1. Trang chủ
  2. » Tất cả

C 4 bt buoi 10

23 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguyên lý kế toán - Chương 4 - Buổi 10
Tác giả Vu Thu Hang
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản 2010
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 443 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 7 VU THU HANG – BAI TAP – NGUYEN LY KE TOAN – CHUONG 4 – BUOI 10 – GOI Y DAP AN BÀI LÀM THÊM 07 CÂU 1 1 1/5/2010 Mua TSCĐ a/ Nợ 211 140 000 Nợ 133 14 000 Có 331 154 000 Mức khấu hao hàng tháng[.]

Trang 1

Mức khấu hao năm 2010 = 8 x 1.500 =12.000

2011, 2012 = 180.000/10 = 18.000/nămb/ Nợ 211 40.000

Nợ 133 4.000

Có 331 44.000

Nguyên giá = 180.000 = 140.000 + 40.000

Hỏi kế toán phải làm gì nếu:

a Nguyên tắc giá gốc, hoạt động liên tục: TS giữ nguyên giá gốc, không thay đổitheo giá thị trường

 Không phát sinh nghiệp vụ Số Dư TK 211 trên Bảng cân đối kế toán vẫn =180.000

 Mức khấu hao hàng tháng vẫn = 1.500

 Tổng tài sản, tổng nguồn vốn: KHÔNG THAY ĐỔI SỐ TỔNG CỘNG

b Nguyên tắc giá gốc, hoạt động liên tục: TS giữ nguyên giá gốc, không thay đổitheo giá thị trường

 Không phát sinh nghiệp vụ Số Dư TK 211 trên Bảng cân đối kế toán vẫn =180.000

 Mức khấu hao hàng tháng vẫn = 1.500

 Tổng tài sản, tổng nguồn vốn: KHÔNG THAY ĐỔI SỐ TỔNG CỘNG

c Tài Sản phải được đánh giá lại theo giá thị trường

Trang 2

Giá bán trên thị trường hiện tại của hàng hóa này là 35/đơn vị chưa thuế.

Không phát sinh nghiệp vụ

Giá bán trên trên thị trường hiện tại của hàng hóa này là 8/đơn vị chưa thuế.

Theo nguyên tắc thận trọng, Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc (giá trị thuần suy giảm so với giá gốc) thì phải lập dự

phòng giảm giá hàng tồn kho Việc ước tính giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn

kho phải dựa trên bằng chứng tin cậy thu thập được tại thời điểm ước tính.

Tài khoản “Hàng hóa – 156”, giá trị “giá gốc, giá phí, giá lịch sử” = 30 x 20 = 600

Công ty A sát nhập với công ty B (giải thể, chấm dứt hoạt động,…)

TS phải được đánh giá lại theo giá thị trường

- Lợi nhuận gộp trong năm tài chính hiện tại

Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần (70 sp x 30/sp) – Giá vốn hàng bán (70sp x 20/sp)

Mức khấu hao hàng năm: 24.000/4 = 6.000/năm  500/tháng

Trang 3

641 (2013) (2013) 6.000

641 (2014) 1/1 – 30/4 (2014) 2.000

b X được xem là công cụ dụng cụ, khi xuất kho sử dụng, công ty quyết định phân bổ trong 6 tháng, từ 1/5/2010

Trang 4

4.000 (tháng 10) 641 (2012)

0

641 (2013)(tháng 8) 4.000

641 (2014) 1/1 – 30/4(tháng 9) 4.000

641 (2014) 1/1 – 30/4(tháng 10)

4.000

CÂU 4:

 22/4: chưa phát sinh nghiệp vụ

 23/4 – 30/4: lập bảng chấm công, chưa ghi nhận (chưa định khoản, chưa ghi sổ)

 30/4: cuối kỳ kế toán, tính tiền lương phải trả cho công nhân từ 23/4 – 30/4: 7ngày x 300.000 = 2.100.000 Nợ 622 (Chi phí lương tháng 4 – 7 ngày)2.100.000/ Có 334 2.100.000

 5/5: ngày trả lương

Nợ 622 4 ngày x 300.000 = 1.200.000 (Chi phí lương tháng 5: 4 ngày)

Nợ 334 2.100.000 (trả nợ tiền thiếu nợ công nhân A của tháng trước)

Đối với Công ty A :

a Tổng chi phí thuê nhà , trong năm tài chính 1/1/2010 – 31/12/2010 là: 130 triệu

Trang 5

Tính toán = 9 tháng x (120 triệu/12 tháng) + 2 tháng x (480 triệu/24 tháng)

= 90 (chi phí bán hàng) + 40 (Chi phí sản xuất chung) = 130 triệu

b Chi phí thuê nhà trong

Tháng 3 = 0, chi phí chưa phát sinh

Tháng 4 = 10 triệu (chi phí bán hàng)

Từ tháng 5 - hết tháng 10, mỗi tháng = 10 triệu (chi phí bán hàng)

Từ tháng 11 đến hết 31/12/2010, mỗi tháng = 10 triệu (chi phí bán hàng) + 20 triệu (chi phí sản xuất chung) = 30 triệu

c Tổng chi phí thuê nhà , trong năm tài chính 1/1/2011 – 31/12/2012 là: 270 triệu

Tính toán = 3 tháng x (120 triệu/12 tháng) + 12 tháng x (480 triệu/24 tháng)

= 30 (chi phí bán hàng) + 240 (Chi phí sản xuất chung) = 270 triệu

Đối với Công ty B:

a Tổng doanh thu (thu nhập) về cho thuê, trong năm tài chính 1/1/2010 – 31/12/2010 là:

Tháng 11/2010 = 10 triệu + 20 triệu = 30 triệu

Tháng 12/2010 = 10 triệu + 20 triệu = 30 triệu

c Tổng doanh thu (thu nhập) về cho thuê, trong năm tài chính 1/1/2011 – 31/12/2012 là:

Trang 6

Khách hàng ứng trước tiền hàng (A thiếu

B 100 triệu, A phải trả B)

Ứng trước tiền cho người bán (A thiếu B

100 triệu, B phải thu A)Ngày 12/8/2010:

Công ty A: toàn bộ 100% doanh thu ghi nhận trong tháng 8 – khi hàng đã giao, kháchhàng nhận hàng và chấp nhận thanh toán hoặc đã thanh toán

Công ty B: xác định thời điểm mua hàng là tháng 8, khi công ty nhận hàng, đã thanhtoán hoặc chấp nhận thanh toán

Trang 7

1/5/2010 Không phát sinh nghiệp vụ

Yêu cầu hạch toán cho công ty A và cho công ty B, trong 2 trường hợp:

Trang 8

 Đến ngày 30/4/11, sau 12 tháng phân bổ, TK 3387 có số dư = 0, toàn bộ tiền chothuê nhà 120.000 cho 12 tháng đã được tính hết vào “doanh thu, thu nhập” của

Trang 9

120.000 (30/4/11)

30/9/2010,…31/3/2011 – cuối mỗi quý kếtoán phân bổ 120.000/4 = 30.000

Trang 10

Nợ 641 10.000

Có 242 10.000

30/4/2011 (1 tháng)

Nợ 3387 20.000

Có “Doanh thu, thu nhập” 20.000

Vẽ tài khoản chữ T, tương tự như trên

Công ty A đang thiếu khách hàng (B ứng

trước tiền cho A, B phải thu A, A phải trả

Chi phí của công ty B được tính dựa trên số vé công ty B đã sử dụng

 Ngày 30/4, công ty A tính được có 10 vé/ 60 vé đã được khách hàng B sử dụng

Trang 11

 Ngày 5/6, công ty A tính được có 20 vé/ 60 vé của tháng đã được khách hàng B

BÀI a/ KTĐC trước 2010 * (Sách bài tập kế toán đại cương cũ): Chú ý: “Biên bản giao nhận “ =

chứng từ của TSCĐ, “Phiếu nhập, xuất kho” = chứng từ của 152, 153, 155, 156

Giải thích (không ghi phần này vào bài làm): chứng từ “biên bản giao nhận” – đưa tài sản cố định hữu hình (xe auto) vào doanh nghiệp để sử dụng, tăng TSCĐ hữu hình; chứng từ “giấy báo nợ ngân hàng” – thanh toán bằng TGNH

 2 chứng từ số 1 + số 2 có liên quan, hình thành nghiệp vụ: “Mua TSCĐ hữu hình , thanh toán bằng TGNH”

2 Mua hàng hóa, thuế GTGT, trả bằng

TGNH Hàng hóa 1.500 x 20.000 156 30.000.000

Trang 12

Thuế GTGT được khấu trừ 133 3.000.000

Giải thích (không ghi phần này vào bài làm): chứng từ “phiếu nhập kho” – được lập khi nhập kho hàng hóa, nguyên vật liệu, thành phẩm, ; chứng từ “hóa đơn GTGT” – chứng tỏ việc mua hàng hóa, cho biết giá mua, thuế GTGT, số lượng mua; trả bằng chuyển khoản – thanh toán bằng TGNH

 2 chứng từ số 3 + số 4 có liên quan, hình thành nghiệp vụ: “Mua hàng hóa, giá mua hóa đơn chưa thuế 1.500 cái x 20.000đ/cái, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng TGNH”

3 Mua hàng hóa, thuế GTGT, trả bằng

TGNH Hàng hóa 1.000 x 50.000 156 50.000.000

Giải thích (không ghi phần này vào bài làm): chứng từ “phiếu nhập kho” – được lập khi nhập kho hàng hóa, nguyên vật liệu, thành phẩm, ; chứng từ “hóa đơn GTGT” – chứng tỏ việc mua hàng hóa, cho biết giá mua, thuế GTGT, số lượng mua; trả bằng chuyển khoản – thanh toán bằng TGNH

 2 chứng từ có liên quan, hình thành nghiệp vụ: “Mua hàng hóa, giá mua hóa đơn chưa thuế 1.000 cái x 50.000đ/cái, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng TGNH”

Nếu đề bài yêu cầu: định khoản

Nếu đề bài yêu cầu: mở sổ, ghi số dư đầu tháng (phản ảnh nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ)

 Sổ cái các tài khoản: 111, 112, 133, 156, 211, 411 Ví dụ sổ cái 156

Tên tài khoản: HÀNG HÓA

Tương tự, làm sổ cái cho tất cả tài khoản còn lại: 111, 112, 133, 211, 411

 Sổ chi tiết tài khoản 156 mặt hàng A, sổ chi tiết 156 mặt hàng B Ví dụ sổ chi tiết 156 mặt hàng A

SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT

Trang 13

TÀI KHOẢN : HÀNG HÓA (156) – BÌNH QUÂN GIA QUYỀN BIẾN ĐỔI

Tương tự như vậy làm sổ chi tiết tài khoản 156 mặt hàng B

Nếu đề bài yêu cầu: mở tài khoản chữ T, ghi số dư tài khoản, phản ảnh vào tài khoản

Vẽ các tài khoản chữ T như bình thường : 111, 112, 133, 156, 211, 411 Ví dụ tài khoản 156

156 60.000 Tương tự như vậy vẽ các tài khoản còn lại: 111, 112,

133, 211, 411 (2) 30.000

(3) 50.000

80.000 0

140.000

Khóa sổ, lập các bảng kiểm tra

 Khóa sổ: tính tổng số phát sinh tăng, giảm, tính số dư cuối kỳ của tài khoản trên sổ cái (tài khoản chữ T)

 Lập Bảng kiểm tra:

 Bảng cân đối tài khoản: kiểm tra việc ghi chép trên tài khoản (Chương 3)

 Bảng tổng hợp chi tiết: kiểm tra đối chiếu giữ kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết (Chương 3)

Lập Bảng cân đối kế toán (Chương 2)

Trang 14

Giải thích (không ghi phần này vào bài làm): chứng từ “giấy báo nợ ngân hàng” – rút TGNH, thanh toán bằng TGNH; chứng từ HĐ… - hợp đồng (hóa đơn), mua bán hàng với người bán

 Nghiệp vụ này là “Rút TGNH trả nợ người bán”.

mà kế toán sắp xếp nghiệp vụ theo thứ tự thời gian, sau đó ghi vào sổ kế toán.

Làm bài trong lớp: Có 2 cách làm

Cách 1: sắp xếp theo trình tự logic đã học trong lớp, đây là loại bài “tính giá thành + tiêu thụ xác định kết quả kinh doanh = Phụ lục 7.1”

1 Nhập kho nguyên vật liệu

2 Xuất kho nguyên vật liệu

3 Tiền lương công nhân viên

4 Khấu hao TSCĐ

5 Chi phí khác

Các nghiệp vụ 2,3,4,5 có thể đảo thứ tự với nhau NHƯNG nghiệp vụ 1 phải

xảy ra trước nghiệp vụ 2

Sau khi có đủ các yếu tố chi phí sản xuất 621, 622, 627 thì:

 Tính giá thành sản phẩm (kết chuyển cpsx + nhập kho thành phẩm)

 Xuất kho tp đem bán (giá vốn, doanh thu)

 Xác định kết quả kinh doanh

Trang 15

Cách 2: Theo trình tự của đề bài  không đánh số thứ tự của nghiệp vụ, vì khi đánh số là mình công nhận nghiệp vụ 1 xảy ra trước nghiệp vụ 2,3,

Xuất kho Vật liệu chính, phụ

Sau khi có đủ số liệu về 621,622,627, QUAY LẠI nghiệp vụ “Nhập kho thành phẩm (*)”, bổ sung số liệu - hoàn tất – để có giá thành

Sau khi đã có số liệu về giá thành (đã hoàn tất nghiệp vụ Nhập kho thành phẩm (*)) , QUAY LẠI bổ sung số liệu vào nghiệp vụ “Xuất kho thành phẩm đem tiêu thụ (**)” , phần giá vốn

Cuối cùng, Xác định kết quả kinh doanh

1b. NỢ 152Vlc

NỢ 133

5.000 500

2b. NỢ 152Vlp

NỢ 133

4.000 400

Giá gốc vật liệu Vlp = 30.000 + 4.000 = 34.000 , đơn giá gốc vật liệu Vlp = 34.000/2.000 = 17

3a. NỢ 621 52.000 Giá trị Vlc, Vlp xuất kho (nhập trước – xuất trước)

3b. NỢ 627 39.000 Giá trị Vlc, Vlp xuất kho (nhập trước – xuất trước)

Trang 16

4. NỢ 627

NỢ 133

3.000 150

Chí phí khác trực tiếp hay gián tiếp cho sx  627

NỢ 133

1.200 120

GIÁ THÀNH SẢN PHẨM = 80.000 + 127.000 – 27.000 = 180.000

GIÁ THÀNH ĐƠN VỊ = 180.000 /4.000 sp = 45 / sp

154 80.000 (621) 52.000 180.000 (9)

(622) 20.000

(627) 55.000

127.000 180.000 27.000

155 (1.000 sp x 40) 40.000 (4.000 sp x 45) ( 8) 180.000 (1.000 x 40) 40.000 (9)

(1.500 x 45) 67.500 (9) 180.000 107.500

Trang 17

CÓ 632 107.500 CÓ 911 75.000

(DOANH THU THUẦN = 75.000 – 0 = 75.000)

KQKD (LỜI, LỖ) = 75.000 – 107.500 = 32.500 < 0  LỖ.

Cách 2: Theo trình tự của đề bài

Tài liệu 1 Nhập kho thành phẩm (*)

CÓ 621

CÓ 622

CÓ 627

CÓ 154

GIÁ THÀNH SẢN PHẨM = 80.000 + ……… – 27.000 = ………

GIÁ THÀNH ĐƠN VỊ = ………… /4.000 sp = …… / sp 154 80.000 (621)……… ……… (155)

(622) ………

(627) ……….

……… ………

27.000

Chi phí khác

NỢ 627

NỢ 133

3.000 150

Chí phí khác trực tiếp hay gián tiếp cho sx  627

Nhận TSCĐ hữu hình

NỢ 133

1.200 120

NGUYÊN GIÁ = 51.000 + 1.200 = 52.200

NỢ 622

NỢ 627

20.000 5.000

Xuất kho thành phẩm đem tiêu thụ (**)

155

Trang 18

(1.000 sp x 40) 40.000 (4.000 sp x … ) ……… (1.000 x 40) 40.000

b. NỢ 152Vlc

NỢ 133

5.000 500

b. NỢ 152Vlp

NỢ 133

4.000 400

Giá gốc vật liệu Vlp = 30.000 + 4.000 = 34.000 , đơn giá gốc vật liệu Vlp = 34.000/2.000 = 17

Xuất kho Vật liệu chính, phụ

a. NỢ 621 52.000 Giá trị Vlc, Vlp xuất kho (nhập trước – xuất trước)

b. NỢ 627 39.000 Giá trị Vlc, Vlp xuất kho (nhập trước – xuất trước)

Sau khi có đủ số liệu về 621,622,627, QUAY LẠI nghiệp vụ “Nhập kho thành phẩm (*)”, bổ sung số liệu - hoàn tất – để có giá thành Sau khi thế số liệu vào thì nghiệp vụ Nhập kho thành phẩm (*) sẽ giống y như nghiệp vụ 8 – theo cách làm thứ 2.

Sau khi đã có số liệu về giá thành (đã hoàn tất nghiệp vụ Nhập kho thành phẩm (*)) , QUAY

LẠI bổ sung số liệu vào nghiệp vụ “Xuất kho thành phẩm đem tiêu thụ (**)” , phần giá vốn Sau khi thế số liệu vào thì nghiệp vụ Xuất kho thành phẩm đem tiêu thụ (**) sẽ giống y như nghiệp

vụ 9 – theo cách làm thứ 2.

NHẮC LẠI: mỗi nghiệp vụ

kinh tế phát sinh chỉ “định

Trang 19

khoản = ghi vào sổ kế toán” 1

BÀI 52 (Sách mới = 54 sách cũ) : đáp án « Ghi chú bắt buộc 1 », Chương 4, trang 11 – 14

Trang 20

GIÁ THÀNH SẢN PHẨM = 300 + 5.300 – 120 = 5.480

GIÁ THÀNH ĐƠN VỊ = 5.480 / 1.000 sp = 5,48 / sp

154 300

(621) 3.200 5.480 (4)

(622) 900

(627)1.200

5.300 5.480 120

CÓ 3331

6.400 640

(421) 716 6.400 6.400

Phản ảnh vào sơ đồ tài khỏan (tài khỏan) tương tự như bài tập 52

Trang 21

4. NỢ 627

NỢ 641

NỢ 642

350 550 600

GIÁ THÀNH SẢN PHẨM = 500 + 6.750 – 350 = 6.900

GIÁ THÀNH ĐƠN VỊ = 6.900 / 800 sp = 8,625 / sp

154 500

(621) 4.000 6.900 (6)

(622) 1.000

(627)1.750

6.750 6.900 350

155 (200 sp x 9) 1.800

(800 sp x 8,625) ( 1) 6.900 (200 x 9) 1.800 (11)

(700 x 8,625) 6.037,5 (11) 6.900 7.837,5

Trang 22

CÓ 641

CÓ 642

1.250 2.000

(DOANH THU THUẦN = 12.150 – 0 = 12.150)

CÓ 112

CÓ 331

11.000 11.000

6. NỢ 627

NỢ 642

CÓ 331

4.000 1.000

8. NỢ 641

NỢ 642

CÓ 111

200 400

600

Trang 23

CÓ 622

CÓ 627

7.000 10.500 GIÁ THÀNH SẢN PHẨM = 10.000 + 37.500 – 5.000 = 42.500

GIÁ THÀNH ĐƠN VỊ = 42.500 / 1.000 sp = 42,5 / sp

154 10.000

(621) 20.000 42.500 (10)

(622) 7.000

(627) 10.500

37.500 42.500 5.000

10a NỢ 632 38.250 10b NỢ 111 58.905/2

NỢ 131

29.452,5 29.452,5

Ngày đăng: 21/02/2023, 09:10

w