1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác xây dựng chiến lược kinh doanh tại công ty thiết bị đo điện giai đoạn 2005-2010.doc.DOC

58 1,1K 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác xây dựng chiến lược kinh doanh tại công ty thiết bị đo điện giai đoạn 2005-2010
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Hoa
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 280 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện công tác xây dựng chiến lược kinh doanh tại công ty thiết bị đo điện giai đoạn 2005-2010

Trang 1

lời nói đầu

Trong những năm qua đất nớc ta có những chuyển biến to lớn khi mà cơ chếkinh tế thị trờng thực sự đã và đang chiếm dần vị thế trong từng đơn vị doanh nghiệp

kể cả nhà nớc lẫn t nhân Chính vì vậy trong điều kiện thị trờng ngày nay, các doanhnghiệp ngày càng cạnh tranh với nhau gay gắt và quyết liệt Để tồn tại và phát triển,các doanh nghiệp phải xác định cho mình một chiến lợc kinh doanh phù hợp, nếukhông sẽ chắc chắn thất bại trong kinh doanh

Vì vậy muốn tồn tại và phát triển lâu dài các doanh nghiệp phải dựa vào đợcnhững biến động của thị trờng, biết đợc các rủi ro và phơng hớng giải quyếtdtrên con

đờng phát triển của doanh nghiệp… Để làm đ Để làm đợc những điều trên thì chỉ có một chiếnlợc kinh doanh phù hợp nhằm triệt để tận dụng những cơ hội kinh doanh, hạn chế tốithiều các nguy cơ, từ đó nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Do vậy, chiến lợc kinh doanh không thể thiếu đợc đối với mỗi tổ chức kinh tế và nó

có một ý nghĩa sống còn đối với sự phát triển và thành công của mỗi tổ chức kinh tế

Là một công ty có lịch sử hình thành và phát triển lâu dài, từ cơ chế bao cấp

đến cơ chế thị trờng nh hiện nay Nhng là công ty phát triển vững mạnh dần và từ mộtdoanh nghiệp nhỏ đi đến thành công nh hiên nay là tác động của nhiều yếu tố Trongthời gian thực tập tại công ty thiết bị đo điện, tôi thấy đợc vai trò quan trọng của côngtác xây dựng chiến lợc kinh doanh đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty Do đó sự cần thiết phải hoàn thiện công tác xây dựng chiến lợc kinh doanh trongcơ chế thị trờng là một sự cần thiết cho tơng lai của doanh nghiệp trên con đờng pháttriển bền vững Chính vì vậy tôi chọn đề tài cho chuyên đề thực tập của mình là:

“Hoàn thiện công tác xây dựng chiến lợc kinh doanh tại công ty thiết bị đo điện giai đoạn 2005-2010”

Trang 2

trình độ còn hạn chế nên chắc chắn bài viết của tôi còn nhiều thiếu sót Kính mong

đ-ợc sự đóng góp ý kiến của giáo viên hớng dẫn và cô chú trong công ty giúp đỡ để bàiviết của tôi đợc hoàn chỉnh hơn

chơng I: Cơ sở lý luận về xây dựng chiến lợc kinh doanh và sự cần thiết xây dựng chiến lợc ở công ty

thiết bị đo điện

I Chiến lợc kinh doanh

1 Khái niệm

Thuật ngữ chiến lợc có nhiều định nghĩa khác nhau nhng thờng đợc hiểu chung

là những quyết định, những hành động hoặc những kế hoạch liên kết với nhau đợcthiết kế để đề ra và thực hiện các mục tiêu của tổ chức Chiến lợc là tập hợp nhữngquyết định và hành động hớng mục tiêu để các năng lực và nguồn lực của tổ chức đápứng đợc những cơ hội và thách thức từ bên ngoài Các chiến lợc đợc đa ra cần phảigiúp cho tổ chức đạt đợc mục tiêu đề ra Tuy nhiên, việc xây dựng và quyết địnhchiến lợc hớng mục tiêu là cha đủ Chiến lợc còn đa ra những hành động hớng mụctiêu-những hoạt động để thực hiện chiến lợc Nói cách khác, chiến lợc của tổ chứckhông chỉ bao gồm những gì tổ chức muốn thực hiện, mà còn cánh thức thực hiệnnhững việc đó Một hành động riêng lẻ, đơn giản cũng không phải là chiến lợc Chiến

Trang 3

lợc là một loạt các hành động và quyết định liên quan đến nhau, chiến lợc của tổchức cần đợc xây dựng sao cho nó cần phải tính đến những điểm mạnh cơ bản củamình và những cơ hội, thách thức của môi trờng.

- Chiến lợc luôn tập trung quan điểm lớn vào các cấp lãnh đạo trong doanhnghiệp: chiến lợc đợc xây dựng trên cơ sở là ý kiến quan điểm của các cấp lãnh đạo,

do đó nó thể hiện hớng đi quyết định của cấp lãnh đạo

- Chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp đợc phản ánh nh một quá trình liên tục

từ xây dựng đến thực hiện, đánh giá kiểm tra, điều chỉnh … Để làm đ tình hình thực hiện cácmục tiêu đề ra

- Chiến lợc kinh doanh xác định rõ phạm vi cạnh tranh của doanh nghiệp: đặc

điểm này đó là xác định rõ phạm vi kinh doanh của doanh nghiệp Đây là bớc đi quantrọng của doanh nghiệp trong phân tích môi trờng kinh doanh, hoạch định chiến lợckinh doanh, phân bổ nguồn quản trị danh mục đầu t

Rõ ràng mối quan tâm lớn nhất trong việc hình thành chiến lợc chính là việcxác định rõ lĩnh vực kinh doanh nào mà doanh nghiệp có dự định tham gia, nó đòihỏi các nhà lập định chiến lợc phải chỉ rõ đợc vấn đề nh tỷ lệ tăng trởng tối đa, đadạng hóa và tiến hành các hoạt động đầu t

II Các yếu tố tác động đến xây dựng chiến lợc kinh doanh và quy trình xây dựng chiến lợc kinh doanh

1 Các yếu tố tác động đến chiến lợc kinh doanh

1.1 Môi trờng vĩ mô

a Các yếu tố kinh tế : Các yếu tố kinh tế là nhân tố ảnh hởng rất lớn đến cácdoanh nghiệp và cũng là nhân tố vận động không ngừng Sự vận động thờng xuyênkhông ngừng của nó luôn chứa đựng cả cơ hội lẫn thách thức cho các doanh nghiệp

Trang 4

- Tốc độ tăng trởng kinh tế : tác động trực tiếp đến toàn bộ nền kinh tếnói chung và các doanh nghiệp nói riêng Nó làm thay đổi nhu cầu của ngời tiêudùng, quy mô của thị trờng tiêu thụ, ảnh hởng đến cán cân cung cầu sản phẩm.

- Lãi xuất : là yếu tố tác động đến xu thế tiết kiệm và đầu t, nó làm chonhu cầu đầu t tăng hay giảm, kích thích hoặc hạn chế vào đầu t mở rộng sản xuất

- Tỷ giá hối đoái : cán cân thanh toán tỷ giá hối đoái ảnh hởng đến thị ờng và quan hệ kinh tế đối ngoại của doanh nghiệp và đôi khi dẫn đến thay đổi kinh

tr-tế nói chung

- Tỷ lệ lạm phát : ảnh hởng đến khả năng dự đoán của các nhà đầu t Khilạm phát lên cao thì dự đoán sẽ trở nân khó khăn hơn, đầu t mang nhiều rủi ro hơn

Do đó đầu t giảm sản lợng giảm và tác động tới cạnh tranh trong ngành

- Tỷ lệ thất nghiệp : tỷ lệ thất nghiệp trong ngành cao điều đó chứng tỏsản phẩm cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng kém, tỷ lệ đầu t vào đổi mớicông nghệ và sản phẩm thấp

b Yếu tố chính trị pháp luật : bao gồm các hệ thống quan điểm, chính sách quychế, luật lệ và thủ tục Nó ảnh đến sự tồn tại vàphát triển của ngành, đến trạng tháikinh tế do đó nó ảnh hởng trực tiếp đến ngành

c Yếu tố văn hóa xã hội: là những nhân tố ảnh hởng trực tiếp đến nhu cầu tiêudùng của xã hội

Yếu tố kỹ thuật công nghệ : với tốc độ phát triển nh vũ bão của cách mạng khoahọc kỹ thuật, vòng đời công nghệ ngày càng ngắn lại Sự ra đời của công nghệ mới sẽhủy hoại các công nghệ cũ, làm tăng u thế, sản phẩm sẽ đợc hoàn thiện hơn, giá sảnphẩm trở nên rẻ hơn và cũng có thể làm xuất hiện thị trờng mới Các doanh nghiệptăng cờng khả năng khai thác và nghiên cứu công nghệ mới

d Yếu tố tự nhiên : nhân tố tự nhiên là nguồn cung cấp đầu vào cho nhiều ngànhsản xuất, nó là nhân tố ít biến động nhất Tuy nhiên trong những thập kỷ gần đây môitrờng tự nhiên đang bị xuống cấp một cách nghiêm trọng điều đó ảnh hởng đến sựvận động của các doanh nghiệp

e Xu hớng quốc tế hóa : trong bối cảnh hiện nay xu hớng quốc tế hóa ngày càngphát triển, sự giao lu trao đổi hàng hóa ngày càng thuận lợi hơn Nó cũng là một môi

Trang 5

trờng để các doanh nghiệp thử sức của mình trên thị trờng quốc tế, và nó cũng là cơhội và thách thức cho các doanh nghiệp phát triển.

1.2 Môi trờng ngành

Là môi trờng gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp, các yếu tố của môi ờng tác nghiệp sẽ quyết định môi trờng đầu t, cờng độ cạnh và mức lợi nhuận trongngành Theo giáo s Michael Porter thì bối cảnh của môi trờng tác nghiệp chịu ảnh h-ởng của năm áp lực cạnh tranh

tr-a Đối thủ tiềm tàng

Là những công ty hiện cha tham gia cạnh tranh trong ngành nhng có khả năng

sẽ thâm nhập vào ngành Sự xuất hiện của các đối thủ này sẽ làm tăng cờng độ cạnhtranh và giảm lợi nhuận trong ngành

Nếu rào cản thâm nhập lớn sẽ làm giảm khả năng thâm nhập và ngợc lại Theo JoeBan có ba rào cản chính cản trở sự thâm nhập là:

- Sự trung thành của khách hàng đối với sản phẩm của công ty

- Lợi thế tuyệt đối về chi phí

- Lợi thế kinh tế theo quy mô

Nếu doanh nghiệp có chiến lợc nhằm nâng cao các rào cản thâm nhập ngànhthì sẽ hạn chế nguy cơ thâm nhập từ các đối thủ tiềm tàng

b Đối thủ cạnh tranh hiện tại

Các đối thủ cạnh tranh là áp lực thờng xuyên và đe dọa trực tiếp đến các công

ty Sự cạnh tranh của các công ty hiện có trong ngành ngày càng tăng thì càng ảnh h ởng tới lợi nhuận, sự tồn tại và phát triển của công ty Vì chính sự cạnh tranh nàybuộc công ty phải tăng cờng chi phí đầu t nhằm khác biệt hóa sản phẩm, tiếp cận thịtrờng hoặc giảm giá thành Cờng độ cạnh tranh trong ngành phụ thuộc vào các yếu tốsau :

Số lợng và khả năng của công ty trong ngành: quyết định tính chất và ờng độ cạnh tranh trong ngành Trong một ngành có số lợng công ty lớn và khả năngtơng đơng nhau, sự cạnh tranh có xu hớng cạnh tranh diễn ra khốc liệt và nghiêng vềchiến tranh giá cả hơn nhiều Trong một số trờng hợp có ít công ty có khả năng chiphối thị trờng, các công ty này thờng có xu hớng liên kết với nhau để khống chế thịtrờng, các công ty yếu thế thờng phải tuân theo luật của các công ty lớn đề ra

Trang 6

c Nhu cầu thị trờng: nhu cầu về sản phẩm của công ty tác động rất lớn

đến cờng độ cạnh tranh Khi các nhu cầu sản phẩm có xu hớng tăng, các công ty sẽ

dễ dàng bảo vệ thị phần hay mở rộng thị phần của mình trên thị trờng, tính chất cạnhtranh sẽ kém gay gắt hơn Khi nhu cầu thị trờng có xu hớng giảm xuống, các công tymuốn bảo vệ thị phần và phát triển thị trờng thì tất yếu sẽ tham gia vào cuộc chiếnvới nhiều công ty hơn

- Rào cản rút lui: chi phí ngày càng cao, doanh nghiệp càng khó ra khỏingành, do đó doanh nghiệp sẽ quyết tâm để tồn tại Điều đó càng làm cho cờng độcạnh tranh ngày càng tăng, đặc biệt và với những ngành đang ở giai đoạn chín muồihay suy thoái Và ngợc lại rào cản rút lui thấp, mức cạnh tranh trong ngành có xu h-ớng giảm

- Ngoài các rào cản chính còn có các nhân tố ảnh hởng tới cờng độ cạnhtranh nh: tính khác biệt hóa của các sản phẩm trong ngành, chi phí cố định… Để làm đ

c Nhà cung cấp

Nhà cung cấp có thể gây áp lực cho công ty thông qua yêu cầu tăng giá hoặcgiảm chất lợng các yếu tố đầu vào cho công ty Nó trực tiếp ảnh hởng đến giá thành,chất lợng sản phẩm của công ty, do đó nó tác động tới phản ứng của khách hàng Khi đó ta xem xét các yếu tố dới đây để đánh giá áp lực của nhà cung cấp là: Nhà cung cấp có tập trung hay không, nếu nhà cung cấp mà tập trung thì áp lựcvới doanh nghiệp sẽ tăng lên và ngợc lại

Liệu doanh nghiệp trong ngành có tìm đợc sản phẩm thay thế hay không Khidoanh nghiệp tìm đợc sản phẩm thay thế sẽ làm giảm áp lực của nhà cung cấp

Chi phí chuyển đổi nhà cung cấp, nếu chi phí chuyển đổi thấp sẽ tạo cơ hội chodoanh nghiệp tìm đợc nhà cung cấp khác sẽ tạo đợc áp lực đối với nhà cung cấp haynói khác hơn là áp lực đối với doanh nghiệp sẽ giảm đi

Khả năng hội nhập dọc ngợc chiều trong ngành Khi doanh nghiệp có khả nănghội nhập tốt thì sự gắn kết trong ngành tạo cho doanh nghiệp thế mạnh về sản xuấtsản phẩm giảm đợc áp lực từ nhà cung cấp

Trang 7

này sẽ tăng nếu sản phẩm này ít có tính khác biệt hóa, khách hàng mua với số lợnglớn, lợng khách hàng ít, ngời mua có đầy đủ thông tin… Để làm đ Và để nâng cao mức lợinhuận tăng khả năng cạnh tranh thì doanh nghiệp phải nắm bắt đợc các thông tin sau:

- Khách hàng có tập trung hay không

- Doanh nghiệp trong ngành có phải là nhà cung cấp chính

- Mức độ thủy chung của khách hàng

- Khả năng hội nhập dọc ngợc chiều

e Sản phẩm thay thế

Là những sản phẩm khác nhau nhng đáp ứng cùng một nhu cầu tiêu dùng Sựxuất hiện của sản phẩm thay thế tạo nguy cơ cạnh tranh về giá và lợi nhuận củadoanh nghiệp Những sản phẩm thay thế phải đáp ứng đầy đủ nhu cầu sau :

- Là sản phẩm đáp ứng cùng nhu cầu với sản phẩm hiện tại của ngành

- Có thể xuất hiện trong nội bộ doanh nghiệp

1.3 Môi trờng nội bộ của doanh nghiệp

Khả năng của doanh nghiệp là yếu tố cơ bản quyết định xem doanh nghiệp cóthể làm gì, chiến lợc của doanh nghiệp có thành công hay không, có đảm bảo tínhkhả thi của chiến lợc, khi xây dựng chúng ta phải đánh giá đợc thực trạng, xác định

điểm mạnh điểm yếu qua đó xác định đợc năng lực phân biệt lợi thế cạnh tranh củadoanh nghiệp

Quá trình thực hiện đợc những yêu cầu trên chính là phân tích nội bộ củadoanh nghiệp Phân tích nội bộ không chỉ dừng lại ở việc phân tích điểm mạnh điểmyếu của doanh nghiệp mà nó đòi hỏi có sự so sánh với đối thủ cạnh tranh, so sánh vịtrí lý tởng với đòi hỏi của môi trờng và ngành Quá trình phân tích nội bộ của doanhnghiệp đợc thể hiện qua các mặt sau:(Hình 1)

Hình 1: Môi trờng nội bộ doanh nghiệp

Tài chính

Văn hóa và

bộ máy

Trang 8

a Phân tích chuỗi giá trị của tổ chức (Hình 2)

Chuỗi giá trị là tổng hợp các hoạt độngcủa doanh nghiệp nhằm làm tăng giá trị.Chuỗi giá trị của tổ chức cấu thành từ hai hoạt động: Các hoạt động chủ yếu( hoạt

động tác nghiệp) và các hoạt động hỗ trợ( hoạt động chức năng)

- Hoạt động chủ yếu: là các hoạt động gắn liền với sản phẩm và dịch vụ vủadoanh nghiệp Đó là các hoạt động thu mua, quản lý các yếu tố đầu vào,hoạt độngsản xuất và hoạt động marketting bán hàng, và các dịch vụ sau bán hàng Các hoạt

động này đợc đánh giá xem nó góp phần tiết kiệm chi phí nâng cao chất lợng sảnphẩm sản phẩm thỏa mãn tốt nhất các yêu cầu của khách hàng hay không? Các hoạt

động này càng tiết kiệm, nâng cao chất lợng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng thìchuỗi giá trị của công ty ngày càng đợc đánh giá cao, và công ty có lợi thế trong cạnhtranh

- Hoạt động hỗ trợ: bên cạnh các hoạt động chủ yếu gắn liền với sản xuất vàdịch vụ của công ty các hoạt động hỗ trợ còn tác động một cách gián tiếp tới sảnphẩm và dịch vụ Các hoạt động hỗ trợ giúp cho các hoạt động của chúng ta đang nóitới chính là các hoạt động quản trị nhân sự, phát triển công nghệ, tài chính kế toán,kiểm soát quản lý

ty trong tơng lai Các chỉ số tài chính thờng đợc quan tâm khi thực hiện các phân tíchtài chính trong xây dựng chiến lợc bao gồm:

Ban giám đốcQuản trị nhân lựcNghiên cứu và phát triển Tài chính, kế toán, kiểm soát và quản lýMua sản xuất Cung ứng Marketing Dịch bán hàng vụ Đầu

ra

Đầu vào

Trang 9

* Các chỉ số luân chuyển về tài chính: đó là chỉ số khả năng thanh toán nhanh và khảnăng thanh toán hiện thời:

* Chỉ số hoạt động phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của công ty

Doanh thu thuần

Vòng quay của toàn bộ vốn=

Trang 10

Tổng vốn kinh doanh

c Phân tích văn hóa tổ chức và danh tiếng

Văn hóa tổ chức ngày càng đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành của tổchức Mỗi công ty cần làm cho các thành viên của mình thấu hiểu đợc mục tiêu vàquan điểm hành động của công ty mình Điều đó sẽ thúc đẩy các thành viên trongcông ty phấn đấu đạt đợc mục tiêu chung đề ra của công ty

Danh tiếng của công ty cũng góp phần làm quan trọng vào việc thực hiện thànhcông mục tiêu của công ty Danh tiếng là một dạng giá trị vô hình mà công ty đã hìnhthành trong quá trình phát triển lâu dài của mình Một công ty có danh tiếng trên thịtrờng sẽ dễ dàng tiếp cận thị trờng mới, các sản phẩm dễ dàng đợc chấp nhận hơn

d Phân tích nguồn lực của doanh nghiệp

Nếu nh trong thời kỳ đầu của cuộc cách mạng ngời ta nhấn mạnh đến vai tròcủa máy móc thiết bị thì trong thời đại ngày nay chiến lợc phát triển nguồn lực đợcxem nh là một mục tiêu cứu cánh cho sự phát triển của mỗi quốc gia nói chung vàcủa mỗi doanh nghiệp nói riêng Nguồn nhân lực và phơng pháp quản lý nó trở thànhkhoa học và nghệ thuật giúp doanh nghiệp thành công trên thơng trờng Vậy xem xétnguồn nhân lực cần đánh giá theo mức độ nào?

Mô hình dới đây(hình3) có thể khái quát đợc toàn bộ chức năng của nguồnnhân lực trong doanh nghiệp

Hình 3: Nguồn nhân lực của doanh nghiệp

f Phân tích hoạt động marketting

Marketing là hoạt động không thể thiếu cho mỗi doanh nghiệp vì họat độngnày nó cho những ngời tiêu dùng biết đến sản phẩm của doanh nghiệp và chất lợngsản phẩm đó nh thế nào Do vậy marketting là bộ phận không thể thiếu khi xây dựng

Tuyển chọn Bố trí nhân lực

Quản trị nhân lực Đào tạo

Lơng bổngChăm sóc tạo động lực

Tạo mốiquan hệ

Trang 11

chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp nó giúp cho doanh nghiệp phát triển đi lêncùng với xu hớng của sự phát triển nền kinh tế Sự thành công chỉ đến với doanhnghiệp khi doanh nghiệp nắm bắt đợc nhu cầu khách hàng và đáp ứng tốt nhất nhucầu đó.

g Tổng kết nội bộ công ty và so sánh các đối thủ cạnh tranh

Sau khi phân tích năng lực nội bộ của doanh nghiệp, các nhà hoạch định chiếnlợc sẽ thực hiện so sánh có ý nghĩa Đó là các so sánh phản ứng sự phát triển của nótrong mối tơng quan với các đối thủ cạnh tranh trong ngành Đợc thực hiện theo ba h-ớng cơ bản:

- So sánh theo thời gian: đó là việc so sánh các hoạt động của công tytrong những thời kỳ khác nhau gắn liền với bối cảnh lịch sử của nó

- So sánh chuẩn mực của ngành: thực hiện các so sánh bề hoạt động củacông ty đối với các chuẩn mực trong ngành và các cạnh tranh chủ yếu Nó cho thấycông ty đứng ở vị trí nào trong ngành

- Nhận dạng các yếu tố thành công cốt lõi của ngành: đó là một vài nhân

tố tác động quan trọng đến thành công của công ty trong ngành

2 Mô hình xây dựng chiến lợc kinh doanh :

2.1 Quy trình xây dựng chiến lợc kinh doanh

Việc xây dựng chiến lợc kinh doanh không thể làm một cách tùy tiện, nó

đòi hỏi phải có một phơng pháp khoa học, trải qua các bớc cụ thể theo một trình tựnhất định Thông thờng khi xây dựng chiến lợc kinh doanh thì có năm bớc(theo sơ đồ4)

Sơ đồ 4: Mô hình quy trình xây dựng chiến lợc kinh doanh

Phân tích môi trờng kinh doanh

Phân tích nội bộ doanh nghiệp

Xác định nhiệm vụ và mục tiêu

Lựa chọn phơng án chiến lợc

Quyết định chiến lợc

Trang 12

2.2 Xác định chức năng nhiệm vụ và mục tiêu của xây dựng chiến lợc kinh doanh

a Chức năng, nhiệm vụ

Chức năng nhiệm vụ là “ mệnh đề cố định về mục đích của doanh nghiệp, phânbiệt doanh nghiệp với các hãng tơng tự khác” Mệnh đề đó đợc gọi là mệnh đề về cácnguyên tắc kinh doanh, mục tiêu triết lý, và quan điểm của công ty Nội dung củachức năng nhiệm vụ còn phải:

- Xác định rõ hiện tình của tổ chức và tổ chức muốn trở thành nh thế nàotrong tơng lai

- Phân biệt tổ chức với một tổ chức khác

- Là khuôn khổ đánh giá hiện thời cũng nh trong tơng lai

b Mục tiêu của chiến lợc

Thuật ngữ “ mục tiêu” đợc dùng để chỉ các tiêu chí hoặc kết quả cụ thể của doanhnghiệp cần đạt đợc khi thực hiện chiến lợc kinh doanh Thông thờng trong chiến lợckinh doanh của doanh nghiệp chia thành hai mục tiêu dài hạn và ngắn hạn

- Mục tiêu dài hạn thờng đợc ấn định theo các lĩnh vực sau

Mức lợi nhuận: là mục tiêu sống còn của doanh nghiệp, mức lợi nhuận thờng phải

đảm bảo cho sự vận hành của hoạt động tái sản xuất hay mở rộng kinh doanh Làmục tiêu quan trọng và cần cố gắng đạt đợc của doanh nghiệp và nó phản ánh hiệuquả hoạt động của doanh nghiệp

Năng suất: thể hiện sự quan tâm của doanh nghiệp trong vấn đề giảm chi phí sảnxuất hay cải tiến thiết bị, con ngời để nâng cao hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp

Vị thế cạnh tranh: để là một doanh nghiệp vững mạnh thì phải có vị thế trên thị ờng, có khả năng cạnh tranh cao với các doanh nghiệp tổ chức sản xuất khác Muốnvậy doanh nghiệp không phải một lúc mà tạo đợc vị thế cạnh tranh cho mình mà phải

tr-có một thời gian và chiến lợc sản xuất kinh doanh cụ lâu dài

Phát triển việc làm, quan hệ nội bộ, trách nhiệm xã hội,vị thế công nghệ: là nhữngmục tiêu dài hạn để tạo sự thuận lợi cho sự phát triển đi lên của doanh nghiệp, do đódoanh nghiệp phải có hớng đi ngay từ lúc đầu

- Mục tiêu ngắn hạn của công ty là

Tăng doanh thu: thị trờng luôn vận động và biến đổi mà doanh thu của doanhnghiệp biến đổi theo thị trờng Do vậy tăng doanh thu phải tùy vào điều kiện thíchhợp để đặt ra mục tiêu sao cho đạt hiệu quả nhất cho doanh nghiệp

Trang 13

Tăng nguồn vốn đầu t, mở rộng mạng lới tiêu thụ, giảm giá thành: là những hoạt

động nhằm đáp ứng những nhu cầu đòi hỏi của nguồn cầu Do vậy nó là mục tiêu cấpthiết để tạo ra sự lớn mạnh của doanh nghiệp, làm tăng lợng hàng hóa tiêu thụ đợc Mục tiêu phải xây dựng một cách đúng đắn vì có một ý nghĩa quyết định trongviệc đa ra các chiến lợc kinh doanh Thông thờng mục tiêu phải đáp ứng tiêu thứcsau: tính cụ thể của mục tiêu, tính linh hoạt của mục tiêu, tính định lợng của mụctiêu, tính khả thi của mục tiêu, tính nhất quán của mục tiêu

2.3 Phân tích và lựa chọn phơng án chiến lợc

a Căn cứ để xây dựng chiến lợc

- Căn cứ vào khách hàng, đối thủ cạnh tranh ảnh hởng trực tiếp đến sựtồn tại của công ty Với mục tiêu thỏa mãn nhu cầu khách hàng một cách tối đa, hạnchế đối thủ cạnh tranh một cách tốt nhất và tạo lợi thế cạnh tranh vợt trội cho chínhmình

- Căn cứ vào khả năng của doanh nghiệp Khả năng của doanh nghiệp làmột yếu tố ảnh hởng rất lớn đến việc xác định mục tiêu và ảnh hởng trong việc xâydựng chiến lợc của công ty, quyết định tính khả thi của mục tiêu lựa chọn trong chiếnlợc Hệ thống mục tiêu càng phải xây dựng hết khả năng hiện có nhng không vợt rangoài khả năng của doanh nghiệp

b Các phơng án chiến lợc

Kết quả của các bớc trên là hình thức nhiều phơng án chiến lợc khác nhau Nhiệm

vụ tiếp theo là doanh nghiệp phải lựa chọn một phơng án khả thi nhất, hợp lý nhất.Viêc lựa chọn phơng án là một qúa trình xem xét, đánh giá phơng án nhằm đa ra mộtphơng án chiến lợc tối u

Thứ nhất: chiến lợc tăng trởng tập trung(hình 5) Theo đuổi chiến lợc này, cácchiến lợc của công ty đặt trọng tâm vào việc cải tiến sản phẩm hoặc thị trờng không

có sự thay đổi các yếu tố khác Công ty cố gắng khai thác mọi cơ hội có đợc về sảnphẩm hiện có hoặc thị trờng đang hoạt động

Hình 5: Bảng thay đổi chiến lợc tập trung

Trang 14

Chiến lợc tăng trởng tập trung cho phép công ty dồn sức lực vào các lĩnh vựchoạt động sở trờng của mình, khai thác các điểm mạnh nổi bật để phát triển kinhdoanh Tuy nhiên, chiến lợc phát triển tập trung lại bỏ lỡ cơ hội bành trớng thị trờng,không tận dụng hết những tính năng nổi bật của mình nắm bắt các cơ hội phát triểnngành nghề khác.

Thứ hai: chiến lợc tăng trởng hội nhập(Hình 6) Công ty trong trờng hợp theo đuổichiến lợc này sẽ tìm biện pháp để tự đảm nhận khâu sản xuất các yếu tố đầu vào haytiêu thụ sản phẩm Thực hiện chiến lợc tăng trởng hội nhập, công ty có thể hội nhập

về phía trớc( ngợc chiều) hay hội nhập về phía sau (thuận chiều) hội nhập toàn bộhay hội nhập nội bộ hay hội nhập ra bên ngoài

Chiến lợc tăng trởng hội nhập giúp công ty tiết kiệm đợc chi phí sản xuất và giảmcác chi phí về thị trờng, kiểm soát chất lợng tốt hơn, tận dụng tối đa các sơ hội kinhdoanh và chủ động trong việc hoạch định các phơng án sản xuất kinh doanh chiến l-

ợc này có thể áp dụng cho các doanh nghiệp có khả năng nắm bắt đợc các cơ hội phùhợp với mục tiêu lâu dài của doanh nghiệp

Thứ ba: chiến lợc tăng trởng bằng đa dạng hóa Công ty theo đuổi chiến lợc đadạng hóa thực hiên các biện pháp nhằm phát triển sản phẩm mới và chiếm lĩnh thị tr-ờng mới tăng hiệu quả lao động của công ty Công ty có thể thực hiện chiến lợc đadạng hóa đồng tâm sản xuất những sản phẩm có mối quan hệ về mặt công nghệ vớicác sản phẩm hiện đang sản xuất hoặc đa dạng hóa tổ hợp sản xuất các sản phẩmhoàn toàn mới không có mối liên quan gì đến nhau về mặt công nghệ với các sảnphẩm hiện hành Chiến lợc đa dạng hóa tận dụng tối đa nguồn lực tài chính thặng d,tạo lợi thế cạnh tranh mới, hạn chế rủi ro… Để làm đ Những chiến lợc đa dạng hóa cũng đòihỏi công ty phải nâng cao khả năng quản lý, tính toán kỹ lỡng lợi ích và chi phí choviệc phát triển này

Thứ t: chiến lợc cắt giảm Là cần thiết khi công ty sắp xếp lại nhân lực nhằm phục

vụ cho một giai đoạn mới Chiến lợc này đợc thực hiện khi ngành nghề kinh doanhcông ty theo đuổi không còn triển vọng phát triển lâu dài, nền kinh tế không ổn định

Trang 15

hoặc xuất hiện các cơ hội mới đáng giá hơn nhiều, chiến lợc này nhằm giảm chi phí

và thu hồi vốn đầu t

Thứ năm: chiến lợc hỗn hợp Một công ty trong cùng một thời kỳ có thể cùng mộtlúc theo đuổi nhiều chiến lợc khác nhau Công ty có thể đầu mạnh phát triển một lĩnhvực nào đó hoặc cắt giảm chi phí ở các lĩnh vực khác, các hoạt động đó đều nhằmthực hiện thành công mục tiêu tổng quát mà công ty đề ra

Việc lựa chọn chiến lợc nào trong số các chiến lợc trên là phụ thuộc vào khảnăng của công ty và điều khiện môi trờng có liên quan

2.4 Thực hiên chiến lợc

Triển khai thực hiện chiến lợc đa chiến lợc của công ty áp dụng vào trongthực tiễn Nội dung bao gồm:

- Soát xét lại các mục tiêu chiến lợc

- Xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

- Chỉ đạo thực hiện chiến lợc

Vận hành hệ thống thông tin, hệ thống thông tin giúp cho việc thực hiện chiến lợcmột cáchthông suốt Thông tin phổ biến cho các bộ phận chịu trách nhiệm thực hiệnchiến lợc và nhuệm vụ của mỗi bộ phận sự phối hợp của các bộ phận nh thế nào.Thông tin từ môi trờng nội bộ doanh nghiệp phản ánh tình hình thực hiện chiến lợccho bộ máy quản lý chiến lợc

Xây dựng và triển khai các kế hoạch tác nghiệp, các chơng trình và dự án của chiến

l-ợc

Tổ chức và vận hành các quỹ: thực chất là phân bổ, sử dụng, quản lý số lao động tàinguyên và thời gian

Phối hợp giữa các bộ phận: Phải có kế hoạch cơ chế phối hợp một cách cụ thể

Tạo một môi trờng văn hóa hỗ trợ cho thực hiện chiến lợc

2.5 Kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện chiến lợc

Để kiểm tra và đánh giá quá trình hình thành và thực hiện chiến lợc kinhdoanh phát triển doanh nghiệp cần phải xác định rõ cần phải kiểm tra và đánh giátheo những nội dung nào ? Do giai đoạn xây dựng và thực hiện chiến lợc có tính khácnhau nên phải áp dụng nhiều hình thức kiểm tra, đánh giá khác nhau phù hợp với đốitợng cần kiểm tra và nó xuất phát từ chiến lợc cũng nh kế hoạch phát triển doanhnghiệp Hình thức kiểm tra và đánh giá thực hiện chiến lợc gồm những nội dung sau

đây:

Trang 16

- Chiến lợc có phù hợp với môi trờng kinh doanh hay không?

- Chiến lợc đề ra có thích ứng với môi trờng kinh doanh hay không?

- Các khả năng dự phòng có thể xảy ra khi thực hiện chiến lợc và khảnăng chịu đựng

1 Vai trò của chiến lợc kinh doanh đối với sự phát triển của công ty

Đặc điểm của môi trờng kinh doanh có ảnh hởng rất lớn đến sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp nhng cũng đặt các doanh nghiệp trớc thử thách mới Nó buộccác doanh nghiệp nếu muốn tồn tại phải tìm ra phơng pháp mới và có hiệu quả hơntrong chiến lợc phát triển của doanh nghiệp Đó chính là quản trị chiến lợc, trong đóchiến lợc chính là nền tảng cơ bản của phơng pháp quản lý nay Trong môi trờng kinhdoanh hiện đại, chiến lợc ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp Vai trò đó đợc thể hiện:

- Chiến lợc là công cụ cụ thể tổng hợp các mục tiêu dài hạn của tổ chức doanhnghiệp

- Chiến lợc gắn liền các mục tiêu phát triển ngắn hạn trong bối cảnh dài hạn

- Chiến lợc góp phần đảm bảo việc thống nhất hoá, đồng điệu hoá các hoạt

động của doanh nghiệp, tổ chức

- Chiến lợc giúp các doanh nghiệp tổ chứ nắm bắt đợc cơ hội thị trờng và tạolợi thế cạnh tranh trên thơng trờng

Những vai trò của chiến lợc đã khẳng định sự cần thiết khách quan của chiếnlợc trong hoạt động quản trị nói chung và hoạt động kinh doanh nói riêng trong mộtnền kinh tế hiện đại Vì thế việc tiếp cận và xây dựng chiến lợc là một vấn đề rất cầnthiết hiện nay đối với một công ty

Trang 17

2 Sự cần thiết khách quan phải xây dựng chiến lợc sản xuất kinh doanh đối với công ty thiết bị đo điện.

Lịch sử vận động của quá trình kinh doanh đòi hỏi các công ty phải xây dựngchiến lợc kinh doanh cho mình Sự thành công trong kinh doanh của công ty thiết bị

đo điện đợc thể hiện rõ khi cơ chế thay đổi và đặc biệt hơn khi công ty áp dụng hệthống quản lý chất lợng ISO9001 vào quá trình sản xuất, kinh doanh và quản lý củacông ty

Nền công nghiệp thông tin ngày càng phát triển, đòi hỏi các công ty phải nắm bắtchính xác thông tin trong kinh doanh để lập chiến lợc kinh doanh để đạt đợc kết quảcao nhất trong kinh doanh, chiến lợc giúp cho doanh nghiệp thấy rõ mục đích và h-ớng đi của mình Có hớng đi mục đích lãnh đạo của doanh nghiệp sẽ dễ dàng hơntrong việc xây dựng và triển khai kế hoạch ngắn hạn, giúp cho doanh nghiệp biết đợcmình đang đi đến đâu và chặng đờng nào mình cần phải đi tiếp

Mặc dù công ty đã có đợc công nghệ hàng đầu của Thụy Sỹ nhng Mặt khoa học ngàycàng phát triển do đó công ty cần xây dựng chiến lợc kinh doanh để nắm bắt đợcnhững công nghệ mới nhất nâng cao chất lợng sản phẩm thỏa mãn tốt nhu cầu củakhách hàng, nâng cao khả năng cạnh tranh của mình trên thị trờng

Lịch sử đã chứng minh các công ty có chiến lợc kinh doanh thờng thành công hơncác công ty không có công ty kinh doanh Bởi vì chiến lợc kinh doanh là hớng tới t-

ơng lai xác định những cơ hội thách thức trong tơng lai để từ đó hoạt động có hiệuquả hơn giành đợc thế chủ động hơn

Công ty có nhiều đối thủ cạnh tranh nớc ngoài và trong nớc rất mạnh, trong đó

đặc biệt là Trung Quốc đối đầu với những thách thức nh vâỵ do đó công ty cần phải

có chiến lợc kinh doanh cụ thể thì mới có thể cạnh tranh đợc

Cơ chế thị trờng đòi hỏi môi trờng kinh doanh luôn biến đổi Sự biến đổi của môitrờng tạo cho doanh nghiệp những nguy cơ mới, đặc biệt là những cơ hội nguy cơ bấtngờ khi môi trờng kinh doanh biến đổi nhanh và vấn đề đặt ra cho các nhà doanhnghiệp là phải làm sao để tận dụng đợc cơ hội và hạn chế đợc những nguy cơ đó.Thỏa mãn nhu cầu khách hàng một cách tốt nhất và phục vụ tốt nhất luôn là mục tiêu

mà doanh nghiệp đa ra trong chiến lợc kinh doanh của mình

Trang 19

chơng II: đánh giá thực trạng công tác xây dựng chiến lợc kinh doanh của công ty thiết bị đo điện.

I Tổng quan về công ty thiết bị đo điện.

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty thiết bị đo điện

Công ty thiết bị đo điện là thành viên của Tổng Công ty Thiết bị kỹ thuật điệnthuộc bộ công nghiệp Công ty là đơn vị hạch toán độc lập theo nguyên tắc lãi hởng

lỗ chịu

Từ một phân xởng của Nhà máy chế tạo biến thế cũ, ngày 1 tháng 4 năm 1983 Bộcơ khí và luyện kim đã ra quyết định số 176/QĐ/BCK-LK thành lập “Nhà máy chếtạo Thiết Bị Đo Điện” Kể từ đó, một đơn vị chuyên sản xuất máy phát điện và thiết

bị đo điện phục vụ sản xuất và đời sống đã ra đời

Quá trình hình thành và phát triển của Công ty có thể chia ra làm bốn giai đoạn

chính nh sau:

Giai đoạn 1(1983-1986): Tập trung sự lãnh đạo của đảng bộ là tiếp nhận chia tách

cán bộ, CNV về tài sản, trên cơ sở đó sắp xếp, tổ chức quản lý Sự cố gắng để đa công

ty vào hoạt động sản xuất và sản phẩm chủ yếu đã đạt đợc lúc này là: Tổ máy phát

điện có công suất 200kw, 100kw,5kw,2kw, công tơ điện một pha,máy biến dòng đolờng hạ thế, đồng hồ điện volmét, ampemét, tần số kế lá rung,máy chỉnh lu mạ, máynạp ắc quy, quạt bàn 32kw

Kết quả đạt đợc vợt mức kế hoạch nhà nớc giao, cụ thể ở các chỉ tiêu sau:

Năm1983 kế hoạch sản xuất chính đạt 102%, sản phẩm phụ đạt 148.38%, lợinhuận thc hiện đạt 138%

Năm1984 hoàn thành kế hoạch đạt 112,48%

Năm1985 hoàn thành kế hoạch đạt 117%

Thu nhập bình quân đầu ngời 1983-1986 là 450-600 đồng/ngời /tháng

Giai đoạn 2(1986-1991): Là giai đoạn có bắt đầu có sự biến đổi lớn trong nền

kinh tế khi mà nền kinh tế bao cấp có nhiều sai sót Và sự biến đổi nền kinh tế baogiờ bắt đầu cũng có nhiều khó khăn Do vậy tập trung sự lãnh đạo của đảng bộ vềnhận thức đổi mới, “Đổi mới t duy kinh tế “theo tinh thần đại hội đảng toàn quốc lầnthứ VI đến các đảng viên và CNV Chuyển dịch tỷ trọng cơ cấu về sản phẩm tậptrung là các sản phẩm đo lờng điện, chiếm tỷ lệ lớn hơn 50% giá trị sản lợng hànghoá Đa dạng hóa sản phẩm ,sữa chữa các loại máy móc thiết bị điện có độ phức tạpcao, đẩy mạnh sản xuất phụ, chế tạo sản phẩm mới công tơ điện ba pha, tổ máy phát

Trang 20

điện 14kw ,máy biến dòng đo lờng hạ thếhình xuyến,cải tiến kết cấu đồng hồ vôlmét,ampemét Xuất khẩu theo hợp đồng với Liên Xô và giao hàng vào đầu năm 1989 với

Giai đoạn 3( 1991-1994): Từ t duy đổi mới kinh tế tự chủ về sản xuất kinh doanh

của Đảng, nhà nớc đã đi vào hành động của hệ thống chính trị công ty

Tình hình trong những năm này, những sản phẩm máy phát các loại chiếm tỷtrọng lớn về giá trị tổng sản lợng giảm mạnh về nhu cầu, các loại sản phẩm đo lờng

điện yêu cầu tăng, nhng gặp phải sự cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại từ nhiềunguồn vào Việt Nam với số lợng lớn, giá thấp Vì vậy sản phẩm của nhà máy có lúctồn kho, công nhân thiếu việc làm, phải giảm giá bán Bên cạnh đó nhiệm vụ trọngtâm của nhà máy theo hớng sản xuất chi tiết, cụm chi tiết của các sản phẩm chínhthay thế nhập khẩu, bàn liên doanh với nớc ngoài, mở thêm hoạt động kinh doanhnhà khách tạo ngoại tệ mạnh

Giai đoạn 4 : (1994đến nay ) tiếp tục phát huy nội lực từ những kết quả, hiệu quả

đã đầu t các nguồn lực nh kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm của cán bộ công nhânviên … Để làm đ

Trong xu thế hợp tác hoá, tháng 1 năm 1995 công ty đã ký hợp đồng hợp tácchuyển giao công nghệ với hãng Land & Gyr của Thuỵ Sỹ Hợp đồng giúp công tymua máy móc, thiết bị, công nghệ của hãng bạn và hãng bạn sẽ dứng ra làm trunggian xuất khẩu sản phẩm của công ty Việc ký hợp đồng này đã giúp cho sản phẩmcông ty đạt tiêu chuẩn chất lợng IEC và giúp công ty tiếp cận với thị trờng nớc ngoài,

Trang 21

bắt đầu thiết lập quan hệ làm ăn với các nớc khác Đây là nền móng để sản phẩm củacông ty đi vào thị trờng thế giới.

Cũng để nâng cao chất lợng sản phẩm và quản lý tốt hơn, Năm 1996 công ty tiếptục ký hợp đồng với hãng t vấn của Pháp APAVE giúp t vấn về chơng trình đảm bảochất lợng ISO 9001 ( Hệ thống quản lý chất lợng quốc tế)

Sau gần ba năm thực hiện, phấn đấu của toàn công ty đến tháng 2 năm 1999công ty thiêt bị đo điện đã đợc quốc tế đánh giá và cấp chứng chỉ đạt tiêu chuẩn ISO

9001 Có thể nói tiêu chuẩn ISO 9001 là tấm hộ chiếu đỏ để sản phẩm của công ty đivào thị trờng thế giới

Năm2000 nhận chứng chỉ ISO9001 do tập đoàn APAVI(cộng hoà Pháp) t vấn

Tổ chức AFAQ ASCERT international (cộng hoà pháp) và tổ chức chứng nhận phùhợp tiêu chuẩn QUACERT(Việt Nam) cấp chứng chỉ

Hội nhập ở 3 vấn đề :

Về sản phẩm chính :đạt tiêu chuẩn IEC

Về công nghệ : hợp tác về chuyển giao và xuất khẩu sản phẩm với tập đoànLADIS & GYR

Về quản lý : thiết lập và áp dụng hệ thống quản lý chất lợng thao tiêu chuẩnquốc tế ISO9001(năm 1994) và ISO1991(năm200)do tập đoàn APAVI (cộng hoàPháp t vấn )

Tổ chức AFAQ ASCERT internationnal (cộng hoà Pháp ) tổ chức chứng nhậnphù hợp tiêu chuẩn QUACERT(Việt Nam ) cấp chứng chỉ

2 Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của công ty

2.1 Đặc điểm thị trờng về sản phẩm của công ty

Thị trờng của công ty liên quan đến ngành điện do đó khách hàng chủ yếu củacông ty là các tổng công ty điện lực trong nớc và các hộ gia đình, doanh nghiệp kinhdoanh hay sử dụng thiết bị đo điện thị trờng trong nớc công ty tơng đối lớn và chiếm

tỷ trọng cao, đặc biệt là đã tạo ra đợc uy tín nhãn hiệu về chất lợng sản phẩm cạnhtranh đợc với các sản phẩm nhập ngoại Công ty đang cố gắng vơn thị trờng của mình

ra quốc tế đặc biệt là thị trờng trong khu vực và các nớc có thị trờng lớn mạnh, mặc

dù chỉ xuất khẩu số lợng ít nhng sản phẩm của công ty đã có mặt ở rất nhiều nớc nh

Mỹ, Thụy Sỹ, Myanma, Campuchia, Lào… Để làm đ

Sản phẩm của công ty là những dụng cụ, thiết vị phục vụ cho ngành điện, các cơ

sở sản xuất và hộ gia đình trong quá trình sử dụng điện Do vậy sản phẩm của công ty

Trang 22

có hàm lợng công nghệ cao đòi hỏi máy móc thiết bị công nghệ phải chính xác, hiện

đại và phải thờng xuyên phải cải tiến

Để đáp ứng nhu cầu sử dụng máy móc thiết bị cho ngành điện, thay thế cho một

số thiết bị phải nhập ngoại phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất

n-ớc Công ty liên tục cải tiến máy móc thiết bị, nhập công nghệ mới để tạo ra nhữngsản phẩm có chất lợng cao với cơ cấu sản phẩm phong phú Sau đây là danh mục một

số sản phẩm chính của công ty:

Công tơ điện một pha các loại

Công tơ điện ba pha các loại

Biến dòng (TI) : biến dòng hạ thế và trung thế

Biến áp (TU) trung thế và cao thế

Cầu chì tự rơi

Đồng hồ vôn – amphe

Sản phẩm chính hiện nay là công tơ một pha các loại chiếm hơn 90% sản lợng bán

ra Đây chính các sản phẩm có sức cạnh tranh lớn trong cả nớc và ngoài nớc do công

ty đã đầu t và nhập công nghệ của hãng LANDIS  GYR Đây là những sản phẩm có

bề dày hàng trăm năm, là hãng sản xuất công tơ đồng hồ hàng đầu thế giới

2.2 Đặc điểm về sản phẩm và nguyên vật liệu, nhà xởng máy móc thiết bị của công ty thiết bị đo điện

a Những đặc điểm chính về sản phẩm của công ty là:

Giá thành của công ty thờng lớn hơn do hàm lợng công nghệ trong sản phẩm Đây

là một yếu tố ảnh hởng rất lớn trực tiếp đến việc xây dựng giá bán cho sản phẩm củacông ty Giá thành sản xuất càng lớn thì giá vốn càng cao Trong những năm gần đâycông ty phải nỗ lực tiết kiệm chi phí sản xuất để hạ giá tnhành, tạo lợi thế cạnh tranhcho sản phẩm

Số lợng chi tiết lắp ráp lớn

Sản phẩm của công ty đợc tiến hành kiểm tra chất lợng tiến hành bằng hệ thốngmáy móc thiết bị hiện đại nên sản phẩm sản xuất ra với độ sai hỏng rất nhỏ

Khác với những hàng hóa tiêu dùng khác, sản phẩm của công ty cung cấp cho ngành

điện và các đối tợng tiêu dùng điện trong sản xuất, quản lí và sử dụng điện Do đósản phẩm chú trọng tới chất lợng hơn mẫu mã sản phẩm ở đây mẫu mã có thể yêucầu ở mức chấp nhận đợc không gây ra ấn tợng xấu của khách hàng đối với sảnphẩm

Trang 23

Tính chính xác: đây là là yêu cầu quan trọng nhất của công tơ đo điện bởi nếu

đồng hồ chạy nhanh hơn thực tế sử dụng thì ngời tiêu dùng điện thiệt và ngợc lạicông tơ điện lực sẽ thiệt hại Hơn nữa đa số ngời sử dụng điện hiểu rất ít về điện nên

họ yêu cầu công tơ điện phải có độ chính xác cao để đảm bảo công bằng khi họ mua

điện Bên cạnh đó một số ngời tiêu dùng vẫn tìm cách ăn cắp điện bởi nhiều lí dokhác nhau và đã gây ra không ít khó khăn cho công tác quản lí điện Vì vậy công tơ

đo điện cũng phải chống đợc tình trạng trên

Tính tiện dụng nh gọn nhẹ, dễ vận chuyển bốc dỡ, bảo quản, dễ lắp đặt chiếm ítdiện tích, kích thớc phù hợp với hộp đựng, mặt số rõ ràng dễ nhìn… Để làm đ

Tổn hao ít: đây là yêu cầu hàng đầu của ngành điện bởi tổn hao do các thiết bị đo

điện và các thiết bị khác gây ra làm tổn hại cho ngành điện, lãng phí nguồn nhân lựccho xã hội gây ra tăng chi phí của ngành điện, từ đó đẩy giá bán điện lên cao ảnh h-ởng tới lợi ích của cả ngời bán điện lẫn ngời tiêu dùng điện

b Đặc điểm của nguyên vật liệu: Do sản phẩm có yêu cầu kỹ thuật cao đòi hỏinguyên vật liệu đầu vào phải có chất lợng cao phù hợp với yêu nhu cầu của côngnghệ sản xuất Hiện nay nguyên vật liệu dùng cho sản phẩm gồm nhiều chủng loại vàquy cách bao gồm khoảng 1600 loại vật t khác nhau, trong đó có nhiều nguyên vậtliệu phải qua gia công, chế tạo để tạo ra các chi tiết dùng lắp ráp sản phẩm, một sốchi tiết khác có thể đa thẳng vào lắp ráp hoàn chỉnh

Nguyên vật liệu dùng cho sản xuất gồm: Dây điện tử, tôn silicc, diot, điện trở,vòng, các loại hóa chất, dầu mỡ, sơn các loại, nhựa… Để làm đ

Nhiên liệu: than, xăng, dầu, điện

Hầu hết các loại vật t trong nớc cha sản xuất hoặc đã sản xuất nhng cha đáp ứngyêu cầu về chất lợng, do đó công ty phải nhập khẩu từ các nớc nh: Thái Lan, Nhật,

Mỹ, Thụy Sĩ… Để làm đ điều này làm cho chi phí vật t của công ty chiếm một tỷ trọng lớntrong toàn bộ chi phí sản xuất

c Đặc điểm của nhà xởng, máy móc thiết bị của công ty thiết bị đo điện

Công ty thực hiện hợp tác chuyển giao công nghệ và xuất khẩu sản phẩm với hãngLANDIS và GIR-Thụy Sỹ và đã đợc chuyển giao bí quyết công nghệ tiên tiến đầu ttrang bị máy móc thiết bị sản xuất và kiểm tra tiên tiến thế hệ mới nhất, có cấp chínhxác cao của Thụy Sỹ, Đức, Nhật Bản… Để làm đCác thiết bị này đã giúp công ty sản xuất đợcnhững sản phẩm có chất lợng cao và chiếm đợc lòng tin của khách hàng trong nớccũng nh ngoài nớc

Trang 24

Sản phẩm của công ty đợc chế tạo và đo lờng kiểm tra rất nhiều công đoạn, đòihỏi sự tỉ mỉ, tính chính xác và kỷ luật cao hơn nữa sản phẩm công ty rất đa dạng quytrình công nghệ rất phức tạp Công ty nhờ áp dụng hệ thống quản lý chất lợng ISO

9001 và quản lý chất lợng toàn diện- TQM theo phơng cách của Nhật Bản mà cácquy trình công nghệ đợc đảm bảo theo đúng yêu cầu đặt ra trong suốt quá trình

2.3 Đặc điểm của lao động

Do tính phức tạp trong chế tạo và yêu cầu cao về kĩ thuật của sản phẩm nên đòihỏi đội ngũ lao động trong công ty phải có trình độ vững vàng, thành thạo công việc,

đội ngũ cán bộ kỹ thuật phải đủ trình độ để đảm đơng các công việc thiết kế kiểm tra,vận hành quản lý các quá trình sản xuất Nhận thức sâu sắc về vấn đề chiến lợc conngời là hết sức quan trọng đối với quá trình sản xuất kinh doanh của công ty, là tiền

đề cho sự phát triển lâu dài Hàng năm công ty luôn trích một phần lợi nhuận cho quỹ

đầu t và phát triển, dành phần lớn quỹ cho việc tổ chức đội ngũ cán bộ kĩ thuật, côngnhân sản xuất đi học để nâng cao trình độ, tạo điều kiện tiếp xúc với công nghệ hiện

đại, trau dồi kiến thức cơ bản để vận hành các thiết bị mới

Đặc thù của sản phẩm đo lờng là độ chính xác cao Để đạt yêu cầu này cần nhiềuyếu tố: vật t, nguyên liệu cao cấp, trang thiết bị sản xuất và kiểm tra tiên tiến; trình

độ và kinh nghiệm của con ngời Do đó có thể nói một thế mạnh của EMIC là trình

độ tay nghề cao của công nhân điều này không thể một sớm một chiều mà có đợc,

mà nó phải trải qua thời gian dài Công ty có nhiều cán bộ có tay nghề cao trong đó

có những cán bộ kỹ thuật đợc đào tạo và thực hành ở nớc ngoài về Chính yếu tố conngời nó đã phản ánh hàm lợng kỹ thuật cao trong sản phẩm của EMIC

(Nguồn: Phòng Tài vụ)

Qua trên ta thấy tình hình tài chính của công ty rất khả quan, sự tăng dần ổn địnhcủa vốn kinh doanh cho ta thấy lợi nhuận từ các hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty thể hiện lợng tiêu thụ sản phẩm ở các thị trờng là ổn định Lợng vốn để công

ty có thể đầu t mở rộng vào các dự án sản xuất kinh doanh hay tham gia vào lĩnh vựcsản xuất mới là rất lớn và đảm bảo cho một sự phát triển mạnh trong tơng lai

Trang 26

4 Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty.

4.1 Những kết quả sản xuất kinh doanh của công ty

Hiện nay sản phẩm của công ty thiết bị đo điện do công ty sản xuất và bántrên thị trờng có khá nhiều đối thủ cạnh tranh Tuy nhiên với u thế hơn hẳn về chất l-ợng và mẫu mã, giá cả hợp lý nên sản phẩm công ty tiêu thụ tốt đạt doanh thu caohơn năm ngoái Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty đợc phản ánh qua một sốchỉ tiếu sau:

Qua bảng trên ta thấy giá trị sản lợng của công ty qua các năm liên tục tănglên, đời sống của công nhân viên cũng liên tục đợc tăng lên biểu hiện thu nhập bìnhquân đầu ngời của công nhân viên tăng lên qua các năm thậm chí tỉ lệ tăng thu nhậprất cao và thu nhập bình quân đầu ngời của công nhân viên đạt mức 2.643.830 đ/ngờiVào năm 2003 điều này cho thấy công ty luôn quan tâm đến đời sống vật chất chongời lao động

Bảng: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty

Chỉ tiêu Đơn vị 1999 2000 2001 2002 2003 Tổng doanh thu 1000Đ 128.140 145.120 186.626 255.131 341.624

Số lao động Ngời 880 890

Lơng bình quân 1000đ/ngời 1.400 1.600 2.248 2.389 2.643 Lợi nhuận Triệu đ 9.634 14.840 14.004 14.526 15.022 Vốn chủ sở hữu Triệu đ 39.646 43.890 65.532 75.275 79.45 Vốn kinh doanh Triệu đ 32.818 35.576 37.075 39.805 40.662

(Nguồn: phòng tài vụ)

Ngoài ra sản phẩm của công ty luôn đạt chất lợng cao đợc khách hàng tín nhiệm về chất lợng cũng nh dịch vụ Bởi vì sản phẩm của công ty có chất lợng luôn

ổn định đạt chất lợng chỉ tiêu quốc tế IEC-năm 2001 do công ty đã áp dụng quản lý ISO 9001 đến từng ngời một

4.3 Các hoạt động phát triển thị trờng sản phẩm của công ty

- Maketting: Công ty có thể maketting trực tiếp với khách hàng đó là sự liên kếtgiữ bán hàng cá nhân, quảng cáo và xúc tiến bán hàng Nó là phơng tiện liên lạc cóhiệu quả nhất giữa ngời mua và ảnh hởng của ngời mua với ngời bán… Để làm đ

- Quảng cáo: Những nhà công nghiệp ít khi mua hàng hóa và dịch vụ chỉ thôngqua quảng cáo, vì vậy quảng cáo chỉ tạo thuận lợi cho ngời mua và ngời bán hàng

Trang 27

Do vậy công ty chỉ nên quảng cáo trên một số tạp chí hoặc trên báo kinh doanh địaphơng và danh bạ công nghiệp nh hiện nay công ty đang thực hiện, bởi vì chi phíquảng cáo không phải là nhỏ và các đối thủ cạnh tranh của họ cũng có thể quảng cáotrên các phơng tiện thông tin đó nh công ty vì vậy trên phơng diện nào đó công tynên tìm hiểu nghiên cứu kỹ trớc khi đa ra quyết định, phạm vi bao quát, tần suất chỉtiêu cờng độ tác động.

Công ty có thể quảng cáo trên mạng internet bởi quảng cáo đó mang lại thuận lợisau cho công ty Do sản phẩm của công ty phục vụ trong ngành điện, đối tác củacông ty hầu hết là các công ty lớn đặc biệt là thị trờng nớc ngoài Mà thông qua mạnginternet mọi sự mua bán có thể thực hiện đợc trên khắp thế giới

- Tham gia đấu thầu: Tham gia đấu thầu cũng là một hình thức mà công ty cóthể nâng cao sản lợng sản phẩm bán ra và nó cũng là một phơng tiện quan trọng đểcác công ty khác biết đến uy tín của công ty

4.4 Những kết quả đạt đợc và hạn chế của nó

a Những kết quả đạt đợc

Trong 3 năm vừa qua hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã thu đợckết quả khả quan Công ty luôn làm ăn có lãi và mức lợi nhuận sau thuế đạt đợc khácao, lợi nhuận sau thuế đạt thấp nhất là năm 2001, đạt 14.004.000.000 và cao nhất lànăm 2003 đạt 15.022.000.000 đồng Công ty cũng không ngừng đầu t mở rộng sảnxuất kinh doanh, nhờ quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh đã không ngừng tănglên đồng thời tạo thêm nhiều việc làm cho ngời lao động Điều này phản ánh rõ ràng

+Những năm vừa qua công ty đã đạt đợc doanh thu về xuất khẩu rất cao và ổn

định thị trờng xuất khẩu đợc mở rộng hơn với các nớc trong khu vực Kim ngạchxuất khẩu đã vợt chỉ tiêu và đợc Bộ thơng mại thởng về thành tích xuất khẩu

Trang 28

Tình hình tài chính của công ty qua 4 năm tăng khá mạnh, ổn định và ở khoảng antoàn Quy mô vốn chủ sở hữu của công ty là 65.532.000.000 vào năm 2001 đến năm

Với thị trờng trong nớc, sản phẩm của công ty luôn chiếm u thế và luôn dẫn đầu

về sản phẩm tiêu thụ, đặc biệt là các thiết bị đo điện luôn chiếm thị phần lớn

Công ty cũng chú ý đến việc sử dụng có hiệu quả lực lợng lao động sản xuất nhờ

đó năng xuất lao động trong các năm qua liên tục tăng cao, góp phần làm tăng giá trịsản lợng sản xuất

Có đợc những thành tựu đó, bên cạnh những thuận lợi của yếu tố khách quan, phảikhẳng định sự nỗ lực của tập thể ban lãnh đạo và toàn bộ công nhân viên trong công

ty Ban lãnh đạo của công ty có những nhìn nhận và quyết định hợp lý phù hợp vớinhững biến đổi của môi trờng kinh doanh nhờ đó mà phát huy thế mạnh hạn chếnhững yếu điểm tăng lợi nhuận cho công ty

b Những hạn chế

+ Tuy kinh doanh có lãi nhng hiệu quả hoạt động kinh doanh lại giảm sút thể hiện

ở sự giảm sút liên tục của các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận Nguyên nhân là do doanh thutiêu thụ tăng nhanh hơn tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế nên đã lam chỉ số tỷ suất lợinhuận giảm xuống

Năm 1999 doanh thu sản xuất đột ngột giảm mạnh đặc biệt là sự giảm sút củadoanh thu xuất khẩu kéo theo sự giảm sút mạnh của chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế Cũngtrong năm 1999 do chậm thích nghi với luật thuế mới nên đã làm thuế phải nộp tăngmạnh so với những năm trớc trong khi doanh thu lại giảm Nhng đến nay công ty đãcải thiện đợc tình hình trên với sự tích nghi với cơ chế thuế, công ty đã tạo thêm đ ợc

Trang 29

ngày càng nhiều khách hàng hơn, sản xuất ổn định doanh thu luôn tăng Cụ thể từnăm 2001-2003 doanh thu tăng ổn định ở mức xấp xỉ 1,4 năm sau so với năm trớc.Chi phí sản xuất kinh doanh của công ty có xu hớng tăng lên đặc biệt là sự tăngmạnh của giá vốn hàng bán Đặc biệt gần đây giá cả hàng hóa tăng mạnh nhất lànguyên vật liệu khi mà giá cả xăng dầu tăng và cha có xu hớng giảm.

Ngoài ra công ty còn để tồn tại những khiếu nại của khách hàng và nó đã gia tăngtrong năm vừa qua

Công ty còn hạn chế nữa là trình độ của ngời công nhân trong công ty cha theokịp đợc với trình độ công nghệ của công ty, do công ty thay đổi nhiều mặt hàng cócông nghệ cao do đó trình độ của công nhân lại không theo kịp đợc với công nghệnhập về và làm cho dây truyền sản xuất sản phẩm của công ty cha sử dụng hết côngsuất thiết kế

Mặt khác yêu cầu của ngành điện rất lớn, các sản phẩm đo điện dùng trong ngành

điện ngày càng đòi hỏi cấp chính xác cao hơn mà về điều này thì công ty thiết bị đo

điện cha đáp ứng đợc yêu cầu đó, biểu hiện là công ty cha hoàn toàn chiếm lĩnh đợcthị trờng trong nớc nhiều thiết bị đo điện mà công ty cha sản xuất đợc, ngành điệntrong nớc phải nhập từ nớc ngoài về với giá các thiết bị đo điện đó rất cao

a Nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế

+ Nguyên nhân chủ quan

* Hoạt động maketting của công ty cha mạnh

Thực ra hiện nay công ty cha có bộ phận maketting, riêng phòng Maketting củacông ty chỉ có hai ngời và trực tiếp thuộc phòng kế hoạch, hoạt động chủ yếu củaphòng này là tiếp khách hàng, tham gia đàm phán các đơn hàng, cung cấp cấc thôngtin về sản phẩm cho khách hàng, cập nhật các thông tin về các đơn hàng để chuyểncho bộ phận lập kế hoạch sản xuất và tiến hành các dự báo về nhu cầu sản phẩm củacông ty Với lực lợng maketting mỏng nh vậy cộng với khối lợng các thông tin cần

xử lí rất lớn nên việc nghiêu cứu, cập nhật thông tin các thông tin về thị trờng, việc dựbáo các động thái của thị trờng và của các đối thủ cạnh tranh cũng nh khả năng bámsát các nhu cầu của thị trờng còn hạn chế

Với thực tế trên thiết nghĩ trong thời gian tới đặc biết là khi hiệp định tự do hóathơng mại trong khu vực có hiệu lực trên toàn bộ mặt hàng thì hoạt động maketting

Ngày đăng: 31/08/2012, 10:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: Sơ đồ chuỗi giá trị - Hoàn thiện công tác xây dựng chiến lược kinh doanh tại công ty thiết bị đo điện giai đoạn  2005-2010.doc.DOC
Hình 2 Sơ đồ chuỗi giá trị (Trang 8)
Sơ đồ 4: Mô hình quy trình xây dựng chiến lợc kinh doanh - Hoàn thiện công tác xây dựng chiến lược kinh doanh tại công ty thiết bị đo điện giai đoạn  2005-2010.doc.DOC
Sơ đồ 4 Mô hình quy trình xây dựng chiến lợc kinh doanh (Trang 11)
Hình 5: Bảng thay đổi chiến lợc tập trung - Hoàn thiện công tác xây dựng chiến lược kinh doanh tại công ty thiết bị đo điện giai đoạn  2005-2010.doc.DOC
Hình 5 Bảng thay đổi chiến lợc tập trung (Trang 13)
Bảng 6: Bảng thay đổi chiến lợc tăng trởng hội nhập - Hoàn thiện công tác xây dựng chiến lược kinh doanh tại công ty thiết bị đo điện giai đoạn  2005-2010.doc.DOC
Bảng 6 Bảng thay đổi chiến lợc tăng trởng hội nhập (Trang 14)
3. Sơ đồ tổ chức của công ty (hình 7) Giám đốc - Hoàn thiện công tác xây dựng chiến lược kinh doanh tại công ty thiết bị đo điện giai đoạn  2005-2010.doc.DOC
3. Sơ đồ tổ chức của công ty (hình 7) Giám đốc (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w