Phân tích lợi thế cạnh tranh ngành sữa của Việt Nam
Trang 1Phân tích lợi thế cạnh tranh ngành sữa của Việt Nam
Nguy n Th Di u Hi n
Tr ng Đại học Kinh tế - Luật, ĐHQG HCM - Email: ntdhien@uel.edu.vn
(Bài nh ận ngày 22 tháng 6 năm 2016, hoàn chỉnh sửa chữa ngày 30 thán 8 năm 2016)
TÓM T T
Ngành công nghi ệp chế biến sữa của Việt
Nam th ời gian qua đạt được tốc độ tăng trưởng
trường sữa trong nước đang có được những
điều kiện phát triển thuận lợi (ví dụ nhu cầu
ngày càng gia tăng của người tiêu dùng, quy
mô doanh nghi ệp chế biến sữa ngày càng tăng
hay xu hướng mở rộng ngành chăn nuôi bò
năng phát triển (chẳng hạn như nhu cầu chưa
ngành công nghi ệp chế biến sữa thông qua
viên kim cương của Michael E Porter, bao
Các ngành công nghi ệp phụ trợ và có liên
quan; iii) Các điều kiện về nhu cầu và; iv)
ty; cho th ấy ngành này của Việt Nam đang có được lợi thế cạnh tranh tương đối và nhiều
các bên có liên quan có được cái nhìn cụ thể về
công nghi ệp chế biến sữa của Việt Nam, từ đó
có được các hành động và bước đi thích hợp
Từ khoá: ngành sữa, lợi thế cạnh tranh, mô hình viên kim cương
1 ĐẶT V N Đ
Trong lúc tình hình s n xu t, kinh doanh
của nhiều ngành khác bị nh h ng b i khủng
ho ng và suy thoái kinh tế toàn cầu thì ngành
công nghiệp chế biến sữa của Việt Nam (trong
bài viết này gọi tắt là ngành sữa) vẫn đạt đ ợc
mức tăng tr ng n t ợng Theo đánh giá của
EMI, doanh thu ngành sữa Việt Nam năm 2015
ớc đạt 92.000 tỷ đồng, tăng tr ng 23% so
với mức 75.000 tỷ đồng của năm 2014 Theo
đó, tốc độ tăng tr ng kép của ngành sữa trong
giai đoạn 2010 - 2015 là 14% Cũng theo EMI,
hai m ng chính dẫn dắt sự tăng tr ng của
ngành sữa trong n ớc là sữa n ớc và sữa bột
với tổng giá trị thị tr ng vào kho ng 75%, trong đó giá trị sữa bột chiếm 45% Thị phần sữa bột phần lớn do các doanh nghiệp n ớc ngoài nh Abbott, Friesland Campina Vietnam
và Mead Johnson nắm giữ Trong khi đó đối với sữa n ớc, ngoài Vinamilk chiếm hơn 50% thị phần còn có sự góp mặt của nhiều doanh nghiệp khác nh TH Milk, Nutifood, IDP, Ha-noi Milk… Nh vậy, có thể th y các doanh nghiệp trong n ớc đang bị yếu thế một cách
t ơng đối tr ớc các đối thủ n ớc ngoài, đặc biệt là các phân khúc có sức tiêu thụ mạnh và biên độ lợi nhuận cao (chẳng hạn nh phân khúc sữa bột công thức)
Trang 2Mặc dù tốc độ phát triển đàn bò sữa của
Việt Nam t ơng đối nhanh, thậm chí nhiều
công ty đư đầu t r t lớn vào thị tr ng chăn
nuôi bò sữa, nguồn cung s n xu t sữa nguyên
liệu nội địa hiện nay ớc tính mới chỉ đáp ứng
đ ợc kho ng một phần ba tổng nhu cầu sữa
t ơi nguyên liệu Do đó, các doanh nghiệp
th ng xuyên ph i nhập khẩu sữa nguyên liệu
từ n ớc ngoài, chủ yếu d ới dạng sữa bột về để
chế biến, chiếm hơn hai phần ba nhu cầu l ợng
sữa nguyên liệu còn lại Đây chính là nguyên
nhân khiến giá sữa trong n ớc luôn biến động
theo sự thay đổi của giá sữa nguyên liệu thế
giới và tỷ giá hối đoái Bên cạnh đó, đây cũng
là một trong những lý do chính làm gi m sức
cạnh tranh của các s n phẩm sữa nội địa Vậy
thì trong t ơng lai, ngành sữa trong n ớc có
kh năng cạnh tranh đến đâu khi so sánh với
s n phẩm của các th ơng hiệu n ớc ngoài?
Nghiên cứu về lợi thế cạnh tranh của ngành sữa
Việt Nam thông qua việc phân tích mức độ
thuận lợi đối với các yếu tố trong mô hình viên
kim c ơng của Michael E Porter sẽ giúp các
bên có liên quan tr l i đ ợc câu hỏi này, từ đó
có đ ợc các b ớc đi phù hợp Bên cạnh đó, đây
còn là một trong những ngành quan trọng nằm
trong chiến l ợc tái cơ c u kinh tế nông nghiệp
của Chính phủ, đồng th i nó cũng đ ợc các nhà
kinh tế và chuyên gia nghiên cứu đánh giá là có
lợi thế cạnh tranh tiềm năng Do đó, phát triển
ngành công nghiệp này một cách hợp lý có một
ý nghĩa hết sức to lớn, b i nó không chỉ có thể
đáp ứng tốt hơn nhu cầu tiêu dùng trong n ớc,
gi m l ợng sữa nhập khẩu mà còn gi i quyết
việc làm cho hàng nghìn lao động nông thôn
2 C S Lụ THUY T VÀ PH NG
PHÁP NGHIÊN C U
2.1 C s lỦ thuy t vƠ khung phơn tích
Trong các nghiên cứu về lợi thế cạnh tranh
của một ngành nào đó, mô hình viên kim c ơng
(mô hình hình thoi) của Porter đ ợc sử dụng r t
phổ biến
Hình 1 Mô hình viên kim c ng c a
Mi-chael E Porter
Các điều kiện về yếu tố sản xuất (factor
con-ditions): Nguồn lực ban đầu của các yếu tố s n
xu t bao gồm: nguồn nhân lực; nguồn tài s n vật
ch t; nguồn kiến thức; nguồn vốn và cơ s hạ tầng Ngoài ra, Porter còn phân chia thứ bậc giữa các yếu tố s n xu t, trong đó các yếu tố tiên tiến (hạ tầng truyền thông, lao động có kỹ năng và trình độ cao, các thiết bị nghiên cứu, bí quyết công nghệ…) đóng vai trò quan trọng và quyết định đến lợi thế cạnh tranh so với các yếu tố cơ
b n (tài nguyên thiên nhiên, khí hậu, vị trí địa lý
và nhân khẩu học) Các nhân tố cơ b n cung c p lợi thế ban đầu mà sau đó sẽ đ ợc củng cố và m rộng thông qua đầu t vào các yếu tố tiên tiến
Ng ợc lại, b t lợi về các yếu tố cơ b n có thể tạo
ra những áp lực buộc quốc gia ph i đầu t vào các yếu tố tiên tiến
Các ngành công nghiệp phụ trợ và có liên
quan (related and supporting industries): Lợi thế cạnh tranh quốc gia của một ngành còn phụ thuộc
và sự hiện diện của các ngành công nghiệp phụ trợ và có liên quan sức cạnh tranh quốc tế Lợi thế cạnh tranh trong một vài ngành đư mang lại lợi thế tiềm năng cho các công ty hoạt động trong nhiều ngành khác nhau của quốc gia đó Chẳng hạn, năng lực dẫn đầu về công nghệ trong ngành công nghiệp bán dẫn của Hoa Kỳ đư cung c p nền
t ng cho sự thành công của n ớc này trong chế
Trang 3tạo máy tính cá nhân và một số s n phẩm điện tử
công nghệ cao khác Những cụm ngành nh vậy
r t có ý nghĩa b i các yếu tố nh nguyên vật liệu,
công nghệ, máy móc, nhân lực… có thể di
chuyển một cách dễ dàng và nhanh chóng giữa
các công ty về mặt địa lý, mang lại lợi ích cho t t
c các công ty khác cùng nằm trong cụm đó
Các điều kiện về nhu cầu (demand
condi-tions): Nhu cầu trong n ớc cao có thể giúp ngành
công nghiệp đạt đ ợc lợi thế kinh tế nh quy mô
Bên cạnh đó, nó còn định hình tốc độ, đặc điểm
đổi mới và c i tiến một quốc gia Porter lập luận
rằng các công ty của một n ớc giành đ ợc lợi thế
cạnh tranh nếu những ng i tiêu dùng trong n ớc
của họ có nhu cầu tinh tế và đòi hỏi cao Theo
nghiên cứu của Porter, chính sự tinh tế và yêu cầu
cao của những ng i tiêu dùng tại khu vực bán
đ o Scandinavia đư thúc đẩy hưng Nokia (Phần
Lan) và Erricson (Thụy Điển) ph i đầu t vào
công nghệ điện thoại di động từ r t lâu tr ớc khi
nhu cầu về điện thoại xu t hiện tại các n ớc phát
triển khác
Chiến lược, cơ cấu và sự cạnh tranh của công
ty (firm strategies, structure and rivalry): Nhân tố
quyết định thứ t của lợi thế cạnh tranh quốc gia
trong một ngành là hoàn c nh mà các công ty
đ ợc hình thành, tổ chức và qu n lý cũng nh b n
ch t của cạnh tranh trong n ớc yếu tố này,
Porter chỉ ra hai điểm quan trọng:
Thứ nhất, các quốc gia đ ợc đặc tr ng b i các
triết lý qu n lý khác nhau giúp/không giúp
cho các doanh nghiệp trong việc tạo dựng lợi
thế cạnh tranh quốc gia Porter nêu ví dụ về sự
phổ biến của các kỹ s trong giới qu n lý c p
cao tại các công ty của Đức và Nhật B n Ông
cho rằng lý do của hiện t ợng này là do các
công ty tại hai n ớc này chú trọng nh n mạnh
vào c i tiến các quy trình s n xu t và thiết kế
s n phẩm Ng ợc lại, Porter chỉ ra sự phổ biến
của những ng i am hiểu về lĩnh vực tài
chính trong giới lưnh đạo của nhiều công ty
Hoa Kỳ
Thứ hai, Porter chỉ ra sự liên hệ chặt chẽ giữa
mức độ cạnh tranh trong n ớc với sự tồn tại của lợi thế cạnh tranh trong một ngành Mức
độ cạnh tranh mạnh mẽ trong n ớc buộc các công ty ph i tìm kiếm cách thức c i tiến hiệu
qu s n xu t, từ đó tăng c ng sức mạnh cạnh tranh quốc tế
Vai tr ò của Chính phủ (government): Các
chính sách và quy định của Chính phủ có thể tác động đến một hoặc nhiều nhân tố trong hình thoi
Ng ợc lại, mỗi yếu tố trong mô hình lại có thể tác động đến Chính phủ theo cách mà nó có thể Por-ter cũng nh n mạnh rằng, vai trò của Chính phủ đối với các yếu tố trong mô hình có thể là tích cực hoặc tiêu cực, điều này còn phụ thuộc vào nhiều điều kiện khác
Sự kiện lịch sử: Thông qua các nghiên cứu về
nhiều ngành công nghiệp thành công các quốc gia khác nhau trên thế giới, Porter kết luận rằng trong r t nhiều ngành thì sự thành công mức độ quốc tế là nh vào những sự kiện lịch sử mang tính ch t ngẫu nhiên, chẳng hạn nh sự ra đ i của các phát minh khoa học, sự gián đoạn về chi phí đầu vào, khủng ho ng dầu lửa, sự bùng nổ của nhu cầu trong khu vực hoặc trên thế giới, những quyết định chính trị của Chính phủ n ớc ngoài… Những sự kiện này khi diễn ra có thể sẽ làm thay đổi bối c nh và hoán đổi vị trí cạnh tranh Chúng
có thể triệt tiêu lợi thế của những đối thủ dẫn đầu thị tr ng tr ớc đó và mang đến cơ hội cho doanh nghiệp từ các quốc gia khác
Porter cũng chỉ ra rằng các nhân tố trong mô hình có mức độ phụ thuộc lẫn nhau r t cao b i tác động của một nhân tố th ng dựa vào tình trạng của các nhân tố khác Chẳng hạn, nhu cầu cao c p của khách hàng chỉ tr thành lợi thế cạnh tranh hiện thực khi nó đ ợc đáp ứng b i nguồn lao động ch t l ợng cao hay công nghệ tiên tiến Nói cách khác, mô hình là một hệ thống t ơng tác, trong đó các thành phần củng cố và bổ trợ lẫn
Trang 4nhau Lợi thế cạnh tranh bền vững trong một
ngành là kết qu của sự t ơng tác giữa những lợi
thế trong nhiều lĩnh vực Sự yếu kém của một yếu
tố này có thể đ ợc bù đắp b i sự thuận lợi trong
yếu tố khác Chẳng hạn, điều kiện khí hậu khắc
nghiệt, không phù hợp cho việc s n xu t s n
phẩm có thể dễ dàng đ ợc khắc phục b i những
tiến bộ trong các ngành công nghiệp phụ trợ và có
liên quan, ví dụ nh công nghệ làm mát, công
nghệ đông lạnh hay các dây chuyền công nghệ
hiện đại Do đó, khi phân tích lợi thế cạnh tranh
của một ngành nào đó cần ph i xem xét một cách
tổng quát các yếu tố để có thể đ a ra kết luận đầy
đủ và chính xác
Mô hình viên kim c ơng bao quát một cách
khá toàn diện các yếu tố liên quan đến lợi thế
cạnh tranh của một ngành cụ thể trong t ơng
quan so sánh với ngành đó các quốc gia khác
Do đó, nó đư đ ợc áp dụng cho r t nhiều nghiên
cứu sau đó, chẳng hạn nghiên cứu của V Cini &
N Carter (2009) khi sử dụng mô hình này để
phân tích lợi thế cạnh tranh đối với lĩnh vực công
nghiệp của bang Osijek-Baranja; nghiên cứu của
Yui Yip Lau (2010) về lợi thế cạnh tranh trong
lĩnh vực dịch vụ hàng không của Hồng Kông
trong t ơng quan so sánh với ngành này Đài
Loan, Philippines và Singapore; hoặc nghiên cứu
của C Armen và L Leigh (2006) chỉ ra những lợi
thế cạnh tranh mà Armenia có đ ợc trong cạnh
tranh toàn cầu; hay nghiên cứu của C Stabell
(2001) về xây dựng mô hình chuỗi giá trị và lợi
thế cạnh tranh cho ngành dầu khí của Na Uy
Bên cạnh đó, mô hình này đư đ ợc sử dụng nh
là nền t ng cho việc đánh giá lợi thế cạnh tranh và
thực hiện các chính sách c i cách kinh tế nhiều
quốc gia (Na Uy, Hồng Kông, Canada…) Mặc
dù vẫn còn tồn tại nhiều quan điểm khác nhau,
tuy nhiên ngày nay mô hình viên kim c ơng do
Porter đề xu t ra đư đ ợc sử dụng rộng rưi để gi i
thích cho lợi thế cạnh tranh của quốc gia cho một
ngành hoặc phân ngành cụ thể Vì vậy, trong
nghiên cứu phân tích lợi thế cạnh tranh ngành sữa
của Việt Nam, mô hình viên kim c ơng đ ợc lựa
chọn làm cơ s chính cho quá trình phân tích 2.2 Ph ng pháp vƠ ph m vi nghiên c u
Đề tài tập trung phân tích các yếu tố tạo nên lợi thế cạnh tranh của ngành sữa Việt Nam theo
mô hình viên kim c ơng của Porter nghiên cứu này, ph ơng pháp tổng hợp, thống kê, mô t , phân tích… đ ợc sử dụng thông qua việc tổng hợp và thống kê dữ liệu thứ c p đối với các yếu tố
đư đ ợc đề cập phần cơ s lý thuyết Các yếu tố trên đ ợc xem xét một cách xuyên suốt, tuy nhiên nghiên cứu này tập trung vào giai đoạn 2010 -
2015 b i đây là th i kỳ mà ngành công nghiệp chế biến sữa của Việt Nam có đ ợc những kh i sắc và thành qu hết sức n t ợng Nghiên cứu tập trung vào s n phẩm sữa bột công thức và sữa
n ớc b i đây là hai phân khúc có l ợng tiêu thụ mạnh cũng nh tình hình cạnh tranh khốc liệt
3 K T QU VÀ TH O LU N 3.1 K t qu nghiên c u
Mức độ lợi thế của các yếu tố trong mô hình
viên kim c ơng đối với ngành sữa của Việt Nam
đ ợc trình bày ngắn gọn sau đây:
3.1.1 Điều kiện đầu vào (factor conditions)
sữa Việt Nam có đ ợc điều kiện phát triển thuận lợi Thứ nh t, số l ợng lao động có trình
độ chuyên môn về chế biến thực phẩm không
ngừng tăng lên Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo, năm 2015 Việt Nam có kho ng 10.000 sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành này Thứ hai,
lực l ợng lao động trong nông nghiệp n ớc
ta hiện vẫn r t dồi dào, cần thiết cho các doanh nghiệp ngành sữa trong việc m rộng vùng tự
chủ nguyên liệu Số liệu từ Tổng cục Thống kê cho th y, tính đến hết năm 2015, Việt Nam có kho ng 37,1 triệu lao động trong nông nghiệp (chiếm 68,7% lực l ợng lao động c n ớc) Bên cạnh đó, Việt Nam có kho ng 7,5 triệu lao động làm việc trong các ngành chế biến, chế
tạo (chiếm 17,9% tổng số lao động c n ớc)
Trang 5Chi phí sử dụng nguồn lao động này còn t ơng
đối th p, cụ thể: thu nhập bình quân/tháng của
lao động trong các ngành công nghiệp chế biến,
chế tạo là 4,58 triệu; lao động nông, lâm, thuỷ
s n là 3,13 triệu Tuy nhiên, năng su t lao động
trung bình của lao động trong ngành đạt 70
triệu đồng/ng i/năm, th p hơn mức trung bình
của c n ớc (79,3 triệu) và một số ngành khác
Nhìn chung, năng su t lao động của Việt Nam
vẫn còn th p t ơng đối so với các quốc gia
trong khu vực Theo Tổng cục Thống kê, năng
su t lao động ớc tính năm 2013 của Việt Nam
chỉ bằng 37% của Thái Lan, 55% của
Indone-sia, 36% của Trung Quốc, 58,5% của n Độ
hay chỉ bằng 5,5% của Singapore Thực trạng
này do nhiều nguyên nhân, làm cho chi phí s n
xu t tăng lên Tuy nhiên, thực tế cho th y lao
động Việt Nam hoàn toàn có thể vận hành các
công nghệ hàng đầu thế giới trong lĩnh vực chế
biến sữa Tháng 12/2010, Công ty Cổ phần sữa
TH đư mua toàn bộ bí quyết công nghệ cùng kỹ
thuật chăn nuôi bò sữa của Israel và quy trình
chế biến hàng đầu thế giới từ các n ớc tiên tiến
và đư áp dụng thành công Điều này m ra một
viễn c nh t ơi sáng cho ngành sữa của Việt
Nam trong t ơng lai, bên cạnh đó còn tạo dựng
đ ợc niềm tin cho các doanh nghiệp khác trong
ngành
Thống kê, tính đến hết năm 2015 Việt Nam có kho ng 2,5 nghìn ha đ t ch a sử dụng và 41,3 nghìn ha đ t đồng cỏ dùng cho chăn nuôi Mặc
dù Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa, độ
ẩm cao, gây khó khăn cho việc chăn nuôi bò
sữa cũng nh b o qu n sữa trong khâu thu gom
nh ng ngày nay do trình độ công nghệ đư đ ợc
c i tiến đáng kể, do đó những điều kiện b t lợi này hoàn toàn có thể đ ợc khắc phục So với
th i kỳ tr ớc đây, chi phí cơ b n để vận hành các nhà máy chế biến sữa đư đ ợc gi m thiểu đáng kể thông qua việc hàng loạt các nhà máy
n ớc, thuỷ điện đ ợc xây dựng Bên cạnh đó,
s n l ợng sữa t ơi nguyên liệu không ngừng
đ ợc tăng lên, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp chế biến sữa Năm 2015, s n l ợng sữa
t ơi đạt 991,1 triệu lít, tăng 15% so với năm
2014 Tuy nhiên, phần lớn l ợng bò sữa của
Việt Nam hiện đang phân tán trong các hộ nông dân quy mô nhỏ, kỹ thuật chăn nuôi cũng
nh cơ s vật ch t kém dẫn đến s n l ợng sữa
th p và chi phí s n xu t sữa t ơi cao Theo
kh o sát của EMI, chi phí trung bình của sữa
Việt Nam là 1,4 USD/lít, so với mức 1,3 USD/lít New Zealand và Philippines, từ 1,1 - 1,2 USD/lít tại Australia và Trung Quốc, và 0,9
USD/lít Anh, Hungary và Brazil
Hình 2 S n l ng s a t i nguyên li u trong n ớc
Nguồn: GSO
Trang 6Theo Chiến l ợc phát triển ngành công
nghiệp chế biến sữa đến năm 2020, s n l ợng
sữa t ơi nguyên liệu trong n ớc đ ợc dự báo sẽ
không ngừng tăng lên, cụ thể: năm 2020 s n
l ợng sữa t ơi nguyên liệu trong n ớc đạt 1 tỷ
lít, đáp ứng đ ợc kho ng 38% nhu cầu nội địa;
năm 2030 là 1,4 tỷ lít và 40% Tuy nhiên, con
số này có thể v ợt xa hơn do sự đầu t m rộng
đang diễn ra hết sức mạnh mẽ Năm 2015, s n
l ợng sữa t ơi nguyên liệu thực tế đạt 150% so
với chỉ tiêu đ ợc đề ra trong chiến l ợc phát
triển (991 triệu lít so với 660 triệu lít) Điều
này góp phần đáng kể giúp làm gi m sự phụ
thuộc của thị tr ng sữa nội địa vào thị tr ng
thế giới, giúp nâng cao lợi thế cạnh tranh cho
các doanh nghiệp trong ngành
hoàn toàn có đủ điều kiện để theo đuổi và ứng
dụng các “công nghệ phần cuối” của thế giới
Theo Tổng cục Thống kê, tính đến hết năm
2015, n ớc ta có 436 tr ng đại học và cao
đẳng, trong đó nhiều tr ng có đào tạo chuyên
ngành chế biến và công nghệ thực phẩm Bên
cạnh đó, vào tháng 11/2009, ra mắt Hiệp hội
sữa Việt Nam Việt Nam (VDA) Đây là nơi để
các thành viên trao đổi và th o luận sâu sắc, tập
trung vào các v n đề tồn tại của ngành và tìm
ra con đ ng có lợi nh t cho t t c các bên
tham gia, h ớng tới sự phát triển bền vững của
ngành sữa; đóng vai trò nghiên cứu, phát triển
và h ớng dẫn doanh nghiệp ứng dụng công
nghệ, kỹ thuật hiện đại Cùng với xu thế toàn
cầu hoá và phát triển của công nghệ thông tin,
các doanh nghiệp trong n ớc hầu nh không bị
giới hạn khi tiếp cận các công nghệ tiên tiến
nh t của thế giới (cụ thể xem mục 3.1.2 b)
b t lợi nh t không chỉ đối với các doanh nghiệp
ngành sữa mà với đa số các doanh nghiệp khác
trong hoàn c nh của Việt Nam, đặc biệt là các
doanh nghiệp vừa và nhỏ Số liệu của Ngân
hàng Nhà n ớc cho th y năm 2015, tăng
tr ng tín dụng của Việt Nam đạt 17,29% Con
số này là 8,54% trong 7 tháng đầu năm 2016 Theo WB, lãi su t cho vay danh nghĩa của các ngân hàng Việt Nam năm 2015 mức 7,1%,
t ơng đối cao so với một số quốc gia khác trong khu vực (6,6% của Thái Lan, 4,6% của Malaysia, 5,3% của Singapore và 4,3% của Trung Quốc ) Theo Chiến l ợc phát triển ngành công nghiệp chế biến sữa đến năm 2020,
tầm nhìn đến năm 2025, tổng nhu cầu vốn đầu
t toàn ngành giai đoạn 2016 - 2020 là 5.230 tỷ đồng, trong đó: i) vốn cho công nghiệp chế
biến là 1.280 tỷ đồng; ii) vốn cho phát triển nguyên liệu là 3.130 tỷ đồng; iii) vốn cho phát triển công nghiệp hỗ trợ là 630 tỷ đồng; iv) vốn xây dựng trạm thu mua sữa là 190 tỷ đồng Nguồn vốn đầu t đ ợc huy động từ mọi thành
phần kinh tế trong xã hội, vốn vay các ngân hàng trong và ngoài n ớc, vốn huy động từ nguồn phát hành cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, vốn vay u đưi của Nhà n ớc Đáng
l u ý là Nhà n ớc có gi i pháp kh u trừ thuế VAT đầu vào cho các doanh nghiệp, tổ chức thu mua sữa t ơi trực tiếp của các hộ nông dân
nhằm khuyến khích các doanh nghiệp mua sữa nguyên liệu trong n ớc để chế biến (hiện tại yêu cầu ph i có hoá đơn tài chính mà nông dân không có); tín dụng đầu t phát triển nhà n ớc cho vay đầu t dự án phát triển giống bò sữa; xây dựng mới, m rộng cơ s chăn nuôi bò sữa,
cơ s thu gom, chế biến sữa công nghiệp Ngân hàng Nhà n ớc cam kết lãi su t sẽ tiếp tục xu
h ớng gi m trong năm 2016 Tuy nhiên, kh năng tiếp cận nguồn vốn của doanh nghiệp
đ ợc dự báo là t ơng đối khó khăn và phức
tạp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Bên cạnh đó, nhiều doanh nghiệp chế biến
sữa đư có thể chủ động nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của mình, chẳng hạn: năm
2010, công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk
có tỷ lệ vốn chủ s hữu trên tổng tài s n là 73,9%, con số này là 76,2% vào năm 2015;
Trang 7Hoặc Công ty Cổ phần sữa TH tính đến hết
năm 2014 đư nhận đ ợc kho ng vốn đầu t 253
tỷ đồng từ ngân hàng TMCP Bắc Á (t ơng
đ ơng 6,66% cổ phần) Xu h ớng tự chủ tài
chính sẽ tiếp tục đ ợc dự báo sẽ tiếp tục m
rộng trong th i gian tới
Cơ sở hạ tầng: Đối với yếu tố này, hệ thống
giao thông vận t i là yếu tố t ơng đối b t lợi
đối với ngành sữa của Việt Nam Mặc dù một
số doanh nghiệp đư xây dựng và thiết kế vùng
sữa nguyên liệu thuận tiện cho việc chế biến,
tuy nhiên phần lớn nguồn sữa nguyên liệu từ
các nhà máy chế biến đ ợc thu gom từ các
nông hộ và trang trại Hệ thống giao thông của
Việt Nam ch a đ ợc kết nối thông suốt, còn
nhiều tuyến quốc lộ ch a đ ợc đầu t nâng c p,
đư xu t hiện nhiều nút thắt trên các tuyến giao
thông huyết mạch; hệ thống đ ng sắt vẫn
trong tình trạng lạc hậu, tiêu chuẩn kỹ thuật
th p, năng lực hạn chế, không đ m b o an toàn
chạy tàu; các c ng biển tại các vùng kinh tế
trọng điểm đư và đang quá t i, xu t hiện tình
trạng ùn ứ hàng hóa do khối l ợng hàng hóa
tăng r t nhiều so với dự báo; một số c ng hàng
không quốc tế đang hoặc sẽ quá t i trong t ơng
lai gần; giao thông đô thị còn nhiều yếu kém, ùn
tắc giao thông tại các thành phố lớn th ng
xuyên x y ra Sự kết nối giữa các ph ơng thức
vận t i ch a thuận lợi và hiệu qu , đặc biệt giữa
đ ng bộ và c ng biển, đ ng bộ và c ng hàng
không Những tồn tại yếu kém trên góp phần làm cho ch t l ợng vận t i và dịch vụ vận t i
ch a cao, chi phí ch a hợp lý, đư nh h ng đến năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, c n tr
tốc độ phát triển kinh tế - xã hội (Báo cáo Điều
chỉnh Chiến l ợc phát triển giao thông vận t i đến năm 2020, tầm nhìn năm 2030) Thực trạng này làm cho chi phí liên quan của doanh nghiệp tăng t ơng đối Tuy nhiên, hệ thống thông tin liên lạc của Việt Nam đư phát triển, tạo điều
kiện cho việc kết nối giữa các khâu, các bộ
phận, cá nhà máy và các chủ thể có liên quan
3.1.2 Các ngành công nghiệp phụ trợ và có
liên quan (related and supporting industries) Ngành chăn nuôi bò sữa
Theo Tổng cục Thống kê, tính đến hết năm
2015, Việt Nam có 257,3 nghìn con bò sữa, tăng 21% so với năm 2014 Nhìn chung s n
l ợng sữa trung bình của đàn bò sữa hiện nay
vẫn khá th p so với Mỹ, EU, Nhật B n, Hàn
Quốc, cụ thể đạt mức 5.600kg/con/năm đối với
bò HF thuần và kho ng 4.300 kg/con/năm đối
với bò lai HF Kh năng sinh s n của bò sữa
hiện nay t ơng đối kém: tuổi phối giống lần đầu cao, biến động lớn (16 – 36 tháng), kho ng cách giữa 2 lứa đẻ kéo dài (14 – 18 tháng), hệ
số phối đậu ch a cao (2,5 – 3,0 phối giống/thụ thai), tỷ lệ bò chậm sinh, vô sinh tạm th i cao, viêm nhiễm sinh dục do môi tr ng chăn nuôi…
Hình 3 - S l ng bò s a c a Vi t Nam giai đo n 2006 ậ 2015
Trang 8Công ngh ệ chế biến
Công nghệ đông lạnh thực phẩm: theo Hiệp
hội sữa, Việt Nam có kho ng 20 - 30% sữa
t ơi nguyên liệu không đáp ứng đ ợc tiêu chuẩn
do các v n đề kỹ thuật trong khâu b o qu n và
vận chuyển sau khi vắt sữa Thực tế này làm gi m
nguồn cung sữa nguyên liệu, thu nhập của ng i
chăn nuôi bị nh h ng Hiện nay, nhiều doanh
nghiệp chế biến sữa đư hỗ trợ nông dân trong việc
thu gom sữa bằng cách đặt các bồn chứa lạnh
gần khu vực chăn nuôi, giúp ng i nông dân tiết
kiệm đ ợc r t nhiều chi phí liên quan đến b o
qu n và vận chuyển, giúp làm gi m luông sữa
không đ m b o ch t l ợng Tháng 6/2013, công
nghệ b o qu n thực phẩm đông lạnh hiện đại
CAS (Cells Alive System) của tập đoàn ABI
(Nhật B n) đư đ ợc chuyển giao cho Việt Nam
Bằng sáng chế công nghệ CAS do ABI s hữu
hiện đang đ ợc hơn 22 quốc gia và Cơ quan sáng
chế châu Âu công nhận b o hộ CAS thể giữ cho
nông s n, thủy s n, thực phẩm t ơi ngon đến 99,7
% sau 10 năm Đây là một trong những động lực
quan trọng giúp duy trì và phát triển ngành chăn
nuôi bò sữa trong n ớc
Công nghệ s n xu t và đóng gói: công nghệ
tiệt trùng UHT (Ultra High Temperature) là công
nghệ xử lý s n phẩm lỏng (sữa t ơi, sữa đậu
nành, n ớc trái cây) nhiệt độ cao (135-1400C)
trong kho ng 2-5 giây, sau đó làm lạnh ngay, giúp
giữ lại tối đa h ơng vị và giá trị dinh d ỡng của
s n phẩm Công nghệ tiệt trùng UHT giúp s n
phẩm có thể t ơi ngon trong 6 tháng mà không
cần trữ lạnh Đây đ ợc xem là một trong những
phát minh quan trọng nh t của thế kỷ 20 Còn bao
bì gi y tiệt trùng là s n phẩm đ ợc tạo thành từ 6
lớp nguyên liệu đa dạng, kết hợp các đặc tính tốt
nh t của gi y, nhôm và nhựa Mỗi lớp đều có
chức năng b o vệ riêng S n phẩm tiệt trùng trong
các hộp gi y tiệt trùng vẫn giữ đ ợc thành phần
dinh d ỡng cũng nh mùi vị, màu sắc và c u trúc
tự nhiên của thực phẩm do đ ợc xử lý nhiệt trong
th i gian ngắn hơn quá trình chế biến thanh trùng
hay theo cách truyền thống Ngoài ra, công nghệ
s n xu t và đóng gói tiệt trùng còn có u điểm giúp s n phẩm tránh đ ợc các loại vi khuẩn và dễ dàng vận chuyển đến b t cứ đâu Công nghệ mới này có u điểm không cần trữ lạnh, giúp tiết kiệm nhiên liệu điện kho ng 35% Ngoài ra, nó còn
gi m đ ợc năng l ợng nhiệt tiêu thụ trong quá trình s n xu t Qua đó, ớc tính gi m tới 40%
l ợng khí carbon th i ra trong môi tr ng, hạn chế tối đa gây ô nhiễm trong s n xu t Sau khi dùng xong, vỏ hộp gi y tiệt trùng còn đ ợc dùng
để tái chế làm nguyên liệu s n xu t mái lợp sinh thái hoặc các s n phẩm khác có giá trị kinh tế cao
nh túi, hộp gi y bìa, gi y vệ sinh, tập, hộp đựng trứng, văn phòng phẩm
Với tính năng v ợt trội này, công nghệ tiệt trùng UHT và bao bì gi y tiệt trùng đư và đang
đ ợc các n ớc trên thế giới sử dụng nhiều trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm đồ uống Tại Việt Nam, công nghệ tiệt trùng UHT đư đ ợc ứng dụng trong từ năm 1994 và đến nay đư phổ biến rộng rưi trong ngành chế biến sữa và sữa đậu nành Đây cũng là xu thế chung của các nhà máy trong ngành thực phẩm với mục tiêu vì an toàn sức khỏe của cộng đồng Nhà máy Sữa Việt Nam
đ ợc trang bị dây chuyền s n xu t sữa t ơi tiệt trùng với thiết bị hiện đại và công nghệ s n xu t tiên tiến hàng đầu này Nhà máy hoạt động trên một dây chuyền tự động, khép kín, từ khâu nguyên liệu đầu vào đến đầu ra s n phẩm
Sữa t ơi sau khi đ ợc kiểm tra ch t l ợng
và qua thiết bị đo l ng sẽ đ ợc nhập vào
hệ thống bồn chứa lạnh Từ bồn chứa lạnh,
sữa t ơi nguyên liệu sẽ qua các công đoạn
chế biếng và đ ợc chuyển đến bồn chứa sẵn sàng cho chế biến tiệt trùng UHT
Tiệt trùng UHT: Hệ thống tiệt trùng tiên
tiến gia nhiệt sữa lên tới 140oC, sau đó sữa
đ ợc làm lạnh nhanh xuống 25oC Sữa đ ợc chuyển đến chứa trong bồn tiệt trùng ch chiết rót vô trùng vào bao gói tiệt trùng
Trang 9Nh công nghệ chế biến tiên tiến, công
nghệ tiệt trùng UHT và công nghệ chiết rót
vô trùng, s n phẩm có thể giữ đ ợc h ơng
vị tự nhiên và các thành phần dinh d ỡng,
vitamin & khoáng ch t trong th i gian 6
tháng mà không cần ch t b o qu n
Các robot LGV vận hành tự động sẽ chuyển
pallet thành phẩm đến khu vực kho thông
minh Ngoài ra, LGV còn vận chuyển các
cuộn bao bì và vật liệu bao gói đến các máy
một cách tự động Hệ thống robot LGV có
thể tự sạc pin mà không cần sự can thiệp
của con ng i
Kho thông minh hàng đầu tại Việt Nam
nhập và xu t hàng tự động với xe tự hành
RGV (Rail guided vehicle) vận chuyển
pal-let thành phẩm vào kho và Robot cần cẩu
(Stacker Crane) sắp xếp pallet vào hệ khung
kệ Việc qu n lý hàng hoá xu t nhập đ ợc
thực hiện dựa trên phần mềm Wamas
Hệ thống vận hành dựa trên gi i pháp tự
động hoá Tetra Plant Master, cho phép kết
nối và tích hợp toàn bộ nhà máy từ nguyên
liệu đầu vào cho đến thành phẩm Nh đó
có thể điều khiển mọi hoạt động diễn ra
trong nhà máy, theo dõi và kiểm soát ch t
l ợng một cách liên tục Hệ thống này cũng
cung c p t t c dữ liệu cần thiết giúp nhà
máy có thể liên tục nâng cao hoạt động s n
xu t và b o trì Ngoài ra, hệ thống qu n lý
kho Wamas tích hợp hệ thống qu n lý ERP
và gi i pháp tự động hoá Tetra Plant Master mang đến sự liền mạch thông suốt trong
hoạt động của nhà máy với các hoạt động từ
lập kế hoạch s n xu t, nhập nguyên liệu đến
xu t kho thành phẩm của toàn công ty Ngoài Vinamilk, nhiều doanh nghiệp khác cũng đư cập nhật công nghệ này vào dây chuyền s n xu t và chế biến của mình, chẳng hạn nh TH, IDP,… Xu h ớng này đ ợc dự báo sẽ tiếp tục phát triển trong th i gian tới Hiện Việt Nam là n ớc chủ nhà tổ chức
ch ơng trình ProPark hằng năm (triển lưm quốc
tế về bao bì và công nghệ chế biến thực phẩm), mang lại cơ hội r t lớn cho các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp ngành sữa nói riêng
có cơ hội tiếp cận với các s n phẩm công nghệ hiện đại và tiết kiệm chi phí trên thế giới
Đối với ngành hàng sữa, các kênh phân phối truyền thống vẫn đóng vai trò chủ đạo Theo một báo cáo do Kantar Worldpanel công
bố vào tháng 11/2014 thì các cửa hàng tiện lợi
là kênh mua sắm tăng tr ng mạnh Các kênh còn lại nh siêu thị và đại siêu thị có mức tăng
tr ng chậm Nh vậy, thị tr ng Việt Nam có nhiều điều kiện thuận lợi cho việc phân phối các s n phẩm sữa vì các loại hình phân phối truyền thống nh chợ, cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini hay các đại lý phân phối vẫn còn r t phổ biến
Hình 4 Tỷ trọng c a các kênh phân ph i trong tổng hàng hóa tiêu dùng nhanh (FMCG) năm 2014
Trang 10Xét về kênh phân phối, tiệm tạp hóa vẫn
chiếm tỷ lệ tiêu thụ 61% khu vực thành thị
Nh vậy, các kênh phân phối hiện đại nh siêu
thị vẫn ch a thực sự l n át u thế của tiệm tạp
hóa Vị thế của tiệm tạp hóa còn mạnh mẽ hơn
nữa đối với thị tr ng FMCG khu vực nông
thôn khi chiếm đến 74% l ợng hàng hóa tiêu
thụ
3.1.3 Các điều kiện về nhu cầu (demand
conditions)
Quy mô thị trường tăng
Việt Nam đ ợc đánh giá là thị tr ng tiêu
thụ sữa tiềm năng Điều này là b i Việt Nam là
một quốc gia đông dân, cơ c u dân số trẻ với
mức tăng dân số cao kho ng 1,2%/năm, tỷ lệ tăng tr ng GDP 6 - 8%/năm, thu nhập bình quân đầu ng i tăng 14,2%/năm Những yếu tố này kết hợp với xu thế c i thiện thiện sức khỏe
và tầm vóc của ng i Việt Nam khiến cho nhu
cầu tiêu thụ các s n phẩm sữa luôn giữ mức tăng tr ng cao, dự báo đạt con số 9%/năm trong các năm tới
Hình 5 M c tiêu th s a bình quân c a Vi t Nam
Nguồn: EMI
Ngoài ra, trong Quy hoạch phát triển ngành
sữa đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025,
Chính phủ đề ra mục tiêu nâng cao s n l ợng
sữa s n xu t cũng nh mức sữa tiêu thụ bình
quân đầu ng i hàng năm Kế hoạch năm
2015, mức tiêu thụ sữa bình quân là 21
lít/ng i/năm; năm 2020 là 27 lít/ng i/năm và
đạt 34 lít/ng i/năm vào năm 2030 Với tốc độ
tăng 1,2%/năm, dân số Việt Nam dự kiến đạt
97,3 triệu ng i vào năm 2020 và 103,3 triệu
vào năm 2025 Nh vậy, l ợng sữa tiêu thụ của
Việt Nam lần l ợt sẽ là 2,6 tỷ lít và 3,5 tỷ lít
vào năm 2020 và 2025 (tăng 30% và 75% so
với năm 2015) Bên cạnh đó, Đề án “Sữa học
đ ng quốc gia” đư đ ợc phê duyệt theo Quyết
định 641/QĐ -TTg ngày 28/4/2011 về Đề án
Tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc ng i Việt
Nam giai đoạn 2011 - 2030
Với xu h ớng tăng l ợng sữa tiêu thụ, nhiều doanh nghiệp đư tăng đầu t xây dựng vùng nguyên liệu và các nhà máy công su t
lớn, nâng cao tính hiệu qu kinh tế nh quy
mô Công ty Cổ phần sữa Việt Nam đư tăng quy mô đàn bò lên 15 nghìn con, đồng th i đ a vào hoạt động hai nhà máy với công su t 400 triệu lít sữa n ớc và 54 nghìn t n sữa bột/năm Công ty Cổ phần sữa TH đư xây dựng trang trại
với quy mô 45 nghìn con bò và nhà máy Mega Plant với công su t 500 triệu lít sữa/năm Từ
đó, làm tăng hiệu qu tính hiệu qu kinh tế nh quy mô
Yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng
Theo một điều tra ng i tiêu dùng sữa của IPSARD (năm 2013, ch a có thêm nghiên cứu
mới hơn về nhu cầu tiêu dùng sữa), trong các