1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác hậu cần vật tư kỹ thuật với việc đổi mới thiết bị công nghệ ở NM thiết bị Bưu Điện

57 628 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nhằm Thực Hiện Tốt Công Tác Hậu Cần Vật Tư Kỹ Thuật Với Việc Đổi Mới Thiết Bị Công Nghệ Ở NM Thiết Bị Bưu Điện
Người hướng dẫn Thầy Giáo Dương Trí Thảo
Trường học Nhà Máy Thiết Bị Bưu Điện
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 427,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác hậu cần vật tư kỹ thuật với việc đổi mới thiết bị công nghệ ở NM thiết bị Bưu Điện

Trang 1

Trong những năm chiến tranh, ngành bu điện có vai trò hết sức to lớntrong việc truyền dẫn những thông tin về chủ trơng lãnh đạo của Đảng vàNhà nớc xuống tới cơ sở Hoạt động của ngành bu điện đợc coi nh “cácxung thần kinh não đi đến các bộ phận chức năng trong cơ thể con ngời đểtruyền tải lợng thông tin điều hành thực hiện”

Ngày nay trong xu thế phát triển mạnh mẽ của mạng lới viễn thôngtrên thế giới, nhất là thấy rõ vai trò của ngành bu điện nớc ta trong quátrình Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá đất nớc, đòi hỏi phải trang bị kỹ thuậthiện đại cho ngành bu điện

Đặt trong bối cảnh đó, nhà máy thiết bị bu điện một cơ sở thuộcngành, cần phải tăng cờng vai trò hậu cần vật t với việc đổi với thiết bị côngnghệ để tăng cờng năng lực sản xuất đáp ứng nhu cầu của ngành cũng nhthị hiếu của ngời sử dụng Quá trình thực hiện công tác hậu cần vật t vớiviệc đổi mới thiết bị công nghệ của nhà máy đã đem lại những kết quả khảquan, nhng còn nhiều khó khăn vớng mắc Trên cơ sở hiểu biết lý luận vềhậu cần vật t với việc đổi mới thiết bị công nghệ và quá trình thực tập tạinhà máy, em đã đi vào nghiên cứu đề tài Hậu cần vật t với việc đổi mớithiết bị công nghệ của nhà máy Chuyên đề này đợc hoàn thành với sự giúp

đỡ của thầy giáo Dơng Trí Thảo cùng các cô chú trong nhà máy thiết bị bu

điện Hà Nội

Chuyên đề này gồm ba chơng:

Chơng I: Những lý luận cơ bản về công tác hậu cần vật t kỹ thuật cho sản

xuất của doanh nghiệp

Chơng II: Thực trạng công tác hậu cần vật t kỹ thuật ở nhà máy thiết bị bu

điện

Chơng III: Một số phơng hớng và giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác

hậu cần vật t kỹ thuật với việc đổi mới thiết bị công nghệ ởnhà máy thiết bị bu điện

Qua đây, một lần nữa em xin chân thành cảm ơn thầy giáo và các cô chú

đã giúp đỡ và đóng góp ý kiến cho em./

Trang 2

Chơng I

Những lý luận cơ bản về công tác hậu cần vật

t kỹ thuật cho sản xuất của doanh nghiệp

1 Khái niệm vật t kỹ thuật:

Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ít nhiều đềucần đến các t liệu vật chất khác nhau nh vật liệu, nhiên liệu, thiết bị máymóc Các vật liệu này đợc tạo ra trong quá trình lao động là sản phẩm củacác doanh nghiệp dùng để sản xuất Từ khi là thành phẩm của các doanhnghiệp sản xuất cho đến khi chúng đợc lao động sống của các đơn vị sửdụng làm t liệu lao động hoặc đối tợng lao động theo công dụng của chúngkhi đó chúng ta hiểu ra là t liệu lao động

Vật t kỹ thuật là một dạng biểu hiện của t liệu sản xuất Khái niệm t liệusản xuất có thể nói là khái niệm chung bao quát dùng để chỉ: những vật cóchức năng làm t liệu sản xuất, những t liệu sản xuất ở trạng thái khả năng.Những vật đang là t liệu sản xuất thực sự

Khái niệm vật t kỹ thuật dùng để chỉ những vật có chức năng làm t liệusản xuất, đang trong quá trình vận động từ sản xuất đến tiêu dùng sản xuất,cha bớc vào tiêu dùng sản xuất trực tiếp

Chiếc máy uốn CNC chẳng hạn là một t liệu sản xuất nhng từ khi làthành phẩm của xí nghiệp chế tạo cho đến khi đợc lắp đặt tại nơi sử dụng,chiếc máy uốn mới ở trạng thái khả năng thôi Khi nào ngời ta dùng nó với

t cách là t liệu lao động để tác động vào đối tợng lao động thì chiếc máyuốn là t liệu sản xuất thực sự Chính ở trạng thái có khả năng làm t liệu sảnxuất, cái máy cũng nh những vật khác dùng để sản xuất, đều đợc biểu hiện

ra là vật t kỹ thuật

Vật t kỹ thuật là t liệu sản xuất ở trạng thái khả năng, mọi vật t kỹ thuật

đều là t liệu sản xuất, nhng không nhất thiết mọi t liệu sản xuất cũng đều làvật t kỹ thuật cả

T liệu sản xuất gồm có đối tợng lao động và t liệu lao động Những sảnphẩm của tự nhiên là những đối tợng lao động do tự nhiên ban cho, xong tr-

ớc hết phải dùng lao động để chiếm lấy Chỉ sau khi có sự cải biến nhữngsản phẩm của tự nhiên thành những sản phẩm của lao động, sản phẩm mới

có những thuộc tính, những tính năng kỹ thuật nhất định Do đó không phảimọi đối tợng lao động cũng đều là sản phẩm của lao động, chỉ nguyên liệumới là sản phẩm của lao động Trong số những t liệu lao động có nhà xởng,hầm mỏ, cầu cống và những công trình kiến trúc khác Ngay từ đầu chúng

đợc cố đ

Vì mỗi vật có thể có những thuộc tính khác nhau và chính do đó mà

nó sẵn sàng có thể dùng vào nhiều việc cho nên cùng một sản phẩm có thểdùng làm vật phẩm tiêu dùng hay dùng làm vật t kỹ thuật Bởi vậy, trongmọi trờng hợp phải căn cứ vào công dụng cuối cùng của sản phẩm để xemxét là vật t kỹ thuật hay là vật phẩm tiêu dùng

Trang 3

Từ những điều trên đây có thể rút ra khái niệm vật t kỹ thuật nh sau:

“Vật t kỹ thuật là sản phẩm của lao động dùng để sản xuất đó là nguyên,nhiên, vật liệu điện lực bán thành phẩm, thiết bị máy móc dụng cụ phụtùng”

2 Phân loại vật t kỹ thuật:

Vật t kỹ thuật gồm nhiều thứ, nhiều loại từ những thứ có tính năng

kỹ thuật cao đến những thứ, những loại thông thờng, từ những thứ có khốilợng và trọng lợng lớn đến những thứ nhỏ nhẹ, kích thớc nhỏ bé, từ nhữngthứ rất đắt tiền đến những thứ rẻ tiền Tất cả chúng đều là sản phẩm của lao

động dùng để sản xuất Toàn bộ vật t đợc phân theo hai tiêu thức cơ bản đó

là theo công dụng của vật t trong sản xuất và theo tính chất sử dụng vật t

2.1 Theo công dụng trong quá trình sản xuất:

Toàn bộ vật t kỹ thuật đợc chia làm hai nhóm lớn là những loại vật tdùng làm đối tợng lao động và những loại vật t dùng làm t liệu lao động.Những loại vật t thuộc nhóm thứ nhất có đặc điểm là trong quá trình sửdụng chúng hoàn toàn dùng một lần và giá trị chuyển hết sang giá trị sảnphẩm, còn những loại vật t thuộc nhóm thứ hai lại sử dụng đợc nhiều lần vàgiá trị chuyển dần sang gía trị thành phẩm Sự phân chia vật t theo tiêu thứctrên có ý nghĩa rất lớn về lý luận và thực tiễn Thật vậy, đối với loại vật tthuộc nhóm thứ nhất, vì tiêu dùng hoàn toàn trong một lần nên muốn lặp lạiquá trình sản xuất với quy mô nh trớc, với những điều kiện khác khôngthay đổi thì đòi hỏi doanh nghiệp phải bảo đảm một số lợng vật t nh trớc.Còn đối với những loại vật t thuộc nhóm thứ hai thì không nhất thiết phải

nh vậy thậm chí ngay cả trong trờng hợp tăng quy mô sản xuất

Thuộc nhóm thứ nhất có: nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, điện lực, bánthành phẩm, chi tiết bộ phận máy in tại một chỗ và khi đã là thành phẩm rồi ngời

ta có thể đa chúng vào sử dụng đợc ngay, không phải trải qua giai đoạn tiếp tục quá trình sản xuất, giai đoạn làm cho chúng có đợc sự hoàn thiện cuối cùng nh các sản phẩm khác Những sản phẩm thuộc loại này không thuộc phạm trù vật t kỹ thuật Vật t kỹ thuật chỉ là một bộ phận quan trọng của t liệu sản xuất bao gồm t liệu lao động và đối t- ợng lao động hiểu theo nghĩa hẹp.

Thuộc nhóm thứ hai có: thiết bị động lực, thiết bị truyền dẫn năng lợng,thiết bị sản xuất, hệ thống thiết bị máy móc thiết bị điều khiển, thiết bị vậnchuyển và chứa đựng đối tợng lao động, công cụ, khí cụ và dụng cụ dùng

để sản xuất, các loại phụ tùng máy

2.2 Theo tính chất sử dụng:

Toàn bộ vật t kỹ thuật đợc chia thành vật t thông dụng và vật t chuyêndùng Vật t thông dụng gồm những vật t dùng phổ biến cho nhiều ngành,còn vật t chuyên dùng gồm những loại vật t dùng cho một ngành nào đó,thậm chí một doanh nghiệp nào đó Để chỉ rõ tên của loại vật t chuyêndùng ngời ta gọi tên ngành sau tên vật t Chẳng hạn vật t chuyên dùng củangành bu điện

II Vai trò và nội dung của công tác hậu cần

vật t kỹ thuật cho sản xuất

1 Vai trò của công tác hậu cần vật t kỹ thuật cho sản xuất

3

Trang 4

Quá trình sản xuất là quá trình con ngời sử dụng t liệu lao động đểtác động vào đối tợng lao động là thay đổi hình dáng, kích thớc, tính chất lýhoá của đối tợng lao động để tạo ra những sản phẩm với chất lợng ngàycàng cao, thoả mãn đầy đủ nhu cầu đa dạng của còn ngời Quá trình sảnxuất của doanh nghiệp luôn đòi hỏi phải có các yếu tố của sản xuất, trong

đó có vật t kỹ thuật Thiếu vật t kỹ thuật thì không thể có hoạt động sảnxuất ra của cải vật chất Khi vật t đóng vai trò là t liệu lao động mà bộ phậnchủ yếu là máy móc thiết bị thể hiện trình độ trang bị kỹ thuật cho sản xuấtthì nó là nhân tố cực kỳ quan trọng để nâng cao năng suất lao động, chất l-ợng sản phẩm, tăng quy mô sản xuất, tạo điều kiện sử dụng hợp lý sức lao

động và nguyên, nhiên, vật liệu tiết kiệm các yếu tố vật chất trong sản xuất.Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp muốn tồn tại và pháttriển một phần tồn tại vào trình độ kỹ thuật của sản xuất, sự nhanh chóng

đổi mới công nghệ và do đó phụ thuộc vào vật t kỹ thuật với t cách là t liệulao động

Trong điều kiện đó, hậu cần vật t cho sản xuất ở các doanh nghiệp

đóng một vai trò rất quan trọng, góp phần nâng cao trình độ công nghệ,nâng cao sức cạnh tranh, đáp ứng yêu cầu Công nghiệp hoá đất nớc

Khi vật t đóng vai trò là đối tợng lao động chủ yếu là nguyên, nhiên, vậtliệu, vật t sẽ ảnh hởng trực tiếp đến việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyênvật liệu và do đó đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.Nguyên vật liệu đợc đảm bảo đầy đủ, đồng bộ, đúng chất lợng là điều kiệnquyết định khả năng tái sản xuất mở rộng Trong quá trình sản xuất,nguyên vật liệu là bộ phận trực tiếp tạo nên sản phẩm, nó chiếm 60-70%trong cơ cấu giá thành sản phẩm do đó nguyên vật liệu có vai trò quantrọng trong việc giảm chi phí sản xuất kinh doanh và giá cả sản phẩm

Từ vai trò trên đây của vật t cho thấy ý nghĩa to lớn của hoạt động đảmbảo vật t cho sản xuất, của hoạt động thơng mại đầu vào của doanh nghiệp.Việc bảo đảm vật t đầy đủ, đồng bộ, kịp thời là điều kiện tiền đề cho sự liêntục của quá trình sản xuất, cho sự nhịp nhàng, đều đặn của quá trình sảnxuất Bất cứ một sự không đầy đủ kịp thời và đồng bộ nào của vật t đều cóthể gây ra sự ngừng trệ của sản xuất, gây ra sự vi phạm các quan hệ kinh tế

đã đợc thiết lập giữa các doanh nghiệp với nhau, gây ra sự tổn thất trongsản xuất kinh doanh

Đảm bảo tốt vật t cho sản xuất là đáng ứng các yêu cầu về số lợng,chất lợng đúng về quy cách, chủng loại, kịp về thời gian và đồng bộ Điềunày ảnh hởng năng suất của doanh nghiệp, đến chất lợng sản phẩm, đếnviệc sử dụng hợp lý và tiết kiệm vật t, đến tình hình tài chính của doanhnghiệp, đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và sự tồn tại phát triển của doanhnghiệp

2 Những nội dung cơ bản của công tác hậu cần vật t kỹ thuật cho sản xuất

2.1 Nghiên cứu thị trờng và lập kế hoạch mua sắm vật t của doanh nghiệp

Kế hoạch mua sắm vật t là một bộ phận quan trọng của kế hoạch sảnxuất – kỹ thuật- tài chính của doanh nghiệp Việc xây dựng kế hoạch muasắm kịp thời và có chất lợng sẽ cho phép đảm bảo các yếu tố của sản xuấtmột cách có hiệu quả nhất Lập kế hoạch mua sắm vật t là một quá trìnhphức tạp bao gồm nhiều bớc và nhiều công việc phải làm nh: nghiên cứu thịtrờng các yếu tố của sản xuất để xâm nhập và chiếm lĩnh thị trờng, xác định

Trang 5

thị trờng đáp ứng nhu cầu vật t cho doanh nghiệp cả về số lợng chất lợngthời gian và giá cả Nghiên cứu nhiệm vụ sản xuất trong năm kế hoạch khảnăng tiêu thụ sản phẩm, kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch vật

t trong năm báo cáo

Xác định bảng danh mục vật t tiêu dùng trong năm kế hoạch xây dựng

và điều chỉnh lại các loại định mức bao gồm định mức tiêu hao nguyên vậtliệu, định mức sử dụng công suất thiết bị máy móc và dự trữ vật t Tính toánnhu cầu vật t trong toàn bộ doanh nghiệp và cho tất cả các loại công việc 2.2 Vị trí và đặc điểm của kế hoạch mua sắm vật t của doanh nghiệp

Kế hoạch mua sắm vật t là một bộ phận quan trọng của kế hoạch sảnxuất Chúng có quan hệ mật thiết với các kế hoạch khác nh kế hoạch tiêuthụ, kế hoạch sản xuất, kế hoạch xây dựng, kế hoạch tài chính Trong mốiquan hệ này, kế hoạch mua sắm vật t bảo đảm yếu tố vật chất để thực hiện

kế hoạch khác Còn các kế hoạch khác là căn cứ để xây dựng kế hoạch muasắm vật t Thật vậy, chẳng hạn nh trong mối quan hệ với kế hoạch sản xuất,

kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, kế hoạch vật t không thể xa rời những chỉ tiêutrong những kế hoạch này để xác định nhu cầu vật t Vì một sự xa rờinhững chỉ tiêu trong kế hoạch sản xuất thì kế hoạch mua sắm vật t sẽ đa

đến tình trạng ứ đọng vật t, vốn hoặc tình trạng không bảo đảm vật t kỹthuật cho sản xuất

Mặt khác cũng phải thấy rõ những đặc điểm riêng biệt của kế hoạchmua sắm vật t ở doanh nghiệp để có thể nâng cao chất lợng của kế hoạchxây dựng nhằm phục vụ tốt cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp kếhoạch mua sắm vật t của doanh nghiệp có những đặc điểm sau:

 Kế hoạch và việc thực hiện kế hoạch mua sắm vật t sẽ dự kiến trực tiếpthời gian của một quá trình sản xuất, sự tiêu dùng trực tiếp các t liệu sảnxuất sẽ phát sinh trong doanh nghiệp

 Kế hoạch mua sắm vật t của doanh nghiệp rất phức tạp Tính chất phứctạp của nó thể hiện ở chỗ trong kế hoạch có rất nhiều loại vật t với nhiềuquy cách chủng loại rất khác nhau và phơng pháp cơ bản để lập kếhoạch này là phơng pháp cân đối

 Kế hoạch mua sắm vật t ở doanh nghiệp có tính chất cụ thể, và nghiệp

vụ cao độ

Đặc điểm này xuất phát từ tính chất của sản xuất là bao giờ cũng mangtính cụ thể Vì vậy, kế hoạch mua sắm vật t phải rất chi tiết cụ thể, phải đặtmua những vật t thích hợp, phục vụ tốt nhất cho sản xuất Tính chất cụ thể

và nghiệp vụ cao độ của kế hoạch mua sắm vật t ở doanh nghiệp còn thểhiện ở chỗ số lợng mua sắm sẽ đợc phân chia ra cho từng phân xởng cụ thểcho từng thời kỳ nhất định

2.3 Nội dung và trình tự lập kế hoạch mua sắm vật t

 Nội dung của kế hoạch mua sắm vật t

Kế hoạch mua sắm vật t của doanh nghiệp thực chất là sự tổng hợpnhững tài liệu tính toán kế hoạch, nó là một hệ thống các bảng biểu tổnghợp nhu cầu vật t và một hệ thống các biểu cân đối vật t, nhiệm vụ chủ yếucủa nó là bảo đảm vật t tốt nhất cho sản xuất Muốn vậy, kế hoạch mua sắmvật t phải xác định cho đợc lợng vật t cần thiết phải có trong kỳ kế hoạch cả

về số lợng, chất lợng và thời gian Bên cạnh việc xác định lợng vật t cầnmua, kế hoạch mua sắm vật t còn phải xác định rõ những nguồn vật t để

5

Trang 6

thoả mãn các nhu cầu của doanh nghiệp Bởi vậy, kế hoạch mua sắm vật tthờng phản ánh hai nội dung cơ bản sau: Một là phản ánh toàn bộ nhu cầuvật t của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch nh nhu cầu vật t cho sản xuất, sửachữa, dự trữ Hai là phản ánh các nguồn vật t để thoả mãn các nhu cầu nóitrên bao gồm nguồn tồn kho đầu kỳ, nguồn động viên tiềm lực nội bộdoanh nghiệp và nguồn mua ngoài

 Giai đoạn chuẩn bị: Đây là giai đoạn quan trọng quyết định đến chất

l-ợng và nội dung của kế hoạch vật t ở giai đoạn này, cán bộ thơng mạidoanh nghiệp phải thực hiện các công việc sau: nghiên cứu và thu thậpcác thông tin về thị trờng, các yếu tố sản xuất, chuẩn bị các tài liệu vềphơng án sản xuất kinh doanh và kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, mức tiêudùng nguyên vật liệu, yêu cầu của các phân xởng, tổ đội sản xuất củadoanh nghiệp

 Giai đoạn tính toán các nhu cầu vật t của doanh nghiệp: đối với các

doanh nghiệp sản xuất để có đợc kế hoạch mua sắm vật t chính xác vàkhoa học đòi hỏi phải xác định đầy đủ các loại nhu cầu vật t cho sảnxuất Đây là căn cứ quan trọng để xác định lợng vật t cần mua về chodoanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trờng, với cơ chế tự trang trải và cólợi nhuận để tồn tại và phát triển, việc xác định đúng đắn các loại nhucầu vật t có ý nghĩa kinh tế to lớn

 Giai đoạn xác định số lợng vật t tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ của

doanh nghiệp: đối với các doanh nghiệp số lợng vật t này thờng đợc

xác định theo phơng pháp ớc tính và định mức

 Giai đoạn kết thúc của việc lập kế hoạch mua sắm vật t: là xác định

số lợng vật t hàng hoá cần phải mua về cho doanh nghiệp Nhu cầu nàycủa doanh nghiệp đợc xác định theo phơng pháp cân đối nghĩa là:

Trang 7

Trong cơ chế thị trờng, yêu cầu của quy luật cạnh tranh đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải hết sức quan tâm đến việc mua sắm và sử dụng vật t kỹthuật Nhu cầu mua sắm phải đợc tính toán khoa học, cân nhắc mọi tiềmnăng của doanh nghiệp Trong điều kiện đó, mục tiêu của việc lên kế hoạchmua vật t kỹ thuật là làm sao với số lợng vật t cần mua về ở mức tối thiểu

mà vẫn đảm bảo đợc yêu cầu của sản xuất kinh doanh

a Tổ chức mua sắm vật t:

Trên cơ sở kế hoạch mua sắm vật t và kết quả nghiên cứu thị trờng,doanh nghiệp lên đơn hàng vật t và tổ chức thực hiện bảo đảm vật t cho sảnxuất Lên đơn hàng là quá trình cụ thể hoá nhu cầu, là việc xác định tất cảcác quy cách chủng loại hàng hoá, dịch vụ cần thiết Lập đơn hàng là côngviệc hết sức quan trọng trong quá trình tổ chức mua sắm vật t vì nó ảnh h-ởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bất cứ một sai sótnào cũng có thể dẫn đến việc đặt mua những vật t mà nhu cầu sản xuấtkhông cần đến hoặc không đủ so với nhu cầu với ý nghĩa nh vậy phòngkinh doanh phải có trách nhiệm cao trong công tác lập đơn hàng Nhiệm vụquan trọng trong công tác lập đơn hàng là chọn và đặt mua những loại vật thàng hoá có hiệu quả kinh tế cao

b Tổ chức chuyển đa vật t về doanh nghiệp:

Tổ chức chuyển đa vật t về doanh nghiệp đóng vai trò quan trọngtrong việc bảo đảm vật t kịp thời đầy đủ và đồng bộ cho sản xuất Côngviệc này ảnh hởng trực tiếp đến việc giữ gìn số lợng, chất lợng vật t hànghoá đảm bảo sử dụng có hiệu quả vật t và hạ giá thành sản phẩm

Chuyển đa vật t hàng hoá về doanh nghiệp có thể thực hiện theo hìnhthức tập trung hoặc phi tập trung tuỳ theo khối lợng vật t hàng hoá vậnchuyển và tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp Tuỳ thuộc vào chỗ đơn

vị kinh doanh hay hộ tiêu dùng đảm nhận việc chuyên chở vật t từ các khocủa đơn vị kinh doanh đến các hộ tiêu dùng ngời ta phân biệt hai phơngthức cung ứng: Cung ứng đến tận doanh nghiệp hay đến nơi gần với doanhnghiệp và cung ứng tại kho bãi của đơn vị bán

Trong thực tế kinh doanh vật t của ta phơng thức cung ứng thứ haivẫn còn phổ biến Điều đó xuất phát từ thực tế sản xuất kinh doanh ở cácdoanh nghiệp chủ yếu vẫn là nhỏ lẻ, nhu cầu tiêu dùng vật t nhỏ, hay biến

động Vật t chuyển về doanh nghiệp trớc khi nhập kho phải qua khâu tiếpnhận về số lợng và chất lợng Mục đích của việc tiếp nhận là kiểm tra số l-ợng và chất lợng vật t nhập kho cũng nh xác định rõ trách nhiệm của những

đơn vị và những ngời có liên quan đến lô hàng nhập Nếu đơn vị sử dụngdùng phơng tiện của mình đến đơn vị kinh doanh nhập hàng và có ngời áptải đi theo thì việc tiếp nhận số và chất lợng vật t cần đợc tiến hành tại khocủa đơn vị kinh doanh và trớc khi nhập kho phải kiểm tra lại Nếu doanhnghiệp thơng mại đa vật t đến doanh nghiệp thì việc tiếp nhận về số và chấtlợng vật t lại đợc tiến hành tại kho của doanh nghiệp Trong trờng hợp đóphải xác định trách nhiệm về sự thiếu hụt, h hỏng là do doanh nghiệp thơngmại hay đơn vị vận tải gây nên

Tuỳ thuộc vào tính chất lý, hoá của từng loại vật t và tình hình giao nhậngiữa đơn vị gửi hàng và đơn vị nhận hàng mà thực hiện số lợng bằng nhữngphơng pháp khác nhau Giao nhận hàng bằng số lợng, trọng lợng, thể tíchthì cần, đong, đo, đếm Giao nhận theo nguyên hầm, nguyên toa thì khigiao hàng cho đơn vị vận chuyển, chủ hàng phải niêm phong cặp chì toa tr-

ợc mặt ngời phụ trách phơng tiện vận tải Khi trả hàng nếu dấu niêm phong

7

Trang 8

vẫn nguyên vẹn thì doanh nghiệp không cần phải kiểm tra tỷ mỉ về số lợngvật t Nếu giao theo nguyên bao, nguyên kiện, bố trí đếm số bao số kiện đó,doanh nghiệp xem kỹ bao bì và phát hiện ngay tại chỗ những bao bì h hỏnghay dấu vết nghi ngờ hay bị mất

Kiểm tra chất lợng vật t đợc tiến hành với mức độ khác nhau tuỳthuộc vào tính chất lý hoá của từng loại vật t Đối với những loại vật tchóng hỏng hay yêu cầu kỹ thuật cao thì phải kiểm tra tỷ mỉ Tuỳ thuộc vàonhững chứng từ gửi kèm theo hàng hoá, nếu có những chứng từ nh giấychứng nhận phẩm chất, mẫu thử về chất lợng sản phẩm của đơn vị kinhdoanh giửi kèm thì tiến hành kiểm tra một cách chọn lọc

Việc kiểm tra chất lợng vật t đợc tiến hành từ thấp đến cao Đầu tiênnhân viên tiếp nhận xem xét, kích thớc, tình hình bao bì, và những ký hiệughi trên bao bì có phù hợp với những điều kiện quy định trong hợp đồnggiao hàng và vận đơn gửi kèm theo hàng hoá hay không Tiếp đó kiểm tra

kỹ hơn trong một số trờng hợp đối với một số loại vật t nhất định còn phảitiến hành kiểm tra chất lợng bằng thí nghiệm nh thử độ cứng, độ dẻo Bởi vìphơng pháp kiểm tra khác nhau cho ta những kết quả khác nhau cho nêncần phải thống nhất hàng hoá nhận chở theo phơng pháp nào thì khi giaohàng cũng theo phơng pháp ấy điều đó cũng phải quy định thống nhất trongcác hợp đồng vận chuyển mua bán

c Tiếp nhận bảo quản vật t về số lợng và chất lợng:

Vật t hàng hoá chuyển về doanh nghiệp trớc khi nhập kho phải quakhâu tiếp nhận về số lợng và chất lợng Mục đích của việc tiếp nhận là kiểmtra số lợng và chất lợng vật t qua kho, kiểm tra việc thực hiện hợp đồng và

đơn hàng xem có bảo đảm số lợng và chất lợng hay không để xác định rõtrách nhiệm của những đơn vị và cá nhân có liên quan đến nhập hàng

d Tổ chức cấp pháp vật t trong nội bộ doanh nghiệp:

Cấp phát vật t cho các đơn vị tiêu dùng trong doanh nghiệp là một khâucông tác hết sức quan trọng Tổ chức tốt khâu công tác này sẽ bảo đảm sảnxuất của doanh nghiệp tiến hành đợc nhịp nhàng góp phần tăng năng suấtlao động của công nhân, tăng nhanh vòng quay của vốn lu động, nâng caochất lợng và giảm giá thành sản phẩm, tiết kiệm vật t trong tiêu dùng và sảnxuất Tổ chức cấp phát vật t cho đơn vị tiêu dùng có những nhiệm vụ chủyếu sau:

 Bảo đảm cấp phát các loại vật t kỹ thuật cho các đơn vị đợc đồng bộ đủ

về số lợng đúng về quy cách phẩm chất và kịp về thời gian

 Chuẩn bị vật t trớc khi đa vào sản xuất, bảo đảm giao vật t dới dạngthuận lợi cho việc tiêu dùng của các đơn vị

 Giải phóng cho các đơn vị tới mức tối đa chức năng có liên quan đếnviệc tổ chức hậu cần vật t

 Kiểm tra việc giao vật t và sử dụng vật t ở các đơn vị nội bộ doanhnghiệp

 Nhiệm vụ và nội dung cấp phát vật t trong doanh nghiệp:

Cấp phát vật t cho các đơn vị tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp làkhâu công tác hết sức quan trọng của phòng vật t Tổ chức tốt khâu côngtác này sẽ đảm bảo cho sản xuất của doanh nghiệp tiến hành đợc nhịpnhàng, góp phần tăng năng suất lao động của công nhân, tiết kiệm đợc vật

Trang 9

t tiêu dùng Quá trình cấp phát vật t kỹ thuật cho các đơn vị nội bộ bao gồmnhững nội dung sau:

 Lập hạn mức cấp phát vật t cho các đơn vị tiêu dùng

 Lập các chứng từ cấp phát vật t

 Chuẩn bị vật t để cấp phát

 Tổ chức giao vật t cho các đơn vị tiêu dùng nội bộ

 Kiểm tra tình hình sử dụng vật t

 Lập hạn mức cấp phát vật t trong nội bộ doanh nghiệp:

Hạn mức cấp phát vật t là lợng vật t tối đa quy định cấp cho phân xởngtrong một thời gian nhất định để thực hiện nhiệm vụ sản xuất đợc giao Hạnmức cấp phát vật t nhằm nâng cao trách nhiệm của phân xởng trong việc sửdụng số lợng vật t lĩnh đợc một cách hợp lý nhằm nâng cao trách nhiệm củaphòng vật t trong việc bảo đảm cấp phát cho phân xởng số lợng vật t quy

định trong hạn mức đợc đầy đủ, kịp thời và đúng quy cách, góp phần chấnchỉnh củng cố kho tàng và đơn giản hoá công tác ghi chép ban đầu về cấpphát vật t Hạn mức cấp phát vật t cho đơn vị tiêu dùng phải đáp ứng đợcnhững yêu cầu cơ bản sau:

 Hạn mức cấp phát vật t phải đợc quy định cho một thời gian nhất địnhhoặc cho việc hoàn thành một công việc nhất định hết thời hạn đó hạnmức không còn giá trị nữa Hạn mức cấp phát phải quy định rõ mục đích

sử dụng vật t nghĩa là dùng số lợng vật t quy định trong định mức để sảnxuất sản phẩm gì hay thực hiện công việc gì

 Hạn mức cấp phát phải chính xác nghĩa là số lợng vật t quy định tronghạn mức phải hoàn toàn phù hợp với nhu cầu thực tế của đơn vị tiêudùng đợc tính toán có căn cứ khoa học

Để lập hạn mức cấp phát vật t đợc chính xác cần căn cứ và kế hoạchsản xuất sản phẩm, các mức tiên tiến về tiêu dùng vật t, mức dữ trữ vật t ở

đơn vị tiêu dùng, lợng tồn kho đầu kỳ: hạn mức cấp phát vật t đợc tình theocông thức sau:

H= N tph +(-) N t ch ph + D - O

Trong đó: H: hạn mức cấp phát vật t tính theo đơn vị hiện vật

Ntph: nhu cầu vật t cho sản xuất thành phẩm

Nt ch ph: nhu cầu vật t cho thay đổi sản phẩm dở dang

D: nhu cầu vật t cho dự trữ ở phân xởng

O: tồn kho đầu kỳ

 Lập chứng từ cấp phát vật t nội bộ doanh nghiệp:

Sau khi xác định hạn mức cấp phát vật t, giai đoạn quan trọng trongviệc tổ chức cấp phát vật t cho đơn vị tiêu dùng là lập chứng từ cấp phát vật

t Việc quy định đúng đắn chế độ lập chứng từ cấp phát vật t có ý nghĩa tolớn đối với việc cấp phát vật t một cách nhanh chóng giảm đợc giấy tờ vàthời gian làm thủ tục giấy tờ không cần thiết của đơn vị tiêu dùng, làm chothống kê, hạch toán vật t đợc chính xác, bảo đảm sử dụng vật t hợp lý vàtiết kiệm

 Chuẩn bị vật t để cấp phát:

9

Trang 10

Vật t nhập vào doanh nghiệp không phải thứ nào cũng dùng ngày vàosản xuất đợc, nhiều loại đòi hỏi phải đợc chuẩn bị trớc khi đa vào sản xuấtnhằm cấp phát cho đơn vị những vật t có dạng thuận tiện cho tiêu dùng sảnxuất bảo đảm cho việc sử dụng vật t đạt hiệu quả kinh tế cao Các loại vật tkhác nhau đòi hỏi phải có sự chuẩn bị khác nhau Những nghiệp vụ chủ yếu

về chuẩn bị vật t là: Phân loại, ghép đồng bộ, làm sạch Một số loại vật tcòn phải phơi khô pha cắt thành những khởi phẩm Những nghiệp vụ chuẩn

bị đơn giản đều do nhân viên kho thực hiện Việc chuẩn bị trớc hết phảikiểm tra về số lợng và chất lợng Đối với một số loại vật liệu phải kiểmnghiệm về mặt chất lợng, nhiều loại vật t phải tiến hành phân loại nh dụng

cụ ổ bi, những chi tiết do các xí nghiệp bên ngoài nhập về cũng phải đợcchuẩn bị đa ra khỏi bao bì, sắp xếp đồng bộ, có nhiều trờng hợp phải tẩysạch dầu mỡ bên ngoài Đặc biệt trong công nghiệp luyện kim, có nhiềuloại nguyên vật liệu phải đợc chuẩn bị trớc Việc tổ chức pha cắt vật liệutập trung do bộ phận hoặc phân xởng chuyên pha cắt đảm nhiệm, có nhiều -

u điểm Trớc hết việc pha cắt tập trung tạo khả năng sử dụng vật liệu đếnmức tối đa bằng cách sử dụng các phế liệu phát sinh trong khi pha cắt vậtliệu để làm những chi tiết nhỏ hơn dùng trong doanh nghiệp

 Tổ chức giao vật t cho đơn vị tiêu dùng trong doanh nghiệp:

Tổ chức giao vật t cho sản xuất đúng đắn có ý nghĩa quan trọng đối vớiviệc phục vụ kịp thời đầy đủ cho sản xuất giảm đợc nhiều chi phí cho việcbốc dỡ vận chuyển, bảo quan trong quá trình chuyển đa vật t từ kho doanhnghiệp đến nơi làm việc của công nhân Tổ chức giao vật t cho sản xuất tốt

đòi hỏi phải đòi tổ chức tốt công tác xuất kho và lựa chọn đúng đắn ph ơngthức giao vật t cho sản xuất Tổ chức xuất kho vật t đợc nhanh chóng, chínhxác, bảo đảm kịp thời, giảm đợc thời gian “chết” của phơng tiện vậnchuyển và ngời tiếp nhận, nâng cao năng suất lao động, trực tiếp ảnh hởng

đến các chỉ tiêu khác của doanh nghiệp

Xuất kho nhanh và đúng phụ thuộc vào công tác nghiệp vụ kho củadoanh nghiệp, phải cần nắm vững vật t trong kho bố trí sắp xếp sao cho bảo

đảm dễ thấy, dễ lấy, bảo đảm các phơng tiện vận chuyển ra vào dễ dàng.Mặt khác phụ thuộc vào trình độ cơ giới hoá các công việc bốc dỡ trongkho Việc vận chuyển vật t đến các phân xởng hay đến tận nơi làm việctrong doanh nghiệp chiếm vị trí quan trọng trong tổ chức giao vật t Bởi vìquá trình này đòi hỏi tốn nhiều công sức và bốc dỡ và vận chuyển khối lợngvật t lớn từ các kho doanh nghiệp Tuỳ thuộc ở chỗ phân xởng tự tổ chứcchuyển đa vật t hay phòng vật t tổ chức việc vận chuyển đó, ngời ta phânbiệt hai hình thức giao vật t Phơng thức giao vật t tại kho doanh nghiệp vàphơng thức giao vật t tại nơi làm việc:

 Phơng thức giao vật t tại kho doanh nghiệp: Theo phơng thức này

phân xởng căn cứ vào các chứng từ cấp phát, cử ngời cùng các phơngtiện vận tải đến các kho doanh nghiệp nhận vật t và chuyển về

 Phơng thức giao vật t tại nơi làm việc: Đó là phơng thức giao vật t do

phòng hậu cần vật t căn cứ và lịch kế hoạch cấp phát vật t hoặc có thểcăn cứ vào yêu cầu của phân xởng đã đợc báo trớc, tổ chức chuyển đavật t đến các nơi làm việc bằng nhân lực và các phơng tiện vật t dophòng quản lý Phơng thức giao vật t này tiến bộ hơn nhiều so với phơngthức giao trên, nó tạo điều kiện cho ngời lãnh đạo phân xởng tập trungsức lực và thời gian vào việc chăm lo sản xuất cho phép sử dụng lao

động và các phơng tiện vận tải bốc dỡ, tạo điều kiện cho kho tổ chức

Trang 11

xuất kho vật t một cách khoa học, điều hoà vật t hợp lý trong doanhnghiệp

 Kiểm tra tình hình sử dụng vật t:

Vật t cấp cho phân xởng để trực tiếp sản xuất sản phẩm , kết thúc toàn

bộ quá trình vận động từ sản xuất đến tiêu dùng Nếu ở đây sử dụngkhông đúng mục đích cho sản xuất sản phẩm này lại đem dùng vào việckhác, cho sản xuất sản phẩm khác không tuân thủ kỷ luật công nghệ,không tận dụng phế liệu và có nhiều phế phẩm thì tất yếu dẫn đến bộ chivật t và ảnh hởng xấu đến kinh tế của doanh nghiệp Vì vậy phấn đấutiêu dùng hợp lý và tiết kiệm vật t là trách nhiệm của phân xởng của cácphòng và nói chung của các doanh nghiệp Phòng vật t là ngời chịu tráchnhiệm quản lý vật t ở doanh nghiệp, không phải chỉ lo mua vật t và cấpphát đủ số vật t cho phân xởng là xong mà còn phải có trách nhiệm th-ờng xuyên kiểm tra việc tiêu dùng vật t trong doanh nghiệp

Kiểm tra sử dụng vật t phải căn cứ vào các tài liệu, hạn mức cấp phát, sốliệu hạch toán, xuất kho của doanh nghiệp cho các đơn vị sử dụng về tìnhhình sử dụng vật t Mặt khác phải tiến hành kiểm tra thực tế việc tiêu dùng

ở phân xởng và ngời công nhân sử dụng Nếu có trờng hợp đối với một sốloại vật liệu phân xởng không nhận hết số đã quy định trong hạn mức, nhng

đối với một số loại vật liệu khác, phân xởng lại nhận quá số quy định tronghạn mức trong lúc chơng trình sản xuất hoàn thành bình thờng, điều đóchứng tỏ phân xởng sử dụng một phần vật liệu không đúng mục đích Kếtluận dứt khoát việc này phải căn cứ và phiếu yêu cầu cấp thêm và phiếuthay thế kèm theo các tài liệu khác sau đó ta đối chiếu với số liệu thực xuấttừng loại vật liệu cho phân xởng với việc phân xởng hoàn thành kế hoạchsản xuất

Nếu kế hoạch sản xuất không hoàn thành, nhng số lợng vật liệu quy

định trong hạn mức lại lĩnh hết hoặc nhiều hơn, chứng tỏ trong kỳ báo cáo,phân xởng đã bội chi vật liệu Ngợc lại nếu kế hoạch sản xuất hoàn thànhhoặc hoàn thành vợt mức nhng số vật liệu tiêu dùng chỉ trong phạm vi hạnmức hoặc thậm chí ít hơn, chứng tỏ phân xởng trong kỳ báo cáo đã đạt đợcthành tích nhất định về tiết kiệm vật t

e Xác định nhu cầu máy móc thiết bị:

Đối với máy móc thiết bị sử dụng ở doanh nghiệp thì việc tính toán nhucầu thờng căn cứ vào thực trạng sử dụng để có kế hoạch mua sắm bổ xungthêm Nhìn chung đối với các doanh nghiệp công nghiệp, nhu cầu về thiết

bị máy móc gồm nhu cầu dùng để lắp máy sản phẩm, thay thế số máy mócthiết bị thải loại, thiết bị cho các công trình xây dựng mới và nhu cầu thiết

bị để mở rộng năng lực thiết bị hiện có Nhu cầu thiết bị để mở rộng nănglực thiết bị của doanh nghiệp:

Trang 12

Ntb: Nhu cầu thiết bị tăng thêm

Q: khối lợng sản phẩm kỳ kế hoạch

M: định mức giờ máy để sản xuất một đơn vị sản phẩm

T: số ngày máy làm việc trong kỳ kế hoạch

C: số ca làm việc

G số giờ làm việc trong ca

Ksd: hệ số sử dụng thiết bị có tính đến thời gian ngừng để sửa chữa

theo kế hoạch

Km: hệ số thực thiện mức

A: số máy móc thiết bị hiện có

+ Nhu cầu thiết bị để lắp máy sản phẩm: Để xác định nhu cầu thiết bịcho lắp máy sản phẩm trong kỳ kế hoạch ngời ta có thể sử dụng công thứcsau:

Nthiết bị = Mthiết bị Ksản phẩm -Tđk + Tck

Trong đó:

Nthiết bị : Nhu cầu về thiết bị cho lắp máy sản phẩm trong kỳ kế hoạch

Mthiết bị : Mức thiết bị dùng cho một máy sản phẩm

Ksản phẩm : Số lợng máy sản phẩm

Tđk : Tồn đầu kỳ về thiết bị dùng cho lắp máy sản phẩm

Tck : Tồn cuối kỳ về thiết bị dùng cho lắp máy sản phẩm

+ Nhu cầu thiết bị để thay thế máy móc thiết bị loại ra:

Trong quá trình sử dụng có những máy móc thiết bị h hỏng do nhữngnguyên nhân nh do sử dụng quá thời gian, máy móc già cỗi không sửa chữa

đợc, hoặc ngay khi máy móc còn tốt nhng do tiến bộ khoa học kỹ thuậtxuất hiện nhũng máy móc thiết bị tối tân hơn, năng suất lao động cao hơnlàm cho thiết bị đang sử dụng trở thành lạc hậu cần phải thay thế.do đótrong kế hoạch nhu cầu vật t cần phải tính tới số máy móc thiết bị loại ranày

Đối với máy móc thiết bị do lạc hậu về kỹ thuật cách tính phải căn cứvào yêu cầu nâng cao công suất của doanh nghiệp mức độ lạc hậu của máymóc thiết bị, lợi ích kinh tế và thiết kế kỹ thuật đã đợc duyệt

Đối với máy móc thiết bị do hoạt động lâu ngày không còn sử dụng

đợc nữa, cách tính phải căn cứ vào biên bản xác nhận của hội đồng giám

định kỹ thuật

 Xác định nhu cầu nguyên vật liệu

Phơng pháp tính theo mức sản phẩm; tính nhu cầu vật t theo phơngpháp này phải căn cứ vào định mức sử dụng vật t cho đơn vị sản phẩm và

Trang 13

khối lợng sản phẩm, khối lợng chi tiết sản phẩm, và mức tiêu dùng vật t cho

1 chi tiết sản phẩm

n

Nsx =  Qi Mi

i=1

Trong đó: Nsx : là nhu cầu vật t dùng để sản xuất sản phẩm

Qi : là sản phẩm loại i sản xuất trong kỳ kế hoạch

Mi : là mức sử dụng vật t cho đơn vị sản phẩm loại i hoặc cho chi tiết

sản phẩm loại i

n : số loại sản phẩm

Phơng pháp tính nhu cầu cho sản phẩm dở dang: phơng pháp tínhtheo mức chênh lệch sản lợng, nửa thành phẩm và hàng chế dở giữa cuốinăm và đầu năm Căn cứ vào mức chênh lệch sản lợng nửa thành phẩmhàng chế dở giữa cuối năm và đầu năm kế hoạch và mức sử dụng vật t cho

đơn vị nửa thành phẩm Hàng chế dở và xác định nhu cầu vật t theo côngthức:

 Mức huy động công suất của thiết bị:

Chỉ tiêu này phản ánh định lợng về công suất thực tế đa vào sản xuất củathiết bị so với công suất thiết bị lắp đặt

Tổng công suất thiết bị đợc huy độngKcs =

Tổng công suất thiết bị lắp đặt trên dây truyền

Theo lý lịch máy làm với chế độ làm việc 1 ca, 2 ca tính bằng KW/h

3 Nhu cầu vật t và những đặc trng cơ bản

3.1 Khái niệm của nhu cầu vật t:

Nhu cầu là một khái niệm cơ bản và tiềm ẩn trong Marketing, nhucầu nói chung đợc hiểu là cảm giác thiết hụt một cái gì đó mà con ngời cảmnhận đợc Nhu cầu của con ngời rất đa dạng và phức tạp, nó bao gồm nhiềuloại nhu cầu từ nhu cầu vật chất nh ăn, mặc đến nhu cầu tinh thần Vì là sựthiếu hụt nên nhu cầu tạo ra sự mong muốn đợc thoả mãn, nếu nhu cầucàng có ý nghĩa bao nhiêu thì sự mong muốn đợc thoả mãn càng lớn bấynhiêu Khi nhu cầu cha đợc thoả mãn, ngời ta phải lựa chọn một trong haihớng giải quyết đó là tìm mọi khả năng để thoả mãn nhu cầu và kiềm chếnhu cầu Khi xã hội phát triển, nhu cầu của con ngời sẽ tăng lên theo sự

13

Trang 14

phát triển của sản xuất Các doanh nghiệp sản xuất để tồn tại và phát triểncần phải thiết lập mối liên hệ giữa những sản phẩm của mình và nhu cầucủa xã hội

Nhu cầu là một phạm trù kinh tế quan trọng phản ánh mối liên hệphụ thuộc của các đơn vị sản xuất kinh doanh, các hộ tiêu dùng vào các

điều kiện của tái sản xuất xã hội Nhu cầu mang tính khách quan cũnggiống nh những điều kiện và tính quy luật của quá trình tái sản xuất Tínhkhách quan của nhu cầu thể hiện ở chỗ lợng nhu cầu hoàn toàn không phụthuộc vào việc xác định hay không xác định giá trị của nó Nhu cầu vật t lànhững nhu cầu cần thiết về nguyên, nhiên, vật liệu, thiết bị, máy móc đểthực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh nhất định

Vật t là hàng hoá nên nhu cầu vật t cũng có những đặc điểm của nhucầu hàng hoá và dịch vụ Tuy vậy vật t khác nhau căn bản với hàng hoá tiêudùng cá nhân ở công dụng của nó Hàng hoá tiêu dùng cá nhân đặc trng cơbản của nó là khi phân loại căn cứ vào thói quen mua hàng của ngời tiêudùng còn vật t đợc sử dụng để làm ra các sản phẩm khác nhau hay tham gia

điều hành một doanh nghiệp Do đặc điểm của t liệu sản xuất và đặc điểmcủa vật t tiêu dùng nên sự vận động của cầu vật t có sự khác biệt so với sựvận động của cầu hàng hoá tiêu dùng Độ co dãn của cầu vật t ảnh hởng

đến nhu cầu của các loại vật t cho sản xuất của doanh nghiệp Vật t là hànghoá công nghiệp nên độ co dãn cầu ít hơn so với hàng hoá tiêu dùng cánhân Trong vật t thì nhóm nguyên liệu chính ít đàn hồi hơn vật liệu phụ

điều này đợc thấy ở mọi nơi trong sản xuất và xây dựng Quá trình bảo đảmvật t là do quá trình sản xuất quyết định, công nghệ sản xuất quyết định chứkhông phải do thói quen và sở thích của ngời tiêu dùng quyết định

Trong điều kiện sản xuất hàng hoá, nhu cầu vật t luôn luôn biểu hiệndới dạng cầu Cầu là phạm trù kinh tế phức tạp có mối liên hệ trực tiếp đếncác quy luật và các phạm trù của sản xuất và lu thông hàng hoá và là mộtyếu tố của một thị trờng vật t

3.2.Những đặc trng cơ bản của nhu cầu

vật t:

Cũng nh quá trình bảo đảm vật t cho sản xuất, nhu cầu vật t kỹ thuậtmang tính khách quan phản ánh yêu cầu của sản xuất về một loại vật t nào

đó Nhu cầu vật t có những đặc trng sau:

 Liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất

 Nhu cầu đợc hình thành trong lĩnh vực sản xuất vật chất

 Tính xã hội của nhu cầu vật t

 Tính thay thế lẫn nhau của nhu cầu vật t

 Tính bổ xung cho nhau của nhu cầu vật t

 Tính đa dạng và nhiều vẻ của nhu cầu vật t

Do những đặc trng cơ bản trên mà việc nghiên cứu và xác định cácloại nhu cầu vật t ở doanh nghiệp là rất phức tạp, đòi hỏi cán bộ vật t phải

có sự am hiểu sâu sắc về lĩnh vực hàng hoá công nghiệp; công nghệ sảnxuất, kiến thức thơng mại

4 Kết cấu nhu cầu vật t:

Đối với các doanh nghiệp, nhu cầu vật t đợc biểu hiện toàn bộ nhucầu của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch để đảm bảo các nhiệm vụ sản xuất

Trang 15

kinh doanh Kết cấu nhu cầu vật t đợc thể hiện bằng mối quan hệ giữa mỗiloại nhu cầu đối với toàn bộ nhu cầu vật t

5 Các nhân tố ảnh hởng đến nhu cầu vật t doanh nghiệp:

Nhu cầu vật t đợc hình thành dới tác động của nhiều nhân tố khácnhau Những nhân tố này có thể phân theo các nhóm sau:

Một là: tiến bộ khoa học, kỹ thuật trong sản xuất Nhân tố tổng hợpnày phản ánh tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất và sử dụng vật t nhchế tạo những máy móc thiết bị có tính năng kỹ thuật cao, sử dụng nhữngvật liệu mới và sử dụng có hiệu quả nguồn vật t

Hai là: quy mô sản xuất ở các ngành, các doanh nghiệp Nhân tố này

ảnh hởng trực tiếp tới khối lợng vật t tiêu dùng và do đó ảnh hởng tới khốilợng nhu cầu vật t Quy mô sản xuất càng lớn thì khối lợng tiêu dùng vật tcàng nhiều và do đó nhu cầu vật t càng tăng

Ba là cơ cấu khối lợng sản phẩm sản xuất Cơ cấu khối lợng sảnphẩm sản xuất thay đổi theo nhu cầu thị trờng và sự tiến bộ của khoa học

kỹ thuật đặc biệt thay đổi theo trình độ sử dụng vật liệu tiêu dùng và cảitiến chất lớng sản phẩm từ những vật t tiêu dùng Điều này ảnh hởng tới cơcấu của vật t tiêu dùng

Bốn là quy mô thị trờng vật t Quy mô của thị trờng thể hiện số lợngdoanh nghiệp tiêu dùng vật t và quy cách chủng loại vật t mà các doanhnghiệp có nhu cầu tiêu dùng trên thị trờng, quy mô của thị trờng càng lớnthì nhu cầu vật t càng nhiều

Năm là cung ứng vật t hàng hoá có trên thị trờng Cung ứng vật t thểhiện khả năng vật t có trên thị trờng và khả năng đáp ứng nhu cầu vật t củacác đơn vị tiêu dùng Cung ứng vật t tác động đến cầu vật t thông qua giá cả

và do đó đến toàn bộ nhu cầu

6 Công tác kế hoạch nghiệp vụ về hậu cần vật t cho sản xuất

6.1Kế hoạch hậu cần quý

Kế hoạch hậu cần vật t hàng quý của doanh nghiệp lập theo danhmục vật t cụ thể Đó là vì cần thiết phải mua những vật t cụ thể để đảm bảocho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khi lập kế hoạch hậucần vật t quý, những ngời làm công tác vật t ở doanh nghiệp có khả năngxác định đúng đắn tồn kho ớc tính và dự trữ gối đâù lợng vật t mua sắm Tấtcả điều đó cho phép xác định đợc mức bảo đảm đối với từng chủng loại,quy cách vật t kịp thời đề ra những biện pháp cần thiết để mua đợc nhữngvật t còn thiếu hoặc tránh đợc dự trữ quá mức

Để lập kế hoạch hậu cần vật t hàng quý đợc chính xác đòi hỏi phải

có đầy đủ những tài liệu và sổ sách cần thiết nh kế hoạch tiêu thụ sản phẩmtrong quý, khối lợng sửa chữa, kế hoạch phát triển kỹ thuật mới, định mứctiêu hao vật t cụ thể cho từng sản phẩm, số lợng từng tên gọi vật t dự kiếnnhập vào và dự kiến xuất ra cho tiêu dùng sản xuất từ thời điểm lập kếhoạch đến ngày đầu quý kế hoạch Khác với kế hoạch hậu cần vật t trongnăm của doanh nghiệp, kế hoạch bảo đảm vật t hàng quý là tài liệu làm việccơ bản của phòng vật t ở doanh nghiệp Trên cơ sở kế hoạch đảm bảo vật thàng quý, phòng vật t liên hệ với các đơn vị cung ứng đặt mua vật t tổ chứchạch toán và kiểm tra mức độ bảo đảm vật t cho sản xuất, xác định số tiềnmua vật t, lập kế hoạch vận chuyển và bốc xếp

15

Trang 16

Kế hoạch hậu cần vật t lập ra trên cơ sở chỉ tiêu tiêu thụ sản phẩmtrong quý của doanh nghiệp Các định mức tiêu hao vật t cụ thể và kế hoạchsản xuất chính thức trong quý ngoài chỉ tiêu hiện vật còn có chỉ tiêu giá trịnữa Trong biểu kế hoạch quý có cột đơn giá và các cột giá trị tiền mua vật

t Cột giá trị tiền mua vật t tính bằng tích số giữa lợng vật t nhập vào trongquá và đơn giá

6.2 Lập kế hoạch hậu cần vật t hàng tháng và các biện pháp giải quyết thừa thiếu vật t ở doanh nghiệp sản xuất

Đối với nhiều quy cách vật t, phòng vật t chỉ cần lập kế hoạch hậucần vật t trong quý và theo dõi việc thực hiện kế hoạch đó còn đối vớinhững vật t chính của doanh nghiệp và những vật t hay mất cân đối thìphòng vật t của doanh nghiệp cần phải lập kế hoạch hậu cần vật t hàngtháng Kế hoạch này đợc lập sau khi biết đợc khả năng thoả mãn đơnhàng của các đơn vị kinh doanh và lập trớc tháng kế hoạch từ 7-10 ngày

Kế hoạch hậu cần vật t hàng tháng khác với kế hoạch hậu cần vật t hàngquý là ở chỗ có các cột phản ánh thừa thiếu vật t và các biện pháp giảiquyết thừa thiếu

Lập kế hoạch hậu cần vật t tháng kết thúc giai đoạn lập kế hoạch hậucần vật t của doanh nghiệp nhng công tác kế hoạch nghiệp vụ cha kết thúctại đó, nó còn tiếp tục trong suốt quá trình thực hiện kế hoạch dù việc thựchiện kế hoạch hậu cần có hoàn hảo đến đâu chăng nữa trong quá trình thựchiện nó vẫn phải có sự điều chỉnh cần thiết do những thay đổi trên thị trờng

và trong sản xuất kinh doanh gây ra Những nguyên nhân dẫn đến điềuchỉnh đó là:

Sự thay đổi nhu cầu thị trờng và kéo theo đó là kế hoạch sản xuấttrong kỳ kế hoạch doanh nghiệp hoàn thành vợt mức kế hoạch sản xuất Cónhững trờng hợp hoàn thành vợt mức kế hoạch sản xuất mà không cần đòihỏi có thêm vật t nhờ hạ thấp lợng chi thực tế so với mức tiêu dùng vật t đãduyệt Nhng cũng có những trờng hợp hoàn thành kế hoạch sản xuất đòi hỏiphải có thêm vật t Do đó cần có sự điều chỉnh kế hoạch hậu cần vật t đãlập

Kế hoạch hậu cần vật t có thể phải điều chỉnh do sự thay đổi kếhoạch sản xuất mặt hàng Một số loại vật t tăng lên, một số khác lại giảmxuống có thể cần thêm hoặc không sử dụng đến những quy cách vật t nào

đấy Việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và cải tiến sản xuất làmcho mức tiêu dùng vật t giảm xuống và làm thay đổi nhu cầu, đòi hỏi phải

điều chỉnh kế hoạch vật t Do khách hàng vi phạm hợp đồng không cungứng đủ số lợng, chủng loại, quy cách vật t đúng thời hạn quy định Nhu cầuvật t có thể thay đổi tăng lên hoặc giảm đi do những nguyên nhân kể trênkhiến cho có những loại vật t bị thiếu hụt và có những loại dữ trữ qúa mức.Cả hai trờng hợp phòng vật t cần có biện pháp giải quyết một cách tích cực

Trong thực tế đã tiến hành nhiều biện pháp khác nhau để tìm kiếmcác nguồn vật t bổ xung nh : sử dụng nguồn vật t có ở địa phơng, tự tổ chứckhai thác và chế biến các loại vật t, sử dụng lại phế liệu vật t thừa, ứ đọng.Qua thực thế của rất nhiều doanh nghiệp cho thấy rằng nguồn vật t ở các

địa phơng có khả năng dồi dào cung cáap bổ xung vào nguồn vật t củadoanh nghiệp Muốn sử dụng rộng rãi nguồn vật t của địa phơng, phòng vật

t của doanh nghiệp cần tìm hiểu nguồn hàng thích ứng với yêu cầu của sảnxuất để ký kết hợp đồng và tổ chức đa hàng về Việc sử dụng lại phế liệucũng là một nguồn giải quyết tình trạng thiếu vật t Nh chúng ta biết, trongmột số trờng hợp phế liệu của quá trình sản xuất phân xởng hay doanh

Trang 17

nghiệp này lại là nguyên liệu của của quá trình sản xuất phân xởng haydoanh nghiệp khác Trong một quá trình sản xuất nhất định Sản xuất càngphát triển, trình độ kỹ thuật càng cao, tạo khả năng nâng cao hệ số sử dụngvật t vào do đó giảm phế liệu một cách tơng đối Bởi vậy sử dụng lại phếliệu vẫn là một phơng hớng lâu dài nhằm tiết kiệm vật t và bổ xung vàonguồn vật t hiện có

Ngoài các nguồn kể trên, sử dụng vật t thừa, ứ đọng lâu nay cũng làmột nguồn bổ xung để giải quyết tình trạng thiếu vật t Trong thực tế không

ít trờng hợp có thể thay đổi kế hoạch sản xuất sản phẩm, hoặc do sai sóttrong quá trình lập đơn hàng tiếp nhận vật t mà số loại vật t không thể sửdụng ở doanh nghiệp nữa, lợng vật t đó cần giải quyết nhanh chóng để giảiphóng vốn, động viện và sử dụng tối đa các nguồn vật t hiện có

7 Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch hậu cần vật t kỹ thuật

Để kế hoạch lập ra có tác dụng to lớn đối với việc bảo đảm vật t kỹthuật cho sản xuất ở doanh nghiệp đợc liên tục và đều đặn, một trong nhữngcông việc quan trọng không thể thiếu đợc của doanh nghiệp là tổ chức theodõi thờng xuyên tình hình thực hiện kế hoạch vật t kỹ thuật ậ doanh nghiệpviệc theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch hậu cần vật t kỹ thuật là tráchnhiệm của phòng vật t kỹ thuật Mỗi nhân viên tiếp liệu đợc phụ trách muamột hoặc một số mặt hàng nhất định Cách phân công ngày giúp cho nhânviên có thể hiểu biết các nguồn hàng, đi sâu nghiên cứu đặc tính kinh tế kỹthuật của từng loại vật t để chọn những thứ kinh tế nhất phù hợp với yêucầu của sản xuất Nhng ở một số doanh nghiệp có nguồn vật t phân tán ởnhiều địa phơng khác nhau, nếu phân công theo nguyên tắc mặt hàng thìmỗi nhân viên tiếp liệu phải đi nhiều địa phơng khác nhau để mua một loạivật t và nh thế có thể nhiều nhân viên cùng tìm mua một nguồn hàng trongphạm vi một tỉnh khiến cho biên chế cán bộ và công tác phí tăng lên Trongtrờng hợp đó, một số doanh nghiệp có kinh nghiệm phân công chomỗi nhânviên tiếp liệu phụ trách mua tất cả các loại vật t mà doanh nghiệp cần nằmtrong phạm vi một khu vực nhất định

Là những ngời lĩnh trách nhiêm tìm mua vật t cho doanh nghiệp, cácnhân viên tiếp liệu cần thờng xuyên liên hệ với các đơn vị kinh doanh và tổchức đa vật t về doanh nghiệp đợc kịp thời Đó là biện pháp tích cực nhất

mà phòng hậu cần vật t tác động vào đơn vị kinh doanh nhằm thực hiện hợp

đồng mua bán vật t đợc tốt

kỹ thuật với việc đổi mới thiết bị công

nghệ của nhà máy.

Nhà máy thiết bị bu điện là một doanh nghiệp nhà nớc, bên cạnh những thuận lợi đã đợc tích lũy, nhà máy sẽ có không ít những khó khăn và thách thức do yêu cầu của ngành về năng lực và chất lợng sản phẩm ngày càng tăng, sự cạnh tranh trong và ngoài nớc dẫn đến sự suy giảm đơng nhiên về thị phần, nguồn vật t nhập khẩu bị ảnh hởng do khủng hoảng kinh tế các n-

ớc ASEAN Công tác nghiên cứu và phát triển cha tạo đà về công nghệ và sản phẩm mới cho năm kế hoạch và mậu dịch quốc tế Trung quy lại do một số yêu cầu sau mà phải mua sắm thiết bị công nghệ của nhà máy:

Một là: yêu cầu của Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá ngành bu viễn thông Dới ánh sáng đổi mới, thực hiện chính sách mở cửa của Đảng

chính-và Nhà nớc, ngành Bu điện đã cố gắng đạt đợc những kết quả trong công

17

Trang 18

cuộc Công nghiệp hoá-Hiện đại hoá mạng lới bu chính-viễn thông-một hạtầng quan trọng của nền kinh tế; công cụ đắc lực cho quản lý điều hành nhànớc; bảo vệ an ninh quốc gia

Những mục tiêu đặt ra cho ngành bu điện trong công cuộcCNH_HĐH ngành là xây dựng và thực hiện chiến lợc đi thẳng vào kỹ thuậthiện đại nhất Mạng lới viễn thông nớc ta hiện nay tuy còn ít về số lợng,song trình độ công nghệ hoàn toàn ngang tầm và tơng thích với mạng lớicác nớc tiên tiến trên thế giới nh Pháp, Đức, Anh, Thuỵ Điển Chính vì vậy

đặt ra yêu cầu cho nhà máy là phải đảm bảo cung cấp các sản phẩm trang

bị cho ngành Nhng thực hiện đợc điều đó, nhà máy phải tăng cờng muasắm thiết bị công nghệ để sản xuất ra những sản phẩm hiện đại, chứa hàmlợng công nghệ lớn tơng thích với mạng lới bu chính viễn thông hiện đại

Hai là: sức ép của cạnh tranh trong và ngoài nớc Trong nền kinh tếthị trờng, mọi hàng hoá cạnh tranh nhau về giá cả, chất lợng, mẫu mã, ph-

ơng thức giao hàng và các dịch vụ sau bán hàng nh vận chuyển, lắp đặt, bảohành Nhng vấn đề cốt yếu vẫn là chất lợng sản phẩm và giá cả Hiện tạitrên thị trờng nhà máy có rất nhiều đối thủ cạnh tranh nh NEC, FUJITSU,PANASONIC, ALCATEL , các hãng lớn của Đài Loan, Trung Quốc.Những đối thủ này rất mạnh về tài chính và tiềm lực sản phẩm hàng hoá, đểdành thế chủ động trang cạnh tranh đòi hỏi những sản phẩm của nhà máyphải có mẫu mã đẹp, chất lợng cao, nhất lại là các sản phẩm ngành bu điệnthì lại càng có độ chính xác cao Chính vì vậy, để đạt đợc sự cạnh tranh trênthị trờng, tăng thị phần, nhà máy không ngừng cải tiến sản phẩm, luôn luôntìm tòi những sản phẩm mới phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng bằng cáchmua sắm và cải tiến thiết bị công nghệ sản xuất

Ba là: Mục tiêu đặt ra của nhà máy trong những năm tới cần tậptrung sử dụng có hiệu quả vốn mua sắm thiết bị:

 Nâng cao hàm lợng công nghệ trong sản phẩm nhằm đạt tỷ suất lợinhuận cao

 Tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm để cạnh tranh

 Cải tiến tổ chức sản xuất từ nguồn cung cấp vật t, sử dụng thiết bị nhằm

đẩy nhanh tiến độ sản xuất thu hồi vốn

Trên cơ sở mục tiêu của nhà máy là tăng năng suất lao động, nângcao chất lợng sản phẩm, bán đợc nhiều sản phẩm, tiến hành giảm chi phísản xuất, tăng doanh thu và lợi nhuận cho nhà máy, từng bớc góp phần đangành Bu chính-Viễn thông Việt Nam ngang tầm với ngành Bu chính-Viễnthông của các nớc phát triển

Bốn là: do hiện trạng thiết bị công nghệ của nhà máy, thực trạng thiết

bị máy móc của nhà máy còn cũ kỹ và lạc hậu so với các nhà máy sản xuất

đồng sản phẩm trong khu vực Riêng công nghệ CNC là công nghệ tiên tiếnhàng đầu trong lĩnh vực gia công cơ khí Nó cho ra đời những sản phẩm cơkhí hoàn hảo, có độ chính xác cao Ngoài ra công nghệ ép nhựa tự độngcũng đợc coi là công nghệ tiên tiến nhất hiện nay Bên cạnh đó còn nhiềudây truyền sản xuất mang tính thủ công, lạc hậu nh dây truyền sản xuất loa,dây truyền cắt gọt Chính vì vậy, nhà máy cần tiến hành tăng cờng mua sắmthiết bị công nghệ, thay đổi máy móc cũ kỹ, lạc hậu bởi những máy móchiện đại tiên tiến, ứng dụng nền khoa học của thế giới để ngày càng đa chỉ

số tỷ trọng thiết bị hiện đại tiến tới 1

Trang 19

Năm là: những hạn chế trong mua sắm thiết bị công nghệ của nhàmáy trong mấy năm qua Nhìn chung các phơng án mua sắm tiến triểnchậm, không đồng bộ dẫn đến không phát huy hiệu quả kinh doanh.Nguyên nhân chính vẫn là huy động vốn chậm, khó khăn trong hợp tác từphía đối tác của nhà máy và do chính do ngời làm công tác mua sắm thiết

bị của nhà máy chậm trễ, sự phối hợp giữa các bộ phận quản lý: phòng đầu

t phát triển, phòng Marketing, phòng vật t không tạo đợc hiệu quả cho đổimới Mặt khác, đội ngũ kỹ thuật cha đáp ứng trình độ công nghệ hiện đạimới nhập, quan hệ giữa phòng đầu t phát triển với các ban ngành của Tổngcông ty còn cha đủ hỗ trợ cho công tác mua sắm thiết bị công nghệ tiên tiếnmạnh mẽ hơn Song song với việc cải thiện mối quan hệ giữa các cấp, cácngành và các phòng ban là việc đẩy mạnh mua sắm thiết bị công nghệ, thựchiện triệt để quan điểm trong triết học Mác_LêNin “lợng đổi, chất đổi”

Vậy vốn mua sắm là toàn bộ số tiền ứng ra để thực hiện công tác chuẩn

bị mua sắm, thực hiện mua sắm và vận hành kết quả mua sắm nhằm duy trìtiềm lực sẵn có và tạo ra tiềm lực lớn cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ sinhhoạt xã hội và sinh hoạt trong mỗi gia đình

1.1 Nội dung của vốn:

Mọi chi tiêu cho quá trình chuẩn bị thực hiện vận hành kết quả muasắm phải đợc tính vào các chi phí mua sắm Do đó nội dung của vốn muasắm bao gồm:

 Chi phí chuẩn bị đổi mới

 Chi phí để tạo ra hoặc tăng thêm tài sản lu động

 Chi phí để tạo ra các tài sản cố định hoặc duy trì sự hoạt động của cáctài sản cố định có sẵn

 Chi phí dự phòng

1.3 Vai trò của Vốn:

Một cá nhân hay tổ chức kinh doanh nào đó có một ý tởng hay dự

định về sản xuất hoạt động đem lại hiệu quả cao hay có một phơng án sảnxuất kinh doanh mà nó hoàn toàn chứng minh đợc là phơng án sản xuấtkinh doanh đó mang tính khả thi, nếu thực hiện đợc thì sẽ đem lại lợi nhuậncao Nhng họ chẳng làm đợc điều đó khi mà không có vốn Nh vậy vốnmua sắm là yếu tố tiên quyết cho việc tiến hành sản xuất kinh doanh củabất kỳ doanh nghiệp nào Có vốn mua sắm thì doanh nghiệp mới tiến hànhthực hiện từng bớc của công tác hậu cần vật t kỹ thuật Chung quy lại thì

19

Trang 20

vốn mua sắm có vai trò hết sức quan trọng trong việc sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp và trong hoạt động mua sắm của toàn xã hội nói chung.

Nó duy trì tiềm lực sẵn có và tạo ra tiềm lực lớn cho sản xuất kinh doanh

2 Hoạt động mua bán máy móc

Huy động một số lợng vốn mua sắm lớn làm cơ sở cho sự phát triển

sử dụng một cách có hiệu quả nhất lợng vốn đợc huy động Vì hai vấn đềnêu trên, huy động và sử dụng có hiệu quả vốn là điều kiện tiên quyết đểthực hiện mục tiêu đề ra Các doanh nghiệp với t cách là chủ mua sắm phảitiếp cận cơ sở khoa học để thực hiện hai vấn đề đó nh thế nào sao cho đạt đ-

ợc mục tiêu riêng của doanh nghiệp mình và mục tiêu chung của toàn xãhội

Từ trớc tới này có nhiều cách hiểu khác nhau về vấn đề mua sắmthiết bị, nhng ngời ta quen với khái niệm mua sắm xây dựng cơ bản Đó làquá trình thực hiện nhiệm vụ tái sản xuất mở rộng tài sản cố định Thực tếthì khái niệm mua sắm là việc sử dụng tiền nhằm mục đích sinh lời, tínhsinh lời là đặc trng cơ bản của việc mua sắm Khái quát chung lên hoạt

động mua sắm là quá trình sử dụng vốn nhằm duy trì năng lực sẵn có hoặctạo ra tiềm lực lớn hơn cho sản xuất kinh doanh dịch vụ và sinh hoạt đờisống Nh vậy hoạt động mua sắm là một lĩnh vực hoạt động của nền kinh tếnhằm tạo ra và duy trì sự hoạt động của các cơ sở vật chất, kỹ thuật của nềnkinh tế

3 Phân loại:

Để thuận tiện cho việc theo dõi quản lý và đề ra các biện pháp nângcao hiệu quả mua sắm thì cần phân loại mua sắm phân theo các tiêu thứcsau:

 Theo lĩnh vực hoạt động gồm: đổi mới phát triển sản xuất kinh doanh

Đổi mới phát triển khoa học kỹ thuật Đổi mới phát triển cơ sở hạ tầng

 Theo đặc điểm hoạt động gồm :đổi mới cơ bản nhằm tái sản xuất tài sản

cố định Đổi mới vận hành nhằm tạo ra tài sản lu động

 Theo giai đoạn hoạt động: đổi mới thơng mại và đổi mới sản xuất

 Theo thời gian thực hiện: đổi mới ngắn hạn và đổi mới dài hạn

Trang 21

 Theo quan hệ quản lý của chủ đổi mới có đổi mới gián tiếp và đổi mớitrực tiếp

Chơng II.

Thực trạng công tác hậu cần vật t kĩ thuật ở

nhà máy thiết bị bu điện.

I Sự hình thành và phát triển của nhà máy

1 Sự hình thành

Nhà máy thiết bị bu điện là một cơ sở sản xuất công nghiệp thuộcTổng cục bu điện (nay là Tổng công ty bu chính viễn thông), đợc thành lậpnăm 1954 trên cơ sở mặt bằng diện tích sử dụng 22.000m2 và thiết bị cơ sởcủa nhà máy dây thép của Pháp Khi chính phủ ta tiếp quản thủ đô Hà nộithì nhà máy cũng đợc vận hành dới sự quản lí tổ chức sản xuất của các cán

bộ thuộc ngành bu điện Việt nam

2 Các giai đoạn phát triển.

Từ năm 1954 đến năm 1956 là giai đoan hình thành nền móng ban

đầu của nhà máy Nhiệm vụ chủ yếu của nhà máy là cung cấp những thiết

bị thông tin liên lạc phục vụ trực tiếp cho việc thông tin liên lạc đờng lốichnhs sách của Đảng và Chính phủ và cho chiến tranh Sản phẩm chủ yếutrong giai đoạn nay là loa truyền thanh và điện thoại từ thạch

Năn 1967, công cuộc xây dựng tổ quốc xã hội chủ nghĩa đang pháttriển mạnh mẽ cùng với cuộc chiến đấu giải phóng miền nam đạt tới đỉnhcao Để đáp ứng nhu cầu thông tin theo chiều rộng phù hợp với thời chiến,Tổng cục bu điện quyết định tách nhà máy thiết bị bu điện thành bốn nhàmáy trực thuộc: Nhà máy 1, Nhà máy2, Nhà máy 3, Nhà máy 4

Đầu năm 1970, mặc dù đất nớc đang trong giai đoạn chiến tranh ácliệt, toàn quốc dồn sức lực cho chiến tranh, nhng nhìn nhận thất vai trò tolớn của sản phẩm của nhà máy và cùng với thiết bị thông tin bu điện đãphát triển lên một bớc mới, chiến lợc đổi mới theo chiều sâu, nâng cấpthông tin phục vụ tốt công tác tuyên truyền của Đảng Tổng cục bu điện đãsát nhập ba nhà máy thiết bị bu điện 1, 2, 3 thành một nhà máy thực hiệnhạch toán độc lập, nhiệm vụ đợc ghi rõ là sản xuất các thiết bị dùng về vôtuyến và hữu tuyến, thiết bị truyền thanh và thu thanh, một số sản phẩmdùng cho cơ sở của ngành, ngoài ra còn một số sản phẩm dân dụng khác

Tháng 12 năm 1986, do yêu cầu của Tổng cục bu điện, Nhà máy lạimột lần nữa tách thành hai Nhà máy:

-Nhà máy thiết bị bu điện-61 Trần phú- Ba Đình- Hà nội

-Nhà máy vật liệu điện từ, loa âm thanh 63 Nguyễn Huy Tởng- Đống

Đa (nay là quận Thanh Xuân Hà nội)

Trớc khi tách thành hai Nhà máy, cơ sở sản xuất đó là một lò nen rất hiện đại do liên hợp quốc viện trợ chuyên sản xuất các vậy liệu từ

Tuy-Đây là một đề án cấp nhà nớc rất lớn về công suất cũng nh hiện đại về thiết

21

Trang 22

bị Số lợng công nhân vào thời kì Nhà máy phát triến nhất là 1.200 côngnhân viên Cho đến khi tách thành hai Nhà máy thì ở Nhà máy thiết bị bu

điện có hơn 600 ngời còn ở Nhà máy vật liệu từ có 300 ngời

Kể từ sau đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (tháng 12 năm 1986),cùng với sự phát triển chung của các thành phần kinh tế vận hành theo cơchế thị trờng có sự quản lí của nhà nớc thì mãi đến tháng 4- 1990 Nhà máychủ trơng xoá bỏ chế độ quan liêu bao cấp nên hoạt động kinh doanh củaNhà máy bắt đầu thua lỗ, đặc biệt là Nhà máy vật liệu từ Do đó để tăng c -ờng năng lực sản xuất cũng nh khả năng cạnh tranh trên thị trờng trong nớc

và quốc tế, Tổng công ty bu điện quyết định sát nhập hai Nhà máy trênthành một

Trong những năm 1990- 1992 là những năm khó khăn nhất của Nhàmáy do sự chuyển đổi sang cơ chế thị trờng dẫn đến tình trạng thiếu kinhnghiệm về quản lí kĩ thuật, vốn và cả chính sách thuế cha phù hợp Bêncạnh đó là hàng hoá của Trung quốc tràn ngập trên thị trờng (chủ yếu làhàng nhập lậu trốn thuế, sản phẩm của Nhà máy bị ứ đọng, sản xuất bị đìnhtrệ, Nhà máy gần nh bị tê liệt Trớc nguy cơ gần nh bị phá sản của Nhà máythì tập thể ban lãnh đạo Nhà máy đứng đầu là đồng chí giám đốc TrầnCông Biên- anh hùng lao động đã suy nghĩ tìm tòi những giải pháp tháo gỡnhững khó khăn để có lối thoát cho Nhà máy

Sau khi có quyết định 217-HĐBT, Nhà máy thực hiện hoạt động kinhdoanh tự chủ về tài chính một cách năng động và hiệu quả Căn cứ vào sựvận dụng nghị quyết 176-HĐBT, Nhà máy đã tiến hành tinh giảm biên chế,giải quyết một số lớn công nhân viên về hu và nghỉ mất sức Bên cạnh đóNhà máy đã tiến hành tìm phơng hớng sản xuất ổn định, quan hệ liên kếtvới các đơn vị trong và ngoài nớc để nhập thiết bị, vật t, máy móc, bí quyếtcông nghệ, lấy chất lợng sản phẩm làm yếu tố hàng đầu, phục vụ tốt nhucầu của mọi khách hàng, ngày càng xây dựng Nhà máy là doanh nghiệpphát triển, xứng đáng là con chim đầu đàn của ngành bu chính viễn thôngViệt Nam

Đầu năm 1995, Nhà máy trở thành một Nhà máy thành viên độc lậptrong Tổng công ty bu chính viễn thông Việt nam Theo quyết định thànhlập doanh nghiệp số 202/QĐ-TCBĐ ngày 15-3-1995 do Tổng cục bu điệncấp giấy phép kinh doanh số 105985 cấp ngày 20-3-1995 do trọng tài kinh

tế cấp, số hiệu tài khoản 710.A-0009-Ngân hàng công thơng Ba Đình Hànội

II.Đặc điểm kinh tế-kĩ thuật của Nhà máy

1.Mặt hàng và thị trờng của Nhà máy.

Trang 23

 Sản phẩm lắp ráp: Điện thoại ấn phím, điện thoại di động, máyFacsimile.

1.2Thị trờng.

Do máy móc thiết bị và công nghệ mới và hiện đại đã góp phần đẩymạnh tốc độ phát triển của Nhà máy, làm cho năng lực sản xuất của Nhàmáy cũng phát triển Trớc kia, khi cha có máy móc thiết bị, sản phẩmtruyền thống của Nhà máy chiếm đa phần Nhng khi đợc trang bị máy mócthiết bị thì chất lợng của sản phẩm truyền thống tăng lên, sản phẩm đa dạnghơn Vì vậy Nhà máy mở rộng thị trờng không những ở hai thị trờng truyềnthống là Hà nội và thành phố Hồ Chí Minh, mà còn ở hầu hết các tỉnh,thành phố trong cả nớc ở hai chi nhánh là miền trung (Đà Nẵng), Miềnnam (thành phố Hồ Chí Minh), hình thành đội ngũ tiếp thị mở rộng cả về sốlợng, chất lợng và về trình độ kiến thức kinh tế tổng hợp cũng nh am hiểu

về công tác Marketing

2.Chức năng và nhiệm vụ của Nhà máy.

2.1 Chức Năng;Nhà máy đợc thành lập theo quyết định 42/TCCB ngày09/9/1996 của Tổng cục bu điện Chức năng và nhiệm vụ đợc nêu trong

điều lệ của Nhà máy Về chức năng, có 7 chức năng cơ bản là:

a Sản xuất kinh doanh những thiết bị máy móc, linh kiện kĩ thuật chuyênngành bu chính viễn thông, các sản phẩm điện, điện tử, tin học, cơ khí

và các mặt hàng khác

b Sản xuất kinh doanh ống nhựa, các sản phẩm khác chế biến từ nhựa, kimloại mầu, vật liệu từ

c Lắp đặt, bảo hành, bảo dỡng, sửa chữa các thiết bị bu chính viễn thông,

điện, điện tử, tin học

d Cung cấp dịch vụ kĩ thuật, t vấn kĩ thuật bu chính viễn thông, điện tử, tinhọc

e Xuất khẩu, nhập khẩu máy móc, thiết bị, vật t kĩ thuật chuyên ngành buchính viễn thông và các nguyên vật liệu khác phục vụ sản xuất kinhdoanh của đơn vị

f Liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc phù hợpvới quy định của pháp luật

g Kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vi đợc Tổng công ty chophép và phù hợp với quy định của pháp luật

2.2 Nhiệm Vụ;Cũng nh các tổ chức kinh doanh khác, Nhà máy thiết bị

bu điện cũng có các nhiệm vụ cơ bản sau:

a Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của nhà nớc đợc Tổng công ty giaocho Nhà máy quản lí bao gồm cảphần vốn đầu t vào doanh nghiệp nhằmphát triển sản xuất kinh doanh Nhà máy phải bảo toàn phần vốn và cácnguồn lực khác đợc giao

b Trả các khoản tín dụng mà Nhà máy trực tiếp vay hoặc các khoản tíndụng đã đợc Tổng công ty bảo lãnh vay theo quy định của pháp luật

c Đăng kí kinh doanh và kinh doanh đúng danh mục ngành nghề đăng kí.Chịu trách nhiệm trớc Tổng công ty về kết quả hoạt động sản xuất kinh

23

Trang 24

doanh, chịu trách nhiệm trớc khách hàng và pháp luật về các sản phẩm

mà Nhà máy đã sản xuất ra

d Thực hiện các nhiệm vụ sản xuất hoặc cung ứng sản phẩm phục vụ quốcphòng, an ninh, phòng chống thiên tai, các hoạt động công ích do Tổngcông ty giao

e Xây dựng quy hoạch phát triển Nhà máy phù hợp với chiến lợc, quyhoạch phát triển của Tổng công ty và phạm vi chức năng, nhiệm vụ của

và phát triển Nhà máy Thu nhập từ chuyển nhợng tài sản phải đợc sửdụng để tái đầu t, đổi mới thiết bị công nghệ của Nhà máy

i Nhà máy chịu trách nhiệm đóng các khoản thuế và các nghĩa vụ tàichính khác (nếu có) theo quy định của pháp luật và quy chế tài chínhcủa Tổng công ty

j Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và quyền lợi đối với ngời lao động theo quy

định của pháp luật về lao động, tạo điều kiện chi ngời lao động tham giaquản lý Nhà máy

k Thực hiện các quy định của nhà nớc về quản lý và bảo vệ môi trờng,quốc phòng và an ninh quốc gia

l Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, báo cáo định kì, báo cáo bất thờng,chế độ kiểm toán theo quy định của nhà nớc và Tổng công ty, chịu tráchnhiệm về tính xác thực của báo cáo

m Chịu sự kiểm tra, kiểm soát và tuân thủ các quy định về thanh tra, kiểmtra của Tổng công ty và của các cơ quan nhà nớc có thẩm quyền theoquy định của pháp luật

3 Đặc điểm công nghệ thiết bị.

Trong các doanh nghiệp công nghiệp, công nghệ sản xuất là nhân tố

ảnh hởng rất lớn đến tổ chức quy trình sản xuất trong hoạt động kinh doanhnói chung và tổ chức quản lý, sản xuất, công tác kế toán nói riêng Nhàmáy càng phát triển đổi mới máy móc thiết bị hiện đại đáp ứng tình hìnhsản xuất mới nh: Dây truyền lắp ráp điện thoại, dây truyền đo bảng điện tử,

hệ thống sản xuất PCB theo công nghệ SMT, hệ thống gia công cơ khí tự

động, dây truyền sản xuất ống nhựa dạng thẳng, tới đây đang nhập dâytruyền sản xuất điện thoại tại chỗ và dây truyền sản xuất ống nhựa dạngsáng có u việt hơn cả về giá cả lẫn tính năng sử dụng Bây giờ chúng ta đềcập đến một và nét về quy trình công nghệ

Do sự đa dạng về sản phẩm của Nhà máy gồm nhiều loại khác nhaunên ảnh hởng tới quy trình sản xuất phức tạp, qua nhiều bớc công việc Từkhi đa nguyên liệu vào chế biến đến khi nhập kho thành phẩm là cả mộtquá trình liên tục, khép kín đợc phác hoạ bằng sơ đồ sau:

Trang 25

Vật liệu từ kho vật t chuyển đến phân xởng sản xuất, có nhiều phânxởng sản xuất: Phân xởng sản xuất sản phẩm ép nhựa, đúc, dập, chế tạo(sơn, hàn), sản xuất các sản phẩm cơ khí, sau đó chuyển sang kho bánthành phẩm (nếu là sản phẩm đơn giản thì sau khâu nay trở thành sản phẩmhoàn chỉnh chuyển thẳng xuống kho thành phẩm), tiếp theo là chuyểnxuống phân xởng lắp ráp, cuối cùng là nhập kho thành phẩm Suốt quá trìnhsản xuất đều có đội kiểm tra chất lợng của Nhà máy (KCS), loại bỏ nhữngsản phẩm hỏng, kém chất lợng, không đạt tiêu chuẩn Do quy trình côngnghệ khép kín nên Nhà máy có thể tiết kiệm nguyên liệu và thời gian sảnxuất Ví dụ nh ở phân xởng sản xuất ống nhựa, những đoạn ống thừa hayhỏng đều đợc đập nhỏ là nguồn nguyên liệu đầu vào cho quá trình sản xuất.Sau đây là ví dụ về quy trình sản xuất tủ đấu dây của Nhà máy:

Nhà máy nhập sắt, tôn, inox, đồng về để sản xuất tủ đầu dây Sau khinhập vào kho bán thành phẩm những nguyên vậy liệu đó thì kho bán thànhphẩm sẽ làm phiếu xuất để để xuất cho các phân xởng nh phân xởng 2,phân xởng 6, phân xởng 7, phân xởng bu chính

Sắt, tôn, inox xuất xuống phân xởng 2 để chế tạo vỏ tủ Nhựa, đồng,nhôm đợc đa xuống phân xởng 6 để sản xuất các chi tiết của phiến đầu dây.Sau đó các chi tiết đợc đa xuống phân xởng 7 để lắp ráp thành phẩm

Vỏ tủ và phiến đấu nối đợc gọi là bán thành phẩm Kết thúc quá trìnhsản xuất, nhập kho bán thành phẩm, từ kho bán thành phẩm làm phiếu xuấtkho cho phân xởng bu chính lĩnh tất cả vỏ tủ và phiến đấu nối về để lắp rápthành tủ đấu dây

Về trang bị kĩ thuật: Trớc kia trong điều kiện máy móc thiết bị của Nhà máy còn lạc hậu, do đó sản phẩm của Nhà máy chủ yếu là sản phẩm truyền thống Mấy năm trở lại

đây, Nhà máy đã đổi mới máy móc thiết bị nhiều, có khoảng 90 cái máy nh: máy ép nhựa, máy phay, máy bào, máy tiện, máy đột, máy cắt dây, máy khoan, hầu hết các máy nhập những series từ năm 1997 trở lại đây, riêng có máy đúc áp lực là từ năm 1994 (Bảng 1):

Trang 26

Danh mục máy móc thiết bị của Nhà máy(một số)- đơn vị:triệu đồng

1.Máy ép nhựa theo công nghệ phun

2.Máy ép nhựa

3.Dây truyền sơn tĩnh điện

4.Dây truyền lắp ráp thiết bị nguồn điện

5.Dây truyền lắp ráp ắc quy dùng cho viễn thông

6.Dây truyền sản xuất ống nhựa dạng sóng

7.Dây truyền sản xuất máy điện thoại

8.Máy uốn CWC

9.Máy cắt thuỷ lực CWC

10.Máy đột dập chính xác, tốc độ cao, điều khiển số CWC

6002002101.0002005.50014.7135007001.200

4 Đặc điểm vật t kỹ thuật sử dụng ở nhà máy thiết bị bu điện.

Nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào không thể thiếu đợc của bất cứ quátrình sản xuất kinh doanh nào Nó là khâu đầu tiên trong chu trình sản xuấtsản phẩm

Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của Nhà máy nên số lợng hay chủngloại nguyên liệu của Nhà máy rất lớn khoảng từ 500-:-600 loại, chủ yếu làcác loại sau:

(1).Các loại sắt, thép, kim khí đen, kim khí mầu, trong đó:

+Kim khí đen: -CT3  từ 1-5mm (tấm)

+Thép gỉ tròn có  hàng trăm mm

+Kim khí màu: Đồng, nhôm, chì, kẽm, inox

(2).Nhựa: ABS, PP, PVC, PMMA, polycacbonat, PVC compound, PE, PA (3).Linh kiện điện tử: Linh kiện điện thoại, đồng hồ, nguồn

Các nguồn nguyên vật liệu trên một phần do các Nhà máy trong nớccung cấp, phần còn lại do các hãng của Trung quốc (các bột nhựa), Đức(linh kiện điện thoại), Đài loan, Hàn Quốc

5 Đăc điểm lao động của Nhà máy thiết bị bu điện.

Sau khi có quyết định 217-HĐBT, Nhà máy thực hiện kinh doanh tựchủ, tổ chức sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả để đạt đợc nhữngkết quả đáng mừng nh ngày nay Căn cứ vận dụng nghị quyết 176 củaHĐBT về việc sắp xếp lại lực lợng lao động, đồng thời cũng để phù hợp với

sự phát triển của Nhà máy Nhà máy chủ trơng giảm biên chế, giải quyếtcác lực lợng lao động d thừa không hợp lí, giải quyết các chế độ chính sách

đối với ngời lao động lâu năm và sắp xếp lại lao động phù hợp với ngànhnghề, cấp bậc của từng ngời, tổ chức lại dây truyền sản xuất, tạo ra sự phốihợp nhịp nhàng ăn khớp với chu trình sản xuất để tăng tốc sản xuất, chất l-ợng và năng suất lao động cũng nh công suất của máy móc thiết bị

Lao động Nhà máy cho đến nay có khoảng 523 ngời (so với thời kìmới thành lập Nhà máy 2000 lao động giảm 1477 ngời) Do Nhà máy baogồm các phân xởng cơ khí và các phân xởng lắp ghép mạch, ép nhựa phù

Trang 27

hợp với cả lao động nam và lao động nữ nên về cơ cấu giữa lao động nam

và nữ tơng đối đều, chiếm tỉ trọng ngang nhau

Lao động của Nhà máy hầu hết đợc đào tạo qua trờng vô tuyến viễn

thông và các trờng dạy nghề khác nh Bách khoa, Tổng hợp lao động giản

đơn rất ít và hầu nh không có, chủ yếu là các kĩ s vô tuyến điện, tin học

Bảng 3: Cơ cấu và chất lợng lao động của Nhà máy năm 2000.

a.Cơ cấu lao động của Nhà máy năm 2000

6 Bộ máy quản lý của nhà máy thiết bị bu điện

Tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp công nghiệp đảm bảo sự chỉ đạo

thống nhất toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để quá

trình sản xuất đợc tiến hành một cách liên tục Từ đó nâng cao năng suất,

chất lợng sản phẩm, tạo thế mạnh cho doanh nghiệp trong sự cạnh tranh, có

chỗ đứng trên thị trờng tăng, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp mình, mặt

khác doanh nghiệp cũng phải tổ chức công tác quản lí và tiêu thụ sản phẩm

sao cho khoa học và đạt hiệu quả cao nhất Tuy là một đơn vị hạch toán

kinh doanh độc lập nhng Nhà máy đợc sự lãnh đạo tận tình của cấp trên là

Tổng coong ty và sự dìu dắt của tập thể ban lãnh đạo và công nhân viên

Nhà máy, ngời lái con đò của Nhà máy là giám đốc –anh hùng lao động

Trần Công Biên Giám đốc là ngời chỉ huy và ngời đứng đầu trong mọi hoạt

động của Nhà máy, Nhiệm vụ chủ yếu của giám đốc là gia quyết định, tổ

chức thực hiện quyết định một cách hiệu quả Đồng thời lại là ngời chịu

trách nhiệm trớc nhà nớc theo quy định hiện hành

Phó giám đốc sản xuất kinh doanh Nguyễn Thế Học là ngời giúp việc

trực tiếp cho giám đốc, có quyền quyết định những vấn đề thuộc thẩm

quyền của mình quyết định hay kí thay những quyết định khi đợc sự uỷ

quyền của giám đốc Ông cùng với giám đốc thực hiện việc chỉ đạo sản

xuất kinh doanh, cùng phối hợp với các phòng ban chức năng để duy trì

việc sản xuất cũng nh tiêu thụ sản phẩm

27

Trang 28

Một là: phòng lao động tiền lơng có chức năng bố trí đội ngũ cán bộ

công nhân viên đúng ngời đúng việc Mặt khác tổ chức các bộ phận sảnxuất trực tiếp nhằm tạo ra đợc năng suất và hiệu quả cao Hàng tháng cácphòng ban khác lập báo cáo tổng hợp nộp về phòng nay để trên cơ sở đótính lơng cho cán bộ công nhân viên Trong Nhà máy nay, đối với côngnhân trả lơng theo sản phẩm, đối với cán bộ chức năng thì trả lơng theo thờigian làm việc Ngoài ra phòng tổ chức lao động tiền lơng còn có một bộphận bảo vệ nhằm bảo vệ tài sản xã hội chủ nghĩa , phòng chống cháy nổ ,quản lí giờ giấc của cán bộ công nhân viên , ngời ra vào cơ quan và có một

kĩ s luôn luôn đảm bảo về công tác bảo hộ lao động

Hai là: Phòng hành chính có nhiệm vụ chuyên giải quyết các công việc

hành chính nh tiếp khách , hớng dẫn quản lí các con dấu

Ba là: Phòng kĩ thuật theo dõi thực hiện qui trình công nghệ và đảm bảo

chất lợng sản phẩm ,cùng với phòng Marketing nghiên cứu chế tạo sảnphẩm , theo dõi lắp đặt và sửa chữa các thiết bị , hơn nữa đa ra các kế hoạchmua sắm thiết bị mới Nhiệm vụ chính là đa ra các thông số để đa vào sảnxuất

Bốn là: Phòng kế toán thống kê có chức năng kiểm tra và hạch toán.

Công tác kiểm tra là xá định tình trạng hiện tại của Nhà máy và theo dõimọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy dới hình thức tiền tệ làvốn , hạch toán chi tiết mua sắm thiết bị ,vật t,xác định kết quả sản xuấtkinh doanh , thanh toán với ngời mua , với ngân hàng, với ngân sách nhà n-

ớc , đồng thời theo dõi các nguồn hình thành tài sản Hạch toán có các loại:+ Hạch toán thống kê

+ Hạch toán nghiệp vụ

+ Hạch toán kế toán

Năm là: Phòng vật t có chức năng chính là mua sắm trang bị nguyên vật

liệu, nhận hàng nhập khẩu và có chức năng làm thủ tục hải quan Ngoài racòn có nhiệm vụ lu thông hàng hoá giữa các phân xởng, cân đối kho vật tgiữa lợng cần dùng, lợng cần mua sắm, lợng cần dự trữ Phòng vật t liên kếtchặt chẽ với các phòng khác đặc biệt là phòng Marketing để tiêu thụ sảnphẩm và hàng hoá trực tiếp

Sáu là: Phòng Marketing có chức năng tiêu thụ sản phẩm, đa sản phẩm

đến mọi miền đất nớc Tập chung ở ba chi nhánh chủ yếu là: Hà nội, Đànẵng, Thành phố Hồ Chí Minh Dođặc điểm về sản phẩm nên Nhà máy chỉ

có ba chi nhánh ở ba miền, không có các đại lí giới thiệu sản phẩm ở cácnơi khác, khách hàng có nhu cầu về sản phẩm thì liên hệ trực tiếp với Nhàmáy qua ba chi nhánh trên

Bẩy là: Phòng đầu t phát triển xác định một cách chính xác chiến lợc

đầu t ngắn hạn và đầu t dài hạn Đồng thời nghiên cứu bổ sung dây truyềnsản xuất, do đó lập kho sản xuất

Tám là: Phòng bảo vệ chịu trách nhiệm trớc giám đốc trong công tác

thực hiện chế độ bảo vệ an ninh trật tự về chính trị và kinh tế xã hội củatoàn Nhà máy, giám sát tình hình thực hiện nội dung kỉ luật của Nhà máy

đề ra

Chín là: Theo cơ cấu chung của một Nhà máy là có giám đốc, phó giám

đốc, các phòng ban và tiếp cơ sở sản xuất là các phân xởng trực tiếp sảnxuất ra sản phẩm hàng hoá cho Nhà máy Cũng do yêu cầu đặc trng của sảnphẩm Nhà máy mà Nhà máy có tám phân xởng sản xuất chính là các phânxởng sau:

Ngày đăng: 17/12/2012, 10:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Cơ cấu và chất lợng lao động của Nhà máy năm 2000. - Giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác hậu cần vật tư kỹ thuật với việc đổi mới thiết bị công nghệ ở NM thiết bị Bưu Điện
Bảng 3 Cơ cấu và chất lợng lao động của Nhà máy năm 2000 (Trang 32)
Bảng tình hình tài chính Nhà máy thiết bị bu điện qua  mét sè n¨m 1994-1998. - Giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác hậu cần vật tư kỹ thuật với việc đổi mới thiết bị công nghệ ở NM thiết bị Bưu Điện
Bảng t ình hình tài chính Nhà máy thiết bị bu điện qua mét sè n¨m 1994-1998 (Trang 46)
Bảng hiệu quả sử  dụng vật t do mua sắm thiết bị mới - Giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác hậu cần vật tư kỹ thuật với việc đổi mới thiết bị công nghệ ở NM thiết bị Bưu Điện
Bảng hi ệu quả sử dụng vật t do mua sắm thiết bị mới (Trang 48)
Bảng tổng kết tài sản năm 2000. - Giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác hậu cần vật tư kỹ thuật với việc đổi mới thiết bị công nghệ ở NM thiết bị Bưu Điện
Bảng t ổng kết tài sản năm 2000 (Trang 49)
Bảng tổng kết nguồn vốn - Giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác hậu cần vật tư kỹ thuật với việc đổi mới thiết bị công nghệ ở NM thiết bị Bưu Điện
Bảng t ổng kết nguồn vốn (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w