TUẦN 21 Thứ hai ngày 7 tháng 21 năm 2022 Tiết 1+2 TIẾNG VIỆT Bài 106 ao eo I YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1 Năng lực * Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ Nhận biết các vần[.]
Trang 1TUẦN 21 Thứ hai ngày 7 tháng 21 năm 2022
Tiết 1 +2 : TIẾNG VIỆT Bài 106: ao - eo
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực
* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các vần ưu, ươu; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ưu, ươu Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ưu, vần ươu Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Hươu, cừu, khướu và sói Viết đúng các vần ưu, ươu, các tiếng (con) cừu, hươu (sao) cỡ nhỡ (trên bảng con)
2.Phẩm chất: Hs ham học tiếng Việt, biết quan tâm, giúp đỡ mọi người.
Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt
2 Học sinh: SGK, bảng con, VBT Tiếng Việt, Bộ ĐDTV
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
-Đọc trơn + phân tích tiếng /cừu/
-Đánh vần +đọc trơn /ưu/, /cừu/
*Dạy vần /ươu/: Thực hiện tương tự
-HS tiếp thu nhanh: So sánh vần /ao/, /eo/
-Nêu các vần và tiếng mới học
-HS đánh vần: ư- u –ưu -HS quan sát
-HS nói: con cừu
-HS phân tích, đánh vần, đọc trơn
-Giống nhau đều có âm cuối /u/
- # nhau: /ưu/ có âm đầu /ư/
/ươu/ có âm đầu /ươ/
-ưu/ ươu/ cừu/ hươu
3.Luyện tập
3.1 MRVT (BT 2: Sút bóng vào hai khung thành cho trúng)
-Gv đưa hình ảnh +từ
-Thực hành trong VBT Tiếng Việt
- Báo cáo kết quả.
-Tìm trong bài các tiếng có vần ưu/ươu
-HS đọc: ốc bươu, quả lựu, ……
-Hs luyện đọc: hươu, cừu, khướu, suối,
mò tới, thấy vậy, co giò chạy, lao tới vồ, cứu tôi với, chạy mất
1
Trang 2- Em thích nhân vật nào? Vì sao?
- Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì?
=> Câu chuyện khen ngợi những người bạn tốt biết
giúp nhau, chống lại kẻ ác.
-Đọc toàn bài 106 trong SGK.
- HS đếm: 12 câu.
-Hs đọc vỡ từng câu
- Đọc tiếp nối từng câu -cá nhân, từng cặp
-HS đọc tốt thực hiện +TT theo dõi
-HS nêu yêu cầu -HS làm VBT TV a-3; b-1, c- 2 -HS đọc lại câu hoàn chỉnh -HS có thể thích cừu vì cừu tốt bụng, thấy sói đến, báo có sói để hươu trốn chạy Có thể thích khướu vì khướu thông minh, la to “Hổ tới kìa!”, để đánh lừa, doạ sói, khiến sói sợ, bỏ cừu, chạy mất).
- HS tiếp thu nhanh trả lời
-HS tiếp thu nhanh: viết thêm tiếng
ngoài bài có vần /ưu/ /ươu/
-HS khác nhận xét
- ưu, ươu, con cừu, hươu sao
4 Vận dụng
-Gv nhận xét, đánh giá tiết học
-Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe
-KK HS tập viết các chữ ghi tiếng có ưu/ươu
HĐ nối tiếp: Luyện đọc trước bài 113.: oa –oe, tìm các từ ngoài bài có vần oa/oe
Chuẩn bị bảng gài và bảng chữ., VBT Tiếng Việt
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………
……… …
Tiết 4: TOÁN CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TỪ 21 ĐẾN 40)
- Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế
2.Phẩm chất: HS tích cực tham gia tiết học, hoàn thành các nhiệm vụ học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 31 Giáo viên: Máy tính, file PP Toán
2 Học sinh:, 4 thẻ 1 chục (4 thanh dài) các que tính rời,các KLP VBT Toán
III HỌC ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động
* Gv cho hs quan sát tình huống trong
SGK (Trang 96)
- Quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi nói
cho nhau nghe về những điều em quan sát
Có hai mươi ba búp bê
2 Hình thành kiến thức
21 Hình thành các số từ 21 đến 40
a) GV hướng dẫn HS thao tác mẫu:
- GV lấy 23 khối lập phương rời - HS cũng lấy 23 khối lập phương
- Có bao nhiêu khối lập phương ? - HS đếm và nói: “Có 23 KLP”
- GV thao tác : cứ 10 khối lập phương xếp
thành một “thanh mười” Đếm các thanh
mười và khối lập phương rời: mười, hai
mươi, hai mươi mốt, hai mươi hai, hai
mươi ba Vậy có tất cả hai mươi ba khối
lập phương
- HS quan sát
-Giới thiệu số 23: đọc: hai mươi ba
Cách viết :Viết chữ số 2 trước, cách nửa li
viết chữ số 3 đều cao 2 dòng li…
-HS quan sát + nghe …
b) HS thao tác, đếm đọc viết các số từ 21-> 40
- Yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 4: -HS lập nhóm
Xếp các khối lập phương đếm số khối lập
phương ,đọc số, viết số thích hợp
Xếp các khối lập phương, đếm sốkhối lập phương ,đọc số, viết sốthích hợp vào bảng con
- Dãy 1: các số từ 21-25
- Dãy 2: các số từ 25-30
- Dãy 3: các số từ 31-35
- Dãy 4: các số từ 36-40c) Gọi HS báo cáo kết quả theo nhóm -TT đọc lại tất cẩ các số
-Các số từ 21 – 29 : có đặc điểm gì chung? HS tiếp thu nhanh trả lời
-Các số từ 30 – 39 : có đặc điểm gì chung? Có c/số 3 đứng trước
Lưu ý: GV chú ý rèn và sửa cho HS đọc các số: hai mươi mốt ba mươi mốt,hai mươi lăm, ba mươi lăm, mười bốn, hai mươi tư, ba mươi tư
2.2 Trò chơi “Lấy đủ số lượng”
3
Trang 4- GV nêu số
- G kiểm tra, nhận xét
HS lấy số ra đủ số KLP (que tính)rồi lấy thẻ số đặt cạnh
3.Thực hành, luyện tập
Nêu nhiệm vụ: Đếm số lượng các khối lập
phương, đặt các thẻ số tương ứng vào ô ?
-Thực hiện trong nhóm đôi
-Báo cáo kết quả
=>Chốt: Thứ tự, vị trí các số từ 20- 40
-Tìm số còn thiếu trong tổ ong rồi nói cho
bạn nghe kết quả
Thực hiện trong nhóm đôi
- Gọi HS đọc các số từ 1 đến 40 -HS đọc theo yêu cầu
GV đánh dấu một số bất kì trong các số từ
1 đến 40, yêu cầu HS đếm đến số đó
-HS đọc theo yêu cầu
- GV che đi một vài số rồi yêu cầu HS chỉ
đọc các số đã bị che
-HS đọc theo yêu cầu
=> Chốt : Cách đếm Chú ý cách đọc “mười” hay “mươi”; “một hay mốt ” hay
“lăm hay năm ”; “bốn” hay “tư”
4.Vận dụng
Yêu cầu: đếm và nói cho bạn nghe trên sân
có bao nhiêu cầu thủ, mỗi đội bóng có bao
nhiêu cầu thủ
-HS thực hiện-Chia sẻ trước lớp
Kể chuyện theo tình huống bức tranh HS tiếp thu nhanh thực hiện
*Củng cố
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho
em trong cuộc sống hằng ngày?
- Để đếm chính xác em nhắn bạn điều gì?
- Về nhà, em hãy quan sát xem trong cuộc sống các số đã học được sử dụngtrong các tình huống nào
*HĐ nối tiếp: - Chuẩn bị các thanh (mỗi thanh gồm 10 khối lập phương rời
ghép lại) và các khối lập phương rời hoặc các thẻ chục que tính và các que tính rời để đếm
- Các thẻ số từ 41 đến 70 và các thẻ chữ: bốn mươi mốt, bốn mươi hai, …, bảymươi
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………
Trang 5
Tiết 5 : TỰ NHIÊN XÃ HỘI THỰC HÀNH QUAN SÁT CÂY XANH VÀ CÁC CON VẬT NUÔI ( T1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Trò chơi: Đố vui : “Cây gì? Con gì?”
+ GV cho HS lần lượt quan sát các tranh về cây cối và các con vật Yêu cầu HS gọiđúng tên
- Giới thiệu bài: Bài 13: Thực hành: Quan sát cây xanh và các con vật
*HĐ 2: Thực hành
Hoạt động 1: Chuẩn bị khi đi tham quan thiên nhiên
Bước 1: Hướng dẫn HS quan sát hình
- Cho HS quan sát tranh trang 86 (SGK) trên
MH
+ Bức tranh vẽ gì?
+ Các bạn trong tranh đang làm gì?
- Cho HS quan sát tranh trang 87 (SGK) trên
- Quan sát+ HS trả lời+ HS trả lời
- Lắng nghe
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
5
Trang 6+ Khi đi tham quan, cần lưu ý điều gì?
+ Để bảo vệ môi trường, hạn chế rác thải nhựa,
chúng ta nên đựng nước và đồ ăn bằng vật dụng
gì?
GV kết luận: Để bảo vệ môi trường, khi đi tham
quan, chúng mình nhớ không nên sử dụng đồ
nhựa dùng một lần như túi ni lông, chai đựng
nước, Không tự ý hái hoa, bẻ cành hay trêu
chọc các con vật
Bước 4: Củng cố
*GV hướng dẫn HS :
- Cách quan sát ngoài thiên nhiên: Quan sát
từng cây, con vật, màu sắc, chiều cao, các bộ
phận,
- Cách ghi chép trong phiếu quan sát: Ghi nhanh
những điều quan sát được theo mẫu phiếu và
những điều chú ý mà em thích vào phía dưới
của phiếu để hoàn hiện sau
* GV lưu ý nhắc nhở HS:
+ Tuân thủ nội quy, hướng dẫn của GV, của
nhóm trưởng
+ Chú ý quan sát, chia sẻ, trao đổi với các bạn
để phát hiện ra những điều thú vị hoặc những
điều em chua biết để cùng nhau tìm ra câu trả
lời và chia sẻ những hiểu biết của mình với các
bạn trong nhóm cũng như học hỏi từ bạn,
+ HS trả lời+ HS trả lời
- HS tiếp thu nhanh trả lời
- Lắng nghe
*HĐ 3: Vận dụng
GVNX tiết học.
* Hoạt động tiếp nối
- Nhắc HS về nhà tiếp tục quan sát cây xanh và các con vật quanh em
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………
……… …
Thứ ba ngày 8 tháng 2 năm 2022
Tiết 4+ 5: TIẾNG VIỆT Bài 107: au - âu
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Trang 72.Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt.
Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt
2 Học sinh: SGK, bảng con, VBT Tiếng Việt, Bộ ĐDTV
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Khởi động:
-Mèo đồng ý dạy hổ với điều kiện gì?
- Vì sao Mèo không dạy Hổ nữa?
-Đọc trơn + phân tích tiếng /cau/
-Đánh vần +đọc trơn /au/, /cau
*Dạy vần /âu/: Thực hiện tương tự
-HS tiếp thu nhanh: So sánh vần /au/, /âu/
-Nêu các vần và tiếng mới học
-HS đánh vần: a- u –au -HS quan sát
-HS nói: cây cau
-HS phân tích, đánh vần, đọc trơn
-Giống nhau đều có âm cuối /u/
- # nhau: /au/ có âm đầu /a/
/âu/ có âm đầu /â/
-au/ âu/ (cây) cau/ (con) mèo
3.Luyện tập
3.1 MRVT (BT 2:Tiếng nào có vần au? Tiếng nào có vần âu?)
-Gv đưa hình ảnh +từ
-Thực hành trong VBT Tiếng Việt
- Báo cáo kết quả.
-Tìm trong bài các tiếng có vần au/âu
- Giải nghĩa từ: hấp, hì (từ mô tả hành động
hoặc âm thanh, thêm vào để câu nói ấn
tượng)
-HS đọc:con tàu, bồ câu ……
-HS làm việc cá nhân -Tiếng /tàu/ có vần /au/; tiếng /câu / có vần /âu/
-HS ghép bảng gài: âm,từ khóa -au: đau đầu, cái thau, cau có ….
-âu: nấu cơm, châu chấu ….
-HS lắng nghe
-Hs luyện đọc: sáu củ, thỏ nâu, nhổ cà
rốt, nằm sâu, hấp, một lát sau, la lên.
Trang 8+Luyện đọc đoạn (3 đoạn, mỗi lần xuống dòng là 1
+Báo cáo kết quả:
-HS đọc: au, cây cau, âu, chim sâu -HS viết 2 lần bảng con
-HS tiếp thu nhanh: viết thêm tiếng
ngoài bài có vần /au/ /âu/
-HS khác nhận xét
- au, cây cau, âu, chim sâu
4 Vận dụng
-Gv nhận xét, đánh giá tiết học
-Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe
-KK HS tập viết các chữ ghi tiếng có au/âu
*HĐ nối tiếp: Luyện viết lại các tiếng ao, eo, au , âu và tiếng khóa trong sách giáo
khoa, mang Vở Luyện chữ - để tiết sau Luyện viết cho tốt
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………
……… …
Thứ tư ngày 9 tháng 2 năm 2022
Tiết 1: TẬP VIẾT SAU BÀI 106-107
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực
* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ:
Viết đúngcác vần ao, eo, au, âu các tiếng ngôi sao, con mèo, cây cau, chim sâu chữ thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ, đúng kiểu, đều nét
Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí
- Rèn kĩ năng quan sát, lắng nghe, ngồi viết đúng tư thế
2.Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt.
Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt
2 Học sinh: vở Luyện viết
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Trang 91 Khởi động
GV nêu MĐYC của bài học.
2.Luyện tập:
-GV đưa nội dung bài viết:
-Tập tô, tập viết: ao, eo, ngôi sao, con mèo
-Y/cầu HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết, độ cao
-HS nêu độ cao các con chữ -HS lắng nghe
* Thực hành
-HS tô, viết các chữ, tiếng ao, eo, ngôi sao, con mèo,
trong vở Luyện viết 1, tập 2.
-Chú ý cách ghi dấu thanh ở tiếng /mèo/
-Tập tô: au, âu, cây cau, chim sâu (như trên)
-GV nhận xét, đánh giá bài của HS
-HS tô, viết
-HS tô, viết
-HS khéo tay,viết nhanh: viết
phần Luyện viết thêm
3 Vận dụng:
-Tuyên dương những học sinh đã viết xong
-KKHS chưa hoàn thành thực hiện tốt ở tiết học tiếp theo
HĐ nối tiếp: Luyện đọc trước bài 108: êu- iu, tìm các từ ngoài bài có
vần êu/ iu Chuẩn bị bảng gài và bảng chữ, VBT Tiếng Việt
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………
……… …
_
Tiết 2: TOÁN CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TỪ 41 ĐẾN 70)
- Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế
2.Phẩm chất: HS tích cực tham gia tiết học, hoàn thành các nhiệm vụ học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Máy tính, file PP Toán
2 Học sinh: VBT Toán,.
Các thanh (mỗi thanh gồm 10 khối lập phương rời ghép lại) và các khối lập
phương rời hoặc các thẻ chục que tính và các que tính rời để đếm
- Các thẻ số từ 41 đến 70 và các thẻ chữ: bốn mươi mốt, bốn mươi hai, …, bảy mươi
9
Trang 10III HỌC ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động
HS chơi trò chơi “Ai nhanh ai đúng” như sau:
- Chia lớp thành nhiều nhóm 4 – 6 HS, chỉ rõ: “Nhóm dùng các khối lập phương”,
“Nhóm dùng các ngón tay”, “Nhóm viết số”
- GV hoặc chủ trò đọc các số từ 1 đến 40
+ Nhóm dùng các khối lập phương giơ số khối lập phương tương ứng với số GV
đã đọc + Nhóm dùng các ngón tay phải giơ đủ số ngón tay tương ứng với số GV
đã đọc
+ Nhóm viết số dùng các chữ số để viết số đã đọc
- Sau mỗi lần chơi các nhiệm vụ lại đổi luân phiên giữa các nhóm
Lưu ý: GV khai thác những sản phẩm của hs, khai thác thể hiện số bằng những
cách khác nhau VD: Với số “hai mươi lăm”, có thể có nhiều cách giơ tay nhưngđơn giản nhất là hai HS giơ cả hai bàn tay và hs thứ ba giơ năm ngón tay Hoạtđộng cùng nhau giơ tay biểu thị số 25 tạo ra cơ hội gắn kết hợp tác giữa các thànhviên trong nhóm
2 Hình thành kiến thức
1 Hình thành các số từ 41 đến 70
a GV hướng dẫn HS thao tác mẫu:
- GV lấy 4 thanh và 6 KLP rời
- Tương tự với các số 51, 54, 65
b HS thao tác đếm, đọc, viết các số từ 41
đến 70
GV phân công nhiệm vụ cho các nhóm sao
cho mỗi nhóm thực hiện với 5 số Cả lớp
-HS thực hiện nhóm 4 hoặc theonhóm bàn Tương tự như trên,
-Các số từ 41-49 : có đặc điểm gì chung? HS tiếp thu nhanh trả lời
Trang 11-Các số từ 50-59 : có đặc điểm gì chung? có c/số 5 đứng trước
-Các số từ 60-69 : có đặc điểm gì chung? có c/số 6 đứng trước
2 Trò chơi “Lấy đủ số lượng”
- Tổ chức chơi
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lấy ra đủ số khối lậpphương theo hướng dẫn
-VD Lấy ra đủ 23 khối lậpphương, lấy thẻ 23 đặt cạnhnhững khối lập phương vừa lấy
3.Thực hành, luyện tập
Bài 1
- Thực hành
- GV nêu yêu cầu
- HS làm việc cá nhân trongVBT
Thực hiện trong nhóm đôi
- Gọi HS đọc các số từ 41 đến 70 -HS đọc theo yêu cầu
GV đánh dấu một số bất kì trong các số từ 41
đến 70, yêu cầu HS đếm đến số đó
-HS đọc theo yêu cầu
- GV che đi một vài số rồi yêu cầu HS chỉ
đọc các số đã bị che
-HS đọc theo yêu cầu
=> Chốt : Cách đếm Chú ý cách đọc “mười” hay “mươi”; “một hay mốt ” hay
“lăm hay năm ”; “bốn” hay “tư”
4 Vận dụng
Bài 3:
a) Có bao nhiêu quả dâu tây
Yêu cầu: đếm và nói cho bạn nghe có bao
nhiêu quả dâu tây
-HS thực hiện-Chia sẻ trước lớp
HS tiếp thu nhanh chia sẻ các
đếm nhanh
b) Có bao nhiêu viên ngọc trai
Thực hiện tương tự
Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay em biết thêm được điều gì?
- Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hằng ngày?
- Để đếm chính xác em nhắn bạn điều gì?
- Về nhà, em hãy quan sát xem trong cuộc sống các số đã học được sử dụng
trong các tình huống nào?
*HĐ nối tiếp: Chuẩn bị các thanh (mỗi thanh gồm 10 khối lập phương rời
ghép lại) và các khối lập phương rời hoặc các thẻ chục que tính và các que tính rời đểđếm
-Các thẻ số từ 71 đến 99 để học tiết sau
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
11
Trang 121 Năng lực:
- Biết sử dụng những đồ dùng cần thiết khi đi tham quan thiên nhiên
- Bước đầu làm quen cách quan sát, ghi chép khi đi tham quan
- Năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác, nhân ái,…
2 Phẩm chất:
- Có ý thức giữ an toàn khi tiếp xúc với một số cây và các con vật
- Có ý thức bảo vệ môi trường sống của động vật và thực vật
- Cân nhắc không sử dụng các đồ dùng bằng nhựa dùng một lần để bảo vệ môi trường
+ GV tổ chức cho lớp hát bài: “Lý cây xanh – Đàn gà con”
+ Nêu nội dung của hai bài hát trên?
- GV dẫn dắt vào bài: Để biết được cây xanh có những bộ phận nào, con vật có những đặc điểm gì thì bài học hôm nay cô cùng các em đi tìm hiểu
*HĐ 2: Thực hành
Hoạt động 2: Đi tham quan thiên nhiên
Bước 1: Chia nhóm
- Chia nhóm mỗi nhóm từ 4 đến 6 học sinh Bầu
nhóm trưởng, nhóm phó giao nhiệm vụ của từng
thành viên
- Hướng dẫn các em thực hiện nội quy theo nhóm
- Hướng dẫn HS quan sát xung quanh
+ Thực vật: quan sát từ cây nhỏ đến cây to, quan sát
hình dạng, chiều cao, các bộ phận và màu sắc của
cây; thân, lá, hoa, quả (nếu có); cây đó là cây rau,
cây ăn quả, cây cho bóng mát hay cây lương thực,
cây làm thuốc
+ Động vật: Quan sát các con vật về hình dạng,
kích thước, màu sắc; các bộ phận của chúng
* Lưu ý HS quan sát những con vật có thể rất nhỏ ở
dưới đám cỏ như con kiến, con cuốn chiếu đến
những con vật nép mình trong tán lá cây như bọ
- HS thực hiện chia nhóm
- HS lắng nghe