BÀI 10 HAI TỈ SỐ A KIẾN THỨC CẦN NHỚ Quy ước Tỉ số của hai số a và b là thương của phép chia a cho b Hai số có tỉ số a b có nghĩa số thứ nhất tương ứng a phần, số thứ hai tương ứng b phần Ví dụ Tỉ số[.]
Trang 1BÀI 10 HAI TỈ SỐ
A KIẾN THỨC CẦN NHỚ.
Quy ước: Tỉ số của hai số a và blà thương của phép chia a cho b
Hai số có tỉ số
a
b có nghĩa số thứ nhất tương ứng a phần, số thứ hai tương ứng b phần
Ví dụ: Tỉ số sách hai ngăn là
3
7 thì hiểu là số sách ngăn I bằng
3
7 số sách ngăn II
Các dạng toán:
Hai tỉ số có tổng không đổi
Hai tỉ số có hiệu không đổi
Hai số có tổng thay đổi
Hai số có hiệu thay đổi
Ví dụ 1: Số kẹo của An bằng
2
3 số kẹo của Bình An cho Bình 5 cái kẹo thì số kẹo của An bằng 3
7 số kẹo của Bình Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu cái kẹo?
Nhận xét: Bài toán cho và nhận nên tổng không thay đổi Ta sẽ tìm tỉ số kẹo của một bạn so với
tổng số kẹo
Bài làm
Ví dụ 2: Hiện nay tuổi của anh gấp 3 lần tuổi của em Sau 2 năm nữa tuổi của anh bằng
7
3 tuổi của em Tính tuổi của mỗi người hiện nay
Nhận xét: Hiệu số tuổi của hai anh em không đổi sau 2 năm nên ta tìm tỉ số tuổi của mỗi người
so với hiệu số tuổi
Bài làm
Ví dụ 3: Bài làm
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN.
I Dạng toán hai số có tổng không đổi
Câu 1. Tìm hai số có tỉ số bằng 3 Biết nếu bớt 10 ở số thứ nhất và thêm 10 vào số thứ hai thì ta được
hai số mới có tỉ số là
5
3
Câu 2. Tìm hai số có tỉ số bằng
3
4 Biết nếu thêm 6 vào số thứ nhất và bớt 6 ở số thứ hai thì ta được hai số mới có tỉ số là
4
3
Câu 3. Tìm phân số có giá trị bằng 2 Biết nếu thêm 8 vào tử số và bớt 8 ở mẫu số thì ta được phân
số mới có giá trị là
7
2
Trang 2Câu 4. Tìm phân số có giá trị bằng
7
3 Biết nếu bớt 15 ở tử số và thêm 15 vào mẫu số thì ta được phân số mới có giá trị là
13
7
Câu 5. Tỉ số sách ngăn I và ngăn II là
12
5 Nếu chuyển 10 cuốn sách từ ngăn II sang ngăn I thì số sách ngăn I bằng
14
3 số sách ngăn II Tính số sách mỗi ngăn lúc đầu
Câu 6. Tỉ số học sinh nam so với nữ của một trường là
2
3 Nếu nhận thêm 10 học sinh nam và chuyển
đi 10 học sinh nữ thì tỉ số giữa học sinh nam và nữ là
21
29 Tính số học sinh nam, số học sinh
nữ ban đầu của trường
Câu 7. Mẹ cho hai anh em An và Hải một số tiền để mua sách Số tiền của Hải bằng
3
5 số tiền của An Nếu Hải lấy 10 000 đồng của mình để cho An thì lúc đó số tiền của Hải bằng
1
3 số tiền của
An Hỏi số tiền mẹ cho mỗi người lúc đầu?
Câu 8. Có hai sọt cam Sọt thứ nhất có số cam bằng
3
4 sọt thứ hai Nếu lấy 5 quả cam ở sọt thứ nhất chuyển sang sọt thứ hai thì sọt thứ nhất có số quả cam bằng
2
3 sọt thứ hai Tính số quả cam lúc đầu trong mỗi sọt
Câu 9. Hà có một số bi được đựng trong hai túi Túi I gấp 4 lần túi II Nếu chuyển 120 viên bi từ túi I
sang túi II thì số bi túi I bằng
1
4 số bi túi II Hỏi Hà có bao nhiêu viên bi
II Dạng toán hai số có hiệu không đổi
Câu 10 Tìm hai số có tỉ số bằng 3 Biết rằng nếu cùng bớt 10 ở cả hai số thì ta được hai số mới có tỉ
số bằng 4
Câu 11 Tìm hai số có tỉ số bằng
3
8 Biết nếu cùng thêm 10 vào cả hai số thì ta được hai số mới có tỉ số 7
17
Câu 12 Có hai ngăn sách Lúc đầu số sách ngăn I bằng
7
3 số sách ngăn II Người ta chuyển thêm vào hai ngăn mỗi ngăn 40 cuốn sách Khi đó số sách ngăn II bằng
17
29 số sách ngăn I Hỏi lúc này hai ngăn có tất cả bao nhiêu sách?
Trang 3Câu 13 Tìm phân số có giá trị bằng
9
17 Biết nếu cùng thêm vào tử và mẫu 21 đơn vị ta được phân số
mới có giá trị là
2
3
Câu 14 Hiện nay, tuổi bố gấp 7 lần tuổi con Ba năm trước, tuổi bố gấp 16 lần tuổi con Tính tuổi mỗi
người hiện nay
BÀI TẬP THAM KHẢO.
Câu 15 Tìm hai số A và B , biết rằng nếu thêm 15 vào số A và bới 15 ở số B thì ta được hai số có tỉ
số là
3
5 , còn nếu bớt ở số A đi 10 và thêm 10 vào số B thì ta được hai số có tỉ số là
1
5
Câu 16 Tìm hai số A và B , biết nếu thêm 2 vào A và bớt 2 ở B thì ta được hai số có tỉ số là
6
7 ,
còn nếu bớt 4 ở A và thêm 4 vào B thì được hai số có tỉ số là
3
10
Câu 17 Bố nói với con:“ 10 năm trước tuổi bố gấp 10 lần tuổi con, 22 năm sau nữa thì tuổi bố sẽ gấp
đôi tuổi con” Tính tuổi bố, tuổi con hiện nay
Câu 18 Số thứ nhất bằng
2
5 số thứ hai Nếu số thứ nhất thêm 5 đơn vị số thứ hai thêm 5 đơn vị thì
1 3
số thứ nhất bằng
1
7 số thứ hai Tìm hai số
Câu 19 Hiện nay, tuổi mẹ gấp 7 lần tổng tuổi hai con Sau 5 năm nữa, tuổi mẹ bằng
8
3 tổng tuổi hai con Tính tuổi của mẹ hiện nay
Câu 20 Một giá sách gồm hai ngăn Số sách ở ngăn trên bằng
5
6 số sách ở ngăn dưới Nếu xếp thêm 15 quyển sách mới mua vào ngăn trên thì số sách ở ngăn trên bằng
11
12 số sách ở ngăn dưới Hỏi lúc đầu mỗi ngăn có bao nhiêu quyển?
Câu 21 Ở nhà có số gà mái gấp 6 lần số gà trống Nếu mua thêm 6 con gà trống nữa thì số gà trống
bằng
1
4 số gà mái Hỏi có bao nhiêu con gà mỗi loại?
Câu 22 Trong đợt thi tuyển chọn lọc học sinh đi tham dự giao lưu Toán Tuổi thơ của tỉnh A số học
sinh nữ bằng
2
3 số học sinh nam Nếu có thêm 10 học sinh nam tham dự kì thi thì số nữ lúc này bằng
3
5 số học sinh nam Hỏi có bao nhiêu học sinh tham gia dự tuyển?
Trang 4Câu 23 Tìm hai số có tỉ số bằng
2
3 Biết nếu bớt 6 ở số thứ nhất và thêm 9 ở số thứ hai thì ta được hai
số mới có tỉ số
1
2
Câu 24 Tỉ số giữa hai ngăn sách I và II là
3
4 Nếu chuyển đến ngăn I thêm 15 quyển và chuyển đến ngăn II thêm 30 quyển thì tỉ số sách hai ngăn là
2
3 Tính số sách mỗi ngăn lúc đầu
Câu 25 Tìm phân số có giá trị là
8
3 , biết nếu bớt 36 ở tử số và thêm 14 ở mẫu số thì ta được phân số mới có giá trị là
6
5
Câu 26 Tỉ số học sinh nam và nữ của một trường là
4
5 Biết nếu trường nhận thêm 20 học sinh nam và
10 học sinh nữ nữa thì tỉ số học sinh nam và học sinh nữ là
14
17 Tính số học sinh của trường
Trang 5HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
BÀI 10 HAI TỈ SỐ
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN.
I Dạng toán hai số có tổng không đổi
Câu 1 Tìm hai số có tỉ số bằng 3 Biết nếu bớt 10 ở số thứ nhất và thêm 10 vào số thứ hai thì ta được
hai số mới có tỉ số là
5
3
Lời giải
Nhận xét: Vì tổng của hai số không đổi nên ta đưa về tỉ số của hai số so với tổng
Ban đầu: Số thứ nhất bằng
3
4 tổng
Sau khi bớt đi 10 , số thứ nhất bằng
5
8 tổng
10 đơn vị ứng với:
3 5 1
4 8 8 tổng.
Tổng hai số là:
1
10 : 80
8
Số thứ nhất là:
3
80 60
Số thứ hai là: 80 60 20
Đáp số: Số thứ nhất 60 ; số thứ hai 20
Câu 2. Tìm hai số có tỉ số bằng
3
4 Biết nếu thêm 6 vào số thứ nhất và bớt 6 ở số thứ hai thì ta được hai số mới có tỉ số là
4
3
Lời giải
Nhận xét: Vì tổng của hai số không đổi nên ta đưa về tỉ số của hai số so với tổng
Ban đầu: Số thứ nhất bằng
3
7 tổng
Sau khi thêm 6 , số thứ nhất bằng
4
7 tổng
6 đơn vị ứng với:
4 3 1
7 7 7 tổng.
Trang 6Tổng hai số là:
1
6 : 42
7 .
Số thứ nhất là:
3
42 18
Số thứ hai là: 42 18 24
Đáp số: Số thứ nhất 18 ; số thứ hai 24
Câu 3. Tìm phân số có giá trị bằng 2 Biết nếu thêm 8 vào tử số và bớt 8 ở mẫu số thì ta được phân
số mới có giá trị là
7
2
Lời giải
Nhận xét: Vì tổng của tử số và mẫu số không đổi nên ta đưa về tỉ số của tử số và mẫu số so với tổng
Ban đầu: Tử số bằng
2
3 tổng
Sau khi thêm 8 , tử số bằng
7
9 tổng
8 đơn vị ứng với:
9 3 9 tổng.
Tổng tử số và mẫu số là:
1
8 : 72
9 .
Tử số của phân số đó là:
2
72 48
Số thứ hai là: 72 48 24
Vậy phân số cần tìm là:
48 24
Đáp số:
48
24
Câu 4. Tìm phân số có giá trị bằng
7
3 Biết nếu bớt 15 ở tử số và thêm 15 vào mẫu số thì ta được phân số mới có giá trị là
13
7
Lời giải
Nhận xét: Vì tổng của tử số và mẫu số không đổi nên ta đưa về tỉ số của tử số và mẫu số so với tổng
Trang 7Ban đầu: Tử số bằng
7
10 tổng
Sau khi bớt 15 ở tử số, tử số bằng
13
20 tổng
15 đơn vị ứng với:
10 20 20 tổng.
Tổng tử số và mẫu số là:
1
15 : 300
20 .
Tử số của phân số đó là:
7
300 210
Số thứ hai là: 300 210 90
Vậy phân số cần tìm là:
210 90
Đáp số:
210
90
Câu 5. Tỉ số sách ngăn I và ngăn II là
12
5 Nếu chuyển 10 cuốn sách từ ngăn II sang ngăn I thì số sách ngăn I bằng
14
3 số sách ngăn II Tính số sách mỗi ngăn lúc đầu
Lời giải
Nhận xét: Vì tổng số sách của hai ngăn không đổi nên ta đưa về tỉ số của số sách mỗi ngăn so với tổng
Ban đầu: số sách ngăn thứ I bằng
12
17 tổng
Sau khi chuyển 10 cuốn sách từ ngăn II sang ngăn I, số sách ngăn I bằng
14
17 tổng
10 cuốn sách ứng với:
17 17 17 tổng.
Tổng số sách hai ngăn là:
2
10 : 85
17 (cuốn sách).
Số sách ở ngăn I là:
12
85 60
17 (cuốn sách).
Số sách ở ngăn II là: 85 60 25 (cuốn sách)
Đáp số: ngăn I: 60 cuốn sách; ngăn II: 25 cuốn sách
Trang 8Câu 6. Tỉ số học sinh nam so với nữ của một trường là
2
3 Nếu nhận thêm 10 học sinh nam và chuyển
đi 10 học sinh nữ thì tỉ số giữa học sinh nam và nữ là
21
29 Tính số học sinh nam, số học sinh
nữ ban đầu của trường
Lời giải
Nhận xét: Vì tổng số học sinh không đổi nên ta đưa về tỉ số của số học sinh nam và số học sinh nữ
so với tổng số học sinh
Ban đầu: số học sinh nam bằng
2
5 tổng
Sau khi nhận thêm 10 học sinh nam, số học sinh nam bằng
21
50 tổng
10 học sinh ứng với:
50 5 50 tổng.
Tổng số học sinh của trường là:
1
10 : 500
50 (học sinh).
Số học sinh nam là:
2
500 200
5 (học sinh).
Số học sinh nữ là: 500 200 300 (học sinh)
Đáp số: 200 học sinh nam; 300 học sinh nữ
Câu 7. Mẹ cho hai anh em An và Hải một số tiền để mua sách Số tiền của Hải bằng
3
5 số tiền của An Nếu Hải lấy 10 000 đồng của mình để cho An thì lúc đó số tiền của Hải bằng
1
3 số tiền của
An Hỏi số tiền mẹ cho mỗi người lúc đầu?
Lời giải
Nhận xét: Vì tổng số tiền của hai anh em không đổi nên ta đưa về tỉ số của số tiền mỗi người so với tổng số tiền
Ban đầu: số tiền của Hải bằng
3
8 tổng số tiền
Sau khi Hải cho An 10 000 đồng, số tiền của Hải bằng
1
4 tổng
10 000 đồng ứng với:
3 1 1
8 4 8 tổng.
Tổng số tiền của hai người là:
1
10 000 : 80 000
8 (đồng).
Trang 9Số tiền của Hải là:
3
80 000 30 000
Số tiền của An là: 80 000 30000 50 000 (đồng)
Đáp số: Hải: 30 000 đồng; An: 50 000 đồng
Câu 8. Có hai sọt cam Sọt thứ nhất có số cam bằng
3
4 sọt thứ hai Nếu lấy 5 quả cam ở sọt thứ nhất chuyển sang sọt thứ hai thì sọt thứ nhất có số quả cam bằng
2
3 sọt thứ hai Tính số quả cam lúc đầu trong mỗi sọt
Lời giải
Nhận xét: Vì tổng số cam của hai sọt không đổi nên ta đưa về tỉ số của số cam mỗi sọt so với tổng
số cam
Ban đầu: số cam trong sọt thứ nhất bằng
3
7 tổng số cam
Sau khi lấy 5 quả cam ở sọt thứ nhất chuyển sang sọt thứ hai , số cam ở sọt thứ nhất bằng
2
5 tổng
5 quả cam ứng với:
7 5 35 tổng.
Tổng số cam trong hai sọt là:
1
5 : 175
35 (quả).
Số cam trong sọt thứ nhất là:
3
175 75
7 (quả).
Số cam trong sọt thứ hai là: 175 75 100 (quả)
Đáp số: sọt thứ nhất: 75 quả; sọt thứ hai: 100 quả
Câu 9. Hà có một số bi được đựng trong hai túi Túi I gấp 4 lần túi II Nếu chuyển 120 viên bi từ túi I
sang túi II thì số bi túi I bằng
1
4 số bi túi II Hỏi Hà có bao nhiêu viên bi
Lời giải
Nhận xét: Vì tổng số bi đựng trong hai túi không đổi nên ta đưa về tỉ số của số bi trong mỗi túi so với tổng số bi
Ban đầu: số bi trong túi I bằng
4
5 tổng số bi
Trang 10Sau khi chuyển 120 viên bi từ túi I sang túi II, số bi của túi I bằng
1
5 tổng
120 viên bi ứng với:
5 5 5 tổng.
Tổng số bi của hai túi là:
3
120 : 200
5 (viên)
Số bi của túi I là:
4
200 160
5 (viên).
Số bi của túi II là: 200 160 40 (viên)
Số bi mà Hà có là: 160 40 200 (viên)
Đáp số: 200 viên bi
II Dạng toán hai số có hiệu không đổi
Câu 10 Tìm hai số có tỉ số bằng 3 Biết rằng nếu cùng bớt 10 ở cả hai số thì ta được hai số mới có tỉ
số bằng 4
Lời giải Nhận xét: Hiệu số của hai số không đổi nên ta tìm tỉ số của hai số đó so với hiệu.
Ban đầu: Số thứ nhất bằng
3
2 hiệu
Sau khi cùng bớt 10ở cả hai số: Số thứ nhất bằng
4
3 hiệu
10 đơn vị ứng với:
3 4 1
2 3 6 hiệu.
Hiệu hai số là:
1
10 : 60
6 .
Số thứ nhất là:
3
60 90
Số thứ hai là: 90 60 30
Đáp số: Số thứ nhất 90;số thứ hai: 30
Câu 11 Tìm hai số có tỉ số bằng
3
8 Biết nếu cùng thêm 10 vào cả hai số thì ta được hai số mới có tỉ số 7
17
Lời giải
Trang 11Nhận xét: Hiệu số của hai số không đổi nên ta tìm tỉ số của hai số đó so với hiệu.
Ban đầu: Số thứ nhất bằng
3
5 hiệu
Sau khi cùng thêm 10 ở cả hai số: Số thứ nhất bằng
7
10 hiệu
10 đơn vị ứng với:
10 5 10 hiệu.
Hiệu hai số là:
1
10 : 100
10 .
Số thứ nhất là:
3
100 60
Số thứ hai là: 60 100 160
Đáp số: Số thứ nhất 60;số thứ hai: 160
Câu 12 Có hai ngăn sách Lúc đầu số sách ngăn I bằng
7
3 số sách ngăn II Người ta chuyển thêm vào hai ngăn mỗi ngăn 40 cuốn sách Khi đó số sách ngăn II bằng
17
29 số sách ngăn I Hỏi lúc này hai ngăn có tất cả bao nhiêu sách?
Lời giải
Nhận xét: Hiệu số sách của hai ngăn không đổi khi chuyển thêm vào hai ngăn 40 cuốn sách nên
ta tìm tỉ số của số sách mỗi ngăn so với hiệu
Ban đầu: Số sách ngăn I bằng
7
4 hiệu
Sau khi thêm vào mỗi ngăn 40 cuốn sách: Số sách ngăn I bằng
29
12 hiệu
40 cuốn sách ứng với:
12 4 3 hiệu.
Hiệu số sách hai ngăn là:
2
40 : 60
3 .
Số sách ngăn I là:
7
60 105
4 (cuốn sách).
Số sách ngăn II là: 105 60 45 (cuốn sách)
Số sách ở cả hai ngăn là: 105 45 150 (cuốn sách)
Đáp số: 150 cuốn sách
Trang 12Câu 13 Tìm phân số có giá trị bằng
9
17 Biết nếu cùng thêm vào tử và mẫu 21 đơn vị ta được phân số
mới có giá trị là
2
3
Lời giải Nhận xét: Hiệu số của tử số và mẫu số không đổi nên ta tìm tỉ số của hai số đó so với hiệu.
Ban đầu: Tử số bằng
9
8 hiệu
Sau khi cùng thêm 21 vào cả tử và mẫu: Tử số bằng
2
1 hiệu
21 đơn vị ứng với:
1 8 16 hiệu.
Hiệu hai số là:
7
16 .
Tử số là:
9
48 54
Mẫu số là: 54 48 102
Đáp số: Phân số cần tìm:
54
102.
Câu 14 Hiện nay, tuổi bố gấp 7 lần tuổi con Ba năm trước, tuổi bố gấp 16 lần tuổi con Tính tuổi mỗi
người hiện nay
Lời giải Nhận xét: Hiệu số tuổi của hai người không đổi theo thời gian nên ta tìm tỉ số số tuổi của hai
người so với hiệu
Hiện nay: Tuổi con bằng
1
6 hiệu
3 năm trước: tuổi con bằng
1
15 hiệu
3 năm ứng với:
6 15 10 hiệu.
Hiệu số tuổi của hai bố con là:
1
3 : 30
10 (tuổi).
Trang 13Tuổi con hiện nay là:
1
30 5
6 (tuổi).
Tuổi bố hiện nay là: 5 7 35 (tuổi)
Đáp số: Con: 5 tuổi; bố: 35 tuổi
C BÀI TẬP THAM KHẢO.
Câu 15 Tìm hai số A và B , biết rằng nếu thêm 15 vào số A và bớt 15 ở số B thì ta được hai số có tỉ
số là
3
5 , còn nếu bớt ở số A đi 10 và thêm 10 vào số B thì ta được hai số có tỉ số là
1
5
Lời giải
Vì nếu thêm 15 vào số A và bớt 15 ở số B thì ta được hai số có tỉ số là
3
5 nên ta có:
15 3
15 5
A
B
5 A15 3 B15
5 A 75 3 B 45
5 A 3 B 120
Vì nếu bớt ở số A đi 10 và thêm 10 vào số B thì ta được hai số có tỉ số là
1
5 nên ta có:
10 1
10 5
A
B
5 A10 1 B10
5 A 50 B 10
5 A B 60
Suy ra 3 B 120 B 60
3 B B120 60
2 180
90
B B
5 90 60 150
30
A A
Vậy A50;B90
Câu 16 Tìm hai số A và B , biết nếu thêm 2 vào A và bớt 2 ở B thì ta được hai số có tỉ số là
6
7 ,
còn nếu bớt 4 ở A và thêm 4 vào B thì được hai số có tỉ số là
3
10
Lời giải
Vì nếu thêm 2 vào số A và bớt 2 ở số B thì ta được hai số có tỉ số là
6
7 nên ta có:
A
B
Trang 14
7 A2 6 B 2
7 A 14 6 B 12
6 B 7 A 26
Vì nếu bớt ở số A đi 4 và thêm 4 vào số B thì ta được hai số có tỉ số là
3
10 nên ta có:
4 10
A
B
10 A 4 3 B4
10 A 40 3 B 12
3 B 10 A 52
6 B 20 A 104
Suy ra: 20 A 104 7 A 26
20 7 104 26
13 130
10
A A
6 7 10 26 96
16
B B
Vậy A10;B16
Câu 17 Bố nói với con: “10 năm trước tuổi bố gấp 10 lần tuổi con, 22 năm sau nữa thì tuổi bố sẽ gấp
đôi tuổi con” Tính tuổi bố, tuổi con hiện nay
Lời giải Nhận xét: Vì hiệu số tuổi của hai người không thay đổi theo thời gian nên ta tìm tỉ số số tuổi của
hai người so với hiệu
10 năm trước: Tuổi con bằng
1
9 hiệu
22 năm sau: Tuổi con bằng hiệu
32 năm ứng với:
1 8 1
9 9
hiệu
Hiệu số tuổi của hai bố con là:
8
32 : 36
9 (tuổi).
Tuổi con 10 năm trước là:
1
36 4
9 (tuổi).
Tuổi con hiện nay là: 4 10 14 (tuổi)
Tuổi bố hiện nay là: 14 36 50 (tuổi)
Đáp số: Con: 14 tuổi; bố: 50 tuổi
Câu 18 Số thứ nhất bằng
2
5 số thứ hai Nếu số thứ nhất thêm 5 đơn vị, số thứ hai thêm 5 đơn vị thì
1 3
số thứ nhất bằng
1
7 số thứ hai Tìm hai số