1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ghi chu bb 2 c 4 17

24 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ghi chú bb 2 c 4 17
Tác giả Vu Thu Hang, Nguyen Ly
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Chương
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 120,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

[Type text] VU THU HANG – NGUYEN LY KE TOAN – CHUONG 4 – GHI CHU BAT BUOC 2 CHÚ Ý SỐ TRANG ĐƯỢC ĐÁNH BÊN DƯỚI + FORMAT KHÔNG GIỐNG SÁCH GIÁO KHOA SINH VIÊN ĐANG SỬ DỤNG Màu đen tự học Màu tím tự đọc M[.]

Trang 1

VU THU HANG – NGUYEN LY KE TOAN – CHUONG 4 – GHI CHU BAT BUOC 2

CHÚ Ý: SỐ TRANG ĐƯỢC ĐÁNH BÊN DƯỚI + FORMAT : KHÔNG GIỐNG SÁCH GIÁO KHOA SINH VIÊN ĐANG SỬ DỤNG

Màu đen: tự học

Màu tím: tự đọc

Màu đỏ: ghi chú thêm vào Sách giáo khoa

Các màu khác hai màu trên: highlight như trong lớp vẫn làm

Màu vàng này: BỎ = KHÔNG CÓ TRONG CHƯƠNG TRÌNH KẾ TOÁN ĐẠI

CƯƠNG ……

CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

Xem phần bên dưới + CÁC PHẦN ”QUAN TRỌNG” CÒN LẠI CỦA CHƯƠNG 4: TRANG 1 -10 (GHI CHÚ

BẮT BUỘC 1 – hand out đã phát)

Phạm vi chương này trình bày các nghiệp vụ liên quan đến nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và thành phẩm theo

(a) phương pháp kê khai thường xuyên và doanh nghiệp nộp

(b) thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

(c) giả định tài khoản 133 và 3331 có số dư đầu kỳ = 0

4.1 Đặc điểm của doanh nghiệp sản xuất

Doanh nghiệp sản xuất là doanh nghiệp thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh của mình bằng

cách mua nguyên liệu, máy móc thiết bị, thuê nhân công để tiến hành hoạt động sản xuất tạo ra

sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm đó Qua việc sản xuất và tiêu thụ đó doanh nghiệp xác định được kếtquả lãi lỗ của một thời kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh

Chúng ta lần lượt nghiên cứu quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất qua các

yếu tố chi phí sản xuất để tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh, tính được giá thành sản phẩm và

tính được kết quả lợi nhuận sau khi tiêu thụ sản phẩm

4.2 Khái niệm và phân loại chi phí

4.2.1 Khái niệm

Chi phí là biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động sống (sức lao động) và lao động vậthoá (nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tài sản cố định…) phát sinh trong quá trình sản xuất kinhdoanh

Chi phí là khái niệm về sự tiêu hao các nguồn lực tức là khoản phát sinh làm giảm sút lợi íchkinh tế, do vậy kế toán ghi nhận chi phí khi có sự giảm sút lợi ích kinh tế Ví dụ chi phí mua hàng sẽlàm giảm lợi ích thu được từ bán hàng, chi phí sản xuất sản phẩm sẽ làm giảm lợi ích thu được từbán sản phẩm

4.2.2 Phân loại

Tùy theo mục đích nghiên cứu mà có các cách phân loại chi phí khác nhau, sau đây là một sốcách phân loại phục vụ cho mục đích kế toán tài chính

1

Trang 2

VU THU HANG – NGUYEN LY KE TOAN – CHUONG 4 – GHI CHU BAT BUOC 2

Phân loại theo nội dung kinh tế

Chi phí được phân loại theo nội dung kinh tế là căn cứ vào bản chất kinh tế của chi phí đểphân loại thành các yếu tố chi phí Đây là cơ sở để lập kế hoạch về các yếu tố chi phí sử dụng vàohoạt động sản xuất kinh doanh Theo cách phân loại này chi phí được chia thành 5 yếu tố, gồm:

- Nguyên vật liệu (nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, năng lượng, phụ tùngthay thế, bán thành phẩm mua ngoài…)

- Tiền lương và khoản trích theo lương

- Khấu hao tài sản cố định

- Dịch vụ mua ngoài

- Chi phí khác bằng tiền

Phân loại theo chức năng

Phân loại theo mối quan hệ xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Theo cách phân loại này, chi phí được chia thành chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ

- Chi phí sản phẩm: là chi phí gắn với sự hình thành sản phẩm, hạch toán theo sản phẩm vàđược chuyển trừ vào thu nhập khi sản phẩm đã tiêu thụ (632) Gồm chi phí sản xuất sản phẩm (621,

622, 627)và chi phí mua hàng (1562)

- Chi phí thời kỳ: là chi phí gắn với kỳ hoạt động của doanh nghiệp, hạch toán theo kỳ phátsinh chi phí và chuyển trừ vào thu nhập của kỳ phát sinh chi phí Gồm chi phí bán h(641), chi phíquản lý doanh nghiệp (642), chi phí tài chính (635), chi phí khác (811), chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp (821)

4.3 Kế toán các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất 4 yếu tố (nguyên vật liệu; công cụ,

dụng cụ; Tài sản cố định; Tiền lương)

4.3.1 Kế toán nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ - yếu tố số 1 & 2

Nguyên vật liệu là đối tượng lao động mà doanh nghiệp dùng vào việc sản xuất ra sản phẩm,

ví dụ như bông trong doanh nghiệp dệt, sắt thép trong doanh nghiệp cơ khí Đặc điểm của nguyênvật liệu khi xuất ra sử dụng là tham gia vào từng kỳ sản xuất, giá trị của chúng được tính vào chiphí sản xuất của doanh nghiệp, hình thành nên giá thành của sản phẩm.Bao gồm: nguyên vật liệuchính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, vật tư thay thế (phụ tùng thay thế), vật liệu thiết bị xây dựng

cơ bản

Khái niệm CCDC: “ghi chú bắt buộc 1” , chương 1, trang 1

4.3.1.1 Tính giá nguyên vật liệu (152) và công cụ dụng cụ (153) : nhập – xuất

Tính giá nhập kho nguyên vật liệu theo nguyên tắc giá gốc (Chương 1)

Được xác định tùy theo từng nguồn nhập như sau

Mua ngoài

Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho = Giá mua ghi trên hoá đơn + Chi phí thu mua + Thuế mangtính chất không hoàn lại – Các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại, hàng mua bị trả lại

Trang 3

VU THU HANG – NGUYEN LY KE TOAN – CHUONG 4 – GHI CHU BAT BUOC 2

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG (Trích)

Giá thanh toán, giá đã có thuế

+ CHI PHÍ THU MUA

GIẢM GIÁ, HÀNG MUA TRẢ LẠI

(chỉ dùng cho trắc nghiệm, không làm bài

- Các khoản giảm giá hàng mua: xảy ra khi hàng mua không đảm bảo chất lượng hoặc sai quicách nên nhà cung cấp phải giảm trừ một khoản tiền hoặc giảm trừ một khoản nợ phải trả cho doanhnghiệp

- Chiết khấu thương mại: xảy ra khi doanh nghiệp mua hàng với số lượng lớn, khi đó nhà cungcấp sẽ giảm trừ một khoản tiền hoặc giảm trừ một khoản nợ phải trả cho doanh nghiệp

- Hàng mua bị trả lại: xảy ra khi hàng mua không đảm bảo chất lượng hoặc sai qui cách màdoanh nghiệp không đồng ý mua và yêu cầu trả lại cho nhà cung cấp, lúc này nhà cung cấp đã đồng

ý cho doanh nghiệp trả lại hàng

- Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá mua trên hoá đơn làgiá mua chưa có thuế

- Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì giá mua trên hoá đơn giámua có thuế

Ví dụ: Chương 4, trang 1

Ví dụ: Doanh nghiệp mua một số nguyên vật liệu, giá mua chưa thuế 100.000.000, thuế GTGT

10%, chi phí vận chuyển 500.000đ, chi phí bốc dỡ chưa thuế 500.000đ, thuế GTGT 10% tất cảchưa thanh toán

- Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

3

Trang 4

VU THU HANG – NGUYEN LY KE TOAN – CHUONG 4 – GHI CHU BAT BUOC 2

Ví dụ: Ngày 1/1/N, doanh nghiệp mua một số nguyên vật liệu nhập kho gồm 3 loại như sau:

- Vật liệu A : 5.000 kg đơn giá 20.000 đ/kg

- Vật liệu B : 2.000 kg đơn gía 10.000 đ/kg

- Vật liệu C : 3.000 kg đơn gía 30.000 đ/kg

Chi phí vận chuyển 10.000.000đ được phân bổ cho các sản phẩm theo trọng lượng mua Ta có

Tự chế biến hoặc thuê ngoài gia công chế biến

Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho = Giá thực tế nguyên vật liệu xuất chế biến hoặc thuê ngoàigia công chế biến + Chi phí chế biến hoặc chi phí thuê ngoài gia công chế biến (Kể cả chi phí vậnchuyển vật liệu đến nơi chế biến và từ nơi chế biến về đơn vị)

Góp vốn liên doanh hoặc góp vốn cổ phần

Giá thực tế hàng nhập kho là giá được các bên tham gia góp vốn, hoặc đại hội đồng cổ đông hoặchội đồng quản trị thống nhất định giá

Tính giá xuất kho nguyên vật liệu & CCDC

Để quản lý hàng tồn kho nói chung, nguyên vật liệu nói riêng thì tuỳ theo đặc điểm của hàngtồn kho mà doanh nghiệp có thể sử dụng một trong hai phương pháp: phương pháp kê khai thườngxuyên hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ Các phương pháp này có ảnh hưởng trực tiếp đến việctính giá hàng tồn kho nên cần được nghiên cứu để vận dụng phù hợp Sau đây giới thiệu đặc điểmquản lý và hạch toán của từng phương pháp trước khi nghiên cứu các phương pháp tính xuất kho

- Phương pháp kê khai thường xuyên : Là phương pháp theo dõi và phản ảnh một cách thườngxuyên, liên tục tình hình nhập xuất, tồn kho của NVL, CCDC, hàng hoá, thành phẩm trên sổ kế toánsau mỗi lần phát sinh nghiệp vụ nhập hoặc xuất Mối quan hệ giữa nhập, xuất, tồn kho theo phươngpháp kê khai thường xuyên thể hiện qua công thức sau:

(Trị giá tồn đầu kỳ + Trị giá nhập trong kỳ) – Trị giá xuất trong kỳ = Trị giá tồn cuối kỳ

- Các tài khoản kế toán hàng tồn kho (152, 153, 155, 156) : phản ảnh số hiện có (số dư), tình

hình biến động tăng, giảm của vật tư, hàng hóa Vì vậy, giá trị hàng tồn kho trên sổ kế toán

có thể được xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán.

Trang 5

VU THU HANG – NGUYEN LY KE TOAN – CHUONG 4 – GHI CHU BAT BUOC 2

- Cuối kỳ kế toán, căn cứ số liệu kiểm kê thực tế hàng tồn kho, so sánh, đối chiếu với số liệuhàng tồn kho trên sổ kế toán Về nguyên tắc số tồn kho thực tế phải luôn phù hợp với số tồnkho trên sổ kế toán

+ GIÁ TRỊ

NHẬP TRONG KỲ

XUẤT TRONG KỲ

= Giá trị hàng dự trữ, hàng sẵn có để bán - GIÁ TRỊ XUẤT TRONG KỲ

- Ưu điểm : cung cấp thông tin kịp thời phục vụ cho công tác quản lý và lập kế hoạch về hàng

tồn kho

- Nhược điểm: đòi hỏi nhiều công việc của kế toán.

- Điều kiện áp dụng: doanh nghiệp sản xuất (công nghiệp, xây lắp,…) và đơn vị thương

nghiệp kinh doanh có vật tư hàng hóa có giá trị lớn như vehicles, hàng kim khí điện máy,hàng có kỹ thuật, chất lượng cao,… tuy nhiên với sự trợ giúp của hệ thống máy tính, ngàycáng có nhiều doanh nghiệp sử dụng

 Tại bất kỳ thời điểm nào, nếu muốn biết giá trị hàng tồn kho, phải áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên

 Giá trị hàng tồn kho là chênh lệch giữa giá trị hàng dự trữ và giá trị hàng xuất kho trong kỳ

Trị giá tồn cuối kỳ là yếu tố được xác định trên cơ sở của các yếu tố tồn đầu kỳ, nhập trong

kỳ và xuất trong kỳ

- Phương pháp kiểm kê định kỳ: Là phương pháp mà trong kỳ kế toán chỉ tổ chức theo dõi các

nghiệp vụ nhập vào, cuối kỳ tiến hành kiểm kê tình hình ton kho, định giá rồi từ đó mới xác định trịgiá hàng đã xuất trong kỳ Do xuất phát từ đặc điểm nêu trên nên mối quan hệ giữa trị giá nhập,xuất, tồn theo phương pháp kiểm kê định kỳ được thể hiện qua công thức:

Trị giá tồn đầu kỳ + Trị giá nhập trong kỳ – Trị giá tồn cuối kỳ = Trị giá xuất trong kỳ

Khi sử dụng phương pháp này phải hết sức cẩn thận với hàng tồn kho cuối kỳ Nếu bị sai sótthì điều này sẽ gây nên sự sai lầm về trị giá vật tư xuất dùng, giá vốn của hàng bán ra, lãi gộp, tàisản hiện hành và vốn chủ sở hữu không những của kỳ này mà liên tục cho các kỳ tiếp theo, bởi vìhàng tồn kho cuối kỳ này chính là hàng tồn đầu kỳ tiếp theo Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho rất lớnnên sự sai lầm này có ảnh hưởng rất lớn đến tính trung thực của các báo cáo tài chính Vì thếphương pháp này được khuyến cáo cho nhiều doanh nghiệp không nên sử dụng nhất là trong điềukiện ngày nay đã có sự trợ giúp đắc lực của công cụ xử lý là máy tính

Phương pháp kiểm kê định kỳ chỉ áp dụng thích hợp ở các đơn vị thương mại kinh doanh cácmặt hàng có giá trị thấp, số lượng lớn, nhiều chủng loại quy cách (như công ty bách hoá, công tythực phẩm…) và các đơn vị sản xuất có quy mô nhỏ chỉ sản xuất và tiêu thụ duy nhất một loại sảnphẩm

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính thì có 3 phương pháp cơbản để tính giá xuất nguyên vật liệu (152), CCDC (153), thành phẩm (155), hàng hóa (156) =(Hàng tồn kho) là:

5

Trang 6

VU THU HANG – NGUYEN LY KE TOAN – CHUONG 4 – GHI CHU BAT BUOC 2

- (1) Phương pháp thực tế đích danh tự học, thi trắc nghiệm

- (2) Phương pháp nhập trước - xuất trước

- (3) Phương pháp bình quân gia quyền

(1) Phương pháp thực tế đích danh

Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng thứ hànghoá mua vào, từng thứ sản phẩm sản xuất ra nên chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ít mặt hànghoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được

Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ nhữngdoanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loạihàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này Còn đối với nhữngdoanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể áp dụng được phương pháp này

(2) Phương pháp nhập trước - xuất trước FIFO (First – In, First Out)

Ưu điểm: Phương pháp này giúp cho chúng ta có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuấtkho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếptheo cũng như cho quản lý Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với giá thị trường (giáxuất kho – giá cũ, giá hàng tồn kho – giá mới : sát giá thị trường) của mặt hàng đó Vì vậy chỉ tiêuhàng tồn kho trên báo cáo kế toán (Bảng cân đối kế toán) có ý nghĩa thực tế hơn (vì giá hàng tồnkho sát với giá thị trường)

Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là làm cho (a) doanh thu hiện tại không phù hợpvới những khoản chi phí hiện tại Theo phương pháp này, doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trịsản phẩm, vật tư, hàng hoá đã có được từ cách đó rất lâu (giá xuất kho = giá vốn – giá cũ, khôngphù hợp , không sát với giá thị trường của mặt hàng đó) (b) Đồng thời nếu số lượng chủng loại mặthàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khốilượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều.(tốn công của kế toán)

(3) Phương pháp bình quân gia quyền (đơn giá bình quân)

ĐƠN GIÁ

BÌNH QUÂN

-

-TRỊ GIÁ VẬT LIỆU TỒN + TRỊ GIÁ VẬT LIỆU NHẬP

SỐ LƯỢNG VẬT LIỆU TỒN + SỐ LƯỢNG VẬT LIỆU NHẬP

TRỊ GIÁ XUẤT = SỐ LƯỢNG XUẤT X ĐƠN GIÁ BÌNH QUÂN

(3a )+ Phương pháp bình quân gia quyền cố định: chỉ tính một đơn giá bình quân duy nhất vàothời điểm cuối kỳ

Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ.

Nhược điểm: Độ chính xác không cao, hơn nữa, công việc tính toán dồn vào cuối kỳ gây ảnh hưởng

đến tiến độ của các phần hành khác Ngoài ra, phương pháp này chưa đáp ứng yêu cầu kịp thời củathông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ

(3b) + Phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn (biến đổi) (sau mỗi lần nhập) tính lại đơn giábình quân sau từng lô hàng nhập về

Ưu điểm: Là khắc phục được những hạn chế của phương pháp trên

Trang 7

ĐGBQ =

Số lượng VL tồn đầu kỳ + Số lượng VL nhập trong kỳ

ĐGBQ = (200 x 2.000) + {(500 x 2.100) + (300 x 2.050)}

VU THU HANG – NGUYEN LY KE TOAN – CHUONG 4 – GHI CHU BAT BUOC 2

Nhược điểm: Việc tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức Do đặc điểm trên mà phương

pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp có ít chủng loại hàng tồn kho, có lưu lượng nhập xuất ít

Việc sử dụng phương pháp nào là do doanh nghiệp quyết định nhưng phải tuân thủ nguyêntắc nhất quán (chương 1)

Ví dụ:

Một doanh nghiệp trong tháng 1/2015 có tình hình về nguyên, vật liệu như sau:

- Nguyên, vật liệu tồn kho đầu tháng 01/2015: 200 kg, đơn giá 2.000 đ/kg

- Nhập trước – xuất trước

- Bình quân gia quyền cố định

- Bình quân gia quyền liên hoàn

(1) Phương pháp thực tế đích danh: Vật liệu xuất ra thuộc lần nhập kho nào thì lấy giá nhập kho

của lần nhập đó làm giá xuất kho

Giả sử trong ví dụ trên thì số lượng vật liệu xuất ra trong ngày 05/01 gồm có 150 kg thuộc số tồnđầu tháng; 150 kg thuộc số nhập ngày 01/01; còn vật liệu xuất ra ngày 15/01 gồm có 250 kg thuộc

số nhập ngày 01/01 và 150 kg thuộc số nhập ngày 10/01

Trị giá vật liệu xuất được xác định theo phương pháp thực tế đích danh là:

+ Ngày 05/01 trị giá xuất là : (150 x 2.000) + (150 x 2.100) = 615.000

+ Ngày 15/01 trị giá xuất là : (250 x 2.100) + (150 x 2.050) = 832.500

(2) Phương pháp nhập trước – xuất trước: Vật liệu xuất ra được tính theo giá xác định theo thứ tự

như sau: nguyên vật liệu nhập vào trước thì được xuất ra trước

Trị giá vật liệu xuất được xác định là:

+Ngày 05/01 trị giá xuất là : (200 x 2.000) + (100 x 2.100) = 610.000

+Ngày 15/01 trị giá xuất là : 400 x 2.100 = 840.000

Cộng: 1.450.000

(3) Phương pháp đơn giá bình quân cố định: Cuối mỗi kỳ kế toán phải xác định đơn giá bình quân

(ĐGBQ) của vật liệu tồn và nhập trong kỳ để làm giá xuất kho:

7

Trang 8

ĐGBQ ngày 05 = (200 x 2.000) + (500 x 2.100)

ĐGBQ ngày 15 = 828.400 + (300 x 2.050)

400 + 300 = 2.062đ/kg

VU THU HANG – NGUYEN LY KE TOAN – CHUONG 4 – GHI CHU BAT BUOC 2

Trị giá vật liệu xuất được xác định là:

+ Ngày 05/01: 300 x 2.065 = 619.500

+ Ngày 15/01: 400 x 2.065 = 826.000

Cộng: 1.445.500

(4) Phương pháp đơn giá bình quân liên hoàn:

Sau mỗi lần nhập nguyên vật liệu, kế toán phải xác định lại giá trị thực của nguyên vật liệu và giáđơn vị bình quân Giá đơn vị bình quân được tính theo công thức sau:

= > Trị giá VL xuất ngày 05/01: 300 x 2.071 = 621.300

= > Trị giá VL xuất ngày 15/01: 400 x 2.062 = 824.800

Vậy: Tổng trị giá VL xuất = 621.300 + 824.800 = 1.446.100

4.3.1.2 Kế toán nguyên vật liệu & CCDC nhập – xuất Yếu tố số 1 + 2 (Kế toán công cụ, dụng cụ)

Chứng từ sử dụng: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Phiếu chi, Giấy

báo Nợ ngân hàng (Bài a/KTĐC trước 2010 *)

Tài khoản sử dụng

Tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu; 153 – Công cụ, dụng cụ

Bên Nợ: Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu, CCDC nhập kho

Bên Có: Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu & CCDC xuất kho; trị giá nguyên liệu, vậtliệu trả lại người bán hoặc được giảm giá hàng mua; được chiết khấu thương mại

Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu & CCDC tồn kho

Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

- Khi mua nguyên liệu, vật liệu, CCDC về nhập kho, căn cứ hóa đơn, phiếu nhập kho và cácchứng từ có liên quan phản ánh giá trị nguyên liệu, vật liệu nhập kho:

Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 152, 153 - Giá mua chưa có thuế GTGT

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có các TK 111, 112, 141, 331, (Tổng giá thanh toán)

Trang 9

VU THU HANG – NGUYEN LY KE TOAN – CHUONG 4 – GHI CHU BAT BUOC 2

- Chi phí thu mua nguyên liệu, vật liệu, CCDC về nhập kho: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chiphí thuê kho, thuê bãi được phản ánh giá trị nguyên liệu, vật liệu nhập kho:

Nợ TK 152, 153 - Giá mua chưa có thuế GTGT

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có các TK 111, 112, 141, 331, (Tổng giá thanh toán)

- Kế toán nguyên vật liệu trả lại cho người bán, khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giáhàng bán nhận được khi mua nguyên vật liệu:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 152 - Phần giảm giá trị nguyên liệu, vật liệu

Có TK 133 - Phần giảm thuế GTGT được khấu trừ

- Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu sử

dụng vào sản xuất, kinh doanh, ghi:

Nợ TK 621 - Trực tiếp sản xuất

Nợ TK 627 - Phục vụ QL tại phân xưởng

Nợ TK 641 - Phục vụ bán hàng

Nợ TK 642 - Bộ phận QLdoanh nghiệp

Có TK 152 - Trị giá xuất kho VL

(a) Xuất kho CCDC, loại giá trị nhỏ, sử dụngcho 1 kỳ SXKD  hạch toán giống NV liệu

Nợ 627 : trực tiếp và gián tiếp (phục vụ sx, phục

vụ phân xưởng, quản lý ) sx

Nợ 627 : trực tiếp và gián tiếp (phục vụ sx, phục

vụ phân xưởng, quản lý ) sx

Ví dụ: hạch toán nhập xuất kho nguyên vật liệu  ví dụ chương 4, hand –out

4.3.2 Kế toán tài sản cố định Yếu tố số 3

4.3.2.2Tính giá tài sản cố định

9

Trang 10

VU THU HANG – NGUYEN LY KE TOAN – CHUONG 4 – GHI CHU BAT BUOC 2

(a) TÍNH THEO GIÁ TRỊ Ở THỜI ĐIỂM BẮT ĐẦU ĐƯA VÀO SỬ DỤNG – GIÁ BAN ĐẦU, NGUYÊN GIÁ: toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được TSCĐ tính

đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (hoặc thời điểm đưa tài sản đó vào sửdụng theo dự tính)

Tài sản cố định hữu hình

Tài sản cố định hữu hình do mua sắm

NGTSCĐ = Giá mua trên hoá đơn chưa tính thuế GTGT (1) + chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử trước khi đưa TSCĐ vào hoạt động + thuế TTĐB, thuế NK – Các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại (3)

- Giá mua thực tế: giá mua (trừ các khoản được chiết khấu thương mại, giảm giá), cáckhoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) = (1) – (3)

- Chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (chi phí trước khi sử dụng): chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển, bốc xếp ban

đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử (trừ các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử ),chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác

- Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá mua trên hoá đơn làgiá mua chưa thuế

- Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì giá mua trên hoá đơn làtổng giá thanh toán (giá có thuế)

Ví dụ: Doanh nghiệp M mua một tài sản cố định giá mua chưa thuế 45.000.000, thuế GTGT 10%,

chi phí vận chuyển 500.000 Tài sản mua về phải qua lắp đặt, chi phí lắp đặt thanh toán bằng tiềnmặt 5.000.000đ

- Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

NGTSCĐ = 45.000.000 + 500.000 +5.000.000 = 50.500.000đ

- Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

NGTSCĐ = 49.500.000 + 500.000 + 5.000.000 = 55.000.000đ

Tài sản cố định do XDCB bàn giao

NGTSCĐ = Giá thực tế của công trình xây dựng được duyệt theo quy định tại điều lệ quản lý đầu

tư và xây dựng hiện hành + Các chi phí khác liên quan + Thuế trước bạ nếu có

Ví dụ: Doanh nghiệp XDCB một nhà kho theo phương thức tự làm Tổng chi phí XDCB thực tế

phát sinh 350.000.000đ, Giá thành công trình được duyệt 340.000.000đ, chi phí trước khi sử dụngđược duyệt là 5.000.000đ

NG nhà kho = 340.000.000 +5.000.000 = 345.000.000đ

Tài sản cố định được cấp, được chuyển đến

Nguyên giá bao gồm giá trị còn lại ghi sổ ở đơn vị cấp (hoặc theo giá đánh giá của hội động giao nhận) + Các chi phí liên quan khác

Tài sản cố định được cấp phát biếu tặng, nhận góp vốn liên doanh

Nguyên giá tài sản cố định = Giá đánh giá của hội đồng giao nhận + Các chi phí liên quan – Các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp

Trang 11

VU THU HANG – NGUYEN LY KE TOAN – CHUONG 4 – GHI CHU BAT BUOC 2

Ví dụ: Doanh nghiệp nhận góp vốn liên doanh của XN M một tài sản cố định, giá đánh giá của hội

đồng giao nhận là 350.000.000đ Trước khi đưa vào sử dụng tài sản phải qua quá trình sửa chữa,nâng cấp, chi phí phát sinh 20.000.000đ

NGTSCĐ = 350.000.000 + 20.000.000 = 370.000.000đ

Tài sản cố định vô hình

Một cách chung nhất, nguyên giá của tài sản cố định vô hình là những chi phí thực tế màdoanh nghiệp phải chi ra để có quyền sử dụng đất, quyền phát hành, bằng phát minh sang chê,chương trình phần mềm …

(b) Tính theo Giá trị còn lại của tài sản cố định

Khi tham gia vào quá trình kinh doanh tài sản cố định của doanh nghiệp bị giảm giá trị vàchuyển dịch dần dần từng phần giá trị vào chi phí và giá thành sản phẩm trong kỳ

- Hao mòn là sự giảm dần giá trị do tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh và do

tiến bộ của khoa học kỹ thuật

- Khấu hao tài sản cố định là việc tính toán phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài

sản cố định vào chi phí kinh doanh do sử dụng tài sản cố định

- Giá trị còn lại của tài sản cố định được phản ánh trên sổ kế toán, được xác định bằng hiệu

số giữa nguyên giá tài sản cố định và số khấu hao luỹ kế tính đến thời điểm xác định

Giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ – Khấu hao lũy kế (chương 3,

phần TK 214)

1.3.2.1 Kế toán tình hình tăng giảm tài sản cố định

 Chứng từ sử dụng: Biên bản giao nhận TSCĐ, Hóa đơn GTGT, Phiếu chi, Giấy báo Nợ ngân hàng (Bài a/KTĐC trước 2010 *)

1.3.2.2 Kế toán trích khấu hao TSCĐ

a Khái niệm

Khấu hao tài sản cố định là việc phân bổ một cách có hệ thống giá trị của TSCĐ vào chi phícủa các đối tượng sử dụng trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cố định đó

b Phương pháp khấu hao đường thẳng (khấu hao bình quân)

Có nhiều phương pháp để tính khấu hao tài sản cố định, tuy nhiên trong phạm vi cuốn giáo trìnhNguyên lý kế toán chỉ giới thiệu phương pháp khấu hao đường thẳng

- Phương pháp khấu hao đường thẳng: số khấu hao hàng năm không thay đổi trong suốt thờigian sử dụng hữu ích của tài sản

- Công thức:

Mức khấu hao trung bình hàng năm = Nguyên giá TSCĐ/Thời gian sử dụng hữu ích (năm)Mức khấu hao trung bình hàng tháng = Mức khấu hao trung bình hàng năm/12

MỨC KHẤU HAO TRUNG BÌNH HÀNG NĂM = NGUYÊN GIÁ X TỶ LỆ KHẤU HAO

Ví dụ: Mua TSCĐ phục vụ bộ phận bán hàng, nguyên giá 72.000.000, ước tính thời gian sử dụng 10

năm

11

Trang 12

VU THU HANG – NGUYEN LY KE TOAN – CHUONG 4 – GHI CHU BAT BUOC 2

Tỷ lệ khấu hao năm = 72.000.000/ 10 năm = 7.200.000/ năm  tính vào chi phí bán hàng

Mức khấu hao trung bình hàng năm = 72.000.000 x (1/10 năm) = 72.000.000 x (10%/năm)

4.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Yếu tố số 4

Khái niệm

Tiền lương là tiền trả cho người lao động để bù đắp hao phí lao động mà họ đã bỏ ra trongquá trình tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó, tiền lương là một yếu tố chi phí

và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh ở các bộ phận, đơn vị sử dụng lao động

Bên cạnh tiền lương thì doanh nghiệp cần phải trích các khoản theo tiền lương theo quy định

để chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động Các khoản trích theo tiền lương baogồm:

- Bảo hiểm xã hội: là loại quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng bảo

hiểm xã hội trong các trường hợp họ bị mất khả năng lao động như ốm đau, thai sản, tai nạn laođộng, hưu trí, mất sức Quỹ BHXH được nộp hết cho cơ quan quản lý, khi có phát sinh thực tế sẽ do

cơ quan quản lý thực hiện chi trả cho người lao động căn cứ vào các chứng từ chứng minh

- Bảo hiểm y tế: là loại quỹ dùng để trả cho người lao động có tham gia đóng bảo hiểm y tế

trong các trường hợp khám bệnh, chữa bệnh, trả tiền thuốc men, viện phí Quỹ BHYT được dùng đểmua thẻ bảo hiểm y tế, được sử dụng khi người lao động khám chữa bệnh

- Bảo hiểm thất nghiệp: là quỹ dùng để chi trả cho người lao động có tham gia đóng bảo

hiểm thất nghiệp khi bị thất nghiệp có đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hoặcngười được uỷ quyền theo quy định Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng phụ thuộc vàothời gian làm việc có đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động và tổng thời gian được hưởngtrợ cấp thất nghiệp hàng tháng

- Kinh phí công đoàn: là loại quỹ dùng để tài trợ cho các hoạt động của công đoàn cơ sở và

công đoàn cấp trên ở các doanh nghiệp có tổ chức công đoàn Sau khi trích vào chi phí, doanhnghiệp sẽ chuyển nộp toàn bộ khoản kinh phí này Mọi khoản chi tiêu tại cơ sở sẽ do tổ chức côngđoàn quản lý và quyết toán với công đoàn cấp trên

Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

- Khi tính tiền thưởng phải trả cho người lao động lấy từ quỹ khen thưởng:trắc nghiệm

 Khi xác định số tiền thưởng trả cho người lao động từ quỹ khen thưởng, ghi:

Nợ TK 353: quỹ khen thưởng phúc lợi (3531)

Có TK 334: phải trả người lao động

 Khi xuất quỹ chi trả tiền thưởng, ghi:

Ngày đăng: 21/02/2023, 09:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w