Luận văn : Báo cáo tốt nghiệp tại Cty vật liệu xây dựng Hà Nội.
Trang 1Lời nói đầu
Hiện nay trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá Đất nớcthì toàn Đảng, toàn dân phải ra sức phát huy nội lực đoàn kết để tiến tớithành công trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá Việc sản xuấtcủa mỗi Quốc gia nói chung và của từng Doanh nghiệp nói riêng đã luôngiữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế của một nớc, nó ảnh hởngtrực tiếp đến nền kinh tế và nó có thể làm cho nền kinh tế phát triển vữngchắc hơn và nó cũng làm suy giảm và khủng hoảng nền kinh tế đó
Trong điều kiện cơ chế quản lý thay đổi, khi hiệu quả sản xuấtkinh doanh trở thành vấn đề quan trọng của các doanh nghiệp
Thật vậy, một trong những khó khăn lớn nhất hiện nay của cácdoanh nghiệp là thiếu vốn, làm thế nào mà doanh nghiệp có thể khai thácmột cách tối u và sử dụng vốn đạt hiệu quả cao nhất
Xuất phát từ những mục đích khác nhau mà có những cách tiếpcận khác nhau Từ lĩnh vực nghiên cứu lý luận cơ bản, qua quá trình trựctập tại cơ sở, nên nội dung báo cáo tài chính chỉ trình bày những vẫn đềliên quan đến hoạt động của Công ty vật liệu xây dựng Hà Nội
Chuyên đề tốt nghiệp gồm 3 phần chính:
Ch
ơng I: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
Ch
ơng II : Thực trạng sử dụng vốn cố định của Công
ty vật liệu xây dựng Hà Nội.
Ch ơng III : Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn cố định.
Vậy, nhận thức đợc tầm quan trọng và tính cần thiết của vấn đềtrên, qua ba tháng thực tập tại Công ty, kết hợp với các kiến thức đã tiếp
Trang 2thu đợc ở trờng, em đã chọn đề tài: “Quản lý tài sản cố định và vốn cố
định trong Công ty vật liệu xây dựng Hà Nội”
ch ơng I:
Hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp
trong nền kinh tế thị trờng.
I Tầm quan trọng của vốn cố định đối với mỗi doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trờng:
Vốn là một phạm trù kinh tế, là điều kiện quyết định cho bất cứdoanh nghiệp, ngành nghề kỹ thuật, kinh tế và dịch vụ nào trong nền kinhtế
Đối với vốn cố định, nó thể hiện toàn bộ giá trị tài sản cố định củamỗi doanh nghiệp mà tài sản cố định là những t liệu lao động có giá trịlớn, thời gian sử dụng dài Và khi nó tham gia vào sản xuất kinh doanh,
Trang 3tài sản cố định bị hao mòn dần và giá trị của nó đợc dịch chuyển từngphần vào chi phí kinh doanh Trong điều kiện khoa học kỹ thuật pháttriển nh vậy thì việc sử dụng và nâng cao hiệu quả sử dụng một cách hợp
lý, có vai trò quan trọng trong việc hình thành sản phẩm chất lợng, giúpdoanh nghiệp có chỗ đứng và khẳng định mình trên thơng trờng
động, tài sản cố định tham gia nhiều chu kỳ kinh doanh và giữ nguyênhình thái vật chất ban đầu cho đến lúc h hỏng Bên cạnh các tài sản hữuhình (có hình thái cụ thể nh: nhà cửa, đất ) trong doanh nghiệp còn cónhiều loại tài sản cố định khác nh tài sản cố định vô hình, tài sản cố địnhthuê tài chính và tài sản cố định tài chính Mỗi loại mang tính chất, đặc
điểm về hình thái sử dụng và quản lý riêng song tất cả chúng đều giốngnhau về thời gian đầu t và thu hồi chi phí dài (Từ một năm trở lên) Việcsắp xếp tài sản cố định theo từng nhóm sẽ tạo điều kiện thuận lợi chocông tác quản lý và hạch toán tài sản cố định
Khi đầu t thành lập một doanh nghiệp, các doanh nghiệp đều bỏ ra
số vốn đầu t ứng trớc nhất định để mua sắm, xây dựng hay lắp đặt các tàisản cố định hữu hình và vô hình Số vốn này đợc gọi là vốn cố định củacác doanh nghiệp Vậy:
Trang 4Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu t ứngtrớc về tài sản cố định mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần
dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành mộtvòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời gia sử dụng
Vốn cố định đợc biểu hiện thông qua hình thái vật chất là tài sản
cố định của doanh nghiệp Tài sản cố định của doanh nghiệp bao gồm rấtnhiều loại, mỗi loại có những đặc điểm khác nhau về tính chất kỹ thuật,thời gian sử dụng Vì vậy để quản lý tốt tài sản cố định cũng nh quản lýtốt vốn cố định, doanh nghiệp cần phải tiến hành phân loại Tài sản cố
định Có nhiều cách phân loại tài sản cố định khác nhau đó là:
Nếu căn cứ vào tình hình sử dụng tài sản cố định, ta có tài sản cố
định đang sử dụng, tài sản cố định cha cần dùng, tài sản cố định khôngcần dùng chờ sử lý Cách phân loại này cho thấy mức độ sử dụng có hiệuquả các tài sản cố định của doanh nghiệp nh thế nào Từ đó có biện phápnâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng của chúng
Nếu căn cứ vào mục đích sử dụng, tài sản cố định đợc chia thànhtài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh, tài sản cố định dùng chomục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng, tài sản cố định bảo hộ,giữ hộ, cất giữ hộ nhà nớc Cách phân loại này cho phép doanh nghiệpthấy đợc cơ cấu tài sản cố định theo mục đích sử dụng của nó Từ đó cóbiện pháp quản lý tài sản cố định theo mục đích sử dụng sao cho có hiệuquả nhất Nếu căn cứ vào hình thái biểu hiện có thể chia tài sản cố địnhthành hai loại tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình
Tuỳ theo mục đích nghiên cứu và phân loại tài sản cố định, tronghoạch toán thờng phân loại theo hình thái biều hiện kết hợp với tính chất
Trang 5đầu t, theo cách phân loại này, tài sản cố định đợc phân loại làm 4 loạisau:
Tài sản hữu hình: Gồm toàn bộ những t liệu lao động có hình
thái vật chất cụ thể, có đủ tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng theo chế
độ quy định (Hiện nay giá trị từ 5.000.000 đồng trở lên và có thời hạn sửdụng hơn một năm)
- Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản cố định mà không có
hình thái vật chất, phản ánh một lợng giá trị mà doanh nghiệp đã thuêxuất phát từ lợi ích các đặc quyền, các quyền của doanh nghiệp
- Tài sản cố định thuê tài chính: là tài sản cố định mà doanh nghiệp
đi thuê dài hạn và đợc bên thuê trao quyền quản lý và sử dụng trong hầuhết thời gian tuổi thọ của tài sản cố định Tiền thu về đủ cho ngời thuêtrang trải đợc chi phí của tài sản cộng khoản lợi nhuận đầu t đó
- Tài sản cố định tài chính: Gồm toàn bộ các khoản đầu t tài chính
dài hạn, mọi mục đích kiếm lời có thời gian thu hồi trên một năm nh đầu
t liên doanh dài hạn, đầu t chứng khoán dài hạn,
Trong từng loại tài sản cố định trên sẽ đợc chia chi tiết thành từngnhóm theo kết cấu, theo đặc điểm, theo tính chất
Đánh giá tài sản cố định là công việc rất quan trọng Trong mọi ờng hợp, tài sản cố định đợc đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại
tr-Do vậy, việc ghi sổ sách phải đảm bảo phản ánh đợc tất cả ba chỉ tiêu lànguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại Theo chế độ kế toán hiệnhành, việc hạch toán tài sản cố định hữu hình đợc theo dõi trên các tàikhoản 211, 214, 411
Tài sản hữu hình về nguyên tắc cũng phản ánh theo nguyên giá,cũng tính khấu hao và chi phí sản xuất kinh doanh Nguyên giá tài sản cố
Trang 6định vô hình là chi phí thực tế phải trả khi thực hiện nh phí tổn thành lập,công tác nguyên cứu v.v theo chế độ hiện hành.
Tài sản cố định vô hình đợc chia làm các loại:
- Chi phí thành lập doanh nghiệp
3 Doanh nghiệp và vấn đề tài chính doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế đợc thành lập nhằm sản xuất cungứng sản phẩm hàng hoá dịch vụ trên thị trờng với mục đích kiếm lời Để
Trang 7tiến hành các hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp cần phải cómột lợng vốn nhất định đề đầu t vào các yếu tố cần thiết cho việc kinhdoanh Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp là quá trình kết hợp cácyếu tố cần thiết để tạo ra sản phẩm, hàng hoá dịch vụ và tiêu thụ trên thịtrờng để thu đợc tiền Từ đó tiền này mà doanh nghiệp sẽ sử dụng để bù
đắp các chi phí vật chất đã tiêu hao và phần còn lại chính là lợi nhuận.Tóm lại, quá trình hoạt động của mỗi doanh nghiệp chính là quá trìnhhình thành phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp
4 Vốn cố định trong doanh nghiệp.
Để tiến hành các hoạt động kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệpphải có đủ các yếu tố: Sức lao động, t liệu lao động và đối tợng lao động.Trong điều kiện của nền kinh tế hàng hoá, các t liệu lao động cũng nh đốitợng lao động luôn đợc biểu hiện dới hai hình thái hiện vật và giá trị
Đồng thời cũng là đối tợng của sự mua bán, trao đổi cũng nh mọi hànghoá khác trên thị trờng Tài sản cố định là các t liệu lao động củ yếu cógiá trị lớn, thời gian sử dụng lâu tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinhdoanh mà vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu Đồng thời giá trịcủa nó đợc chuyển dịch dần từng phần vào giá trịứản phẩm trong quátrình sản xuất kinh doanh Một t liệu lao động muốn đợc coi là tài sản cố
định phải đồng thời thoả mãn:
- Phải có giá trị đơn vị
- Phải có thời gian sử dụng lâu dài
Giá trị của đơn vị tài sản cố định đợc tuỳ thuộc vào chế độ vàchính sách của từng quốc gia, thời gian sử dụng thờng từ một năm trở lên
và các tiêu chuẩn này thờng xuyên đợc điều chỉnh sao cho phù hợp với sựbiến động của giá cả, cơ sở vật chất kỹ thuật của các doanh nghiệp trongtừng thời kỳ
Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật, là nhân tố chủ yếu nói lênnăng lực sản xuất của mỗi doanh nghiệp Đồng thời tình hình quản lý và
Trang 8sử dụng tài sản cố định không những có ảnh hởng đến năng suất lao độngtới hiệu quả kinh doanh mà còn là một yếu tố đảm bảo cho sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
II Phân loại tài sản cố định chủ yếu:
Phân loại tài sản cố định là việc phân chia toàn bộ tài sản cố địnhcủa doanh nghiệp ra thành từng loại, từng nhóm nhỏ dựa theo tiêu thứcnhất định nhằm phục vụ theo yêu cầu của quản lý Phân loại tài sản cố
định theo hình thái biểu hiện:
- Tài sản cố định hữu hình (Tài sản cố định có hình thái vật chất):
Là những t liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất, là một hệ thốnggồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay nhiềuchức năng nhất định trong quá trình sản xuất kinh doanh, có giá trị lớn vàthời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
nhng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu Đó là toàn bộ vốn đầu txây dựng, mua sắm thiết bị công nghệ của doanh nghiệp, để tạo ra nănglực kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm: Nhà cửa, vật liệu kiến trúc,máy mọc thiết bị các loại, phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, tài sản
cố định khác
- Tài sản cố định vô hình: Là tài sản cố định không có hình thái vật
chất cụ thể, thể hiện một lợng giá trị đã đợc đầu t có liên quan trực tiếp
đến nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh: Quyền sửdụng đất, quyền phát hành, bàn quyền, bằng sáng chế, nhãn hiện hànghoá, phần mền vi tính, giấy phép và giấy nhợng quyền Cụ thể chúng th-ờng là những khoản chi đầu t có liên quan tới nhiều chu kỳ sản xuất kinhdoanh nh: Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí mua bằng sáng chế,giá trị lợi thế thơng mại, chi phí sử dụng đất
Trang 9- Tài sản cố định thuê tài chính: là những tài sản cố định doanh
nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy đợc cơ cấu đầu tvào tài sản cố định hữu hình và vô hình Từ đó lựa chọn các quyết định
đầu t hay điều chỉnh cơ cấu đầu t sao cho phù hợp và có hiệu quả nhất.Tài sản cố định và vốn cố định là hai phạm trù liên quan chặt chẽ vớinhau Vốn cố định là số vốn đầu t ứng trớc vào tài sản cố định nên quymô của vốn cố định nhiều hay ít sẽ quyết định đến quy mô tài sản cố định
và ảnh hớng lớn đến trình độ trang thiết bị kỹ thuật công nghệ cũng nhnăng lực sản xuất của doanh nghiệp Ngợc lại, những đặc điểm kinh tếcủa tài sản cố định lại có ảnh hởng quyết định, chi phối đặc điểm tuầnhoàn và chu chuyển của vốn cố định
Xuất phát từ mối quan hệ trên, ta có thể khái quát những đặc điểmcơ bản sự vận động của vốn cố định trong quá trình sản xuất kinh doanh
nh sau:
- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ Điều này do đặc điểm củatài sản cố định đợc sử dụng lâu đài trong nhiều chu kỳ sản xuất quyết
định
- Vốn cố định đợc luân chuyển từng phần trong các chu kỳ sản xuất
Đặc điểm này do đặc điểm kinh tế kỹ thuật của tài sản cố định quyết
định Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản cố địnhkhông bị thay đổi hình thái nhng tính năng và năng lực sản xuất của nó bịgiảm dần Cùng với sự giảm dần về giá trị sử dụng, giá trị của tài sản cố
định cũng bị giảm dần Vì vậy, Khi tham gia vào quá trình sản xuất giátrị của vốn cố định đợc thể hiện dới hai hình thức, hai bộ phận khác nhau
Bộ phận thứ nhất là phần giá trị luân chuyển và giá trị của sản phẩm vàkhi kết thúc giá trị của sản phẩm thị bộ phận giá trị này đợc rút khỏi quátrình chu chuyển của vốn cố định Xét về mặt lý thuyết, nó đợc tích luỹlại dới hình thái của quỹ tiền tệ gọi là quỹ khấu hao Bộ phận thứ hai là
Trang 10phần giá trị còn lại của vốn cố định, bộ phận này không ngừng bị giảm đitheo mức độ luân chuyển.
- Sau nhiều chu kỳ sản xuất, vốn cố định mới hoàn thành một vòngluân chuyển Sau mỗi chu kỳ sản xuất, phần vốn đợc chuyển dịch vào giátrị sản phẩm đợc dần dần tăng lên còn phần vốn còn lại dần dần giảm đitơng ứng với mức suy giảm dần giá trị của tài sản cố định cho đến khi tàisản cố định hết thời hạn sử dụng, Giá trị của nó đợc chuyển hết vào giá trịsản phẩm thì khi đó vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển
III Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định theo chế độ
quản lý tài chính mà nhà nớc ban hành:
- Hao mòn tài sản cố định hàng hoá: Trong quá trình tham gia sảnxuất kinh doanh dới sự tác động của nhiều nguyên nhân đã làm cho tàisản cố định bị hao mòn dần và sau một thời gian nhất định tài sản cố định
sẽ bị h hỏng
- Hao mòn tài sản cố định vô hình: Là sự giảm dần thuần tuý mặt giátrị của tài sản do có những tài sản cố định cùng loại nhng đợc sản xuất ravới giá rẻ hơn hoặc hiện đại hơn
- Căn cứ để tính khấu hao tài sản cố định
1 Nguyên giá tài sản cố định:
Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế giá trị gia tăng(GTGT) theo phơng pháp khấu trừ thuế: Nguyên giá tài sản cố định là giámua không có thuế GTGT đầu vào, các chi phí vận chuyển bốc dỡ, lắp
đặt, chạy thử không có thuế GTGT đầu vào, lãi tiền vay đầu t tài sản cố
định khi cha bàn giao tài sản cố định vào sử dụng, thuế nhập khẩu và lệphí chức bạ (nếu có)
Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo
ph-ơng pháp trực tiếp trên GTGT và đối với hàng hoá dịch vụ không thuộc
Trang 11đối tợng chịu thuế GTGT: Nguyên giá tài sản cố định là toàn bộ các chiphí để có tài sản cố định cho tới khi đa tài sản cố định vào hoạt động bìnhthờng bồn cả thuế GTGT đầu vào.
Doanh nghiệp xác định nguyên giá của tài sản cố định hàng hóa nhsau:
- Tài sản cố định loại mua sắm: Nguyên giá tài sản cố định loại mua
sắm (kể cả mua cũ và mới) bao gồm: Giá thực tế phải trả, lãi vay đầu tcho tài sản cố định khi cha đa tài sản cố định vào sử dụng, các chi phí vậnchuyển, bốc dữ, các chi phí sửa chữa, tân trang trớc khi đa tài sản
cố định vào sử dụng, chi phí lắp đặt, chạy thử, thuế và lệ phí trớc bạ (nếucó)
- Tài sản cố định loại đầu t xây dựng: Nguyên giá là giá quyết toán
công trình xây dựng theo quy định tại điều lệ quản lý đầu t và xây dựnghiện hành, các chi phí khác có liên quan và lệ phí trớc bạ
- Tài sản cố định thuê tài chính: Nguyên giá đợc phản ánh ở đơn vị
thuê nh đơn vị chủ sở hữu tài sản gồm: Giá mua thực tế, các chi phí vậnchuyển bốc dỡ, các chi phí sửa chữ tân trang trớc khi đa vào sử dụng; chiphí lắp đặt, chạy thử, thuế và lệ phí trớc bạ (nếu có)
Là thời gian doanh nghiệp dự kiến sử dụng tài sản cố định vào hoạt độngkinh doanh trong điều kiện bình thờng phù hợp với các thông số kinh tế– kỹ thuật của tài snr cố định và các yếu tố khác có liên quan đến sựhoạt động của tài sản cố định
Các doanh nghiệp căn cứ vào các tiêu chuẩn dới đây để xác địnhthời gian sử dụng của tài sản cố định cho phù hợp:
- Tuổi thọ kỹ thuật của tài sản cố định trong thiết kế
Trang 12- Hiện trạng của tài sản cố định (đã qua sử dụng bao lâu, thế hệ tài sản
cố định, tình trạng thực tế của tài sản cố định)
- Mục đích và hiệu suất sử dụng ớc tính của tài sản cố định
- Đối với tài sản cố định thuê tài chính, thời gian sử dụng đợc xác định
là thời gian thuê tài sản cố định ghi trong hợp đồng
3 Các phơng pháp khấu hao tài sản cố định:
3.1 Phơng pháp khấu hao đờng thẳng (Phơng pháp tuyến tính cố
định):
Xác định mức khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định
MK =
NGTsd
MK: Mức khấu hao trung bình hàng năm của tài sản cố định
NG: Nguyên giá của tài sản cố định
Tsd: Thời san sử dụng của tài sản cố định
III.2 Xác định tỷ lệ khấu hao tài sản cố định.
TK =
MK
x 100%
NG
TK: Tỷ lệ khấu hao hàng năm của tài sản cố định
MK: Mức khấu hao trung bình hàng năm của tài sản cố định
Trang 13NG: Nguyên giá của tài sản cố định.
IV cơ cấu tài sản cố định và nhân tố ảnh hởng đến cơ
cấu tài sản cố định của doanh nghiệp.
Cơ cấu tài sản cố định trong doanh nghiệp là tỷ trọng về mặtnguyên giá của từng loại tài sản cố định chiếm trong tổng nguyên giá cáctài sản cố định trong doanh nghiệp
Các nhân tố ảnh hởng đến cơ cấu tài sản cố định trong nghiệp:
- Quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Trình độ trạng bị kỹ thuật cho sản xuất
- Phơng hớng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
- Khả năng thu hút vốn đầu t.
- Khả năng tiêu thụ sản phẩm trên thị trờng
Việc nghiên cứu và phân bổ tỷ lệ tài sản cố định giúp cho doanhnghiệp có thể kiểm tra tính hợp lý trong việc sử dụng vốn đầu t xây dựngcơ bản của mình và giúp các doanh nghiệp có phơng hớng điều chỉnh kếtcấu tài sản cố định của doanh nghiệp mình sao cho phù hợp với yêu cầucủa hoạt động kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố địnhcủa doanh nghiệp
Trang 14
ch ơng II:
Thực trạng sử dụng vốn cố định của Công ty
vật liệu xây dựng hà nội
I Đặc điểm tình hình chung của Công ty Vật liệu xây dựng Hà nội
1 Những nét chung:
Công ty Vật liệu xây dựng Hà nội có trụ sở tại 44B Hàng
Bồ, Quận Hoàn Kiếm,Thành phố Hà Nội đợc thành lập theo quyết dịnh
số 97BCT/QĐ/KB ngày 29/8/1954 của Bộ nội thơng với nhiệm vụ chủyếu là kinh doanh hàng lâm thổ sản phục vụ đời sống của nhân dân Thủ
đô Khi thành lập số công nhân viên của Công ty đợc tập hợp chủ yếu làtiểu thơng, tiểu chủ buôn chè, gỗ và những thợ thủ công với tổng số gần
100 ngời
Trang 15Trải qua hơn 40 năm xây dựng và phát triển, đợc sự giúp đỡcủa Thành uỷ, Uỷ ban, Sở Thơng mại, Công ty đã không ngừng phấn đấuvơn lên hoàn thành các nhiệm vụ đợc giao, phát triển Công ty ngày mộtlớn mạnh,khẳng định đợc chỗ đứng của mình trong nền kinh tế thị trờng
có sự quản lý của Nhà nớc
2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:
Bốn mơi năm qua, nhiệm vụ kinh tế chính trị của Công ty cóthể đợc chia làm 3 thời kỳ :
_ Thời kỳ năm 1954 đến 1965: Đây là thời kỳ cải tạo và xâydựng Thủ đô Tuy mới đợc thành lập, cơ sở vật chất hầu nh không cóngoài một số mạng lới tiếp quản của các gia đình t sản; đội ngũ cán bộlãnh đạo hầu hết lại là những cán bộ kháng chiến từ chiến khu về nên ban
đầu công tác kinh doanh phục vụ gặp không ít khó khăn Nhng trải quamột thời gian không ngừng phấn đấu vơn lên, Công ty đã dần dần đa sảnxuất kinh doanh đi vào thế ổn định Các cửa hàng chuyên kinh doanh gỗcây, gỗ xẻ, kinh doanh than củi, sản xuất đồ gỗ gia dụng đi vào hoạt độngtheo kế hoạch để đáp ứng với nhu cầu thị trờng Mặc dù đã đợc bao cấp
về nguồn hàng song Công ty không thụ động mà vẫn cử cán bộ đi thumua trực tiếp khai thác gỗ cây, tre, nứa…tại các tỉnh phía Bắc nhằm làmtại các tỉnh phía Bắc nhằm làmphong phú thêm chủng loại sản phẩm Quy mô kinh doanh sản xuất phục
vụ ngày càng phát triển, mạng lới đợc đợc mở rộng không chỉ trong nộithành mà ở khắp các huyện ngoại thành Số công nhân viên chức củacông ty năm 1959 là 361 ngời, năm1965 tăng lên hơn 600 ngời để đápứng với tình hình mới
_ Thời kỳ năm 1965 đến 1975: Đây là thời kỳ cách mạngvới nhiều khó khăn do chiến tranh phá hoại của Mỹ gây ra
Trang 16Trong thời kỳ này công tác thu mua, tiếp nhận và khai thác vẫn đợccông ty xác định là nhiệm vụ hàng đầu để phục vụ đời sống cho bộ đội,cán bộ công nhân viên Thủ đô và nhân dân vùng sơ tán Ngoài các mặthàng thông thờng thì tre, nứa đã đợc tăng cờng phục vụ cho việc làm lều,lán sơ tán của nhân dân Thủ đô, làm lán nguỵ trang của bộ đội phòngkhông.
_ Thời kỳ 1975 đến nay: Đất nớc hoà bình thống nhất, bắt tay vàocông cuộc xây dựng XHCN trên cả nớc Do nhu cầu đòi hỏi của thị trờng,
do thị hiếu phát sinh của 2 miền giao lu, lúc này nhiệm vụ chính củaCông ty là tập trung kinh doanh các mặt hàng vật liệu xây dựng mangtính tổng hợp, kinh doanh các mặt hàng vật liệu xây dựng có giá trị sửdụng cao, thiết bị nội thất hợp thị hiếu…tại các tỉnh phía Bắc nhằm làm
Từ khi nền kinh tế đất nớc chuyển đổi từ cơ chế tập trung baocấp sang nền kinh tế thị trờng đã khiến cho không ít doanh nghiệp Nhà n-
ớc gặp nhiều khó khăn trong đó có Công ty Vật liệu xây dựng Hà nội.Tuy nhiên nhờ có sự chuẩn bị từ trớc nên Công ty đã dần lấy lại đợc sựchủ động trong kinh doanh Công ty đa tự khai thác thêm nhiều nguồnhàng, mở rộng hợp tác làm ăn với nhiều đơn vị bạn Kết quả là doanh thuhàng năm tăng lên rõ rệt, thu nhập của hơn 200 cán bộ công nhân viên đ-
ợc đảm bảo, hoàn thành nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nớc Cụ thể ta cóthể thấy kết quả kinh doanh của công ty về 1 số chỉ tiêu trong 3 năm gần
đây
Sở dĩ công ty có đợc kết quả nh vậy là do công ty đã rất nỗ lực và
cố gắng Với 1 đất nớc đang trên đà phát triển thì kết quả kinh doanh màcông ty đạt đợc nh trên là một dấu hiệu tốt cho những năm tới đây Vìvậy công ty cần phát huy hơn nữa để có 1 chỗ đứng tốt trên thị trờng xâydựng trong và ngoài nớc
3 Đặc điểm về tổ chức kinh doanh và quản lý kinh doanh của công ty( Chức năng và nhiệm vụ vủa công ty)
Trang 17Căn cứ nghị định 388/CP, Công ty Vật liệu xây dựng HàNội đợc UBND thành phố Hà Nội ra Quyết định số 2881 ngày17/11/1992 là một Công ty đợc kinh doanh với chức năng nhiệm vụ “kinhdoanh hàng vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất, thiết bị vệ sinh, đồ
gỗ gia dụng…tại các tỉnh phía Bắc nhằm làm” Trong nền kinh tế thị trờng công ty không còn độc quyền
về hoạt động kinh doanh các mặt hàng vật liệu xây dựng, trang thiết bịnội thất, gạch, ngói nhng đến nay đã mở rộng mối quan hệ với các đốitác, xác định lại phơng hớng, nhiệm vụ trong sản xuất kinh doanh, đổimới bộ máy quản lý, đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn của cánbộ
Công ty đã năng động tìm kiếm các nguồn hàng phong phú
đa dạng, bán hàng hoá đến tận chân công trình và phục vụ bán lẻ chonhân dân thành phố Công ty còn đứng ra nhận làm đại lý tiêu thụ hànghoá cho Công ty sản xuất lớn nh Công ty Vật t kỹ thuật xi măng,Công ty
xi măng Chinfon,Công ty gạch ốp lát Thái Bình…tại các tỉnh phía Bắc nhằm làmĐể có lợng hàng thờngxuyên cung cấp cho thị trờng nhằm ổn định giá cả, Công ty tiến hành dựtrữ, bảo quản một số mặt hàng chủ yếu, tổ chức tốt hệ thống kho hàng
Là một doanh nghiệp thơng mại, việc cạnh tranh trongkinh doanh là một yếu tố quan trọng không thể thiếu đợc trong nền kinh
tế thị trờng Để đứng vững đợc công ty đã làm đối tác nghiên cứu thị ờng, nắm bắt đợc nhu cầu, thị hiếu của ngời tiêu dùng, từ đó thúc đẩy sảnxuất kinh doanh phát triển đem lại hiệu quả cao, thực hiện đầy đủ nghĩa
tr-vụ đối với nhà nớc, trả lơng cho ngời lao động và có tích luỹ để tái sảnxuất mở rộng
Trang 18
4 Cơ cấu tổ chức của Công ty vật liệu xây dựng
Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty VLXD Hà Nội
phòng
tchc
phòng kttv phòng
kdoanh
ban thanh tra
Cửa hàng VLXD Tây Hồ
Đống
Đa
Cửa hàng VLXD Hai Bà
Tr ng
Cửa hàng VLXD
Ba
Đình
Cửa hàng VLXD Tổng Hợp
Trang 19
Hiện nay, bộ máy quản lý của Công ty bao gồm:
Ban giám đốc: gồm 1 giám đốc và 3 phó giám đốc
Giám đốc: là ngời đợc nhà nớc bổ nhiệm và chịu trách nhiệm trớcnhà nớc về toàn bộ vốn, tài sản và mọi chỉ đạo về hoạt động sản xuất kinhdoanh mà nhà nớc giao
Các phó giám đốc: có nhiệm vụ theo dõi và điều hành các côngviệc dựa trên quyền quyết định của giám đốc
Các phòng chức năng: giúp giám đốc trong việc quản lý và điềuhành chuyên môn bao gồm:
Phòng Kế toán tài vụ
Phòng Kinh doanh
Trang 20Phòng Tổ chức hành chính
Ban thanh tra
Các đơn vị trực thuộc: có nhiệm vụ tổ chức hoạt động sản xuấtkinh doanh và hạch toán báo sổ về Công ty
Cửa hàng vật liệu xây dựng Hoàn Kiếm
Cửa hàng vật liệu xây dựng Đống Đa
Cửa hàng vật liệu xây dựng Ba Đình
Cửa hàng vật liệu xây dựng Hai Bà Trng
Cửa hàng vật liệu xây dựng Tổng Hợp
Cửa hàng vật liệu xây dựng Tây Hồ
Tất cả các đơn vị, phòng ban trong Công ty đều có mối quan hệkhăng khít với nhau và đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ mà lãnh đạoCông ty giao cho
sổ kế toán hoàn chỉnh tiến hành các công việc kế toán tổng hợp chi tiết.Phòng Kế toán ở Công ty có trách nhiệm lập các báo cáo tài chính, cungcấp chính xác tình hình biến động và kết quả cuói cùng của hoạt độngsản xuất kinh doanh cuả công ty cho các đối tợng cần quan tâm Dophòng Kế toán có trách nhiệm quản lý kinh tế trong toàn Công ty vì vậy
Trang 21phát triển đầy đủ các chức năng phơng tiện Tài Chính trong doanh nghiệp
Nhà Nớc cụ thể là chức năng phân phối và chức năng Giám Đốc
Sơ đồ bộ máy Kế toán:
Tr ởng phòng Kế toán Tài vụ
Tr ởng phòng Kế toán Tài vụ
ơng, BHXH,
thuế
Kế toán tập hợp chi phí TSCĐ, tiền l
ơng, BHXH,
thuế
Kế toán tiêu thụ và XĐKQ
Kế toán tiêu thụ và XĐKQ
Kế toán tổng hợp và kiểm tra
Kế toán tổng hợp và kiểm tra
Thủ quỹ Thủ quỹ
Tr ởng Kế toán các đơn vị Trực thuộc Công
ty
Tr ởng Kế toán các đơn vị Trực thuộc Công
ty
Trang 22Do đặc điểm của Công ty là doanh nghiệp vừa và nhỏ nên bộ máy
kế toán đợc sắp xếp gọn nhẹ phù hợp với điều kiện chung Hiện nayphòng kế toán của Công ty có 5 ngời bao gồm:
- Trởng phòng Kế toán tài vụ: phụ trách chung, là ngời chịu trách nhiệmtrớc giám đốc về việc quản lý vốn, tài sản, chỉ đạo trực tiếp các đơn vịtrực thuộc về hạch toán kế toán
- Kế toán vốn bằng tiền, thanh toán công nợ, giao dịch ngân hàng:
tổ chức theo dõi các khoản tiền mặt, các khoản vay trả ngân hàng và tìnhhình thanh toán với ngời mua và bán
- Kế toán tập hợp chi phí, TSCĐ, tiền lơng, thuế: tổ chức theo dõitình hình biến động của TSCĐ, tình hình thanh toán lơng và trích BHXH,việc thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc
- Kế toán tiêu thụvà xác định kết quả: theo dõi tình hình nhậpxuất kho thành phẩm, tình hình bán hàng, xác định doanh thu và kếtchuyển lãi lỗ
- Kế toán tổng hợp và kiểm tra: có nhiệm vụ tập hợp số liệu củacác kế toán viên khác, lập báo cáo định kỳ, lên bảng cân đối kế toán vàocuối kỳ
- Thủ quỹ: theo dõi việc thu, chỉ lợng tiền trong Công ty
Ngoài ra ở các đơn vị trực thuộc còn có các nhân viên kế toánphụ trách công tác kế toán riêng cho từng đơn vị
Trang 24liệu xây dựng Hà Nội đã áp dụng hình thức Kế toán tập trung, sửdụng hệ thống sổ sách theo
dụng hệ thống sổ sách theo hình thức Nhật ký chứng từ, chu kỳ báocáo Kế toán tháng
Hệ thống sổ Kế toán mà Công ty đang sử dụng bao gồm: Sổcái các Tài khoản, Sổ kế toán chi tiết Ngoài ra còn sử dụng bảng phân
bổ, bảng kê để tính toán, tổng hợp, phân loại số liệu phục vụ cho việc ghi
Sổ cái Hiện nay phòng Kế toán của Công ty đã đựơc trang bị hệ thốngmáy vi tính nên đã giảm bớt khá nhiều lao động tính toán bằng tay trêncác loại sổ tổng hợp cũng nh sổ chi tiết Các loại sổ này đều do máy vitính tự lập và tính toán theo chơng trình đã cài đặt sẵn Hàng ngày khi cónghiệp vụ Kinh tế phát sinh, căn cứ vào máy tính: Mỗi chứng từ cập nhậtmột lần( ghi ngày, tháng, sổ chứng từ, nội dung diễn giải, số lợng tiềnphát sinh…tại các tỉnh phía Bắc nhằm làm) chơng trinh Kế toán máy sẽ tự động vào sổ nhật ký chứng
từ, sổ cái, lên cân đối tài khoản
Trờng hợp cần mở nhiều sổ theo dõi chi tiết mà chơng trình Kếtoán đã cài đặt có kỳ Kế toán phải làm thủ công bằng tay
Cuối tháng, quý, Kế toán in các loại sổ, báo cáo đã đợcthực hiện trên máy ra giấy, đối chiếu với các chứng từ gốc và phân loại
Kế toán liên quan cho khớp, chính xác sau đó đóng dấu và lu trữ.
Phơng pháp Kế toán
Hiện nay Công ty Vật liệu xây dựng hà Nội áp dụng phơngpháp kế toán kê khai thờng xuyên và tính thuế GTGT theo phơng phápkhấu trừ thuế, đánh giá hàng tồn kho theo phơng pháp bình quân giaquyền
Đây là phơng pháp ghi chép, phản ánh thờng xuyên, liêntục tình hình xuất nhập kho các loại nguyên vật liệu công cụ dụng cụ,hàng hoá trên các tài khoản và sổ sách khi có chứng từ
Trang 25II thực trạng sử dụng vốn cố định của Công ty vật liệu xây dựng hà nội.
Trong hoạt động của các doanh nghiệp, việc đề ra thực hiện kếhoạch kinh doanh là điều rất cần thiết Vậy kế hoạch đợc đặt ra và thựchiện ở mỗi năm đó đều qua bảng cân đối kế toán dới đây
1/ Tiền mặt tại quỹ (gồm cả ngân phiếu) 111 395.136.423 725.844.070 2/ Tiền gửi ngân hàng 112 4.407.896.066 6.394.902.984
II- Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn 120
1/ Đầu t chứng khoán ngắn hạn 121
3/ Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn (*) 129
III- Các khoản phải thu 130 1.873.766.317 753.831.658
1/Phải thu của khách hàng 131 3.784.000
3/Thuế GTGT đợc khấu trừ 133
Trang 264/Phải thu nội bộ 134 1.016.823.942 289.109.883
- Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc 135
5/ Các khoản phải thu khác 138 831.158.375 449.221.775 6/ Dự phòng các khoản phải thu kho đòi (*) 139
1/ Hàng mua đang đi trên đờng 141
2/ Nguyên liệu, vật liệu tồn kho 142
3/ Công cụ, dụng cụ tồn kho 143
4/ Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 144 775.122.000 809.928.000
3/ Chi phí chờ kết chuyển 153
4/ Tài sản thiếu chờ xử lý 154
5/ Các khoản cầm cố, ký cợc, ký quỹ ngắn
VI- Chi sự nghiệp 160 1.929.185.667 1.533.452.347
1/ Chi sự nghiệp năm trớc 161
2/ Chi sự nghiệp năm nay
B- Tài sản cố định, đầu t dài hạn
- Giá trị hao mòn lũy kế (*) 219
II- Các khoản đầu t tài chính dài hạn 220
1/ Đầu t chứng khoán dài hạn 221
Trang 274/ Dù phßng gi¶m gi¸ ®Çu t dµi h¹n (*) 229
III- Chi phÝ x©y dùng c¬ b¶n dë dang 230 86.000 86.000 IV- C¸c kho¶n ký quü, ký dµi h¹n 240
sè Sè ®Çu n¨m Sè cuèi n¨m A- Nî ph¶i tr¶ (300 = 310 + 320 + 330) 300 5.833.087.021 6.964.217.520
II- Nguån kinh phÝ, quü kh¸c 420 6.601.438.793 6.416.136.621
1/ Quü dù phßng vÒ trî cÊp mÊt viÖc lµm 421
Trang 282/ Quü khen thëng vµ phóc lîi 422 215.967.393 236.194.621 3/ Quü qu¶n lý cña cÊp trªn 423 6.385.471.400 6.179.942.000 4/ Nguån kinh phÝ sù nghiÖp 424
- Nguån kinh phÝ sù nghiÖp n¨m tríc 425
- Nguån kinh phÝ sù nghiÖp n¨m nay 426
Trang 29bản cân đối kế toán năm 2003
Đơn vị tính: Đồng
số Số đầu năm Số cuối năm A- Tài sản l u động và đầu t ngắn hạn
1/ Tiền mặt tại quỹ (gồm cả ngân phiếu) 111 725.844.070 77.697.234 2/ Tiền gửi ngân hàng 112 6.394.902.984 7.105.155.263
II- Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn 120
1/ Đầu t chứng khoán ngắn hạn 121
3/ Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn (*) 129
III- Các khoản phải thu 130 753.831.658 1.107.126.953
1/Phải thu của khách hàng 131
3/Thuế GTGT đợc khấu trừ 133
- Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc 135
5/ Các khoản phải thu khác 138 449.221.775 471.291.725 6/ Dự phòng các khoản phải thu kho đòi (*) 139
1/ Hàng mua đang đi trên đờng 141
2/ Nguyên liệu, vật liệu tồn kho 142
3/ Công cụ, dụng cụ tồn kho 143
4/ Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 144 809.928.000 1.689.126.896
3/ Chi phí chờ kết chuyển 153
4/ Tài sản thiếu chờ xử lý 154
5/ Các khoản cầm cố, ký cợc, ký quỹ ngắn
1/ Chi sự nghiệp năm trớc 161