1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại cửa hàng vật liệu xây dựng cẩm tú

52 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 476,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để thấy được tầm quan trọng của hệ thống kế toán nói chung, của bộ phận kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nói riêng trong việc đánh giá hoạt động của cửa hàng, tôi đã chọn

Trang 2

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CỬA HÀNG VẬT LIỆU XÂY

DỰNG CẨM TÚ

Chuyên ngành: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

Sinh viên thực hiện: NGUYỄN VĂN DŨNG

Lớp: DT2KTPT Mã số SV: DKT069232

Giáo viên hướng dẫn: TRẦN KIM TUYẾN

Long xuyên, tháng … năm 2009

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

*****

Thắm thoát bốn năm học trôi qua, tôi sắp xa rời lớp học thân yêu nơi có những kỷ

niệm vui buồn cùng những người bạn thân cùng với các thầy cô khoa kinh tế rất nhiệt

tình và thân thiện trong công việc giảng dạy

Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn tất cả quý Thầy cô trường Đại Học An Giang Đặc biệt là thầy cô khoa Kinh Tế - Quản Trị kinh doanh những người đã tận tình giảng

dạy và truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm cho tôi trong suốt quá trình học, cảm ơn gia

đình đã đặt chọn niềm tin và luôn tạo nghị lực cho tôi trong cuộc sống cũng như trong

học tập

Tôi xin chân thành cảm ơn cô Trần Kim Tuyến đã hướng dẫn cho tôi hoàn thành khóa

luận tốt nghiệp này với sự nhiệt tình, thân thiện trong việc hướng dẫn cũng như quá trình

chỉnh sửa để đề tài được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn tập thể công nhân viên Cửa Hàng VLXD Cẩm Tú

- Cảm ơn chị Hiền kế toán và chú tư chủ doanh nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong

việc lấy số liệu và một số tài liệu liên quan trong việc làm đề tài bên cạnh đó còn chỉ cho

tôi một số kinh nghiệm để nâng cao nghiệp vụ của mình sau khi ra trường

- Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè đã giúp đỡ tôi trong quá trình học cũng

như trong việc thực hiện đề tài này

Xin chúc doanh nghiệp kinh doanh ngày càng phát đạt, xin chúc quý thầy cô khoa

kinh tế luôn dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc của mình, xin chúc gia đình

luôn được nhiều sức khỏe và thành công trong cuộc sống

Sinh Viên Nguyễn Văn Dũng

Trang 4

*****

Lời cảm ơn

Danh mục bảng

Danh mục sơ đồ

Danh mục chữ viết tắt

Chương 1: MỞ ĐẦU

Trang

1.1 Lý do chon đề tài ……… 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu ……… 1

1.3 Phương pháp nghiên cứu………1

1.4 Phạm vi nghiên cứu………1

1.5 Ý nghĩa ………2

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 2.1 Những vấn đề chung về tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh……… 3

2.1.1 Kế toán tiêu thụ ………3

2.1.1.1 Khái niệm ……… 3

2.1.1.2 Phương thức ……… 3

2.1.2 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh ………3

2.1.2.1 Khái niệm ………3

2.1.2.1 Ý nghĩa ……… 4

Trang 5

2.2.1.1 Khái niệm ……… 5

2.2.1.2 Nguyên tắc chung về xác định doanh thu ……… 5

2.2.1.3 Tài khoản sử dụng……… ….………5

2.2.2 Kế toán các tài khoản làm giảm doanh thu ……… ………7

2.2.2.1 Chiết khấu thương mại……… 7

a Khái niệm ……… 7

b Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 521 ………7

2.2.2.2 Hàng bán bị trả lại ……….7

a Khái niệm ……… 7

b Kết cấu và nội dung phản ảnh TK 531……… 7

2.2.2.3 Giảm giá hàng bán ……… 8

a Khái niệm ……… 8

b Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 531 ……… 8

2.2.2.4 Thuế……… 8

a Khái niệm………8

b Các khoản thuế ……… ………8

2.2.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính……….8

2.2.3.1 Khái niệm ………8

2.2.3.2 Kết cấu và nội dung phản ánh TK 515 ………8

2.2.4 Kế toán các khoản thu nhập khác ………10

2.2.4.1 Khái niệm……… 10

Trang 6

2.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán ……… 11

2.3.1.1 Khái niệm ………11

2.3.1.2 Tài khoản hạch toán ………11

2.3.2 Kế toán chi phí bán hàng ………12

2.3.2.1 Khái niệm ……….12

2.3.2.2 Ý nghĩa công tác hạch toán chi phí bán hàng ………12

2.3.2.3 Kết cấu nội dung phản ánh TK 641.……….12

2.3.3 Kế toán chi phí hoạt động tài chính………13

2.3.3.1 Khái niệm ……….13

2.3.3.2 Kết cấu và nội dung phản ánh 635 ……… 13

2.3.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp ………14

2.3.4.1 Khái niệm ……….14

2.3.4.2 Ý nghĩa công tác hạch toán quản lý doanh nghiệp ……… 14

2.3.4.3 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 642 ………15

2.3.5 Kế toán các khoản chi phí khác ……… 16

2.3.5.1 Khái niệm ……….16

2.3.5.2 : Kết cấu và nội dung phản ánh cảu tài khoản 811………16

2.3.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp ………16

2.3.6.1 Khái niệm ……… 16

2.3.6.2 Tài khoản hạch toán ……….16

2.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh … ………17

Trang 7

2.4.3 Nguyên tắc hạch toán tài khoản911 ……… 17

2.4.4 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 911……… 17

2.4.5 Trình tự hạch toán .………17

2.4.6 Xác định kết quả kinh doanh ………18

Chương 3: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP 3.1 Giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp ……….20

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ……….20

3.1.2 Đặc điểm, chức năng của doanh nghiệp ………20

3.1.2.1 Đặc điểm ……… 20

3.1.2.2 Chức năng ………20

3.2 Cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý ………20

3.2.1 Tổ chức quản lý của doanh nghiệp ……….…20

3.2.2 Tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp ………21

3.2.2.1 Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp……… 21

3.2.2.2 Hình thức kế toán ….………21

3.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh … ………23

3.4 Thị trường tiêu thụ ……….24

3.4.1 Thị trường tiêu thụ hiện tại ………24

3.4.2 Thị trường tiêu thụ tương lai ……… 24

3.5 Những thuận lợi và khó khăn ………24

Trang 8

3.5.3 Phương hướng phát triển ……… 24

Chương 4: TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CỬA HÀNG VLXD CẨM TÚ 4.1 Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh… ………26

4.1.2 Các chứng từ liên quan ……… 26

4.1.2.1 Các chứng từ sử dụng ……… 26

4.1.2.2 Sổ kế toán liên quan ………27

4.2 Kế toán tiêu thụ… ………28

4.2.2 Kế toán nghiệp vụ bán sỉ ………28

4.3 Kế toán giá vốn hàng bán…… ………31

4.4 Kế toán chi phí .……….32

4.4.1 Kế toán chi phí bán hàng ……… 32

4.4.2 Kế toán chi chi phí quản lý doanh nghiệp ……….33

4.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh… ………34

Chương 5: NHẬN XÉT KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 5.1 Nhận xét chung về tình hình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh … …………37

5.1.1 Về công tác kế toán ………37

5.1.2 Về doanh nghiệp……….37

5.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tiêu thụ và xác định kết quả ………….38

kinh doanh 5.2.1 Về kế toán ……….38

5.2.2 Về doanh nghiệp ………38

Trang 10

*****

Bảng 3.1: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ………23

trong quí 2 và quí 3 năm 2009 Bảng 4.1: Bảng kê khai hóa đơn hàng hóa dịch vụ bán ra trong tháng 8/2009………… 31

Bảng 4.2: Bảng tổng hợp giá vốn hàng bán quí 2 và quí 3 ………32

Bảng 4.3: Bảng hợp chi phí bán hàng quí 3 ……… 32

Bảng 4.4: Bảng tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp tháng 8/2009 ……… 33

Bảng 4.5 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong quí 3 ………34

Trang 11

*****

Sơ đồ 2.1: Hạch toán tiêu thụ bán hàng trực tiếp ………3

Sơ đồ 2.2: Hạch toán doanh thu bán hàng ……… 6

Sơ đồ 2.3: Hạch toán chiết khấu thương mại ……… 7

Sơ đồ 2.4: Hạch toán hàng bán bị trả lại ……… 8

Sơ đồ 2.5: Hạch toán giảm giá hàng bán ……….8

Sơ đồ 2.6: Qui trình hạch toán doanh thu thuần ……… 9

Sơ đồ 2.7: Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính………9

Sơ đồ 2.8: Sơ đồ hạch toán các khoản thu nhập khác ………11

Sơ đồ 2.9: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán ………12

Sơ đồ 2.10: Qui trình hạch toán chi phí bán hàng ……….13

Sơ đồ 2.11: Hạch toán chi phí hoạt động tài chính ………14

Sơ đồ 2.12: Qui trình hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp ……….15

Sơ đồ 2.13: Hạch toán chi phí khác………16

Sơ đồ 2.14: Hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp ……… 17

Sơ đồ 2.15: Hạch toán xác định kết quả kinh doanh ……….19

Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy của doanh nghiệp ……… 21

Sơ đồ 3.2: Trình tự ghi sổ kế toán ……….22

Sơ đồ 4.1: Qui trình ký kết và thanh lý hợp đồng ……….26

Sơ đồ 4.2: Hạch toán xác định kết quả kinh doanh quí 3/2009 ……….35

Trang 12

- BHXH: bảo hiểm xã hội

- BHYT: bảo hiểm y tế

- GTGT: giá trị gia tăng

- KPCĐ: kinh phí công đoàn

- QLDN: quản lý doanh nghiệp

- VLXD: vật liệu xây dựng

- XNK: xuất nhập khẩu

Trang 13

Bên cạnh đó, phải biết được phương thức xúc tiến bán hàng để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ, với mục đích cuối cùng là đem lại lợi nhuận cao nhất Vì lợi nhuận là mối quan tâm hàng đầu của hầu hết các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, bởi nó có ý nghĩa đến sự tồn vong của doanh nghiệp, khẳng định khả năng cạnh tranh và bản lĩnh của doanh nghiệp Có lợi nhuận cao doanh nghiệp sẽ có nguồn vốn mạnh để tái sản xuất mở rộng thị trường, đóng góp vào ngân sách nhà nước thông qua các loại thuế, muốn đạt được mục đích đó, trước hết doanh nghiệp phải đẩy mạnh tiêu thụ cũng như xác định kết quả kinh doanh là vấn đề có ý nghĩa rất thiết thực

Để thấy được tầm quan trọng của hệ thống kế toán nói chung, của bộ phận kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nói riêng trong việc đánh giá hoạt động của cửa hàng,

tôi đã chọn đề tài : “Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại

Cửa Hàng VLXD Cẩm Tú” để hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

“ Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại cửa hàng VLXD Cẩm Tú” sẽ giúp chúng ta hiểu được rõ hơn về thị trường tiêu thụ của cửa hàng, đánh giá được hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, xem xét việc thực hiện hệ thống kế toán nói chung, kế toán xác định kết quả kinh doanh nói riêng ở cửa hàng như thế nào, việc hạch toán trong thực tiễn ra sao, phản ánh tình hình một cách hiệu quả nhất

Trên cơ sở đó đề ra những giải pháp tối ưu hoàn thiện hệ thống kế toán để cửa hàng

có thể kiểm tra, giám sát chặt chẽ hơn quá trình tiêu thụ, phản ánh chính xác, kịp thời kết quả tiêu thụ và giúp cho cửa hàng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

1.3 Phương pháp nghiên cứu

Vận dụng những hướng dẫn về nghiệp vụ kế toán xác định kết quả kinh doanh của Bộ Tài Chính đối với doanh nghiệp

Thu thập thông tin, số liệu thực tế từ cửa hàng, thông qua các sổ sách kế toán, chứng từ, báo cáo tài chính của công ty

Tiếp thu ý kiến của thầy cô hướng dẫn, các anh chị kế toán trong quá trình thực hiện

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Với đề tài này tôi chỉ thu thập số liệu hàng quý liên quan đến quá trình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại cửa hàng VLXD Cẩm Tú Từ quí 2 đến quí 3/ 2009

Trang 15

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC

ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

2.2.1.2 Phương thức tiêu thụ

Do doanh nghiệp có quy mô nhỏ nên chỉ sử dụng phương thức bán hàng trực tiếp

Là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho (hay trực tiếp tại phân xưởng không qua kho) của doanh nghiệp Số hàng khi bàn giao cho khách hàng xong chính thức được coi là tiêu thụ và người bán không có quyền sở hữu hàng hóa này nữa

* Sơ đồ 2.1: Hạch toán tiêu thụ bán hàng trực tiếp

Xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh chi phí đã bỏ ra và thu nhập đạt được trong cả quá trình sản xuất kinh doanh Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quả là lãi và ngược lại là lỗ Việc xác định kết quả kinh doanh thường được tiến hành vào cuối kỳ hạch toán là tháng, quý hay năm tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp

Trang 16

Doanh thu bán hàng = Doanh thu bán hàng thuần – Giá vốn hàng bán

- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

* Sự cần thiết phải xác định kết quả kinh doanh

Đối với tất cả các doanh nghiệp, dù sản xuất kinh doanh hay dịch vụ, mục tiêu quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp là lợi nhuận Vì lợi nhuận của doanh nghiệp là thước đo hiệu năng của quá trình sản xuất kinh doanh Nó thể hiện quá trình tổ chức, quản lý của doanh nghiệp Tất cả đổi mới về nội dung, phương hướng và biện pháp cho hoạt động kinh doanh luôn có lợi nhuận

Để đạt được điều đó, sản phẩm của doanh nghiệp phải được thị trường chấp nhận, tiêu thụ tốt Do đó, xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng trong việc cung cấp các thông tin nhằm giúp cho doanh nghiệp nắm bắt và xây dựng kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm

Kết quả hoạt động tài chính

Hoạt động tài chính là hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn với mục đích kiếm lời

Kết quả hoạt động tài chính = Thu nhập hoạt động tài chính – chi phí hoạt động hoạt

động tài chính

Kết quả hoạt động khác

Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa thu nhập thuần khác và chi phí khác

Kết quả hoạt động khác = Thu nhập hoạt động khác – chi phí hoạt động khác

Để đánh giá đầy đủ về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ta căn cứ vào các chỉ tiêu sau:

Lợi nhuận thuần (lợi nhuận trước thuế) = Lãi gộp – (chi phí bán hàng + chi phí quản

lý giúp doanh nghiệp kinh doanh ngày càng hiệu quả hơn

2.1.3 Ý nghĩa và nhiệm vụ của việc tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

2.1.3.1 Ý nghĩa

Việc tiêu thụ và xác định đúng kết quả kinh doanh là cơ sở đánh giá hiệu quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và ảnh hưởng đến sự sống còn của doanh nghiệp, trong quá trình kinh doanh

2.1.3.2 Nhiệm vụ

Đối với nghiệp vụ này, kế toán có nhiệm vụ tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển chứng từ hợp lý, nâng cao hiệu quả công tác kế toán Kiểm tra chặt chẽ các chứng từ nhằm xác định đúng đắn và kịp thời doanh thu tiêu thụ hàng hóa và quá

Trang 17

trình thanh toán tiền của khách hàng, phản ánh, giám sát, cung cấp tài liệu về quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa giúp cho việc đánh giá chất lượng toàn bộ hoạt động kinh doanh của đơn vị Trên cơ sở đó có những biện pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động sản xuất kinh doanh

2.2 Kế toán các khoản doanh thu

2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.2.1.1 Khái niệm

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hóa, tiền cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán

Số tiền bán hàng được ghi trên hóa đơn GTGT

Doanh thu = Số lượng hàng hóa, sản phẩm tiêu thụ trong kỳ * Đơn giá

2.2.1.2 Nguyên tắc về xác định doanh thu

Doanh thu phải được kế toán ghi nhận theo nguyên tắc doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính

Chỉ hạch toán doanh thu bán hàng và doanh thu nội bộ các khoản doanh thu của khối lượng hàng hóa, dịch vụ đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán

Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thì phải được hạch toán riêng biệt

Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải xác định kết quả sản xuất kinh doanh Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán được kết chuyển vào tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh Các khoản doanh thu không có số dư cuối kỳ

2.2.1.3 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 511 – doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản 511 chỉ phản ánh doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đã

cung cấp được xác định là tiêu thụ trong kỳ không phân biệt là doanh thu đã thu tiền hay

+ Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiền bán hàng nhưng đến cuối kỳ mà vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng thì giá trị số hàng này

Trang 18

không được xem là tiêu thụ và không được ghi vào tài khoản 511 mà phải hạch toán vào

tài khoản 131- (phải thu khách hàng) về khoản tiền đã thu của khách hàng

+ Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

theo yêu cầu của nhà nước, được nhà nước trợ cấp, trợ giá thì doanh thu trợ cấp, trợ giá là

số tiền nhà nước chính thức thông báo hoặc thực tế trợ cấp

* Kết cấu nội dung phản ánh của tài khoản 511 – doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ

Bên nợ

- Số thuế TTĐB, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế

của sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã được xác định là tiêu

thụ trong kỳ kế toán

- Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ

- Giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 – “ Xác định kết quả kinh doanh”

Bên có:

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện

trong kỳ kế toán

- Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ TK 511 có 4 tài khoản cấp 2:

+ TK 5111-Doanh thu bán hàng hóa

+ TK 5112- Doanh thu bán các thành phẩm

+ TK 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ

+ TK 5114- Doanh thu trợ cấp, trợ giá

* Sơ đồ 2.2: Hạch toán doanh thu bán hàng:

521

Kết chuyển chiết thức đổi hàng 133

khấu thương mại

Trang 19

2.2.2 Kế toán các khoản làm giảm doanh thu

2.2.2.1 Chiết khấu thương mại

a Khái niệm

Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hóa), dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế

hoặc các cam kết mua, bán hàng

b Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 521

* Nguyên tắc

- Chỉ hạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu thương mại người mua được hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của doanh nghiệp đã qui định

TK 521 không có số dư cuối kỳ Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 5211- Chiết khấu thương mại

+ Tài khoản 5212- Chiết khấu thành phẩm

+ Tài khoản 5213- Chiết khấu dịch vụ

* Sơ đồ 2.3: Hạch toán chiết khấu thương mại:

Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ nhưng

bị khách hàng trả lại do vi phạm hợp đồng kinh tế, vi phạm cam kết, hàng bị mất, kém

phẩm chất, không đúng chủng loại, qui cách

b Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 531

531 – hàng bán bị trả lại

Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển giá trị hàng bán bị

trả lại và doanh thu

Trang 20

* Sơ đồ 2.4: Hạch toán hàng bán bị trả lại:

632 156,155

Nhận lại hàng hóa nhập kho

111,112,113 531 511 Thanh toán với người mua Cuối kỳ kết chuyển hàng

về số hàng trả lại bán bị trả lại vào DT thuần

b.Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 531

Số tiền bên bán chấp nhận giảm cuối kỳ kết chuyển số giảm hàng

cho khách hàng bán hàng sang TK doanh thu

3331

Trang 21

- Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

- Thuế xuất khẩu

- Thuế tiêu thụ đặc biệt

Hiện nay, Cửa Hàng đang áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp

* Sơ đồ 2.6: Qui trình hạch toán doanh thu và doanh thu thuần

3332,3333 511,512 111,112,131,311 Thuế TTĐB và thuế XK Ghi nhận doanh thu

phải nộp bán hàng

Kết chuyển giảm giá Thuế GTGT hàng bán phải nộp TK521

Kết chuyển chiết khấu thương mại TK531

Kết chuyển doanh thu

hàng bán bị trả lại

TK3331

Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

TK 911

Kết chuyển doanh thu thuần

2.2.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

2.2.3.1 Khái niệm

Đầu tư tài chính là hoạt động khai thác, sử dụng nguồn nhân lực nhàn rỗi của doanh

nghiệp để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp nhằm tăng thu nhập và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Các hoạt động này chính là hoạt động tài chính của doanh nghiệp

2.2.3.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 515

Bên nợ

Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp

Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh

Bên có

Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ

Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ

Trang 22

* Sơ đồ 2.7: Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính

911 515 111,112

Thu lãi tiền gửi, lãi cổ phiếu, trái phiếu,

thanh toán CK đến hạn 121,221

Cuối kỳ kết chuyển Dùng lãi mua bổ sung, cổ phiếu

hoạt động tài chính trái phiếu

111,112,138.152

Thu nhập được chia từ

hoạt động liên doanh 111,112,131

Cho thuê TSCĐ

129,229

Hoàn nhập dự phòng

2.2.4 Kế toán thu nhập khác

2.2.4.1 Khái niệm

Các khoản thu nhập là những khoản thu nhập khác mà doanh nghiệp không dự tính

trước được hoặc cả số dự tính trước hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc

đó là những khoản thu không mang tính chất thường xuyên Các khoản thu nhập phát

sinh có thể do nguyên nhân chủ quan mang lại

2.2.4.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 711- Kế toán các khoản thu

nhập khác

Bên nợ

Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản

thu nhập khác (nếu có)

Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu nhập khác trong kỳ sang tài khoản 911- Xác định

kết quả kinh doanh

Bên có

Các khoản thu nhập thuộc hoạt động phát sinh

Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ

Trang 23

* Sơ đồ 2.8: Hạch toán các khoản thu nhập khác

911 711 111,112

Thu phạt khách hàng

338 Thu khoản phạt tính trừ vào khoản nhận ký quỹ,

ký cược ngắn hạn, dài hạn

344

111,112 K/c thu nhập Thu được khoản phải thu khó đòi

Số thuế được hoàn trả lại bằng tiền Các khoản thừa chờ xử lý ghi tăng thu nhập

004 xxx

Ghi nhận khoản phải thu khó đòi đã xóa nợ

2.3.1.2 Tài khoản hạch toán

- Tài khoản 632 Giá vốn hàng bán

Trang 24

*Sơ đồ 2.9: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán

TK 154 TK 155, 156 TK 157 TK 632 TK 911 Sản phẩm gửi bán

tiêu thụ trong kỳ Kết chuyển giá

vốn hàng bán

Xuất kho hàng bán trực tiếp sang TK 911

Sản xuất xong bán ngay

2.3.2 Kế toán chi phí bán hàng

2.3.2.1 Khái niệm

Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng

hóa, lao vụ, dịch vụ

2.3.2.2 Ý nghĩa công tác hạch toán chi phí bán hàng trực tiếp

Công tác kế toán chi phí bán hàng là một khâu hạch toán quan trọng giúp hình thành một tổng thể thông tin hoàn chỉnh phục vụ cho các nhà quản lý, nó xác định các khoản chi phí cần thiết phục vụ cho quá trình tiêu thụ hàng hóa, là cơ sở để lập dự toán chi phí,

kế hoạch quỹ lương, tính toán nhu cầu vốn lưu động định mức, giúp xác định kết quả kinh doanh trong kỳ chính xác

Tài khoản sử dụng: TK 641– Chi phí bán hàng

2.3.2.3 Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 641

Bên nợ

- Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ

Bên có

- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng (nếu có)

- Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ vào bên nợ tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh hoặc vào bên nợ tài khoản 1422- “Chi phí chờ kết chuyển”

Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ

Trang 25

* Sơ đồ 2.10: Qui trình hạch toán kế toán chi phí bán hàng

Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến

các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay cả đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh,

lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán…, khoản

lập và nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ về chênh lệch

tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ…

2.3.3.2 Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 635

Bên có:

Các khoản chi phí của hoạt động tài chính

Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn

Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ

Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

Trang 26

Chi phí đất chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng được xác định là tiêu thụ

Bên có:

Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

Kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính trong kỳ sang tài khoản 911

* Sơ đồ 2.11: Hạch toán chi phí hoạt động tài chính

111,112,141 635 911

Chi phí hoạt động đầu tư CK,

Hoạt động cho thuê tài chính

2.3.4.2 Ý nghĩa công tác hạch toán quản lý doanh nghiệp

Công tác kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp cũng đóng một vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý cũng như tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp, phản ánh giám đốc kịp thời, đầy đủ, chính xác các khoản chi phí phát sinh, kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của từng khoản chi phí từ đó đảm bảo chính xác thu nhập, khắc phục tình trạng

“lãi giả, lỗ thật”, góp phần ngăn ngừa hiện tượng tham ô, lãng phí trong kinh doanh, giúp

hạ thấp chi phí, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Tài khoản sử dụng: tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Ngày đăng: 08/03/2021, 15:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w