1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tại Cty thiết bị đo Điện thời gian tới.

34 251 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công ty thiết bị đo điện thời gian tới
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Huyền
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Ái Liên
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế Đầu tư
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 153 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Tại Cty thiết bị đo Điện thời gian tới.

Trang 1

Lời nói đầu

Trong nền kinh tế tập trung theo kiểu kế hoạch hoá trớc đây, hoạt độngcủa Doanh nghiệp đợc Nhà nớc quyết định ở cả ba khâu: Sản xuất cái gì, sảnxuất cho ai và sản xuất nh thế nào? Doanh nghiệp chỉ là ngời thực hiện cácquyết định của Nhà nớc Vì vậy Doanh nghiệp hoạt động hầu nh không cóhiệu quả, đầu t trong Doanh nghiệp bị hạn chế trên tất cả các mặt, các phơngdiện

Bớc sang nền kinh tế thị trờng, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp, mỗi chủ thể kinh

tế phải tự vận động, tự quyết định mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củamình từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng

Đầu t trong doang nghiệplà một hoạt động trong số các hoạt động mà mộtDoanh nghiệp phải tiến hành trong quá trình tồn tại của mình Đầu t trongDoanh nghiệp có tính quyết định đến sự ra đời tồn tại và phát triển của Doanhnghiệp

Sau khi hoàn thành nội dung học tập tại trờng Đại học kinh tế quốc dân,chuyên nghành Kinh tế Đầu t, em đã chọn Công ty thiết bị đo điện để thực tập

và hoàn thành bản báo cáo tổng hợp.Công ty thiết bị đo điện là một Doangnghiệp Nhà nớc chuyên sản xuất các loại thiết bị đo điện , hạch toán kinhdoanh độc lập và hoạt động rất có hiều quả hiện nay Trong bản báo cáo tổnghợp viết về Công ty này, em trình bày khái quát về tình hình hoạt động củaCông ty và tình hình đầu t của Công ty trong những năm qua Bản báo cáotổng hợp gồm ba phần chính:

Phần I : Trình bày sơ lợc về Công ty thíêt bị đo điện.

Phần II : Hoạt động Đầu t của Công ty trong những năm qua.

Phần III : Những định hớng và giải pháp của Công ty thiết bị đo điện thời gian tới.

Do thời gian và trình độ còn nhiều hạn chế, nên bản báo cáo không tránhkhỏi những sai xót, kính mong các thầy cô và bạn đọc góp ý để bản báo cáo đ -

ợc hoàn chỉnh hơn Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn cô giáo- ths Nguyễnthị ái Liên, cùng các cô chú ở Công ty thiết bị đo điện đã giúp đỡ em trong quátrình hoàn thành bản báo cáo này

Trang 2

Phần I Sơ lợc về Công ty thiết bị đo điện Hà Nội

I Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Là một Doanh nghiệp nhà nớc hạch toán kinh tế độc lập tự chủ về tàichính, có t cách pháp nhân Trực thuộc tổng công ty thiết bị kỹ thuật điện –

Bộ Công nghiệp Trụ sở công ty số 10- Trần Nguyên Hãn- Hoàn Kiếm- HàNội.Tổng diện tích đất 11750m2 Tiền thân là một phân xởng đồng hồi thuộcnhà máy chế tạo biến thế- Bộ cơ khí luyện kim cũ

Ngày 1/4/1983 theo quy định số 176 của Bộ cơ khí luyện kim, Công ty đợcchính thức thành lập với tên ban đầu là “Nhà mày chế tạo thiết bị đo điện”.Trong thời kỳ đầu mới đợc thành lập, cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà máy cònnghèo nàn, lạc hậu, tiền vốn còn ít Số vốn đầu t ban đầu do Nhà nớc cấp là

10267000 VND Số công nhân viên chỉ có 300 ngời (50% nam, 50% nữ), cấpbậc thợ bình quân 3/7 Sản phẩm chủ yếu của nhà máy trong thời kỳ này là cácloại máy phát điện có công suất 2-200 KW (chiếm 70% tổng giá trị sản lợng)

và các thiết bị đo điện nh công tơ 1 pha, công tơ 3 pha, đồng hồ vôn am-pe,máy biến dòng hạ thế …( chiếm 30% tổng giá trị sản l( chiếm 30% tổng giá trị sản lợng)

Trong giai đoạn 1989-1990, những biến đổi của tình hình kinh tế trong nớc

đã đặt nhà máy trớc những thách thức lớn Trớc hết là sự chuyển đổi cơ chếsản xuất kinh doanh của nhà nớc từ bao cấp sang hạch toán kinh doanh Mặtkhác mạng lới điện quốc gia ngày càng phát triển, các nhà máy thuỷ điện đivào hoạt động đã làm cho nhu cầu thị trờng tăng: Nhu cầu dùng máy phát điệngiảm đồng thời nhu càu về các loại thiết bị đo điện gia tăng Với sự năng động

và sáng tạo của ban lãnh đạo nhà máy đã nhanh chóng tiếp cận nhu cầu thị tr ờng, sáng tạo trong sản xuất và nâng cao chát lợng sản phẩm Ban lãnh đạo đãnắm bắt ngay đợc nhu cầu này và quyết định thay đổi nhiệm vụ săn xuất, thay

-đổi cơ cấu sản phẩm đang từ chỗ sản xuất máy phát điện là chính chuyển sangsản xuất thiết bị đo điện

Năm 1991 tận dụng chính sách mở cửa của nhà nớc và nhờ có lợi thế thơngmaị nhà máy đã cho xây dựng nhà khách Bình Minh với số phòng ban đầu là

27 phòng Đến cuối năm 1991 nhà khách đi vào hoạt động, nhờ đó giải quyết

đợc một số công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên nhà máy Hiện nay,

Trang 3

nhà khách đã đợc nâng cấp thành khách sạn Bình Minh với 75 phòng trong đó

ty đã lên tới 810 ngời trong đó số lao động trực tiếp chiếm 86%, số lao độnggián tiếp chiếm 14%

II Đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý của công ty

1 Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty

Cơ cấu tổ chức của công ty đợc tổ chức thành 6 phân xởng, trong đó 5 phânxởng chính và một phân xởng phụ trợ, mỗi phân xởng là một giai đoạn của quátrình sản xuâtsản phẩm, có quy trình công nghệ riêng và đều có quản đốc

Nhiệm vụ sản xuất của các phân xởng nh sau:

1/ Phân xỏng gò hàn đột dập: Có nhiệm vụ chế tạo những chi tiết phôi, các chi

tiết này đợc chuyển sang phân xởng cơ khí để cấu thành chi tiết hoặc bộ phậnsản phẩm

2/ Phân xởng cơ khí: Có nhiệm vụ gia công cơ khí các chi tiết, các bộ phận

sản phẩm đợc cấu tạo bằng một hoặc một số công nghệ nh phay, bào, tiện,nguội để trở thành các chi tiết bộ phận có tính năng tác dụng nhất định để lắpráp thành sản phẩm

3/ Phân xởng ép nhựa: Có nhiệm vụ sản xuất các chi tiết nhựa, sơn, mạ sau dố

chuyển sang phân phân xởng lắp ráp

4/ Phân xởng lắp ráp 1: Chuyên lắp ráp các chi tiết thành cụm chi tiết và từ

cụm chi tiết lắp thành sản phẩm cho các loại công tơ 1 pha

Trang 4

5/ Phân xởng lắp ráp 2: Lắp rấp các chi tiết thành cụm chi tiết và từ cụm chi

tiết lắp ráp thành sản phẩm cho các loại công tơ 3 pha, đồng hồ vôn-ampe,máy biến dòng,…( chiếm 30% tổng giá trị sản l

6/ Phân xởng cơ điện dụng cụ (phân xơỉng sản xuất phụ): Có trách nhiệm theo

dõi và sử chữa toàn bộ máy móc, thiết bị, tài sản cố định của toàn công ty và

đồng thời sản xuất các loại khuôn mẫu, gá lắp phục vụ cho phân xởng sản xuấtchính

2 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty

Để đảm bảo tính hiệu quả và quản lý sản xuất tốt, công ty thực hiện quản

lý theo mô hình trực tuyến một cấp từ giám đốc xuống thẳng các phòng ban,phân xởng Bộ máy quả lý của công ty gọn nhẹ để dảm bảo sản xuát có hiệuquả và quản lý tốt theo chế độ một thủ trởng

Đứng đầu là giám đốc công ty- ngời có quyền lực cao nhất chịu mọi tráchnhiệm với nhà nớc, với tập thể cán bộ công nhân viên, giám đốc chịu mọi tráchnhiệm chuyên về tổ chức lao động, kỹ thuật công nghệ, khách sạn

Giúp việc cho giám đốc là phó giám đốc chuyên sâu về sản xuất kinhdoanh và tiêu thụ sản phẩm cùng một số chuyên viên khác

Bên dới là một hệ thống các phòng ban chức năng đợc bố trí chặt chễ vớicác cán bộ đợc đào tạo chuyên môn hoá, giúp giám đốc đánh giá tình hìnhthực hiện những quyết định đề ra Công ty có 9 phòng ban và 6 phân xởng.Mỗi phòng ban đều có trởng phòng, các phòng lớn nhiều nghiệp vụ thì có phóphòng Trởng phòng giúp việc cho giám đốc phụ trách việc chuyên môn củamình

Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban nh sau:

1 Phòng tổ chức:

- Sắp xếp bố trí lực lợng cán bộ KHKT nghiệp vụ các cấp trongcông ty, phối hợp với phòng lao động bố trí lực lợng công nhânsản xuất

- Làm các thủ tục tuyển dụng, tiếp nhận, bố trí, thuyên chuyển, thôiviệc, cho cán bộ công nhân viên theo đúng luật lệ hiện hành, thủtục hồ sơ cho cán bộ công nhân viên đi nớc ngoài, và thực hiệncác quyết định quy định của giámđốc công ty, điều động bố trícán bộ cho các đơn vị

Trang 5

- Lập và quản lý hồ sơ lý lịch cá nhân CBCNV, thống kê nhân sựphù hợp phụ trách khen thởng kỷ luật CBCNVtrong công ty.

- Tổ chức việc bổ túc kèm cặp và nâng bậc lơng của CBCNV hàngnăm, phổ biến hớng dẫn và tổ vhức thực hện các chế độ chínhsách của Đảng và nhà nớc đối với CBCNV

- Nghiên cứu cơ cấu tổ chức sản xuất, quản lý hợp lý đối với từng

đơn vị ,tham mu cho lãnh đạo công tác qui hoạch cán bộ đào tạobồi dỡng và sử dụng cán bộ

- Cùng với công đoàn tổ chức, theo dõi các phong trào và danh hiệuthi đua

- Làm công tác bảo vệ chính trị trong công ty( phối hợp với phòngbảo vệ quân sự )

- Tiến hành hợp đồng lao động và theo dõi hợp đồng lao động

- Xây dựng giá thành kế hoạch cho từng sản phẩm

- Thống kê hàng tháng, nắm chắc thống kê thành phẩm, bán thànhphẩm cung cấp kịp thời thông tin hàng ngày và hàng tuần cho sảnxuất biết

- Lập kế hoạch tiêu thụ hàng tháng, ký hợp đồng và thực hiện hợp

đồng với khách hàng, trực tiếp giới thiệu , tiếp xuác với thị trờng,thờng xuyên cung cấp những thông tin yêu cầu cuả thị trờng vềchất lợng sản phẩm, giá cả có đề xuất xử lý

- Điều độ sản xuấ, phát hiện kịp thời các mặt mất cân đối, ách tắctrong sản xuất, kiến nghị xử lý về các bịên pháp khắc phục

- Quản lý kho bán thành phẩm và thành phẩm, giao hàng chokhách

Trang 6

- Thay mặt giám đốc viết các lệnh sản xuất.

- Cùng phòng kế toán thống kê phụ trách cửa hàng dịch vụ giớithiệu và bán sản phẩm của Công ty

- Phối hợp các phòng ban hàng quý phân tích tình hình sản xuấtkinh doanh của Công ty

3 Phòng kỹ thuật:

- Thiết kế sản phẩm ( nghiên cứu thiết kế sản phẩm mới ), cải tiếnliên tục sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng , xây dựng và thựchiện các bớc công nghệ, thiết kế chế tạo gá lắp dụng cụ cắt khuônmẫu

- Đề xuất các biện pháp kỹ thuật để giảe quyết kịp thời khó khăntrong sản xuất

- Xây dựng và theo dõi các tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn thửnghiệm thiết kế các máy đặc biệt

- Theo dõi và áp dụng những kỹ thuật công nghệ mới, những chitiết sản phẩm đặc biệt

- Theo dõi các định mức vật t và can in

- Theo dõi các sáng kiến cải tiến và áp dụng trong sản xuất , thựchiện các chơng trình tiến bộ kỹ thuật, phụ trách nâng cấp tay nghềcông nhân

- Su tầm và phụ trách tủ sách khoa học kỹ thuật của Công ty

- Cấp cho phòng kế hoạch, phòng kế toán thống kê, phòng vật tnhững định mức tiêu hao nguyên vật liệu và số liệu về tình hình

sử dụng thiết bị máy móc

- Sắp xếp các dây chuyền sản xuất cho hợp lý

- Cùng với phòng KCS theo dõi vịêc thực hiện ISO 9001

4 Phòng kiểm tra chất lợng sản phẩm (KCS):

- Kiểm tra chất lợng các thành phẩm, nguyên vật liệu, bán thànhphẩm, dụng cụ đồ dùng mua ngoài, kiểm tra việc thực hiện cáccác quy định về bảo quản, đóng gói và vận chuyển sản phẩm, theodõi thờng trực về ISO 9001

Trang 7

- Nghiên cứu các chế độ và phơng pháp kiểm tra các công đoạn sảnxuất và kiển tra xuất xởng.

- Quản lý hệ thống mẫu chuẩn , quản lý kỹ thuật các dụng cụ đokiểm( điện và cơ) , đảm bảo thống nhất các đơn vị đo lờng trongtoàn công ty, tìm tòi các phơng pháp và phơng tiện kiểm tra mới

- Kiểm tra việc thực hiện các quy định về bảo quản , đóng gói vàvận xuất sản phẩm

- Cùng với phòng kỹ thuật tổ chức khảo nghiệm các sản phẩmtrong công ty về các tính năng kỹ thuật để phát hiện những thiếusót và những vấn đề cần cẩi

- Tham gia giải quyết các khiếu nại của khấch hàng về chất lợngsản phẩm và tổ chcs thực hiện những kiểm định nhà nớc

- Tổ chức sửa chữa hiệu chhỉnh phơng tiệnn đo theo phân cấp

- Cùng với pphòng kỹ thuật áp dungj các tiêu chuẩn IEC vào trongcông ty

- Theo dõi thờng trựcc về ISO

5 Phòng vật t:

- Lập kế hoạch vật t hàng năm, hàng quý ký các hợp đồng vật t…( chiếm 30% tổng giá trị sản ltrong và ngoài nớc

- Thống kê các kho vật t, sử dụng vật t và thanh quyết toán vật t

- Quản lý các kho vật t không để ảnh hởng xấu đến chất lợng sảnphẩm

- Quản lý toàn bộ các phơng tiện vận tải (vậ tải vật t, đa đón ngờithăm quan, công tác, sửa chữa đại tu các loại xe )

- Triển khai các hợp đồng vật t lấy về công ty, đảm bảo số lợng vàtiến độ Phục vụ kịp thời các loại vật t cho nhu cầu sản xuất củaCông ty Không để vật t ứ đọng, đề xuất và tìm cách bán nhữngvật t ứ đọng lâu năm

- Cung cấp vật t và gia công theo đúng yêu cầu ISO9001

6 Phòng kế toán thống kê (phòng tài vụ) :

Trang 8

- Xây dựng kế hoạch tài chính, giá cả cho các yêu cầu sản xuất ,xây dựng cơ bản và sự nghiệp hành chính Tổ chức triển khai vàthực hiện các kế hoạch đó.

- Tổ chức quản lỹ và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả ( quay vòngvốn nhanh và có lãi)

- Thu thập tổng hợp số liệu và tổng hợp sản xuất kinh doanh củacông ty

- Lập báo cáo của Công ty theo quý ,năm

- Theo dõi việc ký và thực hiện các hợp đồng kinh tế

- Phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

- Giúp Công ty bảo toàn và phát triển nguồn vốn

7 Phòng lao dộng tiền lơng:

- Xây dựng kế hoạch quỹ lơng đợc cấp trên phê duyệt

- Xây dựng và hoàn thiện các định mức lao động,đơn giá trả lơng ,các phơng pháp trả lơng , quản lý tổ chức thực hiện và phân tíchhiệu quả kinh tế của các định mức đó

- Nghiên cứu áp dụng các biện pháp tổ chức lao động tiên tiến , bốtrí sử dụng lao động hợp lý , kết hợp với phòng tổ chức điều hòanhân lực trong các phân xởng

- Xây dựng kế hoạch lao động hàng năm, duy trì và kiểm tra, duytrì và kiểm tra việc chấp hành nội quy , quy chế và kỷ luật lao

động

Trang 9

- Tổ chức thực hiện các chính sách chế độ lao động tiền lơng , cáchình thức trả lơng , thởng, kiểm tra việc thực hiện nội quy bảo hộlao động và vệ sinh công nghiệp.

- Theo dõi kiểm tra trả lơng hàng tháng đảm bảo công bằng vàchính xác

- Làm thờng trực theo dõi thoả ớc lao động

8 Phòng bảo vệ quân sự :

- Tổ chức xây dựng và bảo vệ các kế hoạch về bảô vệ trật tự anninh và tài sản CNXH

- Giám sát việc chấơ hành nội qui và qui chế bảo vệ ra vào Công

ty, cùng phòng tổ chức nắm chắc công tác bảo vệ nội bộ

- Quản lý các kho tàng, phụ trách tổng đài công nghệ phẩm

- Phụ trách quản lý xây dựng cơ bản

- Tổ chức công tác vệ sinh phòng bệnh , tuyên truyền , giáo dục công tác

vệ sinh bảo vệ sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên

- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho CBCNV và làm tốt công tác vệ sinhcông nghiệp môi trờng trong toàn Công ty

Trang 10

Phần II Hoạt động đầu t của Công ty trong những năm qua

I Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

1 Đôi nét về sản phẩm và hoạt động sản xuất , tiêu thụ sản phẩm:

a Đặc điểm về sản phẩm của Công ty:

Sản phẩm của Công ty thiết bị đo địên là những dụng cụ , thiết bị phục

vụ cho nghành điện , các cơ sở sản xuất và các hộ gia đình trong quá trình sửdụng điện Đợc lắp ráp từ những chi tiết rất nhỏ bé , sản phẩm của Công ty cóhàm lợng công nghệ cao , kỹ thuật chính xác phức tạp đòi hỏi máy móc thiết

bị công nghệ sản xuất phải hiện đại và thờng xuyên đợc đổi mới, cải tiến.Vớisản phẩm là thiết bị đo điện sau khi đựơc gia công song đựơc cho vào túi nilông , đóng hộp rồi đa xuống kho bảo quản Những sản phẩm này chụi ảnh h-ởng của thời tiết và độ ẩm nên hệ thống kho tàng phải khô ráo

Sản phẩm của Công ty đợc tạo thành do lắp ráp cơ học chi tiết các kếtcấu, các bộ phận với số kợng chi tiết lắp ráp lớn, trung bình gần 200 chi tiết.Chất lợng sản phẩm đợc chú trọng hơn la mẫu mã

Hiện nay sản phẩm của Công ty bao gồm:

Trong đó các loại công tơ chiếm 90% sản lợng

b Đặc điểm về quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:

Loại hình sản xuất của Công ty là sản xuất hàng loạt với số lợng lớn, kếthợp giữa cơ khí và điện Việc sản xuất của Công ty đuợc tổ chức theo quy

Trang 11

trình công nghệ gồm 6 phân xởng trong đó 5 phân xởng chính và một phân ởng sản xuất phụ trợ Mỗi phân xởng la một giai đoạn của quá trình sản xuấtsản phẩm Tất cả các sản phẩm chính đều đợc sản xuất theo một quy trìnhcông nghệ chung , có khác chỉ là bớc công nghệ chi tiết ở mỗi giai đoạn.

x-Các giai đoạn chính trong công nghệ sản xuất:

 Giai đoạn công nghệ chế tạo phôi liệu : Đột dập, gò, hàn,cắt uốn

 Giai đoạn gia công cơ khí: Phay bào , tiện , nguội

 Giai đoạn gia công chế tạo khác: Tẩy , rửa, Sơn ,mạ

 Giai đoạn lắp ráp bộ phận: Các chi tiết sau khi đợc chếtạo gia công ở ba giai đoạn trên đợc lắp ráp thành từngcụm

 Giai đoạn lắp ráp hoàn chỉnh: Câc cụm chi tiết đợc lắpráp với nhau tạo nên một sảnphẩm hoàn chỉnh

Tất cả các sản phẩm chính đều phải trải qua năm bớc công nghệ trên.Chi phí sản xuất phát sinh chủ yếu ở các giai đoạn công nghệ này Các bánthành phẩm ở từng giai đoạn không có giá trị đầy đủ trong nền kinh tế, chỉ cóthành phẩm hoàn thành ở giai đoạn công nghệ cuối cùng mới có giá trị đemxuất bán

Trang 12

Quy trình công nghệ của công ty có thể khái quát theo sơ đồ:

Bán thành phẩm mua ngoài

c Về thị trờng tiêu thụ sản phẩm

Hiện nay thị trờng đầu ra của Công ty có thể chia hai loại: Thị trờng trongnớc và thị trờng xuất khẩu Sản phẩm của Công ty đáp ứng khoảng 90% thịphần trong nớc và đang tiếp tục mở rộng đối với thị trờng xuất khẩu, ở trong n-

ớc Công ty có hơn mời điểm tiêu thụ sản phẩm đặt trên các miền đất nớc.Khách hàng chính và lớn nhất của Công ty là Tổng công ty điện lực Việt Nam,trong đó cả 7 công ty điện lực thành viên đều tiêu thụ sản phẩm của Công ty.Ngoài ra Công ty còn phục vụ các thiết bị đo điện cho chơng trình cải tạo lới

điện nông thôn và rất nhiều các công ty t nhân khác Các trung tâm thí nghiệm

điện 1,2,3 ở thành phố Hồ Chí Minh , Hà Nội Đà Nẵng, các trung tâm xây lắp

điện ở khắp các miền đất nớc đều là những khách hàng thờng xuyên của công

ty

Đối với thị trờng xuất khẩu, công ty đã xuất khẩu sản phẩm sang nhiều nớctrong khu vực và trên thế giới nh Singapo- Thuỵ sỹ – Băng la đet – Srilanka– Mỹ đồng thời công ty còn tận dụng đợc nhiều khách hàng trớc đây đohẫng Landis and Gyr của Thuỵ Sỹ bao tiêu sản phẩm Công ty còn tham gianhiều hội chợ triển lãm và tham gia đấu thầu quốc tế Số công tơ điện một pha

Kho vật t Chế tạo gia công

Trang 13

xuất khẩu lên gần 5 triệu cái, thêm vào đó là gần 360.000 công tơ điện ba phacác loại khác nhau và hàng trăm nghìn thiết bị đo điện khác đợc xuất khẩu Sản phẩm của công ty đợc khách hàng đáng giá cao, có triển vọng tăng sản l-ợng xuất khẩu trong những năm tới đây.

d Tình hình cạnh tranh:

Trong nớc hiện nay có một số công ty cũng sản xuất cùng các mặt hàng

nh của công ty là: xí nghiệp sản xuất Đồng Hồ Hà Nội, công ty liên doanhNhật Minh, Oriental ở Biên Hoà, công ty điện tử Hanel, ở nớc ngoài cũng córất nhiều đối thủ lớn , nổi tiếng nh ở Nhật, Đài Loan, Mỹ, Pháp đặc bịêt làhàng Trung Quốc vốn có lợi thế hơn hẳn về giá cả

Ưu thế của Công ty là thực hiện đúng tiến độ lắp đặt , mặt khác việc thựchiện dịch vụ sau bảo hành của Công ty có nhiều thuận lợi hơn so vvới các hãngkhác, nên Công ty đã tạo đựơc uy tín với khách hàng Về giá cả sản phẩm củaCông ty có giá thấp hơn đáng kể so với giá của sản phẩm cùng loại từ nớcngoài, và chất lợng không thua kém Còn sản phẩm của Trung Quốc và sảnphẩm trong nớc thì có thể giá thấp hơn song chất lợng lại không bằng.Chínhnhờ những u thế trên mà tỷ lệ thắng thầu của Công ty đối với những gói thầucung cấp thiết bị đo điện là tơng đối lớn( trên 90% )

Cạnh tranh trong khu vực còn phải kể đến các nớc Asean ,Việt Nam đã gianhập AFTA và sẽ tiến hành dỡ bỏ hàng dào thuế quan đối với các sản phẩm

điện , điện tử trong một vài năm tới , vì thế Công ty còn phải phấn đấu rấtnhiều để sản phẩm đủ sức cạnh tranh và hội nhập vào thị trờng thế giới

Sản phẩm của Công ty cũng đã có mặt ở thị trờng khó tính Hoa Kỳ, hiệp

định thơng mại Việt- Mỹ vừa ký kết đã đem lại nhiều thuận lợi và cả nhữngthách thức khi sản phẩm của Công ty thâm nhập vào thị trờng khó tính này

2/ Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây:

Trong những năm gần đây, Công ty thiết bị đo điện hoạt động ngày cànghiệu quả, không những bảo toàn đợc vốn mà còn phát triển vốn Sản phẩm củaCông ty đợc thay đổi cải tiến để phù hợp với nhu cầu thị trờng Mặt khác Công

ty luôn hoàn thành kế hoạch và đóng góp đầy đủ vào ngân sách Nhà nớc Đờisống cán bộ công nhân viên ngày càng đợc cải thiện, thu nhập ngời lao độngngày càng cao

Trang 14

Khách sạnh Bình Minh hoạt động rất có hiệu quả : 40 văn phòng đại diện

đều ký hợp đồng dài hạn ,hơn 30 phòng nghỉ đạt công suất 70%- 80% Nhờ đóhàng năm đem lại cho Công ty một khoản lợi nhuận không nhỏ , góp phần vào

đầu t phát triển sản xuất

Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty đợc thể hiện qua bảng sau:

Trang 15

Bảng 1: Số liệu chứng minh hiệu quả SXKD của công ty 3 năm gần đây

(Nguồn: Phòng kế toán- tài vụ- Công ty thiết bị đo điện).

Và gần đây nhất (năm 2002) kết quả sản xuất kinh doanh đợc thể hiện

Lợi tức thuần từ hoạt động kinh doanh 37054302 427049358 15029976011

(Nguồn: Phòng kế toán- tài vụ công ty thiết bị đo điện)

Với tất cả những kết quả đạt đợc nh trên có thể thấy Công ty thiết bị đo

điện là một doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động rất có hiệu quả, để đạt đợc nhữngkết quả trên, bên cạnh các vấn đề nh tổ chức tốt sản xuất, thích ứng với nhucầu thị trờng, thì vấn đề đầu t đợc công ty hết sức chú trọng, có đầu t thì mới

có thể mở rộng sản xuất, nâng cao chất lợng sản phẩm Sau đây ta đi xem xéttình hình đầu t của đơn vị trong những năm gần đây

II Tình hình đầu t ở Công ty thiết bị đo điện Hà Nội:

Trang 16

vốn một cách hợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp tiến hành hoạt đọng sản xuấtmột cách thờng xuyên, liên tục và có hiệu quả.

Vốn của doanh nghiệp gồm hai loại sau:

- Chứng khoán có khả năng thanh khoản cao

- Các khoản phải thu

- Dự trữ tồn kho

Vốn lu động có tính chất quyết định đến kết quả sản xuất kinh doanh Nó

có vai trò chi phối trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,quyết định việc kết hợp giữa các bộ phận và trong từng bộ phận sản xuất nhthế nào? quyết định khả năng hoạt đọng tài chính của doanh nghiệp là tốt hayxấu, chu chuyển vốn là nhanh hay chậm Đặc biệt trong khâu dự trữ và luthông, nếu sử dụng đợc nguồn này một cách hợp lý và có hiệu quả thì nó sẽkích thích sản xuất nhanh chóng hơn, đảm bảo tận dụng tối đa công suất máymóc thiết bị sẵn có, nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm

Sau đây ta xem xét tình hình vốn của Công ty Thiết bị đo điện:

Trang 17

* Từ năm 1983 đến 1989: Là giai đoạn đầu công ty mới thành lập nên

gặp rất nhiều khó khăn Do đợc hình thành từ một phẩn xởng sản xuất đồng hồnên cơ sở vật chất cũng nh tiền vốn của công ty còn ít, còn nghèo nàn, lạc hậu,máy móc nhà xởng đã cũ, thời hạn khấu hao đã gần hết, thành phẩm trong khohầu hết kém phẩm chất, khó tiêu thụ

Nhà máy hoạt động với số vốn ban đầu do Nhà nớc cấp là 10.512900 VNĐTrong đó: Vốn cố định: 5.261.027 VNĐ

Vốn lu động: 5.251.873VNĐ

Với số vốn ban đầu này , song song với việc xây dựng nhà xởng , lắp đặtmáy móc thiết bị , mua sắm nguyên vật liệu Nhà máy bắt đầu đi vào sản xuátcác sản phẩm nh :

Các loại máy phát điện công suất từ 2 – 200 KV , chiếm 70% giá trị tổngsản lợng

Các loại thiết bị đo điện nh công tơ điện , đồng hồ V-A , máy biến dòng hạthế , chiếm 30% giá trị tổng sản lợng

Cuối giai đoạn này , công ty cũng bắt đầu tự nghiên cứu loại công tơ điệnmột pha , cho đến nay sản phẩm đã trở thành mặt hàng chủ yếu của công ty

* Giai đoạn từ 1990 - nay :

Trong các năm 1989- 1990, trớc những biến đổi cuả tình hình kinh tế

đất nớc, nhà máy đứng trớc những thách thức:

Một là: Mạng lới điện quốc gia ngày càng phát triển nhất là từ khi nhà máy

thuỷ điện Sông Đà đi vào hoạt động, hoà vào mạng lới điện quốc gia đã làmcho các loại nhu cầu máy phát điện bị thu hẹp nhng nhu cầu về thiết bị đo

điệncó cơp hội gia tăng Vì vậy , nhà máy cần phải chuyển hớng sản xuất kinhdoanh để tồn tại và phát triển

Hai là: Nhà nớc chuyển đổi cơ chế hạch toán kinh doanh từ bao cấp sang

hạch toán kinh doanh độc lập nên nhà máy phải hoạch định đợc chiến lợc sảnphẩm mới để thích ứng dần với cơ chế kinh tế thị trờng Điều này đòi hỏi nhàmáy phải giải quyết ba vấn đề cơ bản : sản xuất cái gì, sản xuất cho ai và sảnxuát bằng cách nào?

Ba là: Hệ thống xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô đã bộc lộ những

hạn chế của nó và đang bắt đầu tan rã, nghĩa là chấm dứt mối quan hệ truyềnthống giữu công ty với các đối tác ở khu vực này Tình hình đó buộc Công ty

Ngày đăng: 17/12/2012, 16:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2002(từ 1/1/2002 đến  30/12/2002) - Tại Cty thiết bị đo Điện thời gian tới.
Bảng 2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2002(từ 1/1/2002 đến 30/12/2002) (Trang 16)
Bảng 1:  Số liệu chứng minh hiệu quả SXKD của công ty 3 năm gần đây                                                                                   ( Đơn vị tính: 1000 đồng). - Tại Cty thiết bị đo Điện thời gian tới.
Bảng 1 Số liệu chứng minh hiệu quả SXKD của công ty 3 năm gần đây ( Đơn vị tính: 1000 đồng) (Trang 16)
Hình thành - Tại Cty thiết bị đo Điện thời gian tới.
Hình th ành (Trang 21)
Bảng 4:  Tình hình đẩu t xây dựng cơ bản của Công ty - Tại Cty thiết bị đo Điện thời gian tới.
Bảng 4 Tình hình đẩu t xây dựng cơ bản của Công ty (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w