1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài 5 (2 tiết) đã sửa

79 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khởi Động
Trường học Trường Đại học Đắk Lắk
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản N/A
Thành phố Đắk Lắk
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 43,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa vào nội dung mục 1 và hình 1 SGK/98 cùng với vốn hiểu biết của mình, các em hãy cho biết: Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa những sông nào bồi đắp nên?. Tìm hiểu sông ngòi và hệ thống đê a

Trang 1

KHỞI ĐỘNG

Trang 3

Tây Nguyên có các cao nguyên xếp tầng từ cao

Trang 4

Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào?

A.Cao nguyên Lâm Viên

B.Cao nguyên Di Linh

Trang 5

Tây Nguyên có

nhiều:

C Cả hai đáp án trên

A Đất đỏ ba zan, rừng đại ngàn, núi

cao chất ngất và thác nước trắng xóa

Trang 6

“Tây Nguyên có ……….dân nhưng lại

có ……….dân tộc cùng chung sống ”

Em hãy điền từ còn thiếu vào chỗ chấm.

A nhiều, ít

B ít, nhiều

Trang 7

Tây Nguyên có…… mùa rõ rệt

A Hai

B Ba

5

Trang 9

Địa lí

Bài 5 : Đồng bằng Bắc Bộ

Mục tiêu

Sau bài học, em:

- Chỉ được vị trí của đồng bằng bắc Bộ trên lược đồ và bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Trình bày được một số đặc điểm tiêu biểu về tự nhiên, dân cư ở đồng bằng Bắc Bộ

- Nhận biết được mối quan hệ đơn giản giữa thiên nhiên và con người ở đồng bằng bắc Bộ

- Tôn trọng truyền thống văn hóa của người dân ở đồng bằng bắc Bộ

Trang 10

Vị trí và đặc điểm của đồng bằng Bắc Bộ

Trang 11

Quan sát bản đồ

và cho biết đồng bằng được hiển

thị màu gì?

Đồng bằng được hiển thị màu xanh xám.

Trang 12

Em hãy chỉ ra những đồng bằng lớn của nước ta trên bản đồ.

Trang 13

Hãy cho biết

đồng bằng Bắc

Bộ nằm ở phía nào của nước ta?

Đồng bằng Bắc

Bộ nằm ở phía Bắc của nước ta.

Trang 14

1 Quan sát lược đồ, thay nhau hỏi

và trả lời

a Quan sát lược đồ hình 1

b. Chỉ vị trí của đồng bằng Bắc Bộ

trên lược đồ hình 1

c Nếu em kẻ những đoạn thẳng nối từ

Việt Trì dọc theo rìa của đồng

bằng ra biển thì em thấy đồng

bằng Bắc Bộ có dạng hình gì?

Trang 15

Dựa vào kí hiệu, hãy xác định vị trí

của đồng bằng

Bắc Bộ.

Trang 16

Đồng bằng Bắc Bộ

có dạng hình tam giác, với đỉnh ở

Việt Trì, cạnh đáy

là đường bờ biển

c Nếu em kẻ những đoạn thẳng nối từ

Việt Trì dọc theo rìa của đồng bằng ra

biển thì em thấy

đồng bằng Bắc Bộ

có dạng hình gì?

Trang 17

2 Đọc và cùng trao đổi

Trang 18

Dựa vào nội dung mục 1 và hình 1 SGK/98 cùng với vốn hiểu biết của mình, các em hãy cho biết: Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa những sông nào bồi đắp nên?

Sông Hồng

Sông Thái Bình

Trang 19

Đồng bằng Bắc Bộ có diện tích lớn thứ mấy trong các đồng

bằng ở nước ta? Nó đứng sau đồng bằng nào?

Trang 20

Đồng bằng Bắc Bộ có diện tích bao nhiêu?

Trang 22

• Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa sông Hồng và

sông Thái Bình bồi đắp nên

• Đồng bằng có diện tích lớn thứ hai trong các

đồng bằng ở nước ta

• Diện tích đồng bằng là 15000 ki- lô- mét vuông

và đang tiếp tục được mở rộng ra biển.

• Địa hình đồng bằng khá bằng phẳng Dân cư ở

đây tập trung đông đúc.

KẾT LUẬN

Trang 23

3 Tìm hiểu sông ngòi và hệ thống đê

a) Chỉ và đọc tên các sông của đồng bằng Bắc Bộ trên lược đồ.

Trang 24

b.Đọc thông tin sau:

Trang 25

•Nêu đặc điểm nước sông ở đồng bằng Bắc Bộ vào mùa mưa:

•Vào mùa mưa, đặc điểm nước ở đồng bằng Bắc Bộ có màu

vàng đục.

•Hệ thống đê dọc hai bên bờ sông đã có tác động như thế nào

đến đồng bằng Bắc Bộ?

•Hệ thống đê dọc hai bên bờ sông đã có tác động lớn đến đồng

bằng Bắc Bộ Do hệ thống đê được đắp cao và kéo dài hàng nghìn ki-lô-mét nên đã làm cho phần lớn diện tích đồng bằng không được bồi đắp thêm phù sa hằng năm và tạo nên nhiều vùng đất trũng. 

•Nhân dân ở đồng bằng Bắc Bộ đào kênh, mương để làm gì?

•Nhân dân ở đồng bằng Bắc Bộ đào kênh, mương để dẫn nước

từ sông vào đồng ruộng để tưới tiêu cho hoa màu.

Trang 26

Sông Hồng

Sông Đáy

Sông Thái BìnhSông Cầu

Sông Đuống

Trang 27

Sông Hồng Sông Đáy

Sông Thái Bình

Sông Cầu

Sông Đuống

Sông Luộc

Trang 28

TRUNG QUỐC

Nhìn vào bản đồ em thấy sông Hồng bắt

nguồn từ đâu?

Sông Hồng bắt nguồn

từ Trung Quốc

Trang 29

Theo em, tại sao

sông lại có tên là

sông Hồng ?

Vì sông có nhiều phù sa nên nước sông quanh năm

có màu đỏ Chính vì vậy sông có tên là sông Hồng.

Trang 30

S«ng Hång

Trang 31

+ Ở đồng bằng Bắc Bộ, mùa mưa trùng với mùa hạ.

+ Về mùa mưa, nước ở các con sông dâng cao và gây ra ngập lụt

ở đồng bằng Bắc Bộ.

1.Mùa mưa của đồng bằng Bắc Bộ trùng với mùa nào trong

năm?

2.Về mùa mưa, nước ở các con sông ở đây như thế nào?

+ Để ngăn chặn lũ lụt người dân đồng bằng Bắc bộ đã đắp đê dọc

hai bên bờ sông để ngăn lũ lụt cho đồng ruộng và nhà cửa.

3 Người dân đồng bằng Bắc Bộ đã làm gì để hạn chế tác hại của

lũ lụt?

Trang 36

Nếu bờ đê không chắc chắn, điều gì

sẽ xảy ra khi nước sông chảy mạnh?

Nếu bờ đê không chắc chắn, nước sông lại chảy mạnh thì dễ làm vỡ đê, gây ngập lụt cho cả cánh đồng.

Trang 37

Vỡ đê

Trang 38

Để bảo vệ đê điều, nhân dân ta phải làm gì?

Hàng năm, nhân dân đồng bằng

Bắc Bộ đều kiểm tra đê điều, bồi

đắp thêm, gia cố thêm để đê thêm

vững chắc.

Trang 39

Theo em, người dân đã làm gì để bảo vệ và hạn chế việc vỡ đê ?

Người dân ở đây đã đắp đê cao hơn, kiểm tra đê thường xuyên, trồng

cỏ bảo vệ chân đê, xây bờ kè ở những nơi nước chảy mạnh, thông thoáng dòng chảy cho sông,

Trang 40

Các biện pháp bảo vệ đê

Trang 41

Cảnh đắp đê

Trang 42

Cảnh đắp đê dưới thời Trần

Trang 43

Tuy vậy hệ thống đê đã làm cho phần lớn diện tích đồng bằng không được bồi đắp thêm phù sa hàng năm và tạo nên nhiều vùng đất trũng.

Trang 45

Mương dẫn nước ở đồng bằng Bắc Bộ

Trang 46

Nhiều sông ngòi và có hệ thống đê ngăn lũ dọc hai bên

bờ sông.

Đồng bằng lớn thứ hai của nước ta Địa hình khá bằng phẳng.

Có dạng hình tam giác Do sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp.

Nhiều kênh, mương để tưới, tiêu nước cho đồng ruộng.

ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

KẾT LUẬN:

Trang 47

Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình tam giác, với đỉnh ở Việt Trì, cạnh đáy là đường bờ biển Đây

là đồng bằng châu thổ lớn thứ hai của nước ta,

do sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp nên Đồng bằng có bề mặt khá bằng phẳng, nhiều

sông ngòi; ven các sông có đê để ngăn lũ.

GHI NHỚ

Trang 48

ĐỊA LÍ

Bài 5 : Đồng bằng Bắc Bộ (tiết 2)

Mục tiêu

Sau bài học, em:

- Chỉ được vị trí của đồng bằng bắc Bộ trên lược đồ và bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Trình bày được một số đặc điểm tiêu biểu về tự nhiên, dân cư ở đồng bằng Bắc Bộ

- Nhận biết được mối quan hệ đơn giản giữa thiên nhiên và con người ở đồng bằng bắc Bộ

- Tôn trọng truyền thống văn hóa của người dân ở đồng bằng bắc Bộ

Trang 49

KHỞI ĐỘNG

Câu 1: Trình bày đặc điểm địa hình của đồng

bằng Bắc Bộ ? Địa hình đồng bằng tương đối bằng phẳng.

Câu 2:Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa của những con sông nào tạo nên? Sông Hồng, sông Thái Bình

Trang 50

NGƯỜI DÂN Ở

ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

Trang 51

4 Thảo luận và trả lời câu hỏi:

Người dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu

là dân tộc nào?

Người dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là dân tộc Kinh.

Trang 52

đạc trong nhà tiện nghi Xung quanh nhà ở chính còn có nhà bếp, sân để

phơi thóc, vườn trồng rau hoặc cây ăn quả, ao để nuôi cá, chuồng để chăn

nuôi gia súc, gia cẩm

•Làng Việt cổ thường có lũy tre bao bọc, có cổng vào làng, trong làng có đình, chùa, miếu

Trang 53

Làng Việt Cổ

Trang 54

Ngày nay, nhà ở và làng xóm của người dân đồng bằng Bắc Bộ có những thay đổi gì?

•Ngày nay, làng có nhiều nhà đơn, đường làng được đổ bê

tông, làng có các công trình công cộng phục vụ đời sống nhân dân như: nhà văn hóa, trạm y tế, bưu điện, trường học

Trang 55

THỦ ĐÔ HÀ NỘI  

       

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Trang 56

Ngày nay, nhà ở và đồ dùng trong nhà ngày càng

tiện nghi hơn.

Kết luận  

      

Trang 57

Người dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là dân tộc Kinh Nhà cửa của người Kinh thường chắc chắn Xung quanh nhà ở chính còn có nhà bếp, sân để phơi thóc, vườn trồng rau hoặc cây ăn quả, ao để nuôi cá, chuồng để chăn nuôi gia súc, gia cẩm Ngày nay, nhiều nhà xây bằng mái nhà hoặc xây cao 2, 3

tầng, nền lát gạch men, đồ đạc trong nhà tiện nghi.

Làng Việt cổ thường có lũy tre bao bọc, có cổng vào làng, trong làng có

đình, chùa, miếu Ngày nay, làng có nhiều nhà đơn, đường làng được đổ bê

tông, làng có các công trình công cộng phục vụ đời sống nhân dân như: nhà văn hóa, trạm y tế, bưu điện, trường học,

b Đọc thông tin để bổ sung hiểu biết của em và gạch

bút chì dưới những thông tin là mới đối với em.

Trang 58

Đấu cờ người

Lễ hội sân đình

5 Khám phá lễ hội ở đồng bằng Bắc Bộ

a Quan sát kĩ hình 5, 6, 7 (trang 86 sgk)

b Thay nhau hỏi và trả lời:

•Trong lễ hội có những hoạt động nào?

•Mô tả về trang phục truyền thống của người dân ở

đồng bằng Bắc Bộ?

c Hãy kể tên một số lễ hội nổi tiếng ở đồng bằng Bắc

Bộ mà em biết.

Trang 60

Hội Lim

Trang 61

Hội Chùa Hương

Trang 62

Hội Gióng

Hội Gióng

Trang 63

Hội đền Hùng

Trang 64

Lễ Khai Ấn Đền Trần – Nam Định

(Đêm 14 tháng 1 âm lịch)

Trang 65

(Ngày 5 – 8 tháng 3 âm lịch)

Lễ hội Cố đô Hoa Lư – Ninh Bình

Trang 66

Hội chọi trâu Hải Phòng

Trang 67

Đua thuyền

Đấu vật

Múa Đấu vật

Đánh đu

Trang 68

Hát quan họ

Trang 69

Thi làm bánh chưng

Trang 70

Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình tam giác, với đỉnh ở Việt Trì, cạnh đáy là đường bờ biển Đây là đồng bằng châu thổ lớn thứ hai của nước ta, do sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp nên Đồng bằng có

bề mặt khá bằng phẳng, nhiều sông ngòi; ven các sông có đê để ngăn lũ.

Người dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người Kinh Đây là vùng có dân cư tập trung đông đúc nhất nước ta

Những lễ hội nổi tiếng ở đồng bằng Bắc Bộ là Hội Chùa Hương, Hội Lim, Hội Gióng, …

6 Đọc và ghi vào vở:

Trang 71

Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ tổ chức lễ hội vào mùa:

A Mùa xuân

B Mùa xuân và mùa thu

C Sau mỗi vụ thu hoạch

D Mùa thu

B

Trang 72

Đồng bằng Bắc Bộ là nơi có dân cư tập trung:

Trang 73

Một số lễ hội nổi tiếng ở đồng bằng Bắc Bộ là:

A.Hội Lim, hội đua voi

B Hội Lim, hội Gióng, hội Chùa Hương

C.Mừng lúa mới, đua voi

D.Hội chơi núi mùa xuân, hội Gióng

B

Trang 74

Người dân sinh sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là:

A Người Kinh

B Người Mường

C Người Thái

D Người Ba-na

Trang 75

Người dân sinh sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là:

A Người Kinh

B Người Mường

C Người Thái

D Người Ba-na

Trang 76

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH

1 Làm bài tập

a Đọc các câu sau và cho biết câu nào đúng, câu nào sai

A1 Đồng bằng Bắc Bộ là đồng bằng lớn nhất nước ta, địa hình khá bằng phẳng

A2 Đồng bằng Bắc Bộ có hệ thống dân cư dày đặc, nước sông thường dâng lên cao và gây ngập lụt vào mùa hạ

A3 Ở đồng bằng Bắc Bộ dân cư tập trung đông đúc nhất cả nước, người dân chủ yếu là người Kinh

A4 Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ sống thành từng buôn với nhiều ngôi nhà quây quần bên nhau

A5 Nhà ở đồng bằng Bắc Bộ được xây dựng chắc chắn, xung quanh có sân, vườn, ao

A6 Trang phục truyền thống của người Kinh là áo dài.

b Viết những câu viết đúng vào vở

Trang 77

3 Hoàn thành phiếu học tập

1. Chọn các ý cho sẵn dưới đây điền vào chỗ trống của sơ đồ để thể hiện mối

quan hệ giữa khí hậu, sông ngòi và hoạt động cải tạo tự nhiên của người dân ở

đồng bằng Bắc Bộ

a Gây lũ lụt b Nước sông dâng lên rất nhanh

c Đắp đê ngăn lũ d Mùa hạ mưa nhiều

2 Các hoạt động dưới đây, hoạt động nào có trong lễ hội của người dân ở

đồng bằng Bắc Bộ?

a Đấu vật, đấu cờ người      b Đua voi      c Thi nấu cơm

d Ném còn      đ Hát quan họ        e Đua thuyền

g Chọi gà      h Chọi trâu      i Đua ngựa.

d Mùa hạ

mưa nhiều b Nước sông dâng lên rất nhanh a Gây lũ lụt c Đắp đê ngăn lũ

Trang 78

Ví dụ : Giới thiệu Hát quan họ

Dân ca Quan họ là loại hình văn hóa phi vật thể Theo các nhà nghiên cứu văn hóa, Quan họ có từ thế kỷ

17, bắt nguồn từ tục kết chạ giữa các làng xóm Về mặt sáng tạo nghệ thuật dân ca Quan họ được coi là

đỉnh cao của nghệ thuật thi ca Bắc Ninh có 44 làng Quan họ gốc, đến nay còn gần 30 làng duy trì được lối chơi văn hóa Quan họ.

Quan họ là một làn điệu, một loại hình dân ca đặc sắc, một lối hát giao duyên nổi tiếng của vùng đồng bằng Bắc Bộ – Việt Nam mà tập trung chủ yếu ở vùng Bắc Ninh – Kinh Bắc.

Ngày đăng: 20/02/2023, 18:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w