Luận văn: Giới thiệu sơ lược về quá trình hoạt động và phát triển của Cty Vật Liệu- Xây dựng
Trang 1Lời mở đầu
Môi trờng đang là vấn đề cấp bách của thời đại , là thách thức gay gắt đốivới tơng lai của tất cả các quốc gia trên hành tinh, trong đó có Việt Nam Với sựgia tăng dân số hiện nay và những nhu cầu của đời sống, với sự tiến bộ của nềnvăn minh vật chất, số loại và khối lợng vật chất mà loài ngời rút ra từ thiên nhiên
và sau khi sử dụng thì hoàn lại cho thiên nhiên dới dạng các chất thải đều khôngngừng tăng lên Những năm trớc kia do nền kinh tế còn thấp , tăng trởng GDPcòn kém dẫn đến đời sống nhân dân khó khăn nên vấn đề môi trờng lúc đókhông đợc quan tâm Nhng những năm gần đây Việt Nam đã và đang đạt đợcnhững thành tựu to lớn về phát triển kinh tế, nền kinh tế đã có bớc chuyển mìnhtrong tất cả các ngành công nghiệp , nông nghiệp và dịch vụ đều có sự tăng trởngvợt bậc Nhng song song với sự phát triển kinh tế , Việt Nam đang phải đối mặtvới thực tế đó là vấn đề ô nhiễm môi trờng Ngày nay mối quan hệ giữa xã hội
và môi trờng tự nhiên chịu ảnh hởng lớn của hiện tợng đô thị hoá, khía cạnh đặctrng nhất của nền văn minh hiện đại Tóm lại môi trờng xung quanh có tác động
cụ thể đến phơng hớng nhịp độ và hình thái của đô thị hoá , và ngợc lại bản thân
đô thị hoá cũng ảnh hởng mạnh mẽ đến thiên nhiên Vì vậy, cần thiết phải kiểmsoát quá trình đô thị hoá để giữ gìn môi trờng sống thuận lợi cho con ngời, đảmbảo sự phát triển kinh tế bền vững
Trong hai năm học tập và rèn luyện tại trờng Trung hoc Kinh Tế Kỹ ThuậtHoa L em đã đợc các thầy cô quan tâm nhiệt tình giảng dậy, hiểu đợc chuyênmôn về phần lý thuyết để nắm vững những kiến thức đã học, đợc sự phân côngcủa ban giám hiệu nhà trờng và đợc sự đồng ý của ban lãnh đạo Công Ty VậtLiệu Xây Dựng Lang Sơn đã tiếp nhân em về thực tập tại phân xởng I (phân x-ởng sản xuất) của Công Ty
Sản xuất của cải vật chất là cơ sở để tồn tại và phát triển của loài ngời, sảnxuất công nghiệp chiếm vị trí thứ hai trong các yếu tố con ngời ảnh hởng đếnthuỷ quyển Các ống thải ở các nhà máy thải ra môi trờng không khí rất nhiềuloại chất độc hại Trong quá trình sản xuất , các chất độc hại thoát ra do bốchơi, rò rỉ, tổn hao trên dây chuyền sản xuất, trên các phơng tiên dẫn tải Mỗimột nghành công nghiệp , tuỳ theo dây chuyền công nghệ , tuỳ theo loại nhiênliệu sử dụng , đăc điểm sản xuất, quy mô sản xuất loại nguyên liệu và sản phẩmcủa nó, tuỳ theo mức độ cơ giới hoá tự động hoá và mức độ hiện đại tiên tiến củanhà máy mà lợng chất độc hại, loại chất độc hại sẽ khác nhau Ví dụ nh nhà máysản xuất Vật Liệu Xây Dựng, nhà máy Xi Măng, nhà máy Sản Xuất GạchNgói… Đó là những nguồn gây ô nhiễm lớn đến môi trờng không khí, dâychuyền công nghệ càng lạc hậu thì lợng độc hại và bụi thải ra càng nhiều, cácnhà máy sản xuất Vật Liệu Xây Dựng thờng thải ra nhiều bụi và khí SO2 - CO -
Trang 2NOx Công nghiệp càng phát triển , nhà máy mọc lên càng nhiều thì tình trạng ônhiễm càng nặng nề Chính vì những vấn đề quan trọng đó nay nhà trờng giớithiệu từng học sinh tới các Công Ty để thc tâp nhằm giúp cho học sinh áp dụng
lý thuyết đã đợc họcvào thực tế , và từ thực tế quay trở lại bổ xung cho lý thuyếtthêm phần xác thực hơn làm cơ sở cho việc viết báo cáo tốt nghiệp , mặt kháccòn giúp cho mỗi học sinh hiểu biết thêm về các phơng pháp xử lý , ngoài ra họcsinh còn đợc học hỏi thêm về cách xử lý khí, xử lý chất thải rắn,của nhà máy đểngày càng đem lại cho mình một sự hiểu biết thêm về nghiệp vụ cũng nh đờnglối chính sách của Đảng và nhà nớc trong thời gian hiện nay
Tại Công Ty em đã đợc sự giúp đỡ tân tình chỉ bảo của các chú phòng KỹThuật , phòng Tổ Chức cùng sự chỉ bảo của các thầy cô giáo , em đã nắm bắt đợcdây chuyền sản xuất của một sản phẩm , các nguyên vật liệu đầu vào cùngnguồn phát sinh chất thải và loại chất thải của dây chuyền Với mục đích củng
cố và nâng cao kiến thức đã học một cách toàn diện , có hệ thống trên cơ sở khảosát thực tập về nghiệp vụ chuyên môn
Qua thời gian thực tập tại phân xởng sản xuất ( phân xởng I) của Công TyVật Liệu Xây Dựng Lang Sơn Tuy đã đợc các cô chú trong Công Ty hớng dẫn
và cung cấp số liệu , song do mới tiếp xúc với công việc thực tế nên không tránhkhỏi những sai sót Vậy do thời gian có hạn bản thân em rất mong đợc sự thôngcảm của tất cả các thầy cô giáo cùng sự quan tâm để em hoàn thành bản báo cáonày
Em xin trân thành cảm ơn!
Chơng 1.
Tổng quan về Điều kiện kinh tế -xã hội
thành phố Lạng Sơn I.1 Điều kiện kinh tế -xã hội thành phố Lạng Sơn.
I.1.1- Dân số và cơ cấu kinh tế.
Lạng Sơn là một tỉnh miền núi vùng cao biên giới phía đông bắc ViệtNam, cùng với sự phát triển của đất nớc Lạng Sơn cũng đang trên con đờngcông nghiệp hoá hiện đại hoá nên phải đòi hỏi một cái gì đó cao hơn Thành PhốLạng Sơn đợc thành lập cuối tháng 12-2001, đây là một thành phố trẻ và là mộttỉnh đang trên đà phát triển nhờ vị trí địa lý nh:
+ Quốc lộ 1A - 1B - 4A - 4B đi qua là điểm nút giao lu kinh tế với
Trang 3+ Phía đông giáp Quảng Ninh.
+ Phía Nam giáp Bắc Giang
+Phía Bắc giáp Trung Quốc
Nét đặc trng về vị trí địa lý của Lạng Sơn là có đờng biên giới giáp vớiTrung Quốc dài 253km
a, Dân số:
Lạng Sơn là một tỉnh vùng cao biên giới phía Bắc Việt Nam với diện tích8.305,21km2 Dân số khoảng: 733.721 ngời, gồm bẩy dân tộc khác nhau đợcphân bố trên 5 phờng và 3 xã
b, Điều kiện địa lý:
Về điều kiện địa lý cơ sở hạ tầng đang phát triển phù hợp với hoạt động
đối ngoại, du lịch, văn hoá Đặc biệt là hoạt động buôn bán với các tỉnh lân cận
c, Cơ cấu kinh tế:
Đất nớc Việt Nam đang trên con đờng đổi mới, đã đạt đợc nhiều thành tựu
về phát triển kinh tế Cơ cấu kinh tế của Thành Phố Lạng Sơn chủ yếu bao gồm:
Do áp lực về dân số tăng và điều kiện tự nhiên của thành phố, đặc biệt hơn
là có 7 thành phần dân tộc khác nhau nên cơ cấu kinh tế phát triển có xu hớngsản xuất nông lâm nghiệp hơn nh chăn nuôi, trồng trọt Một phần là do sự pháttriển của dân tộc đã có từ lâu đời về nông nghiệp
* Công nghiệp:
Ngành Công nghiệp của thành phố đang trên đà phát triển, đặc biệt đã và
đang thu hút sự đầu t của nớc ngoài cũng nh trong nớc Do điều kiện về vị trícũng nh tình hình về kinh tế, là một thành phố trẻ nên quy mô công nghiệp connhỏ, trang thiết bị lạc hậu, sản phẩm không có sức cạnh tranh cơ sở phân tán,mặt khác các cơ sở kinh doanh vẫn chịu ảnh hởng của cơ chế quan liêu bao cấp,
đội ngũ cán bộ thiếu năng động nhạy bén
1991 - 1995 : 7,86%
1996 - 2000 : tăng 19,67%
Do Lạng Sơn là một tỉnh giáp biên nên việc làm ăn buôn bán diễn ra rấtnhộn nhịp, trong đó có rất nhiều chợ nh chợ Đông Kinh - chợ Đêm - chợ TânThanh - chợ Kỳ Lừa - chợ Đồng Đăng,đặc biệt là việc buôn bán giữa nớc ta vớiTrung Quốc Do tỉnh Lạng Sơn có nhiều tuyến đờng ngang nối từ Lạng Sơn sang
Trang 4các nớc biên giới nên việc làm ăn ngày càng thêm thuận lợi, nghành dịch vụ lànghành có tơng lai phát triển nhất, tuy chỉ chiếm 37% nhng nghành này đanghứa hẹn nhiều điều tốt đẹp Nh vậy điều kiện kinh tế xã hội của thành phố LạngSơn có nhiều thuận lợi để thành phố phát triển, càng ngày đời sống và ý thứccũng nh văn hoá của ngời dân ngày càng nâng cao thuận lợi cho việc bảo vệ môitrờng.
I.2 -Hiện trạng môi trờng của thành phố Lạng Sơn.
Tính cho đến nay trong tất cả 61 tỉnh thành của nơc ta thì Công Ty TNHHHuy Hoàng là Công Ty t nhân đầu tiên và duy nhất làm dịch vụ thu gom chấtthải, Công Ty TNHH Huy Hoàng đợc thành lập ngày 22 - 6 1993 có trụ sở chính
ở 63 Lê Lợi - Thành Phố Lạng Sơn Lĩnh vực hoạt động về bảo vệ môi trờng baogồm dịch vụ vệ sinh môi trờng, quét don thu gom, vận chuyển rác thải đô thịtrồng rừng trồng cây xanh bóng mát đô thị Lạng Sơn trớc đây có đội vệ sinh môitrờng công lập, nhng cha đáp ứng đợc nhu cầu gây nhiều bức xúc trong nhândân, nhng từ khi có Công Ty TNHH Huy Hoàng đã làm cho bộ mặt Thành PhốLạng Sơn xanh- sạch đẹp hơn, lợng rác thu gom hàng ngày chiếm 85% ý thc ng-
ời dân đợc nâng lên Công Ty môi trờng đô thị Huy Hoàng hoạt động 6/11 địabàn của Tỉnh Lạng Sơn, ngoài nhiệm vụ chính của Công Ty là thu gom và vậnchuyển, xử lý rác, Công Ty còn đảm nhiệm việc trồng cây rừng ở bãi chôn lấpnay là trạm trung chuyển Đờng phố Lạng Sơn hầu nh rất ít cây xanh, vỉa hè cha
đợc đầu t đúng mức Tuy nhiên với mô hình hoạt động của Công Ty, song songvới thu gom rác Công Ty đã đảm nhiệm việc tới nớc ở các trục đờng chính, trồngcây xanh và hoa ở Thành Phố, làm cho Thành Phố ngày càng đẹp hơn
Lạng Sơn là một Thành Phố trẻ với cơ cấu dân số phức tạp đang trên đàphát triển, nên trình độ hiểu biết của ngời dân còn hạn chế, đa phần là các bà condân tộc thiểu số, hiện nay tình trạng môi trờng sinh thái của Thành Phố còn tồntại các vấn đề nổi trội nh :
I.2.1 Ô nhiễm môi trờng nớc.
Hiện nay, Hệ thống thoát nớc thải của Thành phố cha hoàn thiện và cha cónhà máy xử lý mà chủ yếu đợc thải vào các con sông Nên nớc trên các consông đều cha sạch, các cơ sở hoạt động kinh doanh cũng nh nguồn thải các hộgia đình và các hoạt động khác đều thải trực tiếp ra sông, các hệ thống sông chảyqua sông Kỳ Cùng - sông lục nam và sông thơng Trong khi đó 80% đồng bàosống ở các vùng cao, vùng sâu vùng xa đều sử dụng các nguồn nớc này Điều đótác động mạnh đến sức khoẻ của ngời dân ở các vùng sâu và vùng cao
I.2.2 Ô nhiễm không khí.
Do thành phố Lạng Sơn là một thành phố phát triển chủ yếu ngành nôngnghiệp và dịch vụ cha phát triển mạnh về Công nghiệp nên môi trờng khôngkhông khí có thể nói cha ô nhiểm Nguồn gây ô nhiễm khí ở đây chủ yếu là dohoạt động giao thông vận tải nên cần tăng cờng biện pháp giảm lợng bụi choThành Phố
Trang 5I.2.3 Chất thải rắn.
Biến động môi trờng trên lãnh thổ rộng do nạn du canh du c của số ít các
bà con dân tộc ít ngời, mặt khác do hạn hẹp về mặt kinh tế và trình độ thiếu hiểubiết của ngời dân, chặt phá rừng làm nơng rẫyvà lấy gỗ đem bán Hiện nay độche phủ mặt đất của thảm thực vật ở Lạng Sơn (1994) là 18,5% thấp hơn mức antoàn mà Liên Hợp Quốc quy định (>50%)
ở các chợ đờng biên đều bị ô nhiễm do tình trạng rác thải địa bàn củaThành Phố Lạng Sơn cũng khá rộng cộng với việc buôn bán, làm ăn diễn ra nhộnnhịp, nên việc thải ra rác thải sinh hoạt nhiều cũng là điều khó tránh khỏi, dotình trạng rác , thực vật, động vật vứt bừa bãi, các quy đinh cụ thể về bảo vệ môitrờng cha đợc phổ biến tới tận ngời dân, bảo vệ môi trờng sinh thái là vấn đề mới
ở Lạng Sơn song là yêu cầu cấp thiết cần đợc mọi ngời mọi nghành quan tâmthực hiện
I.3- Hớng phát triển của Lạng Sơn trong tơng lai.
* Sản xuất nông lâm nghiệp.
Nông lâm nghiệp là nghành kinh tế lớn, tạo ra sự ổn định cho xã hội nh:
+ Thâm canh, quy mô mở rộng, chăn nuôi
+ ứng dụng tiến bộ sinh học, đa dạng hoá sản phẩm nông lâm, thựchiện công nghiệp hoá nông nghiệp ( sinh thái bền vững) sản xuất nông lâmnghiệp
* Tăng cờng đầu t toàn diện về hệ thống cơ sở hạ tầng
+ Các cửa khẩu là nơi diễn ra các hoạt động buôn bán rất nhộn nhịp
và ngày càng gia tăng ở các cửa khẩu biên giới.Cùng với các cặp chợ đờng biên,các trung tâm thơng mại vì hàng hoá Trung Quốc rất phong phú và đa dạngchủng loại, và hệ thống quản lý pháp chế
+Nghành thơng mại tăng nhanh khối lợng hàng hoá xuất nhập khẩutrên địa bàn tăng nguồn thu ngân sách
* Đầu t mạnh vào công nghiệp, các nguồn vốn, sản xuất nguyên vật liệu
xây dựng và công nghệ chế biến nông sản thực phẩm.
* Phát triển nghành du lịch Lạng Sơn hoà nhịp với tốc độ phát triển của
nghành du lịch cả nớc khai thác cả 3 phơng thức hoạt động du lich thơng mại,
du lịch an dỡng, du lịch cảnh quan nhà hàng, khu nghỉ, khu du lịch bằng cácnguồn vốn hợp tác liên doanh nhà nớc và t nhân
* Cơ sở hạ tầng giao thông, điện, viễn thông , thuỷ lợi, cấp nớc đáp ứng ổn
định phát triển lâu dài của Thành Phố
Trang 6Chơng II Giới thiệu sơ lợc về quá trình hoạt động
và phát triển của Công Ty Vật Liệu- Xây dựng II.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty Vật Liệu Xây Dựng.
II.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty.
Công Ty Vật Liệu - Xây Dựng Lạng Sơn tiền thân là Xí Nghiệp Gạch NgóiHợp Thành là đơn vị sản xuất công nghệ quốc doanh đợc thành lập năm 1960
đóng trên địa bàn Thị Trấn Cao Lộc - Huyên Cao Lộc cách Thành Phố Lạng Sơn2km về phía Đông Bắc, Công Ty đợc Xây Dựng trên vùng đất sét trắng, bãi đấtnày có độ cao, phù hợp với quy trình công nghệ sản xuất gạch ngói của Công Ty.Mặt khác Công Ty đợc xây dựng ngay bên cạnh đờng quộc lộ đây cũng là một
điều kiện thuận lợi cho quá trình tiêu thụ sản phẩm
Khởi đầu mới xây dựng là một đơn vị sản xuất nhỏ, sản xuất thủ công làchủ yếu, quá trình sản xuất vừa đầu t, vùa mở rộng mặt bằng, thiết bị ngày mộtvơn lên năm 1960 - 1963 sản xuất nhỏ bằng thủ công là chủ yếu, năm 1963 -
1970 đợc trang bị thêm máy móc thiết bị nửa thủ công nửa cơ giới công xuấttrung bình 2,5 triệu viên/ năm Năm 1970 - 1979 Công ty vừa đầu t vừa mở rộngmặt bàng mua sắm tăng máy móc thiết bị đa công xuất lên 5 triệu viên/ năm,nhằm sản xuất ra nhiều sản phẩm phục vụ cho các công trình xây dựng trongTỉnh nhà với khí thế hăng say lao động Công Ty đang có phong trào đi lên thìgặp khó khăn bởi chiến tranh biên giới 1979 đã phá huỷ toàn bộ dây chuyền sảnxuất Trớc tình hình đó đợc sự chỉ đạo của Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân Tỉnh và sựnhiệt tình quan tâm giúp đỡ của các Ban nghành chức năng trong Tỉnh , Công Ty
đợc đầu t mở rộng sản xuất xây dựng Dây chuyền sản xuất gạch và đa vào sảnxuất Từ đó cộng với sự quyết tâm nỗ lực, hăng say cần cù , lao động sản xuấtcủa toàn bộ cán bộ công nhân viên toàn Công Ty hàng năm phấn đấu hoàn thànhvợt mức kế hoạch đợc giao , không những đáp ứng đợc nhu cầu xây dựng củakhách hàng trong Tỉnh nhà còn góp phần nộp ngân sách cho Nhà nớc
Trong quá trình sản xuất Công Ty luôn hoàn thành kế hoạch đợc giao nên
đợc Tỉnh và Chính Phủ tặng bằng khen và giấy khen Trong phong trào lao độngsản xuất đồng thời đợc Nhà nớc tặng Huân Chơng Lao Động hang ba vào năm
1980 Với những thành tích đã đạt đợc tập thể Cán bộ CNV trong Công Tykhông ngừng phấn đấu vơn lên đến năm 1993 thực hiện chủ trơng đờng lối của
Đảng, Công Ty luôn áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến hiện đại vào sản xuấtnhằm thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc
Năm 1994 Công Ty mạnh dạn đầu t thêm Dây chuyền sản xuất GạchTuynel với công xuất 20 triệu viên/năm đợc nung bằng lò nung Tuynel công xuấttăng sản phẩm đa dạng hoá từ khi dây chuyền vào hoạt động Công ty luôn đáp
Trang 7ứng đầy đủ vật liệu xây dựng cho Tỉnh nhà và một số Tỉnh lân cận đảm bảo số l ợng và chất lợng ngày càng cao, đời sống của CBCNV đợc cải thiện đến năm
-2000 do đáp ứng nhu cầu xây dựng ngày một đòi hỏi số lợng lớn, để đáp ứngnhu cầu đó Công ty tiếp tục mở rộng thêm một Dây chuyền sản xuất gạchTuynel công xuất 10triệu viên/năm
Sau những năm tháng khó khăn chuyển sang vận hành theo cơ chế thị ờng đến nay Công ty là một trong những đơn vị trọng điểm của Tỉnh về sản xuấtcông nghiệp , sản xuất luôn đợc sự chỉ đạo quan tâm của cấp trên đã tạo điềukiện cho Công Ty hoạt động phát triển bên cạnh nền thị trờng truyền thống gạch, ngói máy theo tiêu chuẩn kỹ thuật Công Ty đã vơn ra sản xuất gạch thông tâm
tr-2 lỗ , gạch chống nóng phù hợp với nhu cầu thị trờng trên Dây chuyền hiện đại Nâng công xuất tăng từ 5 triệu viên/ năm lên 20 triệu viên/ năm theo đó doanhthu của Công Ty cung không ngừng tăng lên Trớc đó doanh thu chi đạt 600triệu đồng/ năm thì năm 1995 đã đạt gần 3 tỷ đồng/ năm Năm1996 đạt gần 5 tỷ
đồng/ năm đảm bảo cho 300 CBCNV trong Công Ty có việc làm thờng xuyên
Đời sống CBCNV ngày càng đợc cải thiện Mức thu nhập bình quân đầu ngời từnăm 1994 là : 165.000 đồng/ ngời/ tháng đến nay đợc nâng lên 400.000
đồng/ngời/tháng Năm 2001 xí nghiệp Gạch Ngói Hợp Thành đã đổi là Công TyVật Liệu - Xây Dựng Lang Sơn
Tuy nhiên Công Ty vẫn cha thoát khỏi những khó khăn nhất là ở khâu tiêuthụ sản phẩm mức tồn kho luôn ở mức tối đa so với nhu cầu định mức vốn lu
động nên quá trình luân chuyển vốn chậm Mặt khác trình độ công nhân lànhnghề còn hạn chế để sử dụng công nghệ mới hiện đại đã ảnh hởng đến sự vậnhành máy móc thiết bị Năm 2003 phấn đấu đa sản lợng đạt 30 triệu viên/ năm
Để đạt đợc những thành tích trên trớc hết Công Ty đợc sự giúp đỡ quantâm của Tỉnh uỷ , Uỷ ban nhân dân Tỉnh , của các cơ quan ban nghành chứcnăng và dới sự lãnh đạo trực tiếp của ban lãnh đạo Công Ty , trong quá trình hoạt
động luôn luôn đi lên không ngừng tạo công ăn việc làm cho ngời lao động , gópphần nộp ngân sách xây dựng Tỉnh nhà đa đất nớc đi lên Hiện tại công Ty gồm
có 2 phân xởng sản xuất chính là:
+Phân xởng sản xuất I (Gạch lò Tuynel)+Phân xởng sản xuất II ( Gạch lò Tuynel)
II.1.2 Đặc điểm của Công Ty.
Công Ty Vật liệu - Xây Dựng Lạng Sơn nằm trên địa bàn khối 8 Thị TrấnCao Lộc - Huyện Cao Lộc - Tỉnh Lạng Sơn Cho tới nay trải qua hơn 40 năm xâydựng và trởng thành Công Ty luôn là lá cờ đầu của nghành tham gia sản xuất,hàng năm đã đóng góp thành tích trong việc nộp ngân sách Nhà nớc tạo công ănviệc làm ổn định cho gần 500 lao động trong địa bàn Tỉnh Lạng Sơn, sản phẩmgạch mà Công Ty tạo ra đã đợc lu hành rộng rãi ở khắp nơi trong và ngoài Tỉnh.Năm 1980 Công Ty vinh dự đợc Nhà nớc tặng Huân chơng lao động hang ba,Công ty ngày một không ngừng mở rộng quy mô sản xuất góp phần ổn định
Trang 8chính trị và an ninh quốc phòng trên địa bàn Tỉnh Lạng sơn, sản phẩm của Công
Ty đợc đem đi xây dựng những công trình có quy mô lớn, hàng năm Công Tycòn trích một phần thu nhập để thăm hỏi và giúp đỡ các gia đình chính sách, các
Bà Mẹ Việt nam Anh Hùng, gia đình liệt sĩ, các gia đình khó khăn trên địa bànTỉnh
II.2-Tổ chức bộ máy của Công ty Vật liệu - Xây Dựng Lạng Sơn.
II.2.1.Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công Ty.
Sơ đồ bộ máy tổ chức và chức năng nhiệm vụ các bộ phận đợc thể hiệnqua hình 1
P.X cơ
điện P.X II
Tổ nung
đốt
Tổ
đóng than
Tổ vận chuyển
Tổ máy ngói
Tổ máy gạch
Tổ bốc xếp
Tổ nung
đốt
Tổ sàng than
Trang 9Hình 1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công Ty Vật liệu Xây dựng
II.2.2 Chức năng nhiệm vụ của ban quản lý công ty.
Công Ty Vật Liệu - Xây Dựng Lạng Sơn nhờ bộ máy quản lý theo mô hìnhkhép kín có tổ chức Đảng , có chính quyền các đoàn thể nh Công Đoàn , ĐoànThanh Niên
* Tổ chức Đảng: Đảng lãnh đạo chung là ngời lãnh đạo hàng tháng phải đề
ra đợc nghị quyết của đơn vị Thực hiện triển khai các nghị quyết, chỉ thị của cấptrên cho đơn vị học tập Đảng lãnh đạo chính quyền, lãnh đạo các tổt chức đoànthể
* Giám đốc là ngời quản lý và điều hành cao nhất trong đơn vị triển khai
thực hiện chức năng nhiệm vụ của đơn vị mình đã đợc Đảng lãnh đạo
* Phó giám đốc: Gồm có hai phó giám đốc là ngời giúp việc cho giám đốc
thực hiện nhiệm vụ các công việc mà giám đốc giao Có phó giám đốc thờng trực
và phó giám đốc kỹ thuật
* Phòng tổ chức lao động tiền lơng: Gồm có bảy ngời tham mu cho giám
đốc trong công tác cán bộ quản lý và xếp lao động trong đơn vị quản lý hồ sơ cácvăn bản hành chính quản các công văn giấy tờ, quản lý theo dõi toàn bộ tài sảncủa văn phòng công ty Hàng năm tổ chức học tập nâng cao tay nghề cho côngnhân, tổ chức thi nâng bậc cho CBCNV Bố chí tạp vụ làm thêm công việc củaphòng và các phòng ban trong công ty quản lý các dụng cụ thể dục thể thao
* Phòng kế hoạch - Kỹ thuật - Tiếp thị:
Tham mu cho giám đốc trong việc lập kế hoạch xây dựng tổ chức kế hoạchhàng tháng nhằm thực hiện mọi chức năng nhiệm vụ của công ty Xây dựng cácquy định về an toàn lao động, vệ sinh công cộng Phân công cán bộ theo dõi h-ớng dẫn toàn bộ thông số kỹ thuật của dây truyền sản xuất Thống nhất chịutrách nhiệm về toàn bộ chất lợng của sản phẩm làm ra dăng ký về mẫu mã chất l-
Trang 10ợng sản phẩm Nghiên cứu các sản phẩm mới Tìm kiếm thị trờng tiêu thụ giámsát giá cả lên xuống của sản phẩm Làm tốt công tác quảng cáo.
* Phòng kế toán tài vụ:
Thực hiện chức năng tham mu cho Giám đốc trong việc sử dụng tài chính
đúng chế độ, cập nhật sổ sách đảm bảo chính xác tập hợp toàn bộ các chi phí chomọi hoạt động sản xuất, kinh doanh toàn bộ công ty, để tính toán giá thành sảnphẩm đảm bảo thanh toán lơng cho công nhân theo đúng kỳ hạn Hoàn thànhquyết toán theo quý, năm theo quy định của nhà nớc
Thủ quỹ đóng vai trò trong việc bảo quản tài sản bằng tiền của công tytránh tình trạng thất thoát Đảm bảo đủ nguồn vốn cho sản xuất đồng thời hàngtháng thủ quỹ có trách nhiệm nộp ngân sách cho nhà nớc
* Đội bảo vệ:
Bảo vệ mọi tài sản của công ty trán tình trạng mất cắp Xây dựng nội quy
ra vào của công ty đảm bảo trật tự ra vào trong toàn cơ quan Tiếp xúc với kháchhàng đến mua hàng hớng dãn khách hàng đi vào bãi gạch đúng theo quy định đã
đề ra
*Ban chấp hành công đoàn cơ sở:
Dới sự chỉ đạo lãnh đạo trực tiếp trong cấp Uỷ Đảng công ty và liên đoànlao động tỉnh Lạng Sơn và là một công đoàn lao động tỉnh đã trải qua 25 kỳ đạihội Nhiệm vụ chủ yếu là tham gia quản lý và thay mặt công nhân viên lao độngtham gia quản lý cùng chính quyền tổ chức phong trào thi đua hoàn thành kếhoạch nhà nớc, giám sát viêc thực hiện các chế độ chính sách của đảng và nhà n-
ớc cụ thể là các bộ luật ở công ty theo đúng pháp luật của đảng và nhà nớc đếnngời lao động, giáo dục đội ngũ công nhân viên chức về mọi mặt chăm lo đờisống vật chất tinh thần của công nhân viên chức lao động bảo vệ lợi ích chính
đáng của ngời lao động
* Ban chấp hanh đoàn thanh niên:
Tổ chức các phong trào thi đua gữa các đoàn viên trong toàn công ty thúc
đẩy các đoàn viên thanh niên hăng say lao động Cùng công ty hoàn thành kếhoạch đề ra trong quá trình hoạt động, xây dựng những đoàn viên điển hình tiên
Trang 11tiến lao động xuất sắc để giới thiệu cho Đảng Kết hợp cùng đoàn cấp trên thamgia tổ chức các phong trào thi đua
Trong đó: - Giám đốc: 1 ngời
- Phó giám đốc: 2 ngời
- Phòng kế hoạch - kỹ thuật - tiếp thị: 7 ngời
- Phòng tài vụ: 7 ngời
- Phân xởng cơ điện: 11 ngời
- Phân xởng sản xuất bao gồm nhân viên phục vụ, quản đốc,phân xởng kế toán thống kê
II.3 - Quá trình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty
II.3.1 Hoạt động sản xuất, kinh doanh
Công Ty Vật Liệu - Xây Dựng Lạng Sơn là một công ty lớn và sản xuấtliên tục Công ty luôn chú trọng đến lợng sản phẩm hàng năm số lợng sản xuất
ra nhiều, cụ thể là khoảng 30 triệu viên / năm Với số lợng công nhân tham giatrực tiếp gần 500 lao động, với mức lơng bình quân một ngời lao động trong mộttháng là 480.000 đồng Bình quân 1 tháng công ty sản xuất 2 triệu viên gạch vàtiêu thụ khoảng 1,8 triệu viên đem lại doanh thu cho công ty 600.000.000
đồng/tháng Số lợng làm ra nhiều nhng do nhu cầu xây dựng trong tỉnh ngày mộtnhiều nên số lợng gạch sản xuât ra gần nh tiêu thụ hết Do đó công ty thờngxuyên xây dựng sản xuất kinh doanh đáp ứng đợc nghĩa vụ nộp ngân sách chonhà nớc, thanh toán đúng kỳ hạn các khoản chi phí nhỏ cho ngời bán nh: Chi phí
về điện thoại, điện sản xuất, nớc sạch phục vụ công nhân… Tạo niềm tin ở đơn
vị bạn, luôn thanh toán cho CBCNV kịp thời và đúng kì hạn theo hợp đồng lao
động Làm cho ngời lao động tích cực tham gia sản xuất
Công Ty Vật Liệu - Xây Dựng Lạng Sơn chỉ sản xuất chủ yếu là gạch xâygồm có gạch đặc (Gạch hai lỗ), gạch chống nóng (gạch ba lỗ) do đó thuận lợicho quá trình quản lý của công ty về mọi mặt Quá trình để sản xuất ra sản phẩmgạch trải qua các công đoạn sau:
Công đoạn 1: Sản xuất, bán ra thành phẩm
Công đoạn 2: Sản xuất ra thành phẩm
Do yêu cầu nghiêm ngặt về chất lợng sản phẩm nên việc sử dụng chế biếnnguyên vật liệu ở các khâu phải tuyệt đối tuân thủ các quy định kỹ thuật của sảnxuất
II.3.2 Các mặt hàng sản xuất kinh doanh
Đất sau khi đợc khai thác ở các mỏ đa về bãi tập kết đợc phun nớc ngâm ủkhoảng ba tháng, sau đó tiến hành ủi đất đa vào cấp liệu thùng Tại đây cấp liệuthùng có nhiệm vụ phân phối đất đều xuống băng tải, băng tải có chiều dâychuyền dài 17m để đa đến máy cán thô Máy cán thô có khe hở của cán là 3cm,
Trang 12đất ở đây đã đợc đập ra đồng thời đất phải pha thêm than thông thờng 160 đến
200 kg/1000 viên gạch Sau đó đợc băng tải L=17m đa lên máy xa luân, tại máy
xa luân phối liệu đợc nghiền qua mắt sàng có đừơng kính lỗ mắt sàng là 1,8cm
đồng thời trong quá trình nghiền đợc pha nớc đến độ ẩm từ 18 đến 22% Sau đóxuống bộ phận cấp liệu đĩa phối liệu đợc cấp liệu đa dần dần xuống băng tảiL=17m lên bộ phận cán mịn có khe hở 0,5cm Tại máy cán mịn phối liệu đợcnghiền mịn xuống máy nhào đùn liên hợp có máy hút chân không Tại máy nhàophối liệu đợc nhào trộn một lần cuối qua buồng hút trên không xuống đầu đùn
để ép thành các thỏi, các thỏi co kích thớc theo viên gạch tiêu chuẩn những viêngạch mộc qua băng tải ra thành viên gạch mộc đợc công nhân ở tổ vận chuyển,chuyển ra phơi tại cáng kính sau khi quá trình phơi tự nhiên ở cáng kính gạchmộc lúc này có độ ẩm nhỏ hơn 14% đợc đa vào xếp lên goòng vào hầm sấy Lúcnày sau khi đã qua hầm sấy gạch chỉ còn độ ẩm dới 4 % và đợc chuyển sangnung ở lò nung Tuynel Thời gian nung trong lò Tuynel là từ 40 đến 45 giờ Quátrinh nung ở lò Tuynel là công đoạn cuối cùng tạo ra thành phẩm gạch chín đ ợccông nhân đa ra bãi thành phẩm để tiêu thụ
Quá trình sản xuất công ty luôn chú trọng đến chất lợng mẫu mã sản phẩm
để cho viên gạch có chất lợng ngày càng cao, có thể cạnh tranh và giữ vững vị trícủa mình trên thị trờng tạo điều kiện đa công ty phát triển đi lên
Các mặt hàng sản xuất kinh doanh của Công Ty Vật Liệu - Xây DựngLạng Sơn chủ yếu là sản xuất các loại gạch máy, ngói bằng đất sét nung theotiêu chuẩn kỹ thuật quy định
1- Gạch máy: 250 x150x60mm2- Gạch lát: 200x200mm
3- Ngói máy: 22viên/m2 .4- Ngói bờ: 0,3m/viên5- Gạch chống nóng: 20x105x220mm
Trang 13Chơng III Dây chuyền sản xuất gạch của Công Ty
III.1- Nguyên vật liệu, năng lợng
Nguyên vật liệu, năng lợng đợc sử dụng trong sản xuất gồm có: Than, đấtsét, củi, điện và nớc
III.1.1 Nguồn cung cấp nớc:
Để phục vụ cho sản xuất sẽ dùng nớc ao hồ nằm trong khu vực của nhàmáy, còn nớc sinh hoạt sẽ sử dung nguồn nớc sạch của thành phố Vì vậy chỉ cần
đặt một trạm bơm tại nhà máy với hệ thống ống dẫn và tháp nớc cung cấp đếntừng vị trí yêu cầu trong dây chuyền
Hiện tại đang có đờng dây trung thế 35kv nằm sát địa điểm đặt nhà máy , do
đó rất thuận tiện cho việc kéo dây vào trạm biến áp của nhà máy khi đầu t sau này
III.2- Năng xuất và công suất của nhà máy.
Trang 14a,Năng suất.
Trong những năm gần đây, do chuyển đổi sang cơ chế thị trờng với nềnkinh tế nhiều thành phần đã tạo điều kiện cho thị trờng hàng hoá nói chung vàthị trờng Vật liệu - Xây Dựng nói riêng ở nớc ta phát triển mạnh mẽ Nằm trong
sự phát triển chung đó , các cơ sở sản xuất gạch ngói đất sét nung cũng khôngngừng đợc đầu t nâng cao sản lợng, đa dạng hoá sản phẩm đáp ứng nhu cầu xâydựng đất nớc
Nhìn lại thị trờng gạch ngói đất sét nung trong 10 năm qua từ khi dâychuyền sản xuất gạch Tuynel đầu tiên đi vào hoạt động năm 1991 Đến naynghành sản xuất Vật liệu xây Dựng đất sét nung đã có nhiều tiến bộ đổi mới cảtrong lĩnh vực công nghệ lẫn thị trờng tiêu thụ Năm 1998 tổng sản lợng gạchtoàn quốc đạt 7.697 triệu viên Trong đó gạch thủ công đạt 5.750 triệu viênchiếm 75%.Năm 1999 sản lợng toàn quốc đạt 8.030 triệu viên Trong đó gạchthủ công đạt 5.121 triệu viên chiếm 64% Chất lợng gạch thủ công đa số không
đạt tiêu chuẩn quy định , nhiều cơ sở sản xuất đang sử dụng đất canh tác làmnguyên vật liệu sản xuất và gây ô nhiễm môi trờng Vì vậy, bộ trởng bộ XâyDựng đã quyết định nêu rõ phấn đấu đến năm 2006 loại ra khỏi các vùng ven đôthị , thành phố , các thị xã , thị trấn , các lò gạch ngói thủ công hiện có , tới năm
2010 không còn lò thủ công sản xuất gạch ngói đất sét nung tại các địa phơng.Hiện tại năng lực sản xuất gạch trên địa bàn Tỉnh Lạng Sơn là gần 80 triệu viên /năm Cả Tỉnh Lang Sơn co duy nhất xí nghiệp gạch ngói Hợp Thành sản xuấttheo công nghệ nung sấy Tuynel với công xuất 20 triệu viên / năm Trong 2 nămvừa qua sản phẩm gach Tuynel gạch của xí nghiệp thờng xuyên không đủ cungcấp cho thị trờng , đặc biệt từ tháng 4 đến tháng 5 và từ tháng 9 đến tháng 10khách hàng phải đặt trớc nhiều ngày để chờ mua sản phẩm
Việc xây dựng một nhà máy gạch Tuynel trên địa bàn huyện sẽ khai thác
đợc tiềm năng thế mạnh về nguồn nguyên liệu sản xuất gạch ngói với trữ lợnglớn giải quyết hơn 100 lao động của địa phơng có công ăn việc làm thờngxuyên, tạo ra các sản phẩm gạch Tuynel đáp ứng nhu cầu xây dựng rất lớn cho
địa phơng và các vùng lân cận , thay thế dần các lò gạch thủ công đảm bảo châtlợng , không gây ô nhiêm môi trờng , tiết kiệm tài nguyên và diện tích đất trồngtrọt , hạn chế sự phá tài nguyên rừng
b,Công xuất
Hiện nay trên địa bàn Tỉnh có một nhà máy sản xuất gạch ngói đất nungbằng công nghệ nung sấy Tuynel có công xuất 20 triệu viên /năm do chính xínghiệp gạch ngói Hợp Thành đang vận hành sản xuất Trong lúc đó nhu cầugạch xây dựng của Tỉnh là 80 đến 100 triệu viên / năm Vì vậy nhà máy đã lựachọn đầu t dây chuyền sản xuất gạch Tuynel với công xuất là 10 triệu viên /năm Khi công nhân của nhà máy vận hành dây chuyền thành thạo và nhu cầutiêu thụ sản phẩm tăng, có thể nâng công xuất nhà máy lên 12 đến 14 triệu viên /năm , chủng loại sản phẩm sản xuất, tập trung vào một số loại sản phẩm chính
Trang 15đang tiêu thụ mạnh trên địa bàn Tỉnh là gạch 2 lỗ và gạch đặc Trong tơng laituỳ theo nhu cầu thị trờng sẽ sản xuất các sản phẩm khác
III.3- Quy trình công nghệ sản xuất gạch ngói.
III.3.1.Sơ đồ công nghệ sản xuất gạch ngói.
Sơ đồ công nghệ sản xuất gạch ngói đợc thể hiện qua hình 2 sau:
Trang 16Quy trình công nghệ sản xuất gạch ngói của Công ty bao gồm các bớc sau:
a, Khai thác và dự trữ nguyên liệu:
Đất sét đợc khai thác, tập kết trong kho chứa, tại đây đất đợc ngâm ủ và đểphong hoá trong 3 tháng Các hạt sét có điều kiện ngâm nớc, trơng nở hết thểtích, làm tăng tính dẻo đồng đều về độ ẩm và về thành phần hạt, các tạp chất hữucơ có thời gian để phong hoá làm tăng chất lợng của đất, chủ động về nguyênliệu sản xuất trong những ngày ma ẩm
b,Gia công nguyên liệu và tạo hình sản phẩm.
Nguyên liệu tại kho ngoài trời sau khi đã phong hoá đợc ủi vào kho có máiche, sau đó đợc đa vào cấp liệu thùng, qua hệ thống cắt thái, đất đợc thái nhỏ vàlàm tơi sau đó rơi xuống băng tải cao su lõm 1
Than cám nghiền mịn (cỡ hạt <=1mm) đợc máy pha than tự động dải đềuxuống mặt băng tải 1 để trộn với đất tạo thành phối liệu, với lợng pha thankhoảng 80 đến 100 kg/1000 viên gạch mộc tiêu chuẩn
Sau đó phối liệu từ băng tải 1 đợc đa vào máy cán thô Tại đây đất và than
đợc ép phá vỡ cấu trúc ban đầu và rơi vào băng tải số 2 đa lên máy nghiền xaluân Tại máy nghiền xa luân đất và sỏi sạn đợc nghiền nhỏ bởi sức nặng của haibánh xe nghiền chuyển động trên mặt sàng, đồng thời với quá trình nghiền làviệc trộn và pha nớc làm ẩm đạt đến độ ẩm tạo hình Phối liệu sau đó lọt qua mắtsàng xuống tiếp liệu đĩa và cấp vào băng tai cao su lõm 3 đa vào máy cán mịnvới khe hở giữa hai quả cán khoảng 2 mm Tại đây phối liệu đợc phá vỡ cấu trúcmột lần nữa, sau đó đợc băng tải số 4 đa vào máy nhào đùn liên hợp hút chânkhông Sau khi qua hệ thống nhào trộn của máy, phối liệu đợc đa vào buồngchân không Nhờ hệ thống bơm chân không, không khí đợc hút ra khỏi phối liệu,làm tăng độ đặc chắc của gạch mộc, tạo ra cờng độ ban đầu nhất định, giúp choquá trình vận chuyển đem phơi không bị biến dạng
Sau khi qua máy đùn hút chân không, nhờ khuôn tạo hình và máy cắt cácsản phẩm tạo hình sẽ đợc tạo hình tuỳ theo kích thứơc, hình dáng đã định Gạchmộc sau khi tạo hình đợc công nhân xếp lên xe chuyên dùng vận chuyển đem điphơi trong nhà kính
d, Sấy nung sản phẩm trong lò Tuynel
Trang 17Sản phẩm sau khi xếp lên xe goòng đợc đa vào hầm sấy Tuynel nhờ kíchthuỷ lực đặt ở đầu hầm Tác nhân sấy chủ yếu là khí nóng thu hồi từ vùng làmnguội của lò nung và khí nóng bổ xung từ buồng đốt phụ đặt ở cuối hầm sấy.Với việc kéo dài hầm sấy hơn so với các thiết kế trớc đây, gạch mộc đợc sấy dịuhơn tránh phế phẩm sau khi sấy.
Thời gian sấy: 20,5 giờ
Nhiệt độ sấy: 80 - 140oC
Sau khi qua lò sấy độ ẩm gạch mộc giảm còn 0 - 4% đợc xe phà kích đẩythuỷ lực đa vào lò nung Nhiên liệu đợc cấp để nung chín sản phẩm là than cám.Than sau khi nghiền mịn đợc vận chuyển lên nóc lò và cấp qua các lỗ đổ thantheo đúng yêu cầu công nghệ, đảm bảo nung chín sản phẩm
Nhiệt độ nung tối đa: 1.050o C
Thời gian nung: 32 giờ
e, Ra lò và phân loại sản phẩm
Sản phẩm sau khi ra khỏi vùng nung đợc làm nguội ở cuối lò nhờ hệ thốngthu hồi khí nóng và lợng không khí vào từ cuối lò Sản phẩm sau khi ra lò đợccông nhân bốc dỡ, phân loại theo tiêu chuẩn kỹ thuật và tập kết về bãi thànhphẩm
III.4- Một số thiết bị đặc thù của nhà máy.
III.4.1 Máy cấp liệu thùng.
Máy cấp liệu thùng đợc đặt ở đầu dây chuyền chế biến tạo hình trongcông nghệ sản xuất gạch ngói Máy có nhiệm vụ điều hoà việc cấp liệu cho cácmáy tiếp theo trong dây chuyền
Cấu tạo: Đợc thể hiện qua hình sau: ( hình 3 - hình 4)
Máy cấp liệu thùng cấu tạo từ những bộ phận chính sau:
Trang 18+ Băng xích: Gồm hai dây xích phiến - con lăn, nối hai dây xíchphiến là các tâm băng có cấu tạo đặc biệt để băng nọ tiếp băng kia thành hộpkín Khi chuyển động băng không để liệu lọt ra ngoài, các con lăn tại vị trí chốtxích lăn trên ray có tác dụng đỡ băng chạy trên mặt phẳng Hai vách bên trong
và tấm hậu tạo thành thùng chứa liệu
* Nguyên lý hoạt động:
Động cơ truyền chuyển động qua bộ truyền đai, hộp giảm tốc đến cặpbánh răng hở làm trục xích trên trục quay làm hai dây xích chuyển động khiếnbăng xích tiến Nguyên liệu đa vào thùng đợc băng xích đa đến máy tiếp theomột cách đầy đặn nhờ bộ cửa điều chỉnh lắp bên trên băng
* Lắp đặt máy:
Máy đợc lắp đặt trên bệ móng đặc biệt, sao cho xe ủi có thể cấp liệu đếngần máy, đồng thời lại phải có khoảng trống bên dới để dễ dàng làm vệ sinhmáy Hố móng cho cấp liệu thùng còn phải xử lý chống thấm để nớc mạchkhông ngấm vào gây ngập úng và cản trở hoạt động cũng nh gây hỏng máy
- Giữa hai qủa cán đợc điều chỉnh bằng vít Trớc khi tăng hay giảm khe
hở phải vặn phối hợp cả hai vít tăng trong và ngoài, sau đó xiết chặt
- Trớc khi vận hành phải tra thử không tải, sau khi ổn định mới đợc chạy
Trớc máy phải có bản nội quy an toàn
- Công nhân vận hành phải nắm vững quy định vận hành bảo dỡng và nộiquy an toàn
- Các động cơ điện phải có tiếp địa, phải đừơng dây điện phải đảm bảo antoàn
- Khi phát hiện sự cố phải ngắt điện, ngắt cầu giao rồi mới tiến hành kiểmtra, sửa chữa
- Cấm sửa chữa, tháo kẹt khi máy đang hoạt động
- Xung quanh máy phải gọn gàng ngăn nắp
III.4.2- Máy cán thô 600 x 500.
Trang 19Máy cán thô 600 x 500 dùng để nghiền, cán sơ bộ Đất sét, máy đợc sử
dụng rộng rãi trong các dây chuyền sản xuất gạch ngói
* Cấu tạo đợc thể hiện qua hình 5
Cấu tạo: Máy gồm hai trục cán có kích thớc quả cán 600 x 500 lắp trên
hai thành máy nhờ các gối đỡ Một trục lắp cố định, một trục có thể di động đợckhi gối đỡ trợt trong rãnh của thành máy Các thành máy đợc giằng lại thànhkhối và lắp trên bệ máy
* Nguyên lý hoạt động:
Mỗi trục cán có chuyển động riêng biệt từ động cơ truyền tới qua bộ phận
đai thang, các quả cán quay với tốc độ khác nhau để vừa cán nhỏ vừa miết đấtlàm nhuyễn đất
* Lắp đặt máy:
Máy đợc đặt trên bệ móng bằng thép hoặc bê tông theo thiết kế công nghệ
và theo các quy định đã đợc ban hành
* Vận hành máy: Trớc khi đa máy vào sử dụng phải kiểm tra kỹ lại:
- Độ xiết chặt của bu lông
- Độ căng đai
- Các cơ cấu an toàn
- Dầu mỡ bôi trơn
- Khe hở giữa hai quả cán đợc điều chỉnh bằng vít
Chú ý: Trớc khi tăng hay giảm khe hở phải vặn phối hợp cả hai vít tăng
trong và ngoài sau đó xiết chặt
- Trớc khi vận hành phải tra thử không tải, sau khi ổn định mới đợc chạy
Trớc máy phải có bản nội quy an toàn
- Công nhân vận hành phải nắm vững quy định vận hành bảo dỡng và nộiquy an toàn
- Các động cơ điện phải có tiếp địa, đờng dây điện phải đảm bao an toàn
- Khi phát hiện sự cố phải ngắt cầu dao mới tiến hành kiểm tra sửa chữa.Cấm sửa chữa tháo kẹt khi máy đang hoạt động
- Xung quanh máy phải gọn gàng ngăn nắp
Trang 20III.4.3.- Máy nghiền xa luân XL 1600.
Máy nghiền xa luân XL 1600 dùng để nghiền trộn Đất sét, phụ gia, nớc.Máy có hai bánh lăn khối lợng lớn cùng hệ thống cánh xới, gạt vừa lăn trợt trênsàn lăn có lỗ Do đó máy vừa nghiền, trộn làm nhuyễn rồi ép thành sợi qua lỗsàn Vì thế máy thờng đợc sử dụng ở những vùng đất đồi có sỏi sạn hoặc nguyênliệu cần pha trộn trong dây chuyền sản xuất gạch ngói nung co công xuất 10 đến
15 triệu viên / năm
* Cấu tạo:
Máy nghiền xa luân XL 1600 gồm các bộ phận chính sau:
- Bệ máy: Bệ máy là khối kết cấu hàn hình bát giác gồm một tấm hình bátgiác, trên đặt 16 tấm sàn hình dẻ quạt, phần trong không có lỗ, phần ngoài có lỗcôn Tấm bát giác đợc đỡ bằng 16 tấm gân đứng Chúng đợc đặt cách đều nhau.Phần trong đợc hàn chắc vào gối bệ đỡ, phần ngoài đợc hàn liên kết với hai tấmbát giác đặt trên và dới Phần trong, ngoài và ở giữa có các gân tơng ứng với cácgân của tấm sàn nhằm làm cho bệ vững chắc
Ngoài ra, ở phần trong và ngoài tấm sàn, bệ máy đợc hàn thêm những vành
đỡ và chặn tấm sàn Để thuận tiện vận chuyển đi sàn đợc phân làm hai nửa vàgép với nhau bằng những bu lông M24 Chúng đợc hàn cố định với nhau khi lắp
- ụ lắp ở đầu trên trục đứng bằng hai then vát Hai bánh lăn đợc lắp theo vịtrí trong và ngoài có khoảng cách tơng đối từ giữa bánh lăn đến tâm trục đứng là670mm và 1110mm Bánh trong có khối lợng 6 tấn bánh ngoài có khối lợng 4tấn Trên ụ quay bánh lăn lắp ba bộ cánh gạt gồm cánh xới đất Cánh gạt trong
và cánh vun ngoài Các bộ cánh gạt này vừa cày đất, vừa gạt đất từng trong ravừa vun đất từ ngoài vào phần sàng có lỗ để ép xuống băng tải
- Phần động lực:
Bộ này gồm động cơ điện lắp dựng đứng trên giá đỡ động cơ, cặp bánh đaii=4 Hộp giảm tốc độ I=9.93 rồi nối với trục đứng qua nối trục đàn hồi Giá đỡ