1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích lợi thế cạnh tranh ngành sữa của Việt Nam

20 23 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích lợi thế cạnh tranh ngành sữa của Việt Nam
Tác giả Tr Nguyên Th Dương Hiền
Trường học Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2016
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 2,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích lợi thế cạnh tranh ngành sữa của Việt Nam

Trang 1

Phân tích lợi thế cạnh tranh ngành sữa của Việt Nam

 Nguy n Th Di u Hi n

Tr ng Đại học Kinh tế - Luật, ĐHQG HCM - Email: ntdhien@uel.edu.vn

(Bài nh ận ngày 22 tháng 6 năm 2016, hoàn chỉnh sửa chữa ngày 30 thán 8 năm 2016)

TÓM T T

Ngành công nghi ệp chế biến sữa của Việt

Nam th ời gian qua đạt được tốc độ tăng trưởng

trường sữa trong nước đang có được những

điều kiện phát triển thuận lợi (ví dụ nhu cầu

ngày càng gia tăng của người tiêu dùng, quy

mô doanh nghi ệp chế biến sữa ngày càng tăng

hay xu hướng mở rộng ngành chăn nuôi bò

năng phát triển (chẳng hạn như nhu cầu chưa

ngành công nghi ệp chế biến sữa thông qua

viên kim cương của Michael E Porter, bao

Các ngành công nghi ệp phụ trợ và có liên

quan; iii) Các điều kiện về nhu cầu và; iv)

ty; cho th ấy ngành này của Việt Nam đang có được lợi thế cạnh tranh tương đối và nhiều

các bên có liên quan có được cái nhìn cụ thể về

công nghi ệp chế biến sữa của Việt Nam, từ đó

có được các hành động và bước đi thích hợp

Từ khoá: ngành sữa, lợi thế cạnh tranh, mô hình viên kim cương

1 ĐẶT V N Đ

Trong lúc tình hình s n xu t, kinh doanh

của nhiều ngành khác bị nh h ng b i khủng

ho ng và suy thoái kinh tế toàn cầu thì ngành

công nghiệp chế biến sữa của Việt Nam (trong

bài viết này gọi tắt là ngành sữa) vẫn đạt đ ợc

mức tăng tr ng n t ợng Theo đánh giá của

EMI, doanh thu ngành sữa Việt Nam năm 2015

ớc đạt 92.000 tỷ đồng, tăng tr ng 23% so

với mức 75.000 tỷ đồng của năm 2014 Theo

đó, tốc độ tăng tr ng kép của ngành sữa trong

giai đoạn 2010 - 2015 là 14% Cũng theo EMI,

hai m ng chính dẫn dắt sự tăng tr ng của

ngành sữa trong n ớc là sữa n ớc và sữa bột

với tổng giá trị thị tr ng vào kho ng 75%, trong đó giá trị sữa bột chiếm 45% Thị phần sữa bột phần lớn do các doanh nghiệp n ớc ngoài nh Abbott, Friesland Campina Vietnam

và Mead Johnson nắm giữ Trong khi đó đối với sữa n ớc, ngoài Vinamilk chiếm hơn 50% thị phần còn có sự góp mặt của nhiều doanh nghiệp khác nh TH Milk, Nutifood, IDP, Ha-noi Milk… Nh vậy, có thể th y các doanh nghiệp trong n ớc đang bị yếu thế một cách

t ơng đối tr ớc các đối thủ n ớc ngoài, đặc biệt là các phân khúc có sức tiêu thụ mạnh và biên độ lợi nhuận cao (chẳng hạn nh phân khúc sữa bột công thức)

Trang 2

Mặc dù tốc độ phát triển đàn bò sữa của

Việt Nam t ơng đối nhanh, thậm chí nhiều

công ty đư đầu t r t lớn vào thị tr ng chăn

nuôi bò sữa, nguồn cung s n xu t sữa nguyên

liệu nội địa hiện nay ớc tính mới chỉ đáp ứng

đ ợc kho ng một phần ba tổng nhu cầu sữa

t ơi nguyên liệu Do đó, các doanh nghiệp

th ng xuyên ph i nhập khẩu sữa nguyên liệu

từ n ớc ngoài, chủ yếu d ới dạng sữa bột về để

chế biến, chiếm hơn hai phần ba nhu cầu l ợng

sữa nguyên liệu còn lại Đây chính là nguyên

nhân khiến giá sữa trong n ớc luôn biến động

theo sự thay đổi của giá sữa nguyên liệu thế

giới và tỷ giá hối đoái Bên cạnh đó, đây cũng

là một trong những lý do chính làm gi m sức

cạnh tranh của các s n phẩm sữa nội địa Vậy

thì trong t ơng lai, ngành sữa trong n ớc có

kh năng cạnh tranh đến đâu khi so sánh với

s n phẩm của các th ơng hiệu n ớc ngoài?

Nghiên cứu về lợi thế cạnh tranh của ngành sữa

Việt Nam thông qua việc phân tích mức độ

thuận lợi đối với các yếu tố trong mô hình viên

kim c ơng của Michael E Porter sẽ giúp các

bên có liên quan tr l i đ ợc câu hỏi này, từ đó

có đ ợc các b ớc đi phù hợp Bên cạnh đó, đây

còn là một trong những ngành quan trọng nằm

trong chiến l ợc tái cơ c u kinh tế nông nghiệp

của Chính phủ, đồng th i nó cũng đ ợc các nhà

kinh tế và chuyên gia nghiên cứu đánh giá là có

lợi thế cạnh tranh tiềm năng Do đó, phát triển

ngành công nghiệp này một cách hợp lý có một

ý nghĩa hết sức to lớn, b i nó không chỉ có thể

đáp ứng tốt hơn nhu cầu tiêu dùng trong n ớc,

gi m l ợng sữa nhập khẩu mà còn gi i quyết

việc làm cho hàng nghìn lao động nông thôn

2 C S Lụ THUY T VÀ PH NG

PHÁP NGHIÊN C U

2.1 C s lỦ thuy t vƠ khung phơn tích

Trong các nghiên cứu về lợi thế cạnh tranh

của một ngành nào đó, mô hình viên kim c ơng

(mô hình hình thoi) của Porter đ ợc sử dụng r t

phổ biến

Hình 1 Mô hình viên kim c ng c a

Mi-chael E Porter

Các điều kiện về yếu tố sản xuất (factor

con-ditions): Nguồn lực ban đầu của các yếu tố s n

xu t bao gồm: nguồn nhân lực; nguồn tài s n vật

ch t; nguồn kiến thức; nguồn vốn và cơ s hạ tầng Ngoài ra, Porter còn phân chia thứ bậc giữa các yếu tố s n xu t, trong đó các yếu tố tiên tiến (hạ tầng truyền thông, lao động có kỹ năng và trình độ cao, các thiết bị nghiên cứu, bí quyết công nghệ…) đóng vai trò quan trọng và quyết định đến lợi thế cạnh tranh so với các yếu tố cơ

b n (tài nguyên thiên nhiên, khí hậu, vị trí địa lý

và nhân khẩu học) Các nhân tố cơ b n cung c p lợi thế ban đầu mà sau đó sẽ đ ợc củng cố và m rộng thông qua đầu t vào các yếu tố tiên tiến

Ng ợc lại, b t lợi về các yếu tố cơ b n có thể tạo

ra những áp lực buộc quốc gia ph i đầu t vào các yếu tố tiên tiến

Các ngành công nghiệp phụ trợ và có liên

quan (related and supporting industries): Lợi thế cạnh tranh quốc gia của một ngành còn phụ thuộc

và sự hiện diện của các ngành công nghiệp phụ trợ và có liên quan sức cạnh tranh quốc tế Lợi thế cạnh tranh trong một vài ngành đư mang lại lợi thế tiềm năng cho các công ty hoạt động trong nhiều ngành khác nhau của quốc gia đó Chẳng hạn, năng lực dẫn đầu về công nghệ trong ngành công nghiệp bán dẫn của Hoa Kỳ đư cung c p nền

t ng cho sự thành công của n ớc này trong chế

Trang 3

tạo máy tính cá nhân và một số s n phẩm điện tử

công nghệ cao khác Những cụm ngành nh vậy

r t có ý nghĩa b i các yếu tố nh nguyên vật liệu,

công nghệ, máy móc, nhân lực… có thể di

chuyển một cách dễ dàng và nhanh chóng giữa

các công ty về mặt địa lý, mang lại lợi ích cho t t

c các công ty khác cùng nằm trong cụm đó

Các điều kiện về nhu cầu (demand

condi-tions): Nhu cầu trong n ớc cao có thể giúp ngành

công nghiệp đạt đ ợc lợi thế kinh tế nh quy mô

Bên cạnh đó, nó còn định hình tốc độ, đặc điểm

đổi mới và c i tiến một quốc gia Porter lập luận

rằng các công ty của một n ớc giành đ ợc lợi thế

cạnh tranh nếu những ng i tiêu dùng trong n ớc

của họ có nhu cầu tinh tế và đòi hỏi cao Theo

nghiên cứu của Porter, chính sự tinh tế và yêu cầu

cao của những ng i tiêu dùng tại khu vực bán

đ o Scandinavia đư thúc đẩy hưng Nokia (Phần

Lan) và Erricson (Thụy Điển) ph i đầu t vào

công nghệ điện thoại di động từ r t lâu tr ớc khi

nhu cầu về điện thoại xu t hiện tại các n ớc phát

triển khác

Chiến lược, cơ cấu và sự cạnh tranh của công

ty (firm strategies, structure and rivalry): Nhân tố

quyết định thứ t của lợi thế cạnh tranh quốc gia

trong một ngành là hoàn c nh mà các công ty

đ ợc hình thành, tổ chức và qu n lý cũng nh b n

ch t của cạnh tranh trong n ớc yếu tố này,

Porter chỉ ra hai điểm quan trọng:

Thứ nhất, các quốc gia đ ợc đặc tr ng b i các

triết lý qu n lý khác nhau giúp/không giúp

cho các doanh nghiệp trong việc tạo dựng lợi

thế cạnh tranh quốc gia Porter nêu ví dụ về sự

phổ biến của các kỹ s trong giới qu n lý c p

cao tại các công ty của Đức và Nhật B n Ông

cho rằng lý do của hiện t ợng này là do các

công ty tại hai n ớc này chú trọng nh n mạnh

vào c i tiến các quy trình s n xu t và thiết kế

s n phẩm Ng ợc lại, Porter chỉ ra sự phổ biến

của những ng i am hiểu về lĩnh vực tài

chính trong giới lưnh đạo của nhiều công ty

Hoa Kỳ

Thứ hai, Porter chỉ ra sự liên hệ chặt chẽ giữa

mức độ cạnh tranh trong n ớc với sự tồn tại của lợi thế cạnh tranh trong một ngành Mức

độ cạnh tranh mạnh mẽ trong n ớc buộc các công ty ph i tìm kiếm cách thức c i tiến hiệu

qu s n xu t, từ đó tăng c ng sức mạnh cạnh tranh quốc tế

Vai tr ò của Chính phủ (government): Các

chính sách và quy định của Chính phủ có thể tác động đến một hoặc nhiều nhân tố trong hình thoi

Ng ợc lại, mỗi yếu tố trong mô hình lại có thể tác động đến Chính phủ theo cách mà nó có thể Por-ter cũng nh n mạnh rằng, vai trò của Chính phủ đối với các yếu tố trong mô hình có thể là tích cực hoặc tiêu cực, điều này còn phụ thuộc vào nhiều điều kiện khác

Sự kiện lịch sử: Thông qua các nghiên cứu về

nhiều ngành công nghiệp thành công các quốc gia khác nhau trên thế giới, Porter kết luận rằng trong r t nhiều ngành thì sự thành công mức độ quốc tế là nh vào những sự kiện lịch sử mang tính ch t ngẫu nhiên, chẳng hạn nh sự ra đ i của các phát minh khoa học, sự gián đoạn về chi phí đầu vào, khủng ho ng dầu lửa, sự bùng nổ của nhu cầu trong khu vực hoặc trên thế giới, những quyết định chính trị của Chính phủ n ớc ngoài… Những sự kiện này khi diễn ra có thể sẽ làm thay đổi bối c nh và hoán đổi vị trí cạnh tranh Chúng

có thể triệt tiêu lợi thế của những đối thủ dẫn đầu thị tr ng tr ớc đó và mang đến cơ hội cho doanh nghiệp từ các quốc gia khác

Porter cũng chỉ ra rằng các nhân tố trong mô hình có mức độ phụ thuộc lẫn nhau r t cao b i tác động của một nhân tố th ng dựa vào tình trạng của các nhân tố khác Chẳng hạn, nhu cầu cao c p của khách hàng chỉ tr thành lợi thế cạnh tranh hiện thực khi nó đ ợc đáp ứng b i nguồn lao động ch t l ợng cao hay công nghệ tiên tiến Nói cách khác, mô hình là một hệ thống t ơng tác, trong đó các thành phần củng cố và bổ trợ lẫn

Trang 4

nhau Lợi thế cạnh tranh bền vững trong một

ngành là kết qu của sự t ơng tác giữa những lợi

thế trong nhiều lĩnh vực Sự yếu kém của một yếu

tố này có thể đ ợc bù đắp b i sự thuận lợi trong

yếu tố khác Chẳng hạn, điều kiện khí hậu khắc

nghiệt, không phù hợp cho việc s n xu t s n

phẩm có thể dễ dàng đ ợc khắc phục b i những

tiến bộ trong các ngành công nghiệp phụ trợ và có

liên quan, ví dụ nh công nghệ làm mát, công

nghệ đông lạnh hay các dây chuyền công nghệ

hiện đại Do đó, khi phân tích lợi thế cạnh tranh

của một ngành nào đó cần ph i xem xét một cách

tổng quát các yếu tố để có thể đ a ra kết luận đầy

đủ và chính xác

Mô hình viên kim c ơng bao quát một cách

khá toàn diện các yếu tố liên quan đến lợi thế

cạnh tranh của một ngành cụ thể trong t ơng

quan so sánh với ngành đó các quốc gia khác

Do đó, nó đư đ ợc áp dụng cho r t nhiều nghiên

cứu sau đó, chẳng hạn nghiên cứu của V Cini &

N Carter (2009) khi sử dụng mô hình này để

phân tích lợi thế cạnh tranh đối với lĩnh vực công

nghiệp của bang Osijek-Baranja; nghiên cứu của

Yui Yip Lau (2010) về lợi thế cạnh tranh trong

lĩnh vực dịch vụ hàng không của Hồng Kông

trong t ơng quan so sánh với ngành này Đài

Loan, Philippines và Singapore; hoặc nghiên cứu

của C Armen và L Leigh (2006) chỉ ra những lợi

thế cạnh tranh mà Armenia có đ ợc trong cạnh

tranh toàn cầu; hay nghiên cứu của C Stabell

(2001) về xây dựng mô hình chuỗi giá trị và lợi

thế cạnh tranh cho ngành dầu khí của Na Uy

Bên cạnh đó, mô hình này đư đ ợc sử dụng nh

là nền t ng cho việc đánh giá lợi thế cạnh tranh và

thực hiện các chính sách c i cách kinh tế nhiều

quốc gia (Na Uy, Hồng Kông, Canada…) Mặc

dù vẫn còn tồn tại nhiều quan điểm khác nhau,

tuy nhiên ngày nay mô hình viên kim c ơng do

Porter đề xu t ra đư đ ợc sử dụng rộng rưi để gi i

thích cho lợi thế cạnh tranh của quốc gia cho một

ngành hoặc phân ngành cụ thể Vì vậy, trong

nghiên cứu phân tích lợi thế cạnh tranh ngành sữa

của Việt Nam, mô hình viên kim c ơng đ ợc lựa

chọn làm cơ s chính cho quá trình phân tích 2.2 Ph ng pháp vƠ ph m vi nghiên c u

Đề tài tập trung phân tích các yếu tố tạo nên lợi thế cạnh tranh của ngành sữa Việt Nam theo

mô hình viên kim c ơng của Porter nghiên cứu này, ph ơng pháp tổng hợp, thống kê, mô t , phân tích… đ ợc sử dụng thông qua việc tổng hợp và thống kê dữ liệu thứ c p đối với các yếu tố

đư đ ợc đề cập phần cơ s lý thuyết Các yếu tố trên đ ợc xem xét một cách xuyên suốt, tuy nhiên nghiên cứu này tập trung vào giai đoạn 2010 -

2015 b i đây là th i kỳ mà ngành công nghiệp chế biến sữa của Việt Nam có đ ợc những kh i sắc và thành qu hết sức n t ợng Nghiên cứu tập trung vào s n phẩm sữa bột công thức và sữa

n ớc b i đây là hai phân khúc có l ợng tiêu thụ mạnh cũng nh tình hình cạnh tranh khốc liệt

3 K T QU VÀ TH O LU N 3.1 K t qu nghiên c u

Mức độ lợi thế của các yếu tố trong mô hình

viên kim c ơng đối với ngành sữa của Việt Nam

đ ợc trình bày ngắn gọn sau đây:

3.1.1 Điều kiện đầu vào (factor conditions)

sữa Việt Nam có đ ợc điều kiện phát triển thuận lợi Thứ nh t, số l ợng lao động có trình

độ chuyên môn về chế biến thực phẩm không

ngừng tăng lên Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo, năm 2015 Việt Nam có kho ng 10.000 sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành này Thứ hai,

lực l ợng lao động trong nông nghiệp n ớc

ta hiện vẫn r t dồi dào, cần thiết cho các doanh nghiệp ngành sữa trong việc m rộng vùng tự

chủ nguyên liệu Số liệu từ Tổng cục Thống kê cho th y, tính đến hết năm 2015, Việt Nam có kho ng 37,1 triệu lao động trong nông nghiệp (chiếm 68,7% lực l ợng lao động c n ớc) Bên cạnh đó, Việt Nam có kho ng 7,5 triệu lao động làm việc trong các ngành chế biến, chế

tạo (chiếm 17,9% tổng số lao động c n ớc)

Trang 5

Chi phí sử dụng nguồn lao động này còn t ơng

đối th p, cụ thể: thu nhập bình quân/tháng của

lao động trong các ngành công nghiệp chế biến,

chế tạo là 4,58 triệu; lao động nông, lâm, thuỷ

s n là 3,13 triệu Tuy nhiên, năng su t lao động

trung bình của lao động trong ngành đạt 70

triệu đồng/ng i/năm, th p hơn mức trung bình

của c n ớc (79,3 triệu) và một số ngành khác

Nhìn chung, năng su t lao động của Việt Nam

vẫn còn th p t ơng đối so với các quốc gia

trong khu vực Theo Tổng cục Thống kê, năng

su t lao động ớc tính năm 2013 của Việt Nam

chỉ bằng 37% của Thái Lan, 55% của

Indone-sia, 36% của Trung Quốc, 58,5% của n Độ

hay chỉ bằng 5,5% của Singapore Thực trạng

này do nhiều nguyên nhân, làm cho chi phí s n

xu t tăng lên Tuy nhiên, thực tế cho th y lao

động Việt Nam hoàn toàn có thể vận hành các

công nghệ hàng đầu thế giới trong lĩnh vực chế

biến sữa Tháng 12/2010, Công ty Cổ phần sữa

TH đư mua toàn bộ bí quyết công nghệ cùng kỹ

thuật chăn nuôi bò sữa của Israel và quy trình

chế biến hàng đầu thế giới từ các n ớc tiên tiến

và đư áp dụng thành công Điều này m ra một

viễn c nh t ơi sáng cho ngành sữa của Việt

Nam trong t ơng lai, bên cạnh đó còn tạo dựng

đ ợc niềm tin cho các doanh nghiệp khác trong

ngành

Thống kê, tính đến hết năm 2015 Việt Nam có kho ng 2,5 nghìn ha đ t ch a sử dụng và 41,3 nghìn ha đ t đồng cỏ dùng cho chăn nuôi Mặc

dù Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa, độ

ẩm cao, gây khó khăn cho việc chăn nuôi bò

sữa cũng nh b o qu n sữa trong khâu thu gom

nh ng ngày nay do trình độ công nghệ đư đ ợc

c i tiến đáng kể, do đó những điều kiện b t lợi này hoàn toàn có thể đ ợc khắc phục So với

th i kỳ tr ớc đây, chi phí cơ b n để vận hành các nhà máy chế biến sữa đư đ ợc gi m thiểu đáng kể thông qua việc hàng loạt các nhà máy

n ớc, thuỷ điện đ ợc xây dựng Bên cạnh đó,

s n l ợng sữa t ơi nguyên liệu không ngừng

đ ợc tăng lên, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp chế biến sữa Năm 2015, s n l ợng sữa

t ơi đạt 991,1 triệu lít, tăng 15% so với năm

2014 Tuy nhiên, phần lớn l ợng bò sữa của

Việt Nam hiện đang phân tán trong các hộ nông dân quy mô nhỏ, kỹ thuật chăn nuôi cũng

nh cơ s vật ch t kém dẫn đến s n l ợng sữa

th p và chi phí s n xu t sữa t ơi cao Theo

kh o sát của EMI, chi phí trung bình của sữa

Việt Nam là 1,4 USD/lít, so với mức 1,3 USD/lít New Zealand và Philippines, từ 1,1 - 1,2 USD/lít tại Australia và Trung Quốc, và 0,9

USD/lít Anh, Hungary và Brazil

Hình 2 S n l ng s a t i nguyên li u trong n ớc

Nguồn: GSO

Trang 6

Theo Chiến l ợc phát triển ngành công

nghiệp chế biến sữa đến năm 2020, s n l ợng

sữa t ơi nguyên liệu trong n ớc đ ợc dự báo sẽ

không ngừng tăng lên, cụ thể: năm 2020 s n

l ợng sữa t ơi nguyên liệu trong n ớc đạt 1 tỷ

lít, đáp ứng đ ợc kho ng 38% nhu cầu nội địa;

năm 2030 là 1,4 tỷ lít và 40% Tuy nhiên, con

số này có thể v ợt xa hơn do sự đầu t m rộng

đang diễn ra hết sức mạnh mẽ Năm 2015, s n

l ợng sữa t ơi nguyên liệu thực tế đạt 150% so

với chỉ tiêu đ ợc đề ra trong chiến l ợc phát

triển (991 triệu lít so với 660 triệu lít) Điều

này góp phần đáng kể giúp làm gi m sự phụ

thuộc của thị tr ng sữa nội địa vào thị tr ng

thế giới, giúp nâng cao lợi thế cạnh tranh cho

các doanh nghiệp trong ngành

hoàn toàn có đủ điều kiện để theo đuổi và ứng

dụng các “công nghệ phần cuối” của thế giới

Theo Tổng cục Thống kê, tính đến hết năm

2015, n ớc ta có 436 tr ng đại học và cao

đẳng, trong đó nhiều tr ng có đào tạo chuyên

ngành chế biến và công nghệ thực phẩm Bên

cạnh đó, vào tháng 11/2009, ra mắt Hiệp hội

sữa Việt Nam Việt Nam (VDA) Đây là nơi để

các thành viên trao đổi và th o luận sâu sắc, tập

trung vào các v n đề tồn tại của ngành và tìm

ra con đ ng có lợi nh t cho t t c các bên

tham gia, h ớng tới sự phát triển bền vững của

ngành sữa; đóng vai trò nghiên cứu, phát triển

và h ớng dẫn doanh nghiệp ứng dụng công

nghệ, kỹ thuật hiện đại Cùng với xu thế toàn

cầu hoá và phát triển của công nghệ thông tin,

các doanh nghiệp trong n ớc hầu nh không bị

giới hạn khi tiếp cận các công nghệ tiên tiến

nh t của thế giới (cụ thể xem mục 3.1.2 b)

b t lợi nh t không chỉ đối với các doanh nghiệp

ngành sữa mà với đa số các doanh nghiệp khác

trong hoàn c nh của Việt Nam, đặc biệt là các

doanh nghiệp vừa và nhỏ Số liệu của Ngân

hàng Nhà n ớc cho th y năm 2015, tăng

tr ng tín dụng của Việt Nam đạt 17,29% Con

số này là 8,54% trong 7 tháng đầu năm 2016 Theo WB, lãi su t cho vay danh nghĩa của các ngân hàng Việt Nam năm 2015 mức 7,1%,

t ơng đối cao so với một số quốc gia khác trong khu vực (6,6% của Thái Lan, 4,6% của Malaysia, 5,3% của Singapore và 4,3% của Trung Quốc ) Theo Chiến l ợc phát triển ngành công nghiệp chế biến sữa đến năm 2020,

tầm nhìn đến năm 2025, tổng nhu cầu vốn đầu

t toàn ngành giai đoạn 2016 - 2020 là 5.230 tỷ đồng, trong đó: i) vốn cho công nghiệp chế

biến là 1.280 tỷ đồng; ii) vốn cho phát triển nguyên liệu là 3.130 tỷ đồng; iii) vốn cho phát triển công nghiệp hỗ trợ là 630 tỷ đồng; iv) vốn xây dựng trạm thu mua sữa là 190 tỷ đồng Nguồn vốn đầu t đ ợc huy động từ mọi thành

phần kinh tế trong xã hội, vốn vay các ngân hàng trong và ngoài n ớc, vốn huy động từ nguồn phát hành cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, vốn vay u đưi của Nhà n ớc Đáng

l u ý là Nhà n ớc có gi i pháp kh u trừ thuế VAT đầu vào cho các doanh nghiệp, tổ chức thu mua sữa t ơi trực tiếp của các hộ nông dân

nhằm khuyến khích các doanh nghiệp mua sữa nguyên liệu trong n ớc để chế biến (hiện tại yêu cầu ph i có hoá đơn tài chính mà nông dân không có); tín dụng đầu t phát triển nhà n ớc cho vay đầu t dự án phát triển giống bò sữa; xây dựng mới, m rộng cơ s chăn nuôi bò sữa,

cơ s thu gom, chế biến sữa công nghiệp Ngân hàng Nhà n ớc cam kết lãi su t sẽ tiếp tục xu

h ớng gi m trong năm 2016 Tuy nhiên, kh năng tiếp cận nguồn vốn của doanh nghiệp

đ ợc dự báo là t ơng đối khó khăn và phức

tạp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Bên cạnh đó, nhiều doanh nghiệp chế biến

sữa đư có thể chủ động nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của mình, chẳng hạn: năm

2010, công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk

có tỷ lệ vốn chủ s hữu trên tổng tài s n là 73,9%, con số này là 76,2% vào năm 2015;

Trang 7

Hoặc Công ty Cổ phần sữa TH tính đến hết

năm 2014 đư nhận đ ợc kho ng vốn đầu t 253

tỷ đồng từ ngân hàng TMCP Bắc Á (t ơng

đ ơng 6,66% cổ phần) Xu h ớng tự chủ tài

chính sẽ tiếp tục đ ợc dự báo sẽ tiếp tục m

rộng trong th i gian tới

Cơ sở hạ tầng: Đối với yếu tố này, hệ thống

giao thông vận t i là yếu tố t ơng đối b t lợi

đối với ngành sữa của Việt Nam Mặc dù một

số doanh nghiệp đư xây dựng và thiết kế vùng

sữa nguyên liệu thuận tiện cho việc chế biến,

tuy nhiên phần lớn nguồn sữa nguyên liệu từ

các nhà máy chế biến đ ợc thu gom từ các

nông hộ và trang trại Hệ thống giao thông của

Việt Nam ch a đ ợc kết nối thông suốt, còn

nhiều tuyến quốc lộ ch a đ ợc đầu t nâng c p,

đư xu t hiện nhiều nút thắt trên các tuyến giao

thông huyết mạch; hệ thống đ ng sắt vẫn

trong tình trạng lạc hậu, tiêu chuẩn kỹ thuật

th p, năng lực hạn chế, không đ m b o an toàn

chạy tàu; các c ng biển tại các vùng kinh tế

trọng điểm đư và đang quá t i, xu t hiện tình

trạng ùn ứ hàng hóa do khối l ợng hàng hóa

tăng r t nhiều so với dự báo; một số c ng hàng

không quốc tế đang hoặc sẽ quá t i trong t ơng

lai gần; giao thông đô thị còn nhiều yếu kém, ùn

tắc giao thông tại các thành phố lớn th ng

xuyên x y ra Sự kết nối giữa các ph ơng thức

vận t i ch a thuận lợi và hiệu qu , đặc biệt giữa

đ ng bộ và c ng biển, đ ng bộ và c ng hàng

không Những tồn tại yếu kém trên góp phần làm cho ch t l ợng vận t i và dịch vụ vận t i

ch a cao, chi phí ch a hợp lý, đư nh h ng đến năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, c n tr

tốc độ phát triển kinh tế - xã hội (Báo cáo Điều

chỉnh Chiến l ợc phát triển giao thông vận t i đến năm 2020, tầm nhìn năm 2030) Thực trạng này làm cho chi phí liên quan của doanh nghiệp tăng t ơng đối Tuy nhiên, hệ thống thông tin liên lạc của Việt Nam đư phát triển, tạo điều

kiện cho việc kết nối giữa các khâu, các bộ

phận, cá nhà máy và các chủ thể có liên quan

3.1.2 Các ngành công nghiệp phụ trợ và có

liên quan (related and supporting industries) Ngành chăn nuôi bò sữa

Theo Tổng cục Thống kê, tính đến hết năm

2015, Việt Nam có 257,3 nghìn con bò sữa, tăng 21% so với năm 2014 Nhìn chung s n

l ợng sữa trung bình của đàn bò sữa hiện nay

vẫn khá th p so với Mỹ, EU, Nhật B n, Hàn

Quốc, cụ thể đạt mức 5.600kg/con/năm đối với

bò HF thuần và kho ng 4.300 kg/con/năm đối

với bò lai HF Kh năng sinh s n của bò sữa

hiện nay t ơng đối kém: tuổi phối giống lần đầu cao, biến động lớn (16 – 36 tháng), kho ng cách giữa 2 lứa đẻ kéo dài (14 – 18 tháng), hệ

số phối đậu ch a cao (2,5 – 3,0 phối giống/thụ thai), tỷ lệ bò chậm sinh, vô sinh tạm th i cao, viêm nhiễm sinh dục do môi tr ng chăn nuôi…

Hình 3 - S l ng bò s a c a Vi t Nam giai đo n 2006 ậ 2015

Trang 8

Công ngh ệ chế biến

Công nghệ đông lạnh thực phẩm: theo Hiệp

hội sữa, Việt Nam có kho ng 20 - 30% sữa

t ơi nguyên liệu không đáp ứng đ ợc tiêu chuẩn

do các v n đề kỹ thuật trong khâu b o qu n và

vận chuyển sau khi vắt sữa Thực tế này làm gi m

nguồn cung sữa nguyên liệu, thu nhập của ng i

chăn nuôi bị nh h ng Hiện nay, nhiều doanh

nghiệp chế biến sữa đư hỗ trợ nông dân trong việc

thu gom sữa bằng cách đặt các bồn chứa lạnh

gần khu vực chăn nuôi, giúp ng i nông dân tiết

kiệm đ ợc r t nhiều chi phí liên quan đến b o

qu n và vận chuyển, giúp làm gi m luông sữa

không đ m b o ch t l ợng Tháng 6/2013, công

nghệ b o qu n thực phẩm đông lạnh hiện đại

CAS (Cells Alive System) của tập đoàn ABI

(Nhật B n) đư đ ợc chuyển giao cho Việt Nam

Bằng sáng chế công nghệ CAS do ABI s hữu

hiện đang đ ợc hơn 22 quốc gia và Cơ quan sáng

chế châu Âu công nhận b o hộ CAS thể giữ cho

nông s n, thủy s n, thực phẩm t ơi ngon đến 99,7

% sau 10 năm Đây là một trong những động lực

quan trọng giúp duy trì và phát triển ngành chăn

nuôi bò sữa trong n ớc

Công nghệ s n xu t và đóng gói: công nghệ

tiệt trùng UHT (Ultra High Temperature) là công

nghệ xử lý s n phẩm lỏng (sữa t ơi, sữa đậu

nành, n ớc trái cây) nhiệt độ cao (135-1400C)

trong kho ng 2-5 giây, sau đó làm lạnh ngay, giúp

giữ lại tối đa h ơng vị và giá trị dinh d ỡng của

s n phẩm Công nghệ tiệt trùng UHT giúp s n

phẩm có thể t ơi ngon trong 6 tháng mà không

cần trữ lạnh Đây đ ợc xem là một trong những

phát minh quan trọng nh t của thế kỷ 20 Còn bao

bì gi y tiệt trùng là s n phẩm đ ợc tạo thành từ 6

lớp nguyên liệu đa dạng, kết hợp các đặc tính tốt

nh t của gi y, nhôm và nhựa Mỗi lớp đều có

chức năng b o vệ riêng S n phẩm tiệt trùng trong

các hộp gi y tiệt trùng vẫn giữ đ ợc thành phần

dinh d ỡng cũng nh mùi vị, màu sắc và c u trúc

tự nhiên của thực phẩm do đ ợc xử lý nhiệt trong

th i gian ngắn hơn quá trình chế biến thanh trùng

hay theo cách truyền thống Ngoài ra, công nghệ

s n xu t và đóng gói tiệt trùng còn có u điểm giúp s n phẩm tránh đ ợc các loại vi khuẩn và dễ dàng vận chuyển đến b t cứ đâu Công nghệ mới này có u điểm không cần trữ lạnh, giúp tiết kiệm nhiên liệu điện kho ng 35% Ngoài ra, nó còn

gi m đ ợc năng l ợng nhiệt tiêu thụ trong quá trình s n xu t Qua đó, ớc tính gi m tới 40%

l ợng khí carbon th i ra trong môi tr ng, hạn chế tối đa gây ô nhiễm trong s n xu t Sau khi dùng xong, vỏ hộp gi y tiệt trùng còn đ ợc dùng

để tái chế làm nguyên liệu s n xu t mái lợp sinh thái hoặc các s n phẩm khác có giá trị kinh tế cao

nh túi, hộp gi y bìa, gi y vệ sinh, tập, hộp đựng trứng, văn phòng phẩm

Với tính năng v ợt trội này, công nghệ tiệt trùng UHT và bao bì gi y tiệt trùng đư và đang

đ ợc các n ớc trên thế giới sử dụng nhiều trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm đồ uống Tại Việt Nam, công nghệ tiệt trùng UHT đư đ ợc ứng dụng trong từ năm 1994 và đến nay đư phổ biến rộng rưi trong ngành chế biến sữa và sữa đậu nành Đây cũng là xu thế chung của các nhà máy trong ngành thực phẩm với mục tiêu vì an toàn sức khỏe của cộng đồng Nhà máy Sữa Việt Nam

đ ợc trang bị dây chuyền s n xu t sữa t ơi tiệt trùng với thiết bị hiện đại và công nghệ s n xu t tiên tiến hàng đầu này Nhà máy hoạt động trên một dây chuyền tự động, khép kín, từ khâu nguyên liệu đầu vào đến đầu ra s n phẩm

Sữa t ơi sau khi đ ợc kiểm tra ch t l ợng

và qua thiết bị đo l ng sẽ đ ợc nhập vào

hệ thống bồn chứa lạnh Từ bồn chứa lạnh,

sữa t ơi nguyên liệu sẽ qua các công đoạn

chế biếng và đ ợc chuyển đến bồn chứa sẵn sàng cho chế biến tiệt trùng UHT

Tiệt trùng UHT: Hệ thống tiệt trùng tiên

tiến gia nhiệt sữa lên tới 140oC, sau đó sữa

đ ợc làm lạnh nhanh xuống 25oC Sữa đ ợc chuyển đến chứa trong bồn tiệt trùng ch chiết rót vô trùng vào bao gói tiệt trùng

Trang 9

Nh công nghệ chế biến tiên tiến, công

nghệ tiệt trùng UHT và công nghệ chiết rót

vô trùng, s n phẩm có thể giữ đ ợc h ơng

vị tự nhiên và các thành phần dinh d ỡng,

vitamin & khoáng ch t trong th i gian 6

tháng mà không cần ch t b o qu n

Các robot LGV vận hành tự động sẽ chuyển

pallet thành phẩm đến khu vực kho thông

minh Ngoài ra, LGV còn vận chuyển các

cuộn bao bì và vật liệu bao gói đến các máy

một cách tự động Hệ thống robot LGV có

thể tự sạc pin mà không cần sự can thiệp

của con ng i

Kho thông minh hàng đầu tại Việt Nam

nhập và xu t hàng tự động với xe tự hành

RGV (Rail guided vehicle) vận chuyển

pal-let thành phẩm vào kho và Robot cần cẩu

(Stacker Crane) sắp xếp pallet vào hệ khung

kệ Việc qu n lý hàng hoá xu t nhập đ ợc

thực hiện dựa trên phần mềm Wamas

Hệ thống vận hành dựa trên gi i pháp tự

động hoá Tetra Plant Master, cho phép kết

nối và tích hợp toàn bộ nhà máy từ nguyên

liệu đầu vào cho đến thành phẩm Nh đó

có thể điều khiển mọi hoạt động diễn ra

trong nhà máy, theo dõi và kiểm soát ch t

l ợng một cách liên tục Hệ thống này cũng

cung c p t t c dữ liệu cần thiết giúp nhà

máy có thể liên tục nâng cao hoạt động s n

xu t và b o trì Ngoài ra, hệ thống qu n lý

kho Wamas tích hợp hệ thống qu n lý ERP

và gi i pháp tự động hoá Tetra Plant Master mang đến sự liền mạch thông suốt trong

hoạt động của nhà máy với các hoạt động từ

lập kế hoạch s n xu t, nhập nguyên liệu đến

xu t kho thành phẩm của toàn công ty Ngoài Vinamilk, nhiều doanh nghiệp khác cũng đư cập nhật công nghệ này vào dây chuyền s n xu t và chế biến của mình, chẳng hạn nh TH, IDP,… Xu h ớng này đ ợc dự báo sẽ tiếp tục phát triển trong th i gian tới Hiện Việt Nam là n ớc chủ nhà tổ chức

ch ơng trình ProPark hằng năm (triển lưm quốc

tế về bao bì và công nghệ chế biến thực phẩm), mang lại cơ hội r t lớn cho các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp ngành sữa nói riêng

có cơ hội tiếp cận với các s n phẩm công nghệ hiện đại và tiết kiệm chi phí trên thế giới

Đối với ngành hàng sữa, các kênh phân phối truyền thống vẫn đóng vai trò chủ đạo Theo một báo cáo do Kantar Worldpanel công

bố vào tháng 11/2014 thì các cửa hàng tiện lợi

là kênh mua sắm tăng tr ng mạnh Các kênh còn lại nh siêu thị và đại siêu thị có mức tăng

tr ng chậm Nh vậy, thị tr ng Việt Nam có nhiều điều kiện thuận lợi cho việc phân phối các s n phẩm sữa vì các loại hình phân phối truyền thống nh chợ, cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini hay các đại lý phân phối vẫn còn r t phổ biến

Hình 4 Tỷ trọng c a các kênh phân ph i trong tổng hàng hóa tiêu dùng nhanh (FMCG) năm 2014

Trang 10

Xét về kênh phân phối, tiệm tạp hóa vẫn

chiếm tỷ lệ tiêu thụ 61% khu vực thành thị

Nh vậy, các kênh phân phối hiện đại nh siêu

thị vẫn ch a thực sự l n át u thế của tiệm tạp

hóa Vị thế của tiệm tạp hóa còn mạnh mẽ hơn

nữa đối với thị tr ng FMCG khu vực nông

thôn khi chiếm đến 74% l ợng hàng hóa tiêu

thụ

3.1.3 Các điều kiện về nhu cầu (demand

conditions)

Quy mô thị trường tăng

Việt Nam đ ợc đánh giá là thị tr ng tiêu

thụ sữa tiềm năng Điều này là b i Việt Nam là

một quốc gia đông dân, cơ c u dân số trẻ với

mức tăng dân số cao kho ng 1,2%/năm, tỷ lệ tăng tr ng GDP 6 - 8%/năm, thu nhập bình quân đầu ng i tăng 14,2%/năm Những yếu tố này kết hợp với xu thế c i thiện thiện sức khỏe

và tầm vóc của ng i Việt Nam khiến cho nhu

cầu tiêu thụ các s n phẩm sữa luôn giữ mức tăng tr ng cao, dự báo đạt con số 9%/năm trong các năm tới

Hình 5 M c tiêu th s a bình quân c a Vi t Nam

Nguồn: EMI

Ngoài ra, trong Quy hoạch phát triển ngành

sữa đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025,

Chính phủ đề ra mục tiêu nâng cao s n l ợng

sữa s n xu t cũng nh mức sữa tiêu thụ bình

quân đầu ng i hàng năm Kế hoạch năm

2015, mức tiêu thụ sữa bình quân là 21

lít/ng i/năm; năm 2020 là 27 lít/ng i/năm và

đạt 34 lít/ng i/năm vào năm 2030 Với tốc độ

tăng 1,2%/năm, dân số Việt Nam dự kiến đạt

97,3 triệu ng i vào năm 2020 và 103,3 triệu

vào năm 2025 Nh vậy, l ợng sữa tiêu thụ của

Việt Nam lần l ợt sẽ là 2,6 tỷ lít và 3,5 tỷ lít

vào năm 2020 và 2025 (tăng 30% và 75% so

với năm 2015) Bên cạnh đó, Đề án “Sữa học

đ ng quốc gia” đư đ ợc phê duyệt theo Quyết

định 641/QĐ -TTg ngày 28/4/2011 về Đề án

Tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc ng i Việt

Nam giai đoạn 2011 - 2030

Với xu h ớng tăng l ợng sữa tiêu thụ, nhiều doanh nghiệp đư tăng đầu t xây dựng vùng nguyên liệu và các nhà máy công su t

lớn, nâng cao tính hiệu qu kinh tế nh quy

mô Công ty Cổ phần sữa Việt Nam đư tăng quy mô đàn bò lên 15 nghìn con, đồng th i đ a vào hoạt động hai nhà máy với công su t 400 triệu lít sữa n ớc và 54 nghìn t n sữa bột/năm Công ty Cổ phần sữa TH đư xây dựng trang trại

với quy mô 45 nghìn con bò và nhà máy Mega Plant với công su t 500 triệu lít sữa/năm Từ

đó, làm tăng hiệu qu tính hiệu qu kinh tế nh quy mô

Yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng

Theo một điều tra ng i tiêu dùng sữa của IPSARD (năm 2013, ch a có thêm nghiên cứu

mới hơn về nhu cầu tiêu dùng sữa), trong các

Ngày đăng: 06/02/2023, 14:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w