ở tỉnh Thừa Thiên - Huế, có gần 50 năm cầmbút sáng tác
- Sự nghiệp văn học của ông phong phú, đa dạng
- Thơ văn ông đậm chất trữ tình đằm thắm, giàu cảm xúc
êm dịu, trong trẻo Nổi bật nhất có thể kể là các tác phẩm:
Quê mẹ ( truyện ngắn, 1941 ), Ngậm ngải tìm trầm ( truyện ngắn, 1943 ), Đi từ giữa mùa sen ( truyện thơ,
1973 ),
2.Truyện ngắn “Tôi đi học”.
a Những nét chung:
- Xuất xứ: “Tôi đi học” in trong tập “Quê mẹ” (1941),
một tập văn xuôi nổi bật nhất của Thanh Tịnh
- Kết cấu: Truyện được kết cấu theo dòng hồi tưởng của
nhân vật “tôi” Dòng hồi tưởng được khơi gợi hết sức tựnhiên bằng một khung cảnh mùa thu hiện tại và từ đó nhớlại lần lượt từng không gian, thời gian, từng con người,cảnh vật với những cảm giác cụ thể trong quá khứ
- Phương thức biểu đạt: Nhà văn đã kết hơp các
phương thức tự sự, miêu tả và biểu cảm để thể hiện nhữnghồi ức của mình
b Khái quát nội dung và nghệ thuật :
+ Nghệ thuật:
- So sánh đặc sắc, miêu tả tâm lý sinh động, phong phú
- Ngôn ngữ, hình ảnh giàu sức gợi
- Biểu cảm nhẹ nhàng, sâu lắng
Trang 7? Nêu nội dung chính
của văn bản “Tôi đi
lập dàn bài theo gợi ý
- Câu hỏi gợi mở:
+ Nội dung chính: Bằng giọng văn giàu chất thơ, chất
nhạc, ngôn ngữ tinh tế và sinh động, tác giả đã diễn tảnhững kỉ niệm của buổi tựu trường đầu tiên Đó là tâmtrạng bỡ ngỡ mà thiêng liêng, mới mẻ mà sâu sắc củanhân vật “tôi” trong ngày đầu tiên đi học
II Bài tập vận dụng và nâng cao:
- “Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng
ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng”.
- “Ý nghĩ ấy thoáng qua trong trí tôi nhẹ nhàng như một làn mây lướt ngang trên ngọn núi”.
- “Họ như con chim con đứng bên bờ tổ khỏi phải rụt rè trong cảnh lạ”.
+ Hiệu quả nghệ thuật:
- Ba hình ảnh này xuất hiện trong ba thời điểm khácnhau, vì thế diễn tả rất rõ nét sự vận động tâm trạng củanhân vật “tôi”
- Những hình ảnh này giúp ta hiểu rõ hơn tâm lí của các
Đề 2:Hãy phân tích những biến đổi trong tâm trạng của nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên?
I Mở bài
- Giới thiệu đôi nét về tác giả Thanh Tịnh: Nhà vănvới những sáng tác toát lên vẻ đẹp đằm thắm, tình cảm êm
Trang 8xúc cũ trong ngày tựu
trường đầu tiên của
mình?
? Tâm trạng của tôi
thay đổi như thế nào ở
các thời gian và không
gian khác nhau?
- HS trả lời diễn biến
tâm trạng tôi ở 3 thời
điểm gắn với 3 không
dịu, trong trẻo
- Vài nét về văn bản “Tôi đi học”: in trong tập “Quêmẹ”, xuất bản 1941, kể lại những kỉ niệm và cảm xúc củanhân vật “tôi” trong buổi tựu trường đầu tiên
II Thân bài
1 Cơ sở để nhân vật tôi có những liên tưởng về ngày đầu tiên đi học của mình
- Biến chuyển của cảnh vật sang thu: Cuối thu, thờiđiểm tựu trường, cảnh thiên nhiên với lá rụng nhiều, mâybàng bạc khiến lòng người nhẹ nhàng mà bồi hồi nhớ lại
“Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều
và trên không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại nao nức mơn man những kỉ niệm của buổi tựu trường”.
- Hình ảnh những em bé núp dưới nón mẹ lần đầu
tiên đến trường “mỗi lần thấy mấy em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ lần đầu tiên đi đén trường, lòng tôi lại tưng bừng rộn rã”.
⇒ gợi nhớ, cơ sở liên tưởng tương đồng tự nhiên
2 Những hồi tưởng của nhân vật tôi
a Tâm trạng khi cùng mẹ đi trên đường đến trường
- Cảnh vật, con đường vốn rất quen nhưng lần này cảm
thấy lạ: “con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ”.
- Tự cảm thấy có sự thay đổi lớn trong lòng mình, cảm
thấy trang trọng, đứng đắn hơn: “Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học”…
- Bỡ ngỡ, lúng túng: cố ghì chặt quyển vở nhưng 1 quyểnvẫn xệch ra và chúi đầu xuống đất; nghĩ rằng chỉ nhữngngười thạo mới cầm nổi bút thước…
⇒ Từ ngữ gợi tả, nghệ thuật so sánh, chọn lọc chi tiết tiêubiểu, cụ thể: tâm trạng bỡ ngỡ của “tôi” trong bổi tựutrường đầu tiên
b Khi đứng giữa sân trường và nghe gọi tên vào lớp học
- Không khí của ngày hội tựu trường: náo nức, vui vẻ
Trang 9nhưng cũng rất trang trọng: “sân trường: dày đặc cả người Người nào cũng áo quần sạch sẽ, gương mặt vui tươi sáng sủa”.
- Cảm thấy nhỏ bé so với trường, lo sợ vẩn vơ: “cũng như tôi, mấy cậu học trò mới đứng nép bên người thân… Họ như con chim non đứng bên bờ tổ nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e sợ”.
- Hồi hộp, lo sợ chờ nghe gọi tên mình: Nghe tiếng trống
giục thì bước chân cứ “dềnh dàng mãi”, “toàn thân các cậu đang run run theo nhịp bước rộn ràng”, “Tôi cảm thấy quả tim tôi như ngừng đập”, “tự nhiên giật mình lúng túng”
- Khi sắp vào lớp học thì lo sợ, bật khóc “Tôi bất giác quay lưng lại dúi đầu vào lòng mẹ tôi nức nở khóc theo”…
⇒ Diễn tả sinh động tâm trạng của nhân vật “tôi” với từngcung bậc, cảm xúc, có nhiều trạng thái cảm xúc đối lập,tâm trạng phức tạp
c Khi ngồi trong lớp học
- Khi rời vòng tay mẹ để vào lớp cảm thấy nhớ mẹ: “trong
thời thơ ấu tôi chưa lần nào thấy xa mẹ tôi như lần này”.
- Cảm thấy vừa xa lạ, vừa gần gũi với mọi vật, với nguời
bạn ngồi bên: “Một mùi hương lạ xông lên trong lớp”,
“trông hình gì treo trên tường tôi cũng thấy lạ lạ và hay hay”, “lạm nhận” bàn ghế chỗ ngồi là của riêng mình,
“nhìn người bạn tôi chưa hề quen biết, nhưng lòng tôi lại không cảm thấy xa lạ chút nào”
+ Làm quen, tìm hiểu phòng học, bàn ghế, … ⇒ thấyquyến luyến
⇒ Tâm trạng, cảm giác của nv “tôi” khi ngồi trong lớphọc, đón nhận giờ học đầu tiên hợp tự nhiên, sinh động,hấp dẫn
III Kết bài
- Khẳng định lại những nét tiêu biểu về nghệ thuật làmnên thành công của đoạn trích: Miêu tả tinh tế, chân thậtdiễn biến tâm trạng, ngôn ngữ giàu yếu tố biểu cảm, hình
Trang 10ảnh so sánh độc đáo và giọng điệu trữ tình, trong sáng.
- Đoạn trích ngắn gọn nhưng để lại trong lòng người baoniềm bồi hồi, xúc động khi nhớ về ngày đầu tiên đi họccủa mình
Yêu cầu HS: viết hoàn thành bài văn vào vở.
TIẾT 3: CHỦ ĐỀ: TỔNG QUAN VỀ VĂN BẢN
- GV: Em hãy nhắc lại khái niệm
văn bản là gì?
- HS nhắc lại khái niệm VB
GV: Thế nào là chủ đề của văn
bản? Phân biệt chủ đề với đề tài/
A KHÁI NIỆM VĂN BẢN
1 Khái niệm văn bản và sự liên kết trong văn bản
a khái niệm văn bản
- Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết, cóchủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc, vận dụngphương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện môc đíchgiao tiếp
Có sáu kiểu văn bản thường gặp với các phươngthức biểu đạt tương ứng: tự sự, miêu tả, biểu cảm,nghị luận, thuyết ninh, hành chính – công vụ Mỗikiểu văn bản có mục đích giao tiếp riêng
b Liên kết trong văn bản:
Liên kết là một trong những tính chất quan trọngnhất của văn bản, làm cho văn bản trở nên có nghĩa,
dễ hiểu
Để văn bản có tính liên kết, ngêi viết (người nói)phải làm cho nội dung của các câu, các đoạn thốngnhất và gắn bó chặt chẽ với nhau; đồng thời phảibiết kêt nối các câu, các đoạn đó bằng các phươngtiện ngôn ngữ (từ ngữ, tổ hợp từ, câu,…) thích hợp
2 Chủ đề và bố cục của văn bản
Trang 11với chuyện trong tác phẩm.
HS nêu khái niệm chủ đề
GV mở rộng, lưu ý cho HS:
– Chủ đề là đối tượng và vấn đề
chính mà văn bản biểu đạt
– Theo đó, khái niệm đề tài giúp
người đọc xác định: văn bản viết
về cái gì? Còn khái niệm chủ đề
giải đáp câu hỏi: Vấn đề cơ bản
của văn bản là gì?
Ví dụ: Chủ đề của bài thơ “Tiếng
gà trưa” của Xuân Quỳnh là: tình
yêu gia đình và quê hương dào
dạt trong tâm hồn người lính trẻ
trên đường hành quân ra trận thời
kháng chiến chống Mĩ
– Lưu ý: Cần phân biệt chuyện
với chủ đề
Ví dụ: Bài “Buổi học cuối cùng”
của An-phông-xơ Đô-đê
+ Chuyện của “Buổi học cuối
cùng” là em bé Prăng kể lại buổi
dạy học cuối cùng của thầy
Ha-men ở vùng An-dát của nước
Pháp bị Đức chiếm đóng
+ Chủ đề của truyện là: Nỗi đau
của nhân dân dưới ách thông trị
của ngoại bang; biết yêu tiếng mẹ
đẻ và yêu nước; biết giữ tiếng nói
của dân tộc mình là nắm được
chìa khoá để giải phóng, để giành
lại tự do
Đại ý với chủ đề
– Đại ý là ý lớn trong một đoạn
thơ, một tình tiết; một đoạn, một
phần của truyện Một đoạn thơ,
- Khái niệm chủ đề trong lí thuyết văn bản bao gồmđối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt Chủ
đề có nội dung bao quát hơn đề tài
- Tính thống nhất về chủ đề của văn bản là mộttrong những đặc trưng quan trọng tạo nên văn bản.Đặc trưng này có liên hệ mật thiết với tính mạchlạc, tính liên kết
- Tính thống nhất về chủ đề của văn bản được thểhiện trên cả hai bình diện: nội dung và cấu trúc -hình thức
- Việc sắp xếp các ý có ảnh hưởng trực tiếp đếnviệc tiếp thu của người đọc - phụ thuộc vào đốitượng phản ánh, loại hình văn bản Một số cáchtrình bày:
+ Theo thứ tự thời gian+ Theo lô gíc khách quan của đối tượng+ Theo lô gíc chủ quan
+ Theo quy luật tâm lý, cảm xúc
Trang 12Bài thơ “Bánh trôi nước” của Hồ
Xuân Hương có các chủ đề sau:
+ (3) Cảm thông với thân phận
ngươi phụ nữ trong xã hội cũ
- GV đọc/ ghi đề lên bảng
- HS chép đề và chỉ ra sự thống
nhất về chủ đề của văn bản trên
các phương diện: nhan đề, từ ngữ,
các câu văn tập trung cho nội
dung vb
B LUYỆN TẬP Bài 1: phân tích tính thống nhất về chủ đề của văn bản “cuộc chia tay của những con búp bê”
Truyện ngắn “Cuộc chia tay của những con búp bê”của Khánh Hoài, từ nhan đề đến cốt truyện, các tìnhtiêt đều mang tính liên kết chặt chẽ:
+ Thành và Thuỷ đau khổ khóc suốt đêm
+ Sáng sớm, Thành đau buồn đi ra vườn ngồi mộtmình thì em gái theo ra
+ Hai anh em chia đồ chơi
+ Thành dẫn Thuỷ về trường cũ, chào giã biệt côgiáo Tâm và các bạn lớp 4B
+ Trước lúc lên xe, Thuỷ để lại cho anh trai cả haicon búp bê… Thành nhìn theo bóng em gái rồikhóc
Như vậy, những con búp bê ngây thơ, ngộ nghĩnhkhông biết nỗi buồn phải chia tay Chính cuộc chiatay của bố mẹ đã dẫn đến cuộc chia tay của con cái,của bạn bè và dẫn đến cuộc chia tay của búp bê.Trong thực tế, Thành và Thuỷ đã không để cho búp
bê phải chia tay Điều đó nói lên nguyện vọng mãimãi ở bên nhau của các em Đó là điều khiến chocác bậc cha mẹ phải suy nghĩ
Gia đình có ý nghĩa vô cùng quan trọng với các emnhỏ Hãy giữ gìn hạnh phúc gia đình, đừng bao giờ
để gia đình tan võ, khiến cho người lốn chia tay vàkéo theo bao cuộc chia tay đau đớn của các em nhỏngây thơ, hiền lành, vô tội
Qua đó, ta rút ra chủ đề của truyện là:
+ Sự đau khổ của các em nhỏ trước bi kịch gia đình(cha mẹ bỏ nhau)
+ Tình thương yêu của anh em, của bạn bè
Bài 2: gợi ý
Trang 13Bài 2: Viết đoạn văn ngắn chủ
đề vai trò của quê hương Phân
tích tính thống nhất về chủ đề
trong đoạn văn em viết.
+ đoạn văn tham khảo
Quê hương- hai tiếng thân thương mà thathiết, giản dị mà thiêng liêng Từ khi còn thơ ấu, tôi
đã luôn tự hỏi: “quê hương là gì hả mẹ/ Mà cô giáodạy phải yêu?” Và đến bây giờ khi đã trưởng thànhhơn, tôi nhận ra quê hương đối với tôi hay bất cứ aitrên cõi đời này đều có vai trò vô cùng quan trọng
Đó là chiếc nôi nơi tôi sinh ra, cất tiếng khóc chàođời và tập những bước đi chập chững đầu tiên Làmsao quên được nơi chôn rau cắt rốn ấy, nơi đã chứađựng biết bao kỉ niệm buồn vui của tuổi thơ tôi hồnnhiên, vô tư, êm đềm chẳng còn thắm lại Quêhương là niềm tự hào mà tôi luôn sướng danh thật
to để bạn bè mọi miền của tôi được biết về Với tôi,quê hương là hình ảnh mẹ cha tần tảo vác cuốc rađồng, là cánh diều biêng biếc chúng tôi kéo trênlưng trâu, là làn khói lam những chiều đông lạnh cả
lũ xô nhau sưởi ấm quanh bếp đất tự làm, là tiếngđám bạn gọi nhau í ới đi học đi chơi, và cả nhữngtrận đòn roi khi trốn học ra sông bắt cá… Chínhnhững dòng sữ ngọt ngào thân thương ấy của quêhương đã nuôi dưỡng tâm hồn tôi, chắp cánh cho tôibay đến muôn nơi Những câu ca dao, những lời ru
à ơi, những câu chuyện cổ… tất cả đều từ nhữngmái nhà quê hương tỏa ra mà tô thắm cuộc đờinhững đứa trẻ chúng tôi Chẳng nơi đâu chan chứatình thương và sẵn lòng chào đón ta trở về như quêhương của ta Vì thế mỗi chúng ta hãy nỗ lực phấnđấu để xứng đáng với ân tình quê hương và làmgiàu đẹp thêm cho quê mình
+ gợi ý phân tích tính thống nhất về chủ đề
Tùy vào từng đoạn văn của HS để phân tích tínhthống nhất:
Tập trung vào các từ ngữ tả quê hương, các từ nói
về vai trò của quê hương (vd: nơi chôn rau cắt rốn,nơi nuôi dưỡng tâm hồn ta, nơi ai đi xa cũng nhớ
Trang 14nhiều, nơi ta tự hào nhắc về trong lí lịch…)Các câu liên kết thể hiện rõ chủ đề vai trò quêhương như thế nào?
3 Luyện tập, củng cố:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh hệ thống lại nội dung kiến thức của bài.
4 Hoạt động tiếp nối::
- Học bài Tập phân tích truyện ngắn Tôi đi học
- Hãy phân tích làm sáng tỏ chất thơ toát lên từ thiên truyện '' Tôi đi học''?
- Chất thơ toát lên từ những tình tiết sự việc dào dạt cảm xúc( mẹ âu yếm dẫnđi , các cậu học trò , con đường tới trường )
- Chất thơ toát lên từ cảnh sắc thiên nhiên rất thơ mộng và nên thơ trong trẻo
- Chất thơ còn toả ra từ giọng nói ân cần, cặp mắt hiền từ của ông đốc và khuônmặt tười cười của thấy giáo
- Chất thơ còn toả ra từ tấm lòng yêu thương con hết mực ( 4 lần Thanh Tịnh nói
về bàn tay mẹ) Hình tượng bàn tay mẹ thể hiện một cách tinh tế và biểu cảm, tìnhthương con bao la vô bờ của mẹ
- Chất thơ còn thể hiện ở các hình ảnh so sánh đầy thú vị, ở giọng văn nhẹnhàng, trong sáng gợi cảm ở âm điệu tha thiết
- Chất thơ còn thể hiện ở chổ tạo được sự đồng cảm, đồng điệu của mọi người(kỉ niệm tuổi thơ cắp sách tới trường, hình ảnh mùa thu yên lặng quê Việt
Trang 15Ngày soạn: Ngày dạy:
Buổi 2
CHỦ ĐỀ: VĂN XUÔI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1930 – 1945;
TỪ VỰNG; TỔNG QUÁT VỀ VĂN BẢN
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Về kiến thức: Ôn tập lại đặc điểm của thể văn hồi kí qua ngòi bút Nguyên Hồng:
thấm đượm chất trữ tình với lời văn tự truyện chân thành giàu sức truyền cảm
- Ôn tập kiến thức về Trường từ vựng; cách sử dụng trường từ vựng
- Ôn tập về bố cục văn bản
2 Về kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích nhân vật, kĩ năng so sánh, khái quát Kĩ năng đọc
hiểu, vận dụng làm bài tập thực hành Rèn kĩ năng sử dụng từ vựng và tạo lập văn bản
3 Về thái độ: Bồi dưỡng tình cảm gia đình, sự cảm thông với những cảnh ngộ bất hạnh.
Lên án những thành kiến hủ tục, nhỏ nhen, độc ác đã làm khô héo tình cảm ruột thịtthiêng liêng; ý thức học tập bộ môn
4 Định hướng phát triển năng lực:
+ NLC: Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân
+ NLCB: Năng lực đọc – hiểu; năng lực cảm thụ thẩm mỹ; năng lực giao tiếp tiếngViệt; năng lực tự học; năng lực sử dụng ngôn ngữ
II TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
TIẾT 1 ÔN TẬP VĂN BẢN TRONG LÒNG MẸ
- Là nhà văn hiện thực xuất sắc, tự học mà thành tài
Trang 16phẩm nào Nguyên Hồng?
?Tác phẩm được viết trong
hoàn cảnh nào?
?Đây là tập hồi kí như thế
nào của Nguyên Hồng?
Chương hồi ký này là
nỗi đắng cay, uất nghẹn về
tình yêu thương vô bờ bến
của Bé Hồng đối với người
mẹ nhân từ, tần tảo mà
cuộc đời đầy bất hạnh Có
hai sự kiện đã trở thành kỷ
niệm không thể phai mờ
được nhà văn ghi lại trong
chương này Đó là những
sự kiện gì ?
trọn vẹn thành sách Đó là một tập hồi ký gồm 9 chương ghi lại một cách trung thực những năm tháng tuổi thơ cay đắng của tác giả Đó là một tuổi thơ có quá ít những kỷ niệm êm đềm, ngọt ngào, mà chủ yếu là những kỷ niệm đau buồn, tủi cực của một “đứa bé côi cút, cùng khổ” sinh ra trong một gia đình sa sút, bất hoà, sớm phải sống lêu lổng, bơ vơ giữa sự ghẻ lạnh cay nghiệt của họ hàng
và thái độ dửng dưng một cách tàn nhẫn của xã hội
- Đoạn trích Trong lòng mẹ là chương IV của tập hồi ký.
* Tóm tắt:
+ Sự kiện 1: Cuộc trò chuyện giữa bé Hồng và bà cô + Sự kiện 2: Mẹ bé Hồng trở về – cuộc gặp gỡ đầy nước mắt của niềm vui và hạnh phúc
* Thể loại : Hồi kí ( Ghi lại chuyện đã xảy ra trong cuộc
đời 1 con người thường là chính tác giả)
* Phương thức biểu đạt : Tự sự, miêu tả và biểu cảm.
? Qua tìm hiểu đoạn trích,
em hãy cho biết bé Hồng
có hoàn cảnh như thế nào?
? Em nhận xét như thế nào
về hoàn cảnh đó của bé
Hồng?
?Em hãy cho biết tâm trạng
bé Hồng như thế nào khi
II Phân tích đoạn trích
1 Cảnh ngộ của bé Hồng.
- Gia cảnh sa sút, cha nghiện ngập mất sớm
- Mẹ Hồng : Một người phụ nữ trẻ, khao khát yêu đươngphải chôn vùi tuổi xuân của mình trong cuộc hôn nhânkhông hạnh phúc Sau khi chồng mất 1 năm, mẹ bé Hồng
đã có con với người đàn ông khác => Cùng túng quá phải
bỏ con đi tha phương cầu thực
- Hồng trở thành đứa trẻ côi cút, sống lang thang, thiếutình thương ấp ủ, bị ghẻ lạnh hắt hủi của những người họhàng bên nội
=>Tuổi thơ của Nguyên Hồng có quá ít những kỉ niệm êmđềm ngọt ngào Chủ yếu là những kỉ niệm đau buồn, tủicực của một đứa trẻ côi cút, cùng khổ
2 Tâm trạng của bé Hồng khi đối thoại với bà cô.
- Kìm nén khi bà cô hỏi: « Có muốn vào Thanh Hoá chơi
Trang 17đối thoại với bà cô?
?Qua đó đã diễn tả tình
cảm nào của em với mẹ?
? Tâm trạng của bé Hồng
thay đổi ra sao khi gặp mẹ?
Nhắc lại các chi tiết, hình
ảnh làm rõ điều đó?
?Nhắc lại những nét chính
về nội dung và nghệ thuật?
với mợ mày không»: Bé Hồng đã kìm nén xúc động, kìm
nén nỗi đau, nhẫn nhục chịu đựng(cúi đầu không đáp,lòng thắt lại, khoé mắt cay cay)
- Khi bà cô nhắc dến em bé: nước mắt ròng ròng, chan
hoà, đầm đìa ở cằm và ở cổ, hai tiếng em bé « xoắn chặt lấy tâm can em » và bé Hồng đã đau đớn: « cười dài trong tiếng khóc » Nỗi đau đớn, sự phẫn uất không kìm nén lại được khiến Hồng : cười dài trong tiếng khóc
- Khi nghe kể về tình cảnh của mẹ : ăn vận rách rưới, mặt mày xanh bủng, người gầy rạc đi… : cổ họng nghẹn
ứ, khóc không ra tiếng
=> Diễn tả tình yêu thương mẹ, sự nhạy cảm và lòng tựtrọng cao độ của chú bé Hồng, sự uất ức, căm giận với hủtục phong kiến
3 Tâm trạng của bé Hồng khi ở trong lòng mẹ.
- Khi thoáng thấy bòng người ngồi tren xe giống mẹ: vội
vã, đuổi theo, gọi rối rít -> Lòng khắc khoải mong chờ, sự
khao khát được gặp mẹ: “khác gì cái ảo ảnh….sa mạc
- Khi ngồi trên xe: oà khóc nức nở -> khóc vì hờn dỗi, vì
sung sướng, hạnh phúc, vì mãn nguyện
- Khi trong lòng mẹ: Được ngắm gương mặt mẹ, đượccảm nhận hơi thở thơm tho phả ra từ khuôn miẹng xinhxắn nhai trầu của mẹ -> Hồng vô cùng sung sướng hạnh
phúc, bé đã cảm nhận được : những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng mơn man khắp da thịt.
=>Những rung động cực điểm của tâm hồn cực kì đa cảm,cảm xúc chân thành của 1 chú bé khao khát tình mẫu tử :
phải bé lại……… mới thấy người mẹ có một êm dịu vô cùng.
4 Nội dung, nghệ thuật
*Nội dung : Nỗi cay đắng, tủi cực cùng tình thương yêu
cháy bỏng đối với người mẹ bất hạnh của bé Hồng
*Nghệ thuật : Nghệ thuật miêu tả tâm lý tinh tế, sâu
sắc Chất trữ tình trong văn bản thế hiện:Cuộc gặp gỡ bấtngờ và cảm động giữa cậu bé Hồng và người mẹ ở cuốivăn bản Ngôn ngữ thể hiện rất chân thực và thấm đẫm
Trang 18chất trữ tình, giọng văn tuôn trào cảm xúc.
1 Đọc đoạn văn sau và
trả lời theo các yêu cầu
bên dưới:
“… Mẹ tôi vừa kéo tay tôi,
xoa đầu tôi hỏi, thì tôi òa
lên khóc rồi cứ thế nức nở.
Mẹ tôi cũng sụt sùi theo:
- Con nín đi! Mợ đã về với
các con rồi mà”.
(Ngữ văn 8- Tập1)
a Cho biết tên tác giả, tên
đoạn trích của đoạn văn
trên?
b Xác định các tình thái từ
có trong đoạn văn trên
c Xác định câu ghép và chỉ
ra quan hệ ý nghĩa giữa các
vế trong câu ghép ấy
d Nêu công dụng của dấu
hai chấm trong đoạn văn
trên
2 Đọc đoạn văn sau và
trả lời theo các yêu cầu
guốc inh ỏi và nô đùa ầm ĩ
trên vỉa hè Và cái lầm đó
không những làm tôi thẹn
mà còn tủi cực nữa, khác
gì cái ảo ảnh của một dòng
nước trong suốt chảy dưới
B Luyện tập
1 Bài tập 1 Gợi ý
a Tên đoạn trích : “Trong lòng mẹ” ( trích “Những ngàythơ ấu”)
- Mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế: quan hệ tiếp nối
d Công dụng của dấu hai chấm: đánh dấu (báo trước) lờiđối thoại
2.Bài tập 2 Gợi ý
a Đoạn văn trên thuộc đoạn trích “Trong lòng mẹ” ( trích
“Những ngày thơ ấu”) -Tác giả: Nguyên Hồng
b
b1 Biện pháp so sánh
"Nếu người quay lại ấy là người khác khác gì cái ảo ảnh của một dòng nước trong suốt chảy dưới bóng râm đã hiện ra trước con mắt gần rạn nứt của người bộ hành ngã gục giữa sa mạc."
b2 Tác dụng:
Trang 19bóng râm đã hiện ra trước
thuật được sử dụng trong
đoạn văn và tác dụng của
biện pháp nghệ thuật ấy
3 Đọc đoạn văn sau và
trả lời theo các yêu cầu
bên dưới:
“Cô tôi chưa dứt câu, cổ
họng tôi đã nghẹn ứ khóc
không ra tiếng Giá những
cổ tục đã đày đoạ mẹ tôi là
một vật như hòn đá hay
cục thuỷ tinh, đầu mẩu gỗ,
tôi quyết vồ ngay lấy mà
cắn, mà nhai, mà nghiến
- Đây là đoạn văn ghi lại tâm trạng chú bé Hồng trênđường đi học về thoáng thấy một người trong xe kéogiống mẹ mình nên cậu bé đuổi theo gọi cuống quýt.+ Cặp quan hệ từ nếu – thì diễn tả nếu sự thực không phải
là mẹ thì đó sẽ là sự nhục nhã, tủi cực của cậu bé khi phảilàm trò cười cho lũ bạn và đặc biệt niềm khát khao cháybỏng, niềm hi vọng được gặp mẹ bấy lâu thường trựctrong tâm hồn sẽ vỡ vụn, tan biến
+ Với lối so sánh độc đáo, mới lạ, sinh động cùng lối ẩn
dụ tinh tế, đặc sắc, nhà văn ví đứa con nhớ thương, đợichờ mẹ chẳng khác nào người bộ hành sắp ngã gục giữa
sa mạc còn người mẹ kính yêu như dòng nước mát lành,tinh khiết xoa dịu cơn khát cồn cào, tưới mát tâm hồn,cuộc đời con Phải thiếu thốn đến cùng cực, đứa trẻ tộinghiệp mới có những khát khao mãnh liệt đến thế Mẹchính là niềm hi vọng chan chứa, là hạnh phúc thiêngliêng, tình yêu thường trực và trên hết là sự sống của đờicon
- Đoạn văn được viết bằng tất cả những rung động tinh tế,cảm động nhất trong sâu thẳm một tâm hồn trẻ thơ vớitình yêu tha thiết dành cho mẹ của mình Sức hấp dẫn đặcbiệt của đoạn văn là nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật sâusắc, giọng điệu tha thiết, mãnh liệt, tràn đầy cảm xúc Chitiết nhỏ nhưng gây xúc động mạnh mẽ, có ý nghĩa laythức những tình cảm nhân văn cao đẹp Từ đó nhà văn lêntiếng bênh vực, đòi quyền sống, quyền hạnh phúc chonhững kiếp người bị chà đạp, sỉ nhục, đặc biệt là phụ nữa
và trẻ em trong xã hội thực dân nửa phong kiến Đay làcảm hứng hiện thực và nhân đạo ấm nóng của tác phẩm
3.Bài tập 3 Gợi ý
a Đoạn trích trên thuộc văn bản “Trong lòng mẹ”, tríchtrong tác phẩm “Những ngày thơ ấu”)
- Tác giả: Nguyên Hồng
b Những từ thuộc trường từ vựng chỉ hoạt động của “tôi”:khóc, vồ, cắn, nhai, nghiến
Trang 20cho kì nát vụn mới thôi”
(NV 8-HKI)
a.Đoạn văn trên trích trong
văn bản nào thuộc tác
phẩm nào? Tác giả là ai?
quan hệ ý nghĩa giữa các
vế trong các câu ghép trên
e.Nêu cảm nhận ngắn gọn
của em về câu văn sau:
“Giá những cổ tục đã đày
đoạ mẹ tôi là một vật như
hòn đá hay cục thuỷ tinh,
đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ
ngay lấy mà cắn, mà nhai,
mà nghiến cho kì vụn nát
mới thôi”
c Biện pháp tu từ: nói quá, so sánh
+So sánh: “Giá những mới thôi”
+Nói quá: vồ, cắn, nhai, nuốt, nghiến nát vụn-Tác dụng: Thể hiện thái độ kiên quyết, dứt khoát bảo vệ
mẹ trước những cổ tục độc ác, tàn nhẫn của xã hội cũ.Qua đó cho thấy, ở bé Hồng ngời sáng lên vẻ đẹp của mộttâm hồn trẻ thơ thánh thiện, sự bao dung và thấu hiểu
d Cấu tạo và quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong mỗi câu
ghép
- Cô tôi /chưa dứt câu, cổ họng tôi /đã nghẹn ứ khóckhông ra tiếng
CN VN CN VN -> Quan hệ đồng thời
Giá những cổ tục đã đày đoạ mẹ tôi / là một vật như hòn
đá
CN VNhay cục thuỷ tinh, đầu mẩu gỗ, tôi /quyết vồ ngay lấy mà
CN VN cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới
- Tâm trạng đau đớn, uất ức căm tức đến tột cùng Các từ
cắn, nhai, nghiến, nằm trong 1 trường nghĩa đặc tả tâm
trạng uất ức của nhân vật
- Càng căm giận bao nhiêu càng tin yêu, thương mẹ bấynhiêu
- Đặc biệt tình yêu thương và niềm tin yêu với mẹ đãkhiến người con hiếu thảo ấy đã suy nghĩ sâu sắc hơn Từcảnh ngộ bi thương của người mẹ, từ những lời nói kích
Trang 21động của người cô, bé Hồng nghĩ tới những cổ tục, cămgiận cái xã hội đầy đố kị và độc ác ấy với những ngườiphụ nữ gặp hoàn cảnh éo le Bé Hồng đã truyền tới ngườiđọc những nội dung mang ý nghĩa xã hội bằng một câuvăn giàu cảm xúc và hình ảnh.
=>Chúng ta cảm thông với nỗi đau đớn xót xa, nỗi cămgiận tột cùng của bé Hồng đồng thời rất trân trọng mộtbản lĩnh cứng cỏi, một tấm lòng rất mực yêu thương và tintưởng mẹ Bé Hồng vẻ ngoài thì nhẫn nhục nhưng bêntrong thì sôi sục một niềm căm giận muốn gồng lên chốngtrả lại mọi sự xúc phạm
*********************************************
TIẾT 2 ÔN TẬP VỀ TRƯỜNG TỪ VỰNG
? Hãy nhắc lại khái niệm
- Một trường từ vựng có thể bao hàm nhiều từ vựng nhỏ hơn
Hoạt động của chân: bàn chân, ngón chân, nhảy, đứng…
Chân Bộ phận của chân: bàn chân, ngón, cổ chân…
Cảm giác của chân: tê, đau, mỏi, nhức… Đặc điểm của chân: ngắn, dài, to,
Trang 22- Trường từ vựng nhỏ nằm trong trường từ vựng lớn có thể
có sự khác biệt nhau về từ loại
- Trường mùi vị: mặn, ngọt, chua, cay…
- Trường âm thanh: ngọt, chua, êm…
- Chuyển từ trường vựng này => trường từ vựng khác => giátrị nghệ thuật
VD: Nhà ai vừa chín quả đầu
Đã nghe xóm trước vườn sau chín vàng.
=>Chuyển trường từ vựng thính giác => trường từ vựng
khứu giác
2 Tìm các từ thuộc các
trường từ vựng sau:
hoạt động dùng lửa của
người; trạng thái tâm lí
của người; trạng thái
chưa quyết định dứt
khoát của người; tính
tình của người; các loài
thú đã được thuần dưỡng
- Hoạt động dùng lửa của người: châm, đốt, nhen, nhóm, bật,quẹt
- Trạng thái tâm lí của người: vui, buồn, hờn, giận-Trạng thái chưa dứt khoát của người: lưỡng lự, do dự, chần chừ,
-Tính tình của người: vui vẻ, hiền, dữ,
- Các loài thú đã được thuần dưỡng: trâu, bò, chó,
2 Bài tập 2
Tác giả sử dụng 2 trường từ vựng:
+Trường từ vựng về màu sắc : đỏ - hồng – ánh+Trường từ vựng chỉ về lửa : lửa - cháy- tro
- Các từ trong hai trường từ vựng có quan hệ chặt chẽ vớinhau, tạo nên vẻ đẹp của đoạn thơ Màu áo đỏ của cô gáithắp lên trong mắt chàng trai (nhiều người khác) ngọn lửa.Ngọn lửa đó lan tỏa trong người anh, làm anh say đắm, ngấtngây, và lan tỏa cả không gian, làm không gian cũng biến
Trang 23trong đau khổ, trái tim
thương yêu của em vẫn
câu chủ đề đầu đoạn
hoặc cuối đoạn (tích
hợp với kiến thức xây
- Các câu triển khai câu chủ đề
+ Cậu bé sống trong một hoàn cảnh vô cùng bất hạnh Emsinh ra bởi một cuộc hôn nhân không hạnh phúc, rồi cha quađời vì nghiện ngập, mẹ em phải tha hương cầu thực, xa quê,
xa gia đình, em phải sống với bà cô giàu có nhưng caynghiệt
+Tuy sống trong khổ đau, nhưng trái tim cậu bé vẫn vẹnnguyên tình yêu thương dành cho mẹ Bà cô luôn nói nhữnglời cay nghiệt, không ngừng gieo giắc vào tâm hồn ngây thơcủa cậu những hoài nghi, khinh miệt mẹ Nhưng em không
hề để tâm và luôn nhớ về mẹ với những kí ức đẹp đẽ nhất + Tình yêu thương mẹ khiến cậu có những suy nghĩ mạnh
mẽ, dứt khoát, muốn hết lòng bảo vệ mẹ Cậu ước những cổtục giống như hòn đá hay cục thủy tinh, đầu mẩu gỗ cậu sẽnhai, sẽ nghiến cho vụn nát mới thôi Chính tình yêu thươngmãnh liệt trỗi dậy trong lòng khiến cậu muốn vùng lên đểbảo vệ người mẹ tội nghiệp, đáng thương trước sự hà khắccủa xã hội phong kiến
+ Tình yêu thương ấy còn bộc lộ qua cuộc gặp gỡ giữa hai
mẹ con Sau bao ngày xa cách, cậu sà vào lòng mẹ cho thỏanỗi nhớ mong, niềm khát khao yêu thương, em muốn được
mẹ ôm ấp, chở che trong niềm hạnh phúc tột cùng
+ Đoạn trích đã thể hiện được những cung bậc cảm xúc củacậu bé Hồng, một tâm hồn trẻ thơ đầy những tổn thươngnhưng tình yêu dành cho mẹ vẫn dạt dào, mãnh liệt, thể hiệntình mầu thử thiêng liêng và cao đẹp vô cùng
*Trường từ vựng
Trang 24+Trạng thái tâm lí: đau khổ, hạnh phúc, nhớ mong, yêuthương,
TIẾT 3 B CÁC THÀNH PHẦN CỦA VĂN BẢN
+ Phần mở bài có nhiệm vụ nêu ra chủ đề của văn bản + Phần thân bài thường có một số đoạn nhỏ trình bày các khía cạnh của chủ đề
+ Phần kết bài tổng kết chủ đề của văn bản.
- Nội dung phần thân bài thường được trình bày theo một thứ tự tuỳ thuộc vào kiểu văn bản, chủ đề, ý đồ giao tiếp của người viết Nhìn chung, nội dung ấy thường được sắp xếp theo trình tự thời gian và không gian, theo sự phát triển của
sự việc hay theo mạch suy luận, sao cho phù hợp với sự triển khai chủ đề và sự tiếp nhận của người đọc.
- Mở bài: giới thiệu câu chuyện
- Thân bài: kể diễn biến câu chuyện
- Kết bài: kết cục câu chuyện, hoặc nói lên suy nghĩ, cảmnghĩ
c Văn nghị luận
- Mở bài: nêu vấn đề
- Thân bài: giải quyết vấn đề Có thể lần lượt dùng lí lẽ hoặcdẫn chứng để giải thích, hay chứng minh, hay bình luận từng
Trang 252 Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài
Thân bài là phần chính trung tâm, phần trọng tâm củabài văn, của văn bản Mỗi loại văn bản ở phần thân bài cócách bố trí, sắp xếp nội dung khác nhau
a Thân bài văn miêu tả: có thể sắp xếp bố trí từ cảnh nàyđến cảnh khác, từ bộ phận này đến bộ phận khác theo thờigian và không gian, có cảnh chính và cảnh phụ
b Thân bài văn tự sự, có thể sắp xếp, bố trí các tình tiết, các
sự việc, các nhân vật nối tiếp hoặc xen kẽ nhau xuất hiệntheo diễn biến tự nhiên của câu chuyện
VD: Truyện “Ông lão đánh cá và con cá vàng” có 5 tình tiếtsau hình thành cốt truyện và diễn biến câu chuyện:
- Mụ vợ ông lão đánh cá bảo chồng ra biển xin con cá vàng một cái máng lợn
- Mụ vợ sai chồng ra biển xin con cá vàng cho mụ một cái nhà mới
- Mụ vợ bắt chồng đi gặp con cá vàng xin cho mụ làm nhất phẩm phu nhân
- Mụ vợ bắt chồng đòi cá vàng để mụ được làm nữ hoàng
- Mụ vợ ông lão đánh cá đòi được làm Long Vương ngự trên mặt biển
c Thân bài văn nghị luận: chất liệu làm nên bài văn nghịluận là lí lẽ, dẫn chứng và cách lập luận Thân bài của mộtbài văn nghị luận là hệ thống các luận điểm, luận cứ Quacác luận điểm, luận cứ, người viết dùng lí lẽ, dẫn chứng đểgiải thích, chứng minh, bình luận để làm nổi bật luận đề (vấn
đề đã nêu ra)VD: Trong bài “thế nào là học tốt”, ông Trường Chinh đãnêu lên 4 căn cứ, 4 luận điểm sau:
- Học tốt trước hết là học sinh phải đi học cho đều, chăm chú nghe giảng…
- Hai là học phải gắn với hành, với lao động….
- Ba là học sinh phải chăm lo học tập và rèn luyện về các mặt trí dục, đức dục, mĩ dục, thể dục để phát triển toàn diện
Trang 26+Đoạn kết khép
+Đoạn kết mở
con người mới xã hội chủ nghĩa
- Bốn là, học sinh phải kính trọng thầy, cùng gánh trách nhiệm với thầy trong việc xây dựng nhà trường xhcn….
1 Có một bạn được
phân công báo cáo kinh
nghiệm học tập tại hội
nghị học tốt của trường
Bạn ấy dự định theo bố
cục sau:
a.Mở bài: chào mừng
các đại biểu, các thầy cô
sung thêm điều gì?
2.Đọc bài thơ sau và
trả lời câu hỏi bên
Bố cục trên chưa rành mạch vì:
- Mở bài: Chưa nêu ra chủ đề mà văn bản đề cập
- Thân bài: Trình bày chưa dày đủ, rõ ràng
- Kết luận chưa tổng kết chủ đề
=>Bố cục trên chưa rành mạch hợp lí vì bố cục chưa có sựthống nhất về chủ đề, ý thứ 2 không nói về học tập ( lạc chủđề)
+Phần mở bài chưa giới thiệu phần mình định báo cáo
+ Bổ sung ý 2: Nêu thành tích, kinh nghiệm học tập
2 Bài tập 2
Gợi ý
a Chủ đề của bài thơ: Con đường đến với thành công,
hạnh phúc nằm ở chính sự tu dưỡng và nỗ lực của bản thânmỗi người
b.Bố cục của bài thơ
- 4 dòng đầu: Cuộc sống được vun đắp từ những điều nhỏ
Trang 27- 6 dòng tiếp: Lời trách móc thái độ đổ lỗi cho hoàn cảnh
trước những thất bại của con người
- 4 dòng cuối: Lời nhắn nhủ: mỗi người hãy tự làm nên hạnh
phúc cho mình
3 Bài tập 3 Gợi ý
a Mở bài
+ Nguyên Hồng là nhà văn hiện thực xuất sắc với giọng văntrữ tình, đằm thắm yêu thương
Trang 28trong đoạn trích : Trong
* Giới thiệu về hoàn cảnh của bé Hồng:
- Chú bé Hồng - nhân vật chính của truyện lớn lên trong mộtgia đình sa sút Người cha sống u uất, trầm lặng, rồi chếttrong nghèo túng, nghiện ngập Người mẹ có trái tim khaokhát yêu đương đành chôn vùi tuổi thanh xuân trong cuộchôn nhân không có hạnh phúc Sau khi chồng chết, ngườiphụ nữ đáng thương ấy vì quá cùng quẫn phải bỏ con đi tha
hương cầu thực và bị người đời gán cho cái tội "chưa đoạn tang chồng mà đã chửa đẻ với người khác" Bé Hồng phải
sống trong gia đình người cô giàu có mà cay nghiệt Chịunhững nỗi đau giằng xé về tinh thần
* Phân tích:
Ý 1 Tuy đau khổ, sống xa mẹ nhưng bé Hồng vẫn dành cho mẹ những tình cảm yêu thương trọn vẹn.
* Trong cuộc đối thoại với bà cô:
- Tình cảm mãnh liệt của đứa con đã giúp bé Hồng vượt quanhững lời lẽ xúc xiểm, những dụng ý xấu xa mà người cô cốtình gieo rắc vào lòng cậu bé Với trái tim nhạy cảm, sựthông minh tinh ý, Hồng đã nhận ra phía sau lời nói thảnnhiên, điệu cười rất kịch của cô là những rắp tâm tanh bẩnmuốn bé khinh miệt và ruồng rẫy mẹ mình
- Em chỉ biết khóc, nước mắt chan hoà Giọt nước mắt vì uất
ức, tủi cực và thương mẹ sâu sắc vì nghĩ mẹ không đáng bị
sỉ nhục như thế
- Không chỉ thế, bé Hồng còn nhận thức sâu sắc nguyênnhân nỗi đau khổ của đời mẹ Em căm tức những thành kiếntàn ác đã khiến mẹ phải xa lìa con thơ
- Lòng thương mẹ mãnh liệt tới mức: “Giá những cổtục mới thôi” Hàng loạt các động từ mạnh được nhà văn sửdụng theo chiều hướng tăng tiến: vồ, cắn, nhai, nghiến đãthể hiện thái độ kiên quyết bảo vệ mẹ trước những cổ tục
Trang 29độc ác của xã hội cũ.
- Như vậy, dù hơn một năm trời, mẹ không gửi cho một láthư, không một lời hỏi thăm, không cho đồng quà, lại bị bủavây bởi những lời cay độc của bà cô nhưng bé vẫn khôngnghĩ xấu về mẹ Trái lại, em cảm thông và thương mẹ đến tộtcùng
=>Ở bé Hồng, ta thấy ngời sáng lên vẻ đẹp của một tâm hồntrẻ thơ thánh thiện, sự bao dung và lòng hiếu thảo
Ý 2: Tình thương, nỗi nhớ mong, khao khát được gặp mẹ
và niềm hạnh phúc vô biên khi được sống trong tình yêu thương của mẹ:
- Bé Hồng luôn khao khát được sống trong tình thương của
mẹ Chỉ thoáng thấy bóng người giống mẹ mình, bé đã chạytheo gọi rối rít: “Mợ ơi!” Tiếng gọi tha thiết của bé Hồngkhuấy động cả không gian, gửi trọn tình yêu thương và nỗikhát khao tình mẹ luôn thường trực, cồn cào trong trái timnon nớt Điều này đã được cụ thể hoá trong hình ảnh sosánh: mẹ như dòng nước trong mát còn con như người bộhành sắp gục ngã giữa sa mạc
- Khi được ngồi lên xe cùng mẹ, bé Hồng oà khóc và cứ thếnức nở Nếu khi khóc với bà cô là tiếng khóc tủi hờn, uất ứcthì khi gặp mẹ đó lại là tiếng khóc của niềm hạnh phúc.Trong đôi mắt của tình yêu thương Hồng thấy mẹ đẹp nhưmột thiên thần: gương mặt tươi sáng, đôi mắt trong, nước damịn, hơi thở thơm tho Em như huy động mọi giác quan đểtận hưởng và đón nhận tình mẹ
- Trong lòng mẹ, mọi đau khổ đều tan biến, bé Hồng mêman trong hạnh phúc “mẹ êm dịu vô cùng”, “Tôi khôngnhớ mẹ đã hỏi tôi và tôi đã trả lời mẹ những gì”
=> Cả một thế giới như đang bừng nở, hồi sinh, ăm ắp tìnhmẫu tử thiêng liêng và cảm động
* Khái quát về nội dung và nghệ thuật
- Đoạn trích là bài ca đẹp về tình mẫu tử thiêng liêng mà caoquý, mang giá trị nhân đạo sâu sắc
- Những trang văn miêu tả tâm lí nhân vật chân thực, cảmđộng đã ghi lại “những rung động cực điểm của một linh hồn
Trang 30trẻ dại”.
- Giọng văn chứa chan cảm xúc, thể hiện rõ phong cáchNguyên Hồng: “Những gì tôi viết ra là những gì thương yêunhất của tôi, những ước mong nhức nhối của tôi”
III.Củng cố - dặn dò
1 * ĐỀ LUYỆN:(Về nhà)
Đề bài: Em hãy làm sáng tỏ nhận định sau: “Đoạn trích Trong lòng mẹ đã ghi lại những
rung động cực điểm của một tâm hồn trẻ dại”
dữ dội
* Căm ghét đến cao độ những cổ tục:
Cuộc đời nghiệt ngã, bất công đã tước đoạt của mẹ tất cả tuổi xuân, niềm vui, hạnhphúc Càng yêu thương mẹ bao nhiêu thì nỗi căm thù xã hội càng sâu sắc quyết liệt bấynhiêu: “Giá những cổ tục kia là một vật như mới thôi.”
* Niềm khao khát được gặp mẹ lên tới cực điểm:
Những ngày tháng xa mẹ, Hồng phải sống trong đau khổ, thiếu thốn cả vật chất lẫn tinhthần Có những đêm Noen em đi lang thang trên phố trong sự cô đơn và đau khổ vì nhớthương mẹ Có những ngày chờ mẹ bên bến tàu, để rồi trở về trong nỗi buồn bực Vìthế, nỗi khao khát được gặp mẹ trong lòng em lên tới cực điểm
* Niềm vui sướng, hạnh phúc lên tới cực điểm khi được ở trong lòng mẹ:
Trang 31Niềm sung sướng lên tới cức điểm khi bên tai Hồng câu nói của bà cô đã chìm đi, chỉcòn cảm giác ấm áp, hạnh phúc của đứa con khi sống trong lòng mẹ.
c Kết bài:
- Khẳng định lại nhận định
2 Viết đoạn văn với câu chủ đề sau: Hạnh phúc của trẻ thơ là được đến trường(có
sử dụng trường từ vựng môi trường, gạch chân trường từ vựng đó)
Gợi ý
Học tập có vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc đời của mỗi người Hạnh phúc
là trạng thái, là cảm giác sung sướng nhất của con người vì cảm thấy hoàn toàn đạt được
ý nguyện Hạnh phúc của trẻ thơ là được đến trường, được học tập, được sống trong tìnhyêu thương, dìu dắt của thầy cô giáo, tình cảm của bạn bè: Nghĩa là đến trường các emkhông chỉ được trau dồi kiến thức mà còn được nhận tình yêu thương, chăm sóc củathầy, cô và sự chan hòa bè bạn Câu nói đã đề cao vai trò, công lao to lớn vĩ đại củaviệc học với cuộc đời mỗi người Trong cuộc đời của mỗi người, học tập có vai trò rấtquan trọng, nó mang đến tri thức, hiểu biết; trau dồi đạo đức, nhân cách cho mỗi người.Mỗi trẻ thơ khi đến trường đều được gặp và học một hoặc nhiều thầy cô giáo Các thầy
cô đã truyền dạy cho học trò kiến thức, kĩ năng, dạy đọc, dạy viết, dạy làm văn, làmtoán Dạy cho học trò biết cách học để khám phá kho tàng tri thức khổng lồ của nhânloại Nhà trường và thầy cô không chỉ truyền dạy kiến thức mà còn dạy cách làm người,dạy biết điều hay, lẽ phải, dìu dắt nâng đỡ học trò lớn lên hoàn thiện về nhân cách Từ
đó, HS biết yêu thương con người, yêu quê hương đất nước, biết sống nhân ái, đoàn kết,
…Nhà trường và thầy cô còn là những người thắp sáng niềm tin và ước mơ cho học trò
để các em biết sống có hoài bão, có lý tưởng Những điều mà người thầy truyền dạycho chúng ta sẽ theo ta trong suốt hành trình của cuộc đời Nơi đây cũng mang đến chocác em tình cảm bạn bè trong sáng, sự đồng cảm và sẻ chia…Như vậy để có hạnh phúctuổi thơ, mỗi HS cần xác định động cơ học tập và thực hiện tốt quyền công dân củamình
-Trường từ vựng trường học: Thầy cô, học trò, học sinh, bạn bè, học tập, tri thức, học
tập
3 Bố cục văn bản gồm mấy phần? Nhiệm vụ từng phần?
4 Các ý trong phần thân bài của văn bản thường được sắp xếp theo trình tự nào? Do
những yếu tố nào quy định?
- Học thuộc nội dung bài học
- Lập dàn ý cho đề bài: Đi một ngày đàng học một sàng khôn
- Chuẩn bị ôn tập bài: Xây đựng đoạn văn trong văn bản
Trang 32Ngày soạn: Ngày dạy:
Buổi 3
Chủ đề 1: TỔNG QUÁT VỀ VĂN BẢN XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN HƯỚNG DẪN VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Học sinh củng cố khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câutrong một đoạn văn
- Học sinh ôn lại kiểu bài tự sự đã học ở lớp 6, có kết hợp với kiểu bài biểu cảm đã học
ở lớp 7, về cách dùng từ, đặt câu, về liên kết, bố cục, mạch lạc trong văn bản
- Trình bày một đoạn văn theo kiểu quy nạp, diễn dịch, song hành, tổng hợp
- Viết được các đoạn văn mạch lạc đủ sức làm sáng tỏ một nội dung nhất định
- Rèn luyện kỹ năng viết đoạn văn hoàn chỉnh theo các yêu cầu về cấu trúc và ngữnghĩa
II Tiến trình lên lớp:
Tiết 1: Xây dựng đoạn văn trong văn bản
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Ôn tập xây
dựng đoạn văn trong văn bản (
1 Khái niệm đoạn văn.
- Là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản
Trang 33? Căn cứ vào đâu để nhận ra
Hoạt động 2: Ôn tập xây
dựng đoạn văn trong văn bản (
* Cấu tạo: Bao gồm nhiều câu văn
* Ý nghĩa: Diễn đạt một ý tương đối hoàn
chỉnh, trọn vẹn
2 Từ ngữ và câu trong đoạn văn.
a Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn.
- Từ ngữ chủ đề: Là các từ ngữ được dùng
làm các đề mục hoặc các từ ngữ được lặp lạinhiều lần nhằm duy trì đối tượng được biểuđạt
- Dấu hiệu nhận biết:
+ Lặp lại nhiều lần trong đoạn văn
+ Có tác dụng duy trì đối tượng được nói đến.+ Xét về mặt từ loại, hình thức: Thường lànhững đại từ, chỉ từ
- Câu chủ đề: Là câu mang ý khái quát, lời lẽ
trong sáng, ngắn gọn, thường có đủ 2 thànhphần chính và đứng đầu đoạn văn hoặc cuốiđoạn
- Dấu hiệu nhận biết:
+ Nội dung: Nêu khái quát được cả nội dungđoạn văn
Trang 34tập: cá nhân
- Gv chiếu câu hỏi:
Câu 1: Đọc đoạn văn sau và
trả lời các câu hỏi bên dưới:
“Trong xã hội Truyện
Kiều, đồng tiền đã trở thành
một sức mạnh tác quái rất ghê
Quan lại vì tiền mà bất chấp
công lý.Sai nha vì tiền mà tra
tấn cha con Vương Ông Tú bà,
Mã Giám Sinh vì tiền mà làm
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- Gọi HS chữa bài
- GV nhận xét, chuẩn xác.
b, Nội dung của đoạn văn được
trình bày theo trình tự nào?
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- Gọi HS chữa bài
- GV nhận xét, chuẩn xác.
c, Chủ đề của đoạn văn trên là
gì ? Qua đó em có hiểu biết gì
về số phận của người dân trong
xã hội phong kiến
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- Gọi HS chữa bài
- GV nhận xét, chuẩn xác.
Câu 2:Viết đoạn văn theo kiểu
diễn dịch có câu chủ đề : Nhân
b Nội dung của đoạn văn được trình bày theo
thứ tự đi từ khái quát đến cụ thể -> Trình bày đoạn văn theo phép diễn dịch ( đề 2)
c Chủ đề của đoạn văn trên là Sức mạnh của
Trang 35dân ta có một lòng yêu nước
Các câu triển khai làm sáng tỏ
việc “Nhân dân ta có một lòng
yêu nước nồng nàn » Về cơ
bản nêu bật được nội dung
sau :
+ Mọi người dân Việt Nam đều
có tinh thần yêu nước Từ già
đến trẻ…
+ Tất cả đều sẵn sàng hi sinh
mỗi khi tổ quốc bị xâm lăng
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- Gọi HS đọc đoạn văn.
Câu 2
Nhân dân ta có một lòng yêu nước nồng nàn
Từ già đến trẻ, tất cả đều sẵn sàng hy sinh vìđất nước Việt Nam Những cô gái trẻ độ tuôiđôi mươi, cũng chấp nhận từ bỏ lứa tuổi đẹpnhất của đời người để ra trận Những người mẹtần tảo đã đau khổ biết mấy khi để nhữngngười con mà họ hết lòng yêu thương ra trận.Những người phụ nữ, bất chấp tất cả, cũngcùng các thanh niên trang bị cho cuộc chiếntranh sắp đến Tất cả những công dân ViệtNam, họ biết họ đang đối mặt với sự sống vàcái chết nhưng họ gạt bỏ tất cả nỗi sợ hãi bịtật nguyền, bị mất đi đôi chân hoặc cánh tay, tệhơn nữa, họ sẽ chết chìm trong biển lửa tànkhốc của chiến tranh Nhưng lý do gì đã khôngngừng thôi thúc họ không được từ bỏ, rằng dù
có bị tật nguyền cũng phải dũng cảm chiến đấu
vì tương lai sau này? Đó là vì tinh thần yêunước của nhân dân ta quá sâu đậm Dường nhưtrong dòng máu của mỗi công dân Việt Namđều đã có sẵn tinh thần bất khuất ầy Nó sẽkhông bao giờ chịu khuất phục bởi chiến tranh,luôn sống mãi trong tim mỗi con người, mỗicông dân Việt Nam
Tiết 2,3: Hướng dẫn viết bài tập làm văn số 1.
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt
Trang 36ngày đầu tiên đi học
- Yêu cầu HS làm việc nhóm.10
Xác định ngôi kể, thời gian,
không gian diễn ra sự việc,
hoàn cảnh diễn ra sự việc?
Bước 2 : Lập dàn ý.
Hs lập dàn ý theo bố cục 3
phần:
Bước 2: Tìm ýBước 3: Lập dàn ýBước 4: Viết bàiBước 5: Đọc lại bài
2.Bố cục bài văn tự sự
Gồm 3 phần+ Mở bài: Giới thiệu sự việc và nhân vật
+ Thân bài: Nêu diễn biến sự việc+ Kết bài: Kết thúc sự việc
II Luyện tập
Đề 1:
I Mở bài : Giới thiệu về sự việc : Ngày đầu tiên đi
học( thời gian, không gian)
II Thân bài : Kể và bộc lộ cảm xúc, tâm trạng của
mình theo thời gian và không gian đối với ngày đầu tiên đi học
- Tối hôm trước đi học
- Sáng sớm hôm đi học
- Trên đường tới trường
Trang 37Bước 3: Viết bài.
- Viết từng đoạn, từ mở bài cho
một đôi câu thơ hay bài hát
"Ngày đầu tiên đi học, mẹ dắt
- Khi vào đến sân trường
- Khi vào lớp học để học tiết học đầu tiên
III Kết bài : Cảm nghĩ về ngày đầu tiên đi học.
* Bài viết tham khảo:
Con người ta không thể cứ mải nhìn về phía trước,hướng tới tương lai mà không biết nhớ về quá khứ vànhìn vào hiện tại Đối với tôi điều quan trọng nhất làphải biết trân trọng quá khứ, những kỉ niệm cũ luônđược tôi ghi nhớ và gìn giữ Một trong những kỉniệm mà tôi nghĩ rằng mình sẽ nhớ về nó suốt đời đóchính là ngày đầu tiên đi học
Tôi vẫn nhớ như in ngày khai giảng năm đó vào mộthôm trời nắng to, chiếc áo trắng tôi mặc dường nhưtrắng sáng hơn và chiếc khăn quàng đỏ thắm hơn.Tôi chuẩn bị tươm tất xong xuôi đội cả mũ ca-nôtrên đầu chỉ còn chờ mẹ đưa đến trường dự buổi khaigiảng đầu tiên Trên đường tới trường tôi không cònlíu lo nói chuyện với mẹ như mọi ngày mà lại imlặng, một phần vì tôi mải tò mò suy nghĩ về nhữngthứ sắp diễn ra trong buổi khai giảng, phần cũng vìtôi sợ, tôi lo lắng, bồn chồn khó tả Đến cổng trườnghọc tôi nhìn thấy một cảnh tượng thật khó tin, cácbạn níu chân, níu tay mẹ rồi khóc oà không muốnvào trường, tôi chột dạ không biết tại sao lại nhưvậy, có gì đáng sợ bên trong trường học hay sao Khi
đó mẹ đã trấn tĩnh và bảo tôi rằng, “các bạn ấy sợ
Trang 38GV yêu cầu học sinh dựa vào
dàn ý viết thành bài văn hoàn
Sau ngày đi học đầu tiên tôi nhận ra mình đã lớnhơn chút ít, đã hiểu chuyện và tự lập hơn, quãngđường đi học còn dài tôi sẽ phải cố gắng thật nhiều
để không phụ lòng bố mẹ
III Củng cố - dặn dò.
- Hoàn thiện bài viết
- Đọc thêm sách báo, các tài liệu tham khảo
- Học bài cũ
Trang 40BUỔI 4: CHỦ ĐỀ: VĂN XUÔI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1930 - 1945
Hình ảnh người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám (1930 - 1945)
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Củng cố, khắc sâu, mở rộng kiến thức về tác giả, xuất xứ của tác phẩm,
nội dung và nghệ thuật các văn bản “Tức nước vỡ bờ” của Ngô Tất Tố, "Lão Hạc" củaNam Cao
2 Kỹ năng:Vận dụng phân tích nhân vật qua đối thoại, cử chỉ và hành động, tình huống
truyện Rèn kỹ năng thực hành theo 4 cấp độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vậndụng cao
3 Thái độ, phẩm chất: Giáo dục tình cảm yêu quý, trân trọng, cảm thông với người
nông dân Biết yêu những tác phẩm văn học giai đoạn hiện thực phê phán
4 Năng lực:Năng lực đọc – hiểu, tự học, cảm thụ văn học, giải quyết vấn đề, giao tiếp,
hợp tác, năng lực tư duy sáng tạo, tạo lập văn bản, thuyết trình
II Tiến trình lên lớp:
- Thuở nhỏ, ông nổi tiếng thông minh, đỗ đầu kì thi khảo hạchvùng Kinh Bắc, được ái mộ gọi là “Đầu xứ Tố” Khi nền Hánhọc suy tàn, ông tự học chữ Quốc ngữ, và học tiếng Pháp Ôngtrở thành một nhà văn, một nhà báo, nhà dịch thuật và khảo cứunổi tiếng
- Ngô Tất Tố là một “tay ngôn luận xuất sắc trong đám nhà nho”(Vũ Trọng Phụng)
- Tác phẩm chính: tiểu thuyết “Tắt đèn”; “Lều chõng”; Phóng sự