Xác định được các hiê ̣n tượng, nguyên nhân hưh漃ऀng, phương pháp chuऀn đoán, tháo - lắp và kiểm tra, sửa chữa các bộ phận cốđịnh của động cơ theo đ甃Āng tiêu chuऀn kỹ thuật, đảm bảo an
Trang 1SỞ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TIỀN GIANG
TRƯỜNG TRUNG CẤP GÒ CÔNG
GIÁO TRÌNH
TÊN MÔ ĐUN: BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA MÔ TÔ – XE MÁY
NGHỀ: CÔNG NGHỆ Ô TÔ TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP
Ban hành kèm theo Quyết định số: ……/QĐ-TCGC ngày … tháng … năm 2022
của Hiệu trưởng trường Trung cấp Gò Công
Thị xã Gò Công, năm 2022
Trang 2(Lưu hành nội bộ)
LỜI GIỚI THIỆU
Ngành công nghiệp Ô tô nói chung và Mô tô - Xe máy nói riêng đã trở thành một phương tiện không thể thiếu trong đời sống sinh hoạt hàng ngày của mỗi chúng
ta Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học Kỹ thuật công nghệ đã đưa nền công nghiệp
Ô tô – Xe máy trở thành một ngành công nghiệp mũi nhọn quan trọng hàng đầu ở nước ta Vì vậy, việc đào tạo thợ sửa chữa Mô tô – Xe máy lành nghề ở các trường Dạy nghề cũng là một công việc vô cùng quan trọng, yêu cầu phải theo kịp với công nghệ, luôn cải tiến không ngừng để đáp ứng với yêu cầu thực tiễn
Trường Trung cấp Gò Công là một đơn vị đào tạo nghề trực thuộc Sở LĐTB &
XH tỉnh Tiền Giang Trong các năm qua, tập thể giáo viên nhà trường không ngừng phấn đấu để nâng cao chất lượng dạy và học, bước đầu đã đạt được những kết quả nhất định Nhưng bên cạnh đó tập thể giáo viên và học sinh của nhà trường cũng gặp không ít khó khăn, trong đó có việc soạn thảo tài liệu thống nhất theo chuẩn của chương trình khung để làm cơ sở cho việc dạy tốt, học tốt.
Để hoàn thiện giáo trình này, người biên soạn đã cố gắng trình bày một cách cô đọng nhất nhưng trong quá tình biên soạn không tránh khỏi những thiếu sót mong quí thầy
cô và các bạn đọc tiếp tục góp ý kiến để Giáo trình được hoàn thiện hơn
Trong suốt quá trình biên soạn, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Khoa Cơ khí – Xây dựng và các quí đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành được Giáo trình này.
Xin chân thành cảm ơn !
Tiền Giang, ngày tháng năm 2022
Tham gia biên soạn Chủ biên: Lê Minh Hải
Trang 3MỤC LỤC
BÀI 1: Bảo dưỡng, sửa chữa bộ phận cố định của động cơ … 7
BÀI 2: Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống nhiên liệu ……… 15
BÀI 3: Bảo dưỡng, sửa chữa cơ cấu phân phối khí ………… 22
BÀI 4: Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống chuyển động ……… 29
BÀI 5: Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống truyền động ……… …… 41
BÀI 6: Bảo dưỡng, sửa chữa thân máy … … 52
BÀI 7 : Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống điện xe máy ……… … 56
BÀI 8 : Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống chiếu sáng và tín hiệu …… … 61
Tài liệu tham khảo ……… 77
Trang 4GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA MÔ TÔ – XE MÁYMã mô đun: MĐ 16
I Vị trí, tính chất của mô đun:
- Vị trí: Là môn đun được bố trí dạy cho học sinh trong học kỳ 3 song songcác môn học cơ sở và chuyên môn nghề khác, theo kế hoạch đào tạo
- Tính chất: Mô đun chuyên môn nghề tự chọn
II Mục tiêu mô đun:
- Kiến thức:
+ Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động, hiê ̣n tượng, nguyên nhân
hư h漃ऀng, phương pháp kiểm tra, chऀn đoán và bảo dưỡng các hệ thống trên mô
Trang 5III Nội dung mô đun:
1 Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian
Thời gian
Tự học
Tổng số
1 Nhiê ̣m v甃⌀, Phân loại, Cấu tạo
2 Hiê ̣n tượng, nguyên nhân hư h漃ऀng,
phương pháp kiểm tra hư h漃ऀng của bộ
1.Nhiê ̣m v甃⌀, cấu tạo Phân loại của hê ̣
thống nhiên liê ̣u
2 Hiê ̣n tượng, nguyên nhân hư h漃ऀng,
phương pháp kiểm tra hư h漃ऀng
3
Bài 3: Bảo dưỡng, sửa chữa cơ cấu
phân phối khí
1 Nhiê ̣m v甃⌀, Phân loại, Cấu tạo
2 Hiê ̣n tượng, nguyên nhân hư h漃ऀng,
phương pháp kiểm tra hư h漃ऀng của cơ
cấu phân phối khí động cơ
3 Kiểm tra, sửa chữa cơ cấu phân phối
khí của động cơ
Trang 61 Nhiê ̣m v甃⌀, Phân loại, Cấu tạo
2 Hiê ̣n tượng, nguyên nhân hư h漃ऀng,
phương pháp kiểm tra
3 Sửa chữa bộ phận chuyển động của
động cơ
6
Bài 6: Bảo dưỡng, sửa chữa thân máy
1 Nhiê ̣m v甃⌀, Cấu tạo và Phân loại
2 Hiện tượng, nguyên nhân hư
h漃ऀng,phương pháp kiểm tra sửa chữa
1 Nhiê ̣m v甃⌀, cấu tạo và Sơ đ
2 Hiê ̣n tượng, nguyên nhân hư h漃ऀng
và phương pháp kiểm tra sửa chữa
2 Hiện tượng, nguyên nhân hư
h漃ऀng,phương pháp kiểm tra sửa chữa
3 Kiểm tra sửa chữa
Trang 7BÀI 1: BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA BỘ PHẬN CỐ ĐỊNH CỦA ĐỘNG CƠ
MÃ BÀI 01
Giới thiệu: Bảo dưỡng và sửa chữa bộ phận cố định của động cơ nhằm
trang bị gi甃Āp cho học sinh kiến thức về công d甃⌀ng, phân loại, cấu tạo các bộphận cố định trên động cơ Xác định được các hiê ̣n tượng, nguyên nhân hưh漃ऀng, phương pháp chuऀn đoán, tháo - lắp và kiểm tra, sửa chữa các bộ phận cốđịnh của động cơ theo đ甃Āng tiêu chuऀn kỹ thuật, đảm bảo an toàn
1 Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Trình bày được Nhiê ̣m v甃⌀, Phân loại, Cấu tạo bộ phận cố định của độngcơ
- Giải thích được hiê ̣n tượng, nguyên nhân hư h漃ऀng, phương pháp kiểm tra
hư h漃ऀng của bộ phận cố định của động cơ
* Kỹ năng:
- Tháo lắp, sửa chữa, chऀn đoán được hư h漃ऀng, phương pháp kiểm tra,
sửa chữa bộ phận cố định của động cơ đ甃Āng tiêu chuऀn kỹ thuật
- Lập được quy trình kiểm tra, chऀn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa hê ̣ thốngđảm bảo các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật và an toàn
* Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Sử d甃⌀ng được các thiết bị, d甃⌀ng c甃⌀ đảm bảo an toàn trong sửa chữa, bảodưỡng
- Thể hiện ý thức tích cực học tập rèn luyện để không ngừng nâng cao trình
độ, đạo đức nghiệp, đáp ứng yêu cầu của công việc
Trang 8- Nắp máy cùng với đỉnh pitông, thành xilanh tạo thành lu
- Nắp máy chịu nhiệt độ cao, áp xuất lớn và bị muội bám
b) Phân lo愃⌀i
Nắp máy được phân thành 2 loại như sau:
- Nắp máy động cơ 2 kì
Nắp máy có dạng hình khối, phía ngoài có cánh tản nhiệt và có lỗ răng đểlắp bugi, mặt dưới gia công phẳng và lõm vào để tạo thành bu
- Nắp máy động cơ 4 kì
Đối với động cơ 4 kì, trên nắp máycòn bố trí một số chi tiết của cơ cấu phânphối phía khí Phía trên nắp máy có cửah甃Āt, phía dưới nắp máy có cửa xả
c) Cấu t愃⌀o
Nắp máy được đ甃Āc bằng hợp kimgang hoặc hợp kim nhôm
2.1.2 Xilanh (thân máy)
a) Nhiệm vụ và điều kiện làm việc
- Xilanh cùng với nắp máy và đỉnh pittông tạo thành bu
- Xilanh làm nhiệm v甃⌀ dẫn hướng chuyển động cho pittông
- Xilanh chịu nhiệt độ cao, áp suất lớn và bị mài mòn
c) Cấu t愃⌀o
- Xilanh được đ甃Āc bằng hợp kim nhôm hoặc
gang, g
- V漃ऀ xilanh được đ甃Āc bằng: Hợp kim gang
(động cơ 2 kì) và Hợp kim gang hoặc nhôm (động
cơ 4 kì) Phía ngoài có các cánh tản nhiệt
- Ống lót xilanh làm bằng gang xám, là loại
gang có tính tự bôi trơn dùng để dẫn hướng chuyển
Trang 9- Mặt trên và mặt dưới xilanh được gia công phẳng lắp với nắp máy vàcácte, giữa các chi tiết có đệm đảm bảo bao kín khe hở giữa cácte, xilanh và nắpmáy.
- Ống lót xilanh có dạng ống tr甃⌀, đối với động cơ 2 kì, trên thành xilanhthường bố trí lỗ nạp khí và lỗ thải khí
2.1.3 Cácte
a) Nhiệm vụ và điều kiện làm việc
- Cácte còn gọi là hộp tr甃⌀c khuỷu dùng để chứa dầu bôi trơn (chứa hòa khíđối với động cơ 2 kì) và gá lắp các bộ phận, chi tiết khác
Hậu quả: gây hiện tượng kích nổ, nếu muội
than rơi vào khe hở giữa piston và xy lanh cóthể gây xước xy lanh hoặc có thể dẫn đến kẹt
xéc măng
Chờn răng lỗ ren bugi
Do làm việc lâu ngày; tháo lắp không đảmbảo yêu cầu kỹ thuật
Hậu quả: Mất lửa, thiếu lửa, đánh lửa
không ổn định khi động cơ làm việc
Mặt phẳng nắp máy bị biến
dạng cong vênh
Do tháo lắp không đ甃Āng yêu cầu kỹ thuật
Hậu quả: Ảnh hưởng đến tỉ số nén
Do quá trình tháo lắp không ch甃Ā ý hoặc quá
Trang 10Đệm nắp máy rách thủng hạn sử d甃⌀ng
Hậu quả: lọt hơi và giảm tỉ số nén của
động cơ
Bulông nắp máy l漃ऀng
Do làm việc lâu ngày; tháo lắp không đảmbảo yêu cầu kỹ thuật
Hậu quả: Không đảm bảo an toàn khi động cơ
làm việc
b) Xi lanh
Cửa xả xi lanh bám nhiều
muội than
Do quá trình cháy không hoàn toàn củanhiên liệu như cháy rớt, cháy muộn
Hậu quả: Khí xả thoát không hoàn toàn,
giảm công suất động cơ
Xi lanh bị mòn
Do lực tác d甃⌀ng đऀy xéc măng và pistonmiết vào thành xy lanh gây nên hiện tượngmòn méo
Hậu quả: làm tăng khe hở giữa piston và xy
lanh làm giảm công suất của động cơ
Nòng xi lah bị xước sâu
Do mạt kim loại có lẫn trong dầu bôi trơnhoặc xéc măng bị gẫy
Hậu quả: tốc độ mài mòn giữa xy lanh và
piston tăng nhanh tạo khe hở lớn gây va đậptrong quá trình làm việc
c) Cácte
Biến dạng, nứt, cong vênh
- Do va chạm trong quá trình làm việc;
- Do tháo, lắp không đ甃Āng yêu cầu kỹ thuật,
do sử d甃⌀ng lâu ngày
Hậu quả: Làm h漃ऀng, chảy dầu, thiếu dầu
bôi trơn cho động cơ
2.2.2 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa
Vệ sinh sạch các chi tiết
a) Nắp máy
- Quan sát xung quanh nắp máy xem lại có rạn nứt không, nếu có vết rạnnứt nh漃ऀ có thể hàn đắp r
- Quan sát bubu
Trang 11- Đối với động cơ 4 kì, khi vệ sinh bucuối kì nén.
Chú ý:
+ Tránh để muội than rơi vào cửa nạp, cửa xả
+ Không làm sây xước cửa nạp, cửa xả
- Quan sát xung quanh lỗ bugi xem có bị rạng nứt không, nếu có rạn nứtphải làm lại lỗ bugi hoặc thay nắp máy
- Dùng tay lắp bugi vào lỗ bugi:
+ Cầm đầu ngoài bugi lắc, nếu l漃ऀng là đã chờn ren
+ Khi siết chặt, thấy bugi quay tròn không chặc là đã chòn ren
Phải làm lại lỗ ren bugi
b) Xylanh
- Quan sát v漃ऀ xi lanh: Nếu có vết nứt nh漃ऀ có thể hàn r
- Nếu có vết nứt lớn phải thay xilanh
- Dùng dao nạo làm sạch đường thoát khí của xi lanh (đối với động cơ 2 kì)ch甃Ā ý không làm g
+ Kiểm tra nòng xilanh bằng mắt thường
- Nhìn vào nòng xilanh, nếu có vết nứt nh漃ऀ cũng phải thay
- Nhìn vào phần đầu nòng xilanh, nếu đã có mặt phân cách là xi lanh đã quámòn, phải doa lên cốt
- Sờ vào phần đầu xi lanh nếu thấy gợn tạo thành gờ là xi lanh đã quá mòn,phải doa lên cốt
- Nhìn vào trong nòng xi lanh, nếu có vết xước dọc sâu cũng phải doa lêncốt, trường hợp vết dọc quá sâu do chốt pittông phá thì phải doa vượt cốt hoặcthay xi lanh
+ Kiểm tra xilanh bằng xecmăng (hình 1.4)
- Dùng xecmăng đ甃Āng tiêu chuऀn đưa
vào nòng xi lanh, đảo đầu pittông, đऀy
xecmăng vào 3 vị trí của xi lanh (trên, giữa,
- Dùng pittông đ甃Āng tiêu chuऀn, lau
sạch, bôi trơn 1 lớp nhớt, đảo đầu pittông
Hình 1.4
Trang 12đưa vào nòng xi lanh, dùng ngón tay đऀy nhẹ, nếu pittông từ từ đi xuống là xilanh còn dùng được.
- Nếu pittông tự rơi là xi lanh đã quá mòn, phải doa lên cốt
+ Kiểm tra xilanh bằng đồng hồ
Dùng đ
mòn của xi lanh so với kích thước
chuऀn, nếu xi lanh mòn quá giói hạn
cho phép thì phải doa lên cốt
c) Cácte
Quan sát xung quanh cácte có bị va
chạm rạn nứt, biến dạng, cong vênh
Dùng dao cạo sạch muội than trong bu
Mặt phẳng tiếp x甃Āc nắp máy xi lanh bị vênh sẽ không đảm bảo kín khí (ướtdầu) làm giảm áp suất nén, giảm công suất của động cơ
Kiểm tra
+ Dùng thước thẳng Đặt thước thẳng lên mặt cần kiểm tra, sau đó dùngthước lá đo khe hở giữa mặt phẳng cần kiểm tra và phẳng chuऀn của thước Khe
hở này không được lớn hơn 0,05mm
+ Dùng bàn rà kiểm tra: Bàn có mặt phẳng chuऀn bằng thép hoặc dùng mộttấm kín 5mm để kiểm tra
+ Xoa đều bột màu len mặt phẳng rà (hoặc mặt kính)甃Āp mặt cần kiểm tralên mặt rà, di chuyển nhẹ theo hình số 8, lật lên quan sát Nếu bột màu bámkhông đều thì mặt chưa phẳng, chổ vênh bám nhiều bột màu
Hình 1.5. Ki m tra xilanh ể
Trang 13Hình 1.5. Ki m tra nòng xilanh ể
Sửa chữa: Cạo, mài hoặc dũa các chỗ nhô cao trước và chổ trung bình sau,
phải làm dần
Kiểm tra lại bằng cách đo hoặc thấy bột màu bám đều là được
Có thể đặt tờ giấy ráp mịn lên mặt phẳng, đặt mặt phẳng của nắp máy lêngiấy ráp, lấy hai tay đè nắp máy rgần đều, dốc b漃ऀ mạt kim loại, bôi một lớp dầu lên mặt phẳng rà, tiếp t甃⌀c dichuyển theo hình số 8 để lấy độ bóng
- Kiểm tra nòng xi lanh xem có bị mòn không
Nếu đã mòn, nổi gờ, phải doa lên cốt
- Dùng đ
đầu, giữa và cuối khoảng hành trình pittông Tại mỗi vị trí
đo 2 lần với 2 chiều vuông góc
+ Lần thứ nhất đo bề mặt làm việc của xi lanh
+ Lần thứ hai đo vuông góc với lần thứ nhất
So sánh kính thước đo được với kích thước
tiêu chuऀn, nếu đã mòn 0,1mm phải doa lên cốt
c) Cácte
- Quan sát để phát hiện các hư h漃ऀng của các te;
- Các te bị móp thì dùng b甃Āa nhựa nắn lại;
- Mặt lắp ghép của các te bị vênh thì phải nắn lại cho phẳng;
- N甃Āt sả dầu bị trờn ren thì hàn đắp r
- Các gioăng đệm bị h漃ऀng rách hoặc đã sử d甃⌀ng lâu ngày thì thay mới
Trang 14Phiếu đánh giá kỹ năng
TT Các công việc học sinh thực hiện Đ愃⌀t Không
đ愃⌀t
Tháo - lắp, xác định hiện tượng, nguyên nhân hư
hỏng, phương pháp kiểm tra, sửa chữa của các bộ
phận cố định trên xe máy.
1
Tháo - lắp, xác định hiện tượng, nguyên nhân hư
h漃ऀng, phương pháp kiểm tra, sửa chữa nắp máy động
cơ
2
Tháo - lắp, xác định hiện tượng, nguyên nhân hư
h漃ऀng, phương pháp kiểm tra, sửa chữa xylanh của
động cơ
3
Tháo - lắp, xác định hiện tượng, nguyên nhân hư
h漃ऀng, phương pháp kiểm tra, sửa chữa catte của động
cơ
Công việc được đánh giá là Đạt, khi tất cả các mục đều Đạt.
CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1: Trình bày nhiê ̣m v甃⌀, cấu tạo, phân loại các bộ phận cố định của động cơ?.Câu 2: Trình bày các hiện tượng, nguyên nhân hư h漃ऀng của các bộ phận cốđịnh?
Câu 3: Hãy thực hiện kiểm tra, sửa chữa bộ phận cố định của động cơ?
Trang 15BÀI 2: BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU
MÃ BÀI 02
Giới thiệu: Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống nhiên liệu của động cơ nhằm
trang bị gi甃Āp cho học sinh kiến thức về công d甃⌀ng, phân loại, cấu tạo của hệthống nhiên liệu trên động cơ Xác định được các hiê ̣n tượng, nguyên nhân hưh漃ऀng, phương pháp chuऀn đoán, tháo - lắp và kiểm tra, sửa chữa hệ thống nhiênliệu của động cơ theo đ甃Āng tiêu chuऀn kỹ thuật, đảm bảo an toàn
1 Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Trình bày được Nhiê ̣m v甃⌀, Phân loại, Cấu tạo hê ̣ thống nhiên liê ̣u
- Giải thích được hiê ̣n tượng, nguyên nhân hư h漃ऀng, phương pháp kiểm tra
hư h漃ऀng của hê ̣ thống nhiên liê ̣u
Hệ thống nhiên liệu được phân thành 2 loại như sau:
- Hệ thống nhiên liệu dùng bộ chế hòa khí (BCHK) đơn giản;
Trang 16- Hệ thống nhiên liệu dùng bộ chế hòa khí (BCHK)
tự động
2.1.3 Cấu t愃⌀o
a) Bình xăng
- Tùy theo từng loại xe máy, bình xăng sẽ khác nhau
về cấu tạo, dung tích, kiểu dáng, vị trí đặt
- Trên nắp bình xăng có lỗ thông hơi nh漃ऀ để cân
bằng áp suất trong bình với khí trời để xăng có thể tự
chảy xuống bộ chế hòa khí (BCHK)
b) Ống dẫn xăng
Ống dẫn xăng được làm bằng cao su đặc biệt, chịu tác d甃⌀ng của xăng vàdầu mở Đầu ống dẫn được giữ chặt bằng vòng kẹp
c) Khóa xăng và lọc xăng (Hình 2.3)
- Khóa xăng có thể được đặt trên đường dẫn xăng hay dưới bình xăng hoặcđược chế tạo liền với bộ chế hòa khí (BCHK)
- Khóa xăng vừa đóng, mở bình xăng vừa làm sạch
- Van đóng - mở nối với tay khóa (n甃Ām vặn), thường có 2 vị trí đóng (OFF)hoặc (CLOSE) và mở (PUSE) hoặc (OPEN) Nếu bình xăng có ống dự trữ thìtay khóa cũng có vị trí dự trữ (RES) Lưới lọc được làm bằng sợi kim loại, cómắt nh漃ऀ li ti, không gỉ Cốc lắng cặn giữ chất bऀn theo nguyên lí quán tính
Trang 17- Lọc sạch không khí trước khi vào bộ chế hòa khí (BCHK).
Xe chỉ chạy được từng khoảng đường tắt máy hoặc xe đang chạy một đoạn
bị rung giật một l甃Āc mới chết máy
b) Nguyên nhân:
- Do c甃⌀m CDI đánh lửa bị h漃ऀng
- Khe hở của bugi quá lớn hoặc bugi quá cũ
- Nắp ch甃⌀p bugi bị tuột không thể bắt lửa
- Xupáp bị kênh làm máy mất sức nén
- Lược xăng bị kẹt, do có nước trong xăng hoặc do lâu ngày cặn bऀn bámkín
- Thùng xăng và ống dẫn bị nghẹt
- Lỗ thông hơi trên nắp thùng xăng bị bít
- Thiếu xăng, nhớt nên máy nóng và khét (r甃Āp bê)
c) Phương pháp kiểm tra, sửa chữa:
- Sửa c甃⌀m CDI hoặc thay mới
- Điều chỉnh lại khe hở bugi hoặc thay mới bugi sau mỗi 15 000 km sửd甃⌀ng, dù cảm thấy chạy vẫn tốt
- Cắm lại nắp ch甃⌀p bugi cho chắc
- Cách kiểm tra sức nén: tháo bugi, tắt công tắc máy để tránh bị điện giật,dùng một ngón tay bịt kín lỗ bugi, đạp máy vài lần, nếu thấy hơi ép ra rất yếu làđ甃Āng bệnh
- Cách khắc ph甃⌀c: tháo bugi và đổ vào lỗ bugi vài cc nhớt, lắp bugi lại rcho máy nổ lại L甃Āc này nhớt sẽ tống vật cản ra ngoài
- Lấy lược xăng ra, lưu ý chiều thuận, dùng miệng hoặc khí nén thổi theochiều ngược lại để thông, nếu không thay lược xăng mới
Trang 18- Vệ sinh bình xăng; ốn dẫn xăng bằng cách dùng ruột dây công tơ métlu
- Dùng kim nhọn thông lỗ Lưu ý, có loại nắp lỗ phía trên, có loại nắp lỗbên dưới, loại có lỗ trên thường hay bị tắc hơn
- Thêm xăng, nhớt hoặc thay nhớt máy theo định kỳ
2.2.2 Động cơ thải nhiều khói đen
a) Hiện tượng: Dùng mắt thường quan sát màu khói (khí thảy) thoát ra từ
động cơ có màu đen, màu trắng hoặc không màu
b) Nguyên nhân:
Trường hợp 1: Khí thảy động cơ có màu đen thì hệ thống khởi động (bướm
gió, mạch làm giàu) không đóng sau khi khởi động, dẫn đến xăng bị xả cùngkhói xả qua ống bô xe máy
Trường hợp 2: Hệ thống lọc gió bị bऀn nên lượng không khí h甃Āt vào không
đủ để trộn với xăng trong quá trình đốt, dẫn đến dư xăng và thiếu không khí nênxăng không đốt hết trong quá trình cháy và bị xả ra cùng lượng khí thải, khiếncho khói thải có màu đen
Trường hợp 3: Bộ chế hòa khí có vấn đề trong điều khiển, không kiểm soát
được tỉ lệ xăng và không khí hợp lý, dẫn đến không đốt cháy hết xăng nên khói
có màu đen
Ngoài ra, cũng cần phải ch甃Ā ý đến chất lượng của xăng, bugi, xem xăng cóbऀn hay không, bugi còn hoạt động tốt không, nếu có tình trạng màu đen hoặcquá ướt, thì cần phải thay mới
c) Phương pháp kiểm tra, sửa chữa:
- Kiểm tra lại hệ thống khởi động và nếu cần phải thay thế
- Vệ sinh lọc gió, hoặc nếu đã sử d甃⌀ng quá lâu thì nên thay mới
- Chỉnh lại bộ chế hòa khí, để cân chỉnh tỉ lệ xăng và không khí cho phùhợp
- Vệ sinh bình xăng, thay xăng mới, bugi (nếu cần)
2.2.3 Lên ga máy không bốc
- Xe tiêu hao rất nhiều xăng nhưng động cơ lại yếu dần đi
- Xăng bị rò rì và chảy thành giọt từ ống xả xăng
b) Nguyên nhân:
Trang 19- Bộ chế hòa khí đã bị chỉnh sai
- Hệ thống cung cấp xăng đã bị tắc nghẽn
- Bugi đã bị bám bऀn (muội than), đánh lửa yếu
c) Phương pháp kiểm tra, sửa chữa:
- Cần điều chỉnh lại bộ hế hòa khí (vị trí vít xăng gió)
- Cần kiểm tra nắp bình xăng, ống dẫn xăng, lọc xăng nếu cần thì phải thay
- Cần thay bugi mới
- Cần vệ sinh muội than bên trong bu
- Đảm bảo đủ hơi cho lớp xe trước và sau
- Sửa chửa IC hoặc thay mới IC (nếu cần)
- Cần vệ sinh hệ thống lọc và đường ống dẫn nhiên liệu thật sạch Nếu chưađược thì tiến hành kiểm tra bơm xăng, nếu áp suất không đủ thì phải thay mới
- Vệ sinh sạch sẽ ống dẫn khí xả
- Chọn loại dầu nhớt phù hợp với xe và thay dầu theo định kỳ
2.2.4 Xe ch愃⌀y cao tốc không ổn
a) Hiện tượng
- Xe bị rung giật khi tăng ga đột ngột;
- Phát ra tiếng kêu cành cạch do va đập từ nhông xích, hộp xích
- Công suất động cơ thay đổi đột ngột làm cho xe bị r
Trang 20c) Phương pháp kiểm tra, sửa chữa:
- Vệ sinh bình xăng, nhớt, thêm hoặc thay mới xăng, nhớt
- Tháo nắp dưới của hộp xích dùng một tay bóp chặt xích, một tay lắc mạnhbánh xe Nếu có độ rơ nh漃ऀ thì cao su còn khá tốt, nếu có độ rơ lớn thì phải thay
- Hao xăng quá nhiều do bị chảy xăng
- Chảy xăng dư
- Côn của kim đo va đập với đế kim dẫn đến mòn thành bậc làm kim phaođóng không kín gây ra tình trạng rò rỉ xăng
- Đầu cao su pontu bị teo hoặc biến dạng làm pontu đóng không kín, xe hay
bị chảy xăng hoặc pontu bị phù to sẽ chặn đường xăng làm xe không thể hoạtđộng được
- Bình xăng con bị cặn do sử d甃⌀ng thời gian dài
c) Phương pháp kiểm tra, sửa chữa:
Hình 2.5. Bình xắng con (CHK)
Trang 21- Kiểm tra, bị mòn thì thay mới
- Dựng chống đứng, dùng vật cứng gõ vào chén xăng của bộ chế hòa khínhằm m甃⌀c đích làm văng hạt cát hay bऀn ra
- Rà khít lại kim phao, chỉnh lưỡi gà trên phao xăng nhích cao hơn, luônđảm bảo mức xăng trong bu
- Thay pontu và b漃ऀ hết xăng kém chất lượng, kiểm tra lại bình xăng con
- Vệ sinh,s甃Āt xăng dư để có thể lọc b漃ऀ những cặn sét
Phiếu đánh giá kỹ năng
TT Các công việc học sinh thực hiện Đ愃⌀t Không
đ愃⌀t
Tháo - lắp, xác định hiện tượng, nguyên nhân hư
hỏng, phương pháp kiểm tra, sửa chữa hệ thống
nhiên liệu trên mô tô - xe máy.
1 Tháo - lắp, xác định hiện tượng, nguyên nhân hưh漃ऀng, phương pháp kiểm tra, sửa chữa bình xăng
2 Tháo - lắp, xác định hiện tượng, nguyên nhân hưh漃ऀng, phương pháp kiểm tra, sửa chữa ống dẫn xăng
3 Tháo - lắp, xác định hiện tượng, nguyên nhân hưh漃ऀng, phương pháp kiểm tra, sửa chữa khoá xăng
4 Tháo - lắp, xác định hiện tượng, nguyên nhân hưh漃ऀng, phương pháp kiểm tra, sửa bộ lọc không khí
Công việc được đánh giá là Đạt, khi tất cả các mục đều Đạt.
CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1: Trình bày nhiê ̣m v甃⌀, cấu tạo, phân loại của hệ thống nhiên liệu ?
Câu 2: Trình bày các hiện tượng, nguyên nhân hư h漃ऀng và phươn pháp kiểm tra,
sửa chữa trong từng chế độ hoạt động của động cơ.?
BÀI 3: BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG PHÂN PHỐI KHÍ
MÃ BÀI 03
Giới thiệu: Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phân phối khí của động cơ
nhằm trang bị gi甃Āp cho học sinh kiến thức về công d甃⌀ng, phân loại, cấu tạo của
hệ thống phân phối khí trên động cơ Xác định được các hiê ̣n tượng, nguyên
Trang 22nhân hư h漃ऀng, phương pháp chuऀn đoán, tháo - lắp và kiểm tra, sửa chữa hệthống phân phối khí của động cơ theo đ甃Āng tiêu chuऀn kỹ thuật, đảm bảo antoàn.
1 Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Trình bày được Nhiê ̣m v甃⌀, Phân loại, Cấu tạo hê ̣ thống phân phối khí
- Giải thích được hiê ̣n tượng, nguyên nhân hư h漃ऀng, phương phápkiểm tra hư h漃ऀng của hê ̣ thống phân phối khí
a) Bánh răng trục khuỷu (bánh răng chia thì): có số răng bằng nữa số răng
của bánh răng tr甃⌀c cam Bánh răng tr甃⌀c khuỷu là bánh chủ động, được ép chặtvào tr甃⌀c khuỷu và kéo xích cam
b) Xích cam (sên cam): là loại xích rất nh漃ऀ, truyền chuyển động từ bánh
răng tr甃⌀c khuỷu sang bánh răng tr甃⌀c cam Như vậy xích cam nằm trong ba khối:nắp máy, xi lanh và các te
Trang 23c) Bánh răng trục cam: là bánh bị động, được bắt chặt với tr甃⌀c cam,
chuyển động nhờ xích cam Trên bánh răng cam có dấu “ O ”, khi lắp phải đặtdấu “ O ” trùng với dấu khoét trên nắp máy
d) Trục cam (cốt cam): làm bằng thép đặc biệt, hai đầu gối trên bạc hoặc
vòng bi, tựa vào ổ nắp máy và có lỗ dọc tr甃⌀c để dẫn dầu bôi trơn
+ Đầu tr甃⌀c cam có 2 hoặc 3 lỗ ren để lắp bánh răng cam và một lỗ khôngren, khi lắp phải quay lỗ này trùng với dấu này trùng với dấu khoét trên nắpmáy
+ Giữa tr甃⌀c cam có 2 vấu cam tì vào đầu đòn gánh để đóng, mở xupap
e) Đòn gánh (cò mổ): chuyển động quanh chốt để đóng, mở xupap.
Một đầu đòn gánh tì lên vấu cam, chuyển động lên, xuống Đầu còn lại tìvào đuôi xupap, tại đây có vít chỉnh khe hở giữa đầu đòn gánh và đuôi xupap,gọi là khe hở xupap ( khoảng từ 0,2-0,4mm)
f) Xupap: là loại van đóng, mở đặc biệt hình nấm nên còn gọi là nấm hơi.
Mỗi động cơ có một xupap nạp và xupap thoát, đặt trong nắp máy
- Đầu xupap dạng hình nấm, hình đĩa Vành đĩa được mài bóng và vát mặtnón, có góc đỉnh 90º hoặc 120º Mặt nón được gọi là miệng xupap Sau một thờigian làm việc, trên miệng sẽ có vết do tiếp x甃Āc với khí cháy va đập với miệng lỗ(bệ) Mặt xupap (mặt hướng về đầu pittông) có phay rãnh để dùng khi sửa chữa.Tùy theo thiết kế, đầu xupap nạp có thể lớn hơn một ch甃Āt so với đầu xupap thoát
để hòa khí dễ vào xi lanh Đầu xupap nối liền với thân xupap bằng một đoạnchuyển tiếp dạng côn
- Thân xupap hình tr甃⌀, bằng thép, chuyển động tịnh tiến trong ống dẫn.Thân được chế tạo liền với đuôi xupap
- Đuôi xupap hình tr甃⌀, đường kính nh漃ऀ hơn thân, có tiện rãnh để lắp cốchãm
Cùng hoạt động với xupap còn có một chi tiết sau: ống dẫn hướng, lò xo,cốc hãm, vành khóa, bệ,
Hình 3.1. C câắu phân phốắi khí đ ng c 4 ơ ộ ơ kỳ
Trang 24g) Cơ cấu căng xích cam: dùng để ổn định độ căng của xích cam trong quá
trình hoạt động Có cơ cấu dùng lò xo và cơ cấu dùng ống đऀy
* Nguyên tắc hoạt động của cơ cấu căng xích tự động Khi động cơ vậnhành, xích cam có l甃Āc chùng, l甃Āc căng
* L甃Āc xích chùng, lực lò xo là ống đऀy chạy lên, dầu được h甃Āt vào, cần bऀy
ép mạnh bánh xích và làm tăng độ căng của xích
* L甃Āc xích căng sẽ nâng bánh xích, cần bऀy ép ống đऀy chạy xuống, dầu bịđऀy ra, lò xo bị nén và giảm độ căng của xích
Như vậy, độ căng của xích cam được điều chỉnh tự động, liên t甃⌀c và êmdịu
2.2 Hiê ̣n tươꄣng, nguyên nhân hư h漃ऀng, phương pháp kiểm tra hư h漃ऀng của
cơ cấu phân phối khí động cơ
2.2.1 Hiê ̣n tươꄣng và nguyên nhân hư h漃ऀng.
- Tiếp xúc ma sát lớn
- Xích cam quá căng
- Thiếu dầu bôitrơn…
- Lắp ráp, điều chỉnhchưa đúng yêu cầu
- Trục đòn gánh mòn
- Tiếp xúc ma sát lớn,dầu bẩn, thiếu dầubôi trơn
- Lắp ráp, điều chỉnh chưa đúng yêu cầu
- Đầu vấu xupap nhiềumuội than, thân xupapmòn, cong, cháy, rỗ
- Lắp ráp, điều chỉnh chưa đúng yêu cầu
kỹ thuật
- Mòn do chịu lực vađập
- Tiếp xúc với sản vậtcháy
- Làm việc lâu ngày
Trang 25g) Cơ cấu
căng xích
cam
- Cam mòn, mẻ, rổ, trầyxước
- Xích cam giản, đứt, chốtxích mòn, lò xo mất tínhđàn hồi, kêu …
- Tiếp xúc ma sát lớn
- Xích cam quá căng
- Thiếu dầu bôitrơn…
- Lắp ráp, điều chỉnhchưa đúng yêu cầu
kỹ thuật
2.2.2 Phương pháp kiểm tra và bảo dưỡng sửa chữa
Vệ sinh sạch các chi tiết
- Dùng mắt thường để quan sát: kiểm tra các vết nứt, xước, rổ, mòn, mẻ,gãy, cong và độ chùng của xích cam nếu mòn quá gới hạn cho phép thì thaymới
- Kiểm tra bằng d甃⌀ng c甃⌀ đo
a) Kiểm tra các bánh răng trục khuỷu, bánh răng cam, xích cam
Không bị mài mòn, sứt, nứt, mẻ , khi làm việc thì không bị trượt, có độchùng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
b) Kiểm tra trục cam
- Đo độ cong độ đảo, độ lệch của tr甃⌀c cam trên máy tiện hoặc khối V, dùngđ
- Kiểm tra mài mòn, chiều cao vấu cam bằng thước cặp, panme Nếu mònquá gới hạn cho phép thì thay mới
c) Kiểm tra đòn gánh
- Dùng mắt thường để quan sát: kiểm tra các vết nứt, xước, cháy rổ, mòncủa đòn gánh, nếu mòn quá gới hạn cho phép thì thay mới
d) Kiểm tra xupap
- Dùng mắt thường để quan sát: kiểm tra các vết nứt, xước, cháy rổ, mòn,
mẻ, gãy, cong vênh, nếu mòn quá gới hạn cho phép thì thay mới
4) Cơ cấu căng xích cam
- Dùng mắt thường để quan sát cơ cấu: nếu cam mòn, mẻ, rổ, trầyxước, xích cam giản, đứt, chốt xích mòn, lò xo mất tính đàn hồi,kêu … thì thay mới
2.3 Kiểm tra, sửa chữa cơ cấu phân phối khí của động cơ
Trang 26Vệ sinh sạch các chi tiết.
a) Kiểm tra, sửa chữa các bánh răng trục khuỷu, bánh răng cam
- Dùng mắt thường để quan sát: kiểm tra các vết nứt, xước, rổ, mòn, mẻ,gãy, cong và độ chùng của xích cam nếu mòn quá gới hạn cho phép thì thaymới
- Kiểm tra bằng d甃⌀ng c甃⌀ đo
Không bị mài mòn, sứt, nứt, mẻ , khi làm việc thì không bị trượt, có độchùng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
b) Kiểm tra, sửa chữa trục cam
- Trường hợp tr甃⌀c cam tháo rời: đưa tr甃⌀c cam và ổ nắp máy, dùng 2 ngón taycầm và đầu tr甃⌀c cam lắc, nếu có độ rơ là bạc hoặc vòng bi đã mòn quá 0,2mm,phải thay bạc hoặc vòng bi
- Trường hợp tr甃⌀c cam còn nằm trong động cơ, kiểm tra như sau:
+ Đưa xupap về cuối kì nén (dấu T = dấu khoét trên nắp máy)
+ Dùng tua vit nập bánh răng cam theo chiều tiến của pittông
Nếu có độ rơ là bạc hoặc vòng bi đã mòn
c) Kiểm tra, sửa chữa đòn gánh và trục đòn gánh
+ Đầu tì vào vấu cam không bị quá mòn, xước sâu
+ Đầu tr甃⌀c đòn gánh lắp vít điều chỉnh răng của lỗ ren còn tốt, dùng tay vặnvít vào dễ dàng
Hình 3.2 Ki m tra BR tr c khu u, BR cam, tr c cam ể ụ ỷ ụ
Bánh rắng cam
Tr c cam ụ
Hình 3.3
Trang 27o Tr甃⌀c đòn gánh:
+ Lỗ ren đầu tr甃⌀c đòn gánh phải còn tốt
+ Lớp mạ giữa tr甃⌀c phải còn tốt, không bị mòn bậc
- Kiểm tra tr甃⌀c đòn gánh với đòn gánh
Bôi lớp dầu vào tr甃⌀c đòn gánh, đưa tr甃⌀c đòn gánh vào lỗ đòn gánh, dùng 2ngón tay cầm một đầu tr甃⌀c đòn gánh lắc
+ Nếu không có độ rơ là còn tốt
+ Nếu có độ rơ là lỗ đòn gánh hoặc tr甃⌀c đòn gánh mòn, phải thay
d) Kiểm tra, sửa chữa xupap
- Mặt trên xupap bám nhiều muội than,
phải vệ sinh sạch
- Mặt đóng kín xupap bị cháy, rỗ, cong,
vênh, mòn, phải rà xupap hoặc thay
- Làm sạch xupap, bôi một lớp dầu đưa
xupap vào ống dẫn hướng, dùng 2 ngón tay
lắc đầu xupap, nếu có độ rơ là đã mòn
- Vòng cao su giữa xupap và ống dẫn
hướng h漃ऀng phải thay
- Đuôi xupap, móng hãm xupap bị tòe, phải thay
e) Kiểm tra, sửa chữa xích cam và cơ cấu căng xích cam
Kiểm tra xích cam và cơ cấu căng xích cam
- Rửa sạch các chi tiết, lau khô
- Kiểm tra xích cam, bánh răng cam, bánh
răng dẫn xích cam và bánh dẫn hướng, có chi
tiết nào mòn hay thành phần cao su bị hư h漃ऀng
thì phải thay (nên thay đ
- Kiểm tra ống đऀy căng xích cam xem có bị
mòn và hư h漃ऀng gì không, kiểm tra lò xo nếu
yếu, gãy phải thay, nắp đậy nếu rò dầu phải thay
Trang 28Phiếu đánh giá kỹ năng
TT Các công việc học sinh thực hiện Đ愃⌀t Không
đ愃⌀t
Tháo - lắp, xác định hiện tượng, nguyên nhân hư
hỏng, phương pháp kiểm tra, sửa chữa hệ thống
phân phối khí trên mô tô - xe máy.
1
Tháo - lắp, xác định hiện tượng, nguyên nhân hư
h漃ऀng, phương pháp kiểm tra, sửa bánh răng tr甃⌀c
khuỷu
2
Tháo - lắp, xác định hiện tượng, nguyên nhân hư
h漃ऀng, phương pháp kiểm tra, sửa chữa tr甃⌀c cam, BR
tr甃⌀c cam
3
Tháo - lắp, xác định hiện tượng, nguyên nhân hư
h漃ऀng, phương pháp kiểm tra, sửa chữa xích cam (sên
cam)
4 Tháo - lắp, xác định hiện tượng, nguyên nhân hưh漃ऀng, phương pháp kiểm tra, sửa supap
5 Tháo - lắp, xác định hiện tượng, nguyên nhân hưh漃ऀng, phương pháp kiểm tra, sửa đòn gánh (cò mổ).
6
Tháo - lắp, xác định hiện tượng, nguyên nhân hư
h漃ऀng, phương pháp kiểm tra, sửa cơ cấu căng xích
cam
Công việc được đánh giá là Đạt, khi tất cả các mục đều Đạt.
CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1: Trình bày nhiê ̣m v甃⌀, cấu tạo, phân loại của hệ thống phân phối khí ?.Câu 2: Trình bày các hiện tượng, nguyên nhân hư h漃ऀng và phương pháp kiểm tra
của từng chi tiết trong cơ cấu: ?
Câu 3: Hãy thực hiện kiểm tra, sửa chữa từng chi tiết trong cơ cấu phân phối khí
của động cơ ?
Trang 29BÀI 4: BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA BỘ PHẬN CHUYỂN ĐỘNG
CỦA ĐỘNG CƠ
MÃ BÀI 04
Giới thiệu: Bảo dưỡng và sửa chữa bộ phận chuyển động của động cơ
nhằm trang bị gi甃Āp cho học sinh kiến thức về công d甃⌀ng, phân loại, cấu tạo của
bộ phận truyền động trên động cơ Xác định được các hiê ̣n tượng, nguyên nhân
hư h漃ऀng, phương pháp chuऀn đoán, tháo - lắp và kiểm tra, sửa chữa bộ phậnchuyển động của động cơ theo đ甃Āng tiêu chuऀn kỹ thuật, đảm bảo an toàn
1 Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Trình bày được Nhiê ̣m v甃⌀, Phân loại, Cấu tạo bô ̣ phâ ̣n chuyển đô ̣ng của
đô ̣ng cơ
- Giải thích được hiê ̣n tượng, nguyên nhân hư h漃ऀng, phương pháp kiểm tra
hư h漃ऀng bô ̣ phâ ̣n chuyển đô ̣ng của đô ̣ng cơ
Trang 302.1 Nhiê ̣m vụ, phân lo愃⌀i, cấu t愃⌀o
2.1.1 Pittông
a) Nhiệm vụ và điều kiện là việc
- Pittông là một thành phần của bu
độ rất cao, áp suất rất lớn và bị mài mòn
b) Phân loại
Pittông độn cơ xe máy g
- Pittông động cơ 4 kì thường có 3 rãnh để lắp xecmăng
- Pittông động cơ 2 kì chỉ có 2 rãnh lắp xecmăng
c) Cấu tạo
- Pittông làm bằng hợp kim nhôm có độ bền và chịu nhiệt độ cao, đặc biệt có
độ giãn nở nh漃ऀ
- Pittông được chia là 3 phần:
+ Đỉnh pittông có nhiều kiểu Tùy theo yêu cầu kĩ thuật, đỉnh có dạng phẳng,ch漃ऀm cầu hay bướu nhằm m甃⌀c đích: tăng độ chịu lực, hướng lunhiệt
- Trên đỉnh pittông có mã số chỉ cỡ pittông (cốt pittông) và mũi tên chỉ chiềulắp pittông (khi lắp pittông, mũi tên quay xuống cửa thoát khí) hoặc chữ IN(nạp), chữ EX (thải)
- Pittông của động cơ xe máy do Nhật sản xuất thường có 5 cỡ: Chuऀn (cốt0), 1, 2, 3 và 4 Cỡ chuऀn có đường kính nh漃ऀ nhất, đường kính các cỡ tiếp theolần lượt tăng thêm lên 0,25mm
+ Đầu pittông: có rãnh để lắp xecmăng
- Đối với động cơ 4 kì thường có 3 rãnh trên lắp xecmăng lửa, rãnh giữa lắpxecmăng khí và rãnh dưới lắp xecmăng dầu
- Đối với động cơ 2 kì chỉ có 2 rãnh lắp xecmăng khí Trong rãnh xecmăng
có chốt định vị để xecmăng không xoay tròn tự do trong rãnh
+ Thân pittông: Dùng để dẫn hướng chuyển động của pittông trong xi lanh.Trên thân có 2 lỗ tạo thành bệ chốt để lắp chốt pittông Ở động cơ 4 kì, mặtngoài thân pittông tại 2 bên bệ chốt được đ甃Āc khuyết để tránh bó kẹt do giãn nở
2.1.2 Xecmăng
Hình 4.1. Piston
Trang 31a) Nhiệm vụ và điều kiện làm việc
- Xecmăng khí làm nhiệm v甃⌀ bao kín khí giữa pittông và xi lanh
- Xecmăng dầu (chỉ dùng cho động cơ 4 kì) làm nhiệm v甃⌀ gạt dầu, dàn đềudầu trên bề mặt xi lanh và ngăn không cho dầu s甃⌀c từ các te lên bu
- Xecmăng khí có 2 loại: Xecmăng lửa và xecmăng nén
+ Xecmăng lửa mạ crôm (sáng trắng) được lắp trên cùng
+ Xecmăng nén lắp dưới xecmăng lửa có mầu xám
o Xecmăng dầu có 2 loại: Xecmăng dầu đơn và xecmăng dầu tổ hợp
- Xecmăng dầu đơn làm bằng gang xám trên có phay rãnh thoát dầu
- Xecmăng dầu tổ hợp làm bằng thép, g
là vòng lò xo sóng
Hình 4.2. B xecmắng ộ
Trang 322.1.3 Thanh truyền
a) Nhiệm vụ và điều kiện làm việc
- Thanh truyền là khâu trung gian tiếp nhận lực của pittông truyền cho tr甃⌀ckhuỷu và nhận lực quán tính từ tr甃⌀c khuỷu truyền cho pittông
- Thanh truyền chịu lực tác d甃⌀ng lớn và luôn thay đổi Hai đầu thanh truyền
là khớp chuyển động nên chịu ma sát lớn
b) Cấu tạo
Thanh truyền được làm bằng thép đặc biệt pha crôm, niken để tăng độ bền.+ Đầu trên (đầu nh漃ऀ) dạng ống tr甃⌀ có lỗ nh漃ऀ dẫn dầu vào làm trơn bề mặtlàm việc với chốt pittông, tại đầu trên có lắp bạc đ
+ Đầu dưới (đầu to) dạng ống tr甃⌀ lớn hơn để lắp với chốt khuỷu, tại đâycũng lắp bạc hoặc vòng bi
+ Thân giữa có tiết diện chữ I to dần về phía đầu to để tăng độ cứng vững
2.1.4 Trục khuỷu
a) Nhiệm vụ và điều kiện làm việc
- Tr甃⌀c khuỷu tiếp nhận lực từ pittông và truyền công suất ra ngoài
- Tr甃⌀c khuỷu chịu lực tác d甃⌀ng rất lớnvà mô men xoắn, chịu ma sát màimòn
b) Cấu tạo
Tr甃⌀c khuỷu làm bằng thép đặc
biệt thường đ甃Āc rời và ghép lại
- Tr甃⌀c khuỷu g
chính liền với 2 cách tay quay (má
khuỷu), nối giữa 2 cánh tay quay là
chốt khuỷu lắp với đầu to thanh truyền
Hình 4.3. Thanh truyềền, tr c khu u ụ ỷ
Thanh truyềền
Tr c khu u ụ ỷ
Trang 33- Trên 2 đoạn tr甃⌀c chính lắp 2 vòng bi gối trên các te.
- Đối với động cơ 4 kì, trên tr甃⌀c chính còn có bánh răng chia thì
2.2 Hiê ̣n tươꄣng, nguyên nhân hư h漃ऀng, phương pháp kiểm tra hư h漃ऀng của
bộ phận chuyển đô ̣ng của động cơ
2.2.1 Hiê ̣n tươꄣng và nguyên nhân hư h漃ऀng
a) Pittông
Pittông mòn
- Làm việc lâu ngày
- Tác dụng lực, ma sát vớixylanh
- Thiếu dầu bôi trơn,…
- Đỉnh pittông bị muội than
- Rãnh xecmăng ở đầu pittông bị muội than
Tiếp xúc với sản vật cháy
Lỗ chốt pittông mòn, rộng
- Do ma sát giữa chốt và
lỗ chốt pittông
- Chịu tác dụng lực vađập
Xecmăng mất tính đàn h - Làm việc lâu ngày, mòn
c) Thanh
truyền
Cong vênh, nứt
- Do kích nổ, đánh lửasớm
- Piston bị bó, cân cam chưa đúng
Đầu to, đầu nhỏ bịmòn rộng
Do chịu lực va đập lớn
d) Trục
khủyu
- Cháy xám, mòn, trócrỗ
- Bị cong vênh, nứt,gãy
- Chịu lực lớn, thiếu dầubôi trơn, dầu bẩn, khe hởnhỏ
- Do kích nổ
- Tháo lắp không đúngyêu cầu kỹ thuật
2.2.2 Phương pháp kiểm tra và bảo dưỡng sửa chữa
Trang 34 Kiểm tra, sửa chữa pittông và chốt pittông
a) Kiểm tra pittông và chốt pittông
- Dùng mắt quan sát các vết cào xước, cháy rỗ, rạn nứt, mội than
- Dùng đpiston và xy lanh
- Dùng dưỡng so đường kính lỗ bệ chốt để xác định đường kính trong lỗ
- Đo đường kính chốt piston bằng d甃⌀ng c甃⌀ panme Từ đó xác định được
khe hở dầu giữa chốt piston và lỗ bệ chốt
- Dùng mắt quan sát các vết cào xước, cháy rỗ, rạn nứt
- Dùng dưỡng so đo đường kính lô đầu nh漃ऀ thanh truyền
b) Sửa chữa pittông và chốt pittông
- Đầu pittông bị bám nhiều muội than đen dùng dao cạo để cạo sạchmuội than trên đỉnh pittông
- Kiểm tra pittông với xi lanh
+ Lau sạch bề mặt pittông và xilanh, bôi một lớp nhớn m漃ऀng lên bề mặtpittông và xi lanh
+ Đảo đầu pittông đưa vào xilanh
+ Dùng ngón tay đऀy nhẹ pittông, pittông từ từ đi xuống là tốt Nếupittông tự rơi là đã quá mòn, phải thay
Rãnh xecmăng ở đầu pittông bị muội bám
Dùng xecmăng gãy để cạo sạch muội than bám trong rãnh lắp xecmăngcủa pittông Lắp xecmăng vào rãnh xecmăng xoay đều thấy trơn là được
Rãnh xecmăng ở đầu pittông bị mòn rộng, mẻ sứt
Quan sát góc cạnh rãnh lắp xecmang Góc cạnh còn tròn đều là tốt, nếu
có cạnh sắc là rãnh đã mòn rộng Nếu rãnh xecmăng mẻ, sứt có vết trầy đềuphải thay pittông
Lỗ chốt pittông bị mòn rộng
Hình 4.5. Ki m tra piston và chốắt piston ể
Trang 35Xoa dầu nhờn vào chốt pittông, đưa chốt pittông vào lỗ chốt dùng ngóntay bái ép, chốt pittông vào lỗ, dùng 2 ngón tay lắc nhẹ đầu chốt thây có độ
dơ là đã mòn, phải thay pittông hoặc chốt
Kiểm tra, sửa chữa xecmăng
a) Kiểm tra xécmăng
- Dùng mắt để quan sát, kiểm tra
- Dùng căn lá, đặt xéc măng vào mẫu hoặc xy lanh mới
- Đặt xéc măng ở đáy xy lanh gần điểm thấp nhất của hành trình xécmăng
- Kiểm tra khe hở cạnh (chiều cao): dùng căn lá để kiểm tra
- Kiểm tra khe hở lưng:
+ Đặt xéc măng vào xy lanh mới có kích thước phù hợp
+ Sử d甃⌀ng ch甃⌀p có đường kính nh漃ऀ hơn xy lanh đậy lên
+ Cho luchứng t漃ऀ lưng xéc măng bị hở
- Kiểm tra độ đàn h
+ Dùng d甃⌀ng c甃⌀ chuyên dùng để kiểm tra của mỗi loại xéc măng, độ đành
b) Sửa chữa xecmăng
- Phải thay xecmăng đxước do xecmăng gây nên thì phải doa lên cốt
- Trường hợp vết xước sâu phải doa vượt cốt hoặc thay xi lanh
- Trường hợp xecmăng gãy làm rãnh xecmăng biến dạng hoặc trầy xướcthì phải thay pittông
- Xecmăng bị trầy, sứt, xecmăng bị mất tính đàn hxecmăng
- Cạnh xecmăng sắc, xecmăng mòn mất lớp mạ phải thay xecmăng
* Kiểm tra xecmăng với xi lanh.
- Xecmăng mòn hở miệng quá giới hạn cho phép, phải thay Đưaxecmăng vào nòng xi lanh, kiểm tra và đo khe hở miệng:
Hình 4.6. Ki m tra khe h sécmắng ể ở
Trang 36Xe Honda khe hở miệng hơi 0.5mm, khe hở miệng xecmăng dầu 0,1mm.Khe hở tiêu chuऀn thường là 0,15mm.
* Kiểm tra xecmăng với rảnh xecmăng với rãnh pittông.
- Vệ sinh sạch rãnh xecmăng (dùng xecmăng cũ cạo sạch rãnh xecmăng)
- Đưa xecmăng vào rãnh xecmăng, sau đó lăn đều một vòng, vừa lắc vừaquan sát, khe hở phải đều và không lớn hơn 0,25mm Dùng thước lá kiểm tra
Kiểm tra, sửa chữa thanh truyền
- Dùng mắt quan sát thanh truyền có bị mòn, tróc rỗ không
- Dùng khí nén thổi để kiểm tra lỗ dầu
- Dùng đ
lỗ đầu to và đầu nh漃ऀ than truyền
- Kiểm tra độ cong thanh truyền
Đऀy cả 2 chốt (2 chốt phương thẳng đứng) trên thước tiếp x甃Āc với mặtphẳng chuऀn của d甃⌀ng c甃⌀ Cả 2 chốt tiếp x甃Āc đều với mặt phẳng thanh truyềnkhông bị cong Một trong 2 chốt không tiếp x甃Āc hoặc tiếp x甃Āc không đềuthanh truyền cong
Kiểm tra, sửa chữa trục khuỷu (cốt máy)
- Kiểm tra, sửa chữa sơ bộ: Dùng mắt quan
sát các vết cào xước, cháy rỗ, rạn nứt
- Kiểm tra đường dầu có tắc, bऀn hay không:
Dùng khí nén thổi đường dầu xem có bị tắc
không
- Kiểm tra, độ côn, độ ôvan…, dùng Panme
hoặc đ
2.3 Sửa chữa bộ phận chuyển động của động cơ
a) Sửa chữa piston
- Piston bị muội than, cào xước:
Nếu muội than thì vệ sinh cao sạch
Hình 4.7
Hình 4.8
Trang 37muội than; cào xước nhẹ thì có thể đánh bóng và sử d甃⌀ng lại, nặng thì thaythế
- Rãnh vòng găng bị mòn: Dùng vòng găng mới và thước lá để kiểm tra
độ mòn ở rãnh Nếu khe hở lớn hơn 0,012mm cần gia công lại rãnh piston
- Piston lâu ngày mòn quá giới hạn, móp méo, nứt, cháy, vở… thay mới
- Ngoài ra còn dùng các biện pháp khác để ph甃⌀c h+ Nong: Dùng b甃Āa nong để ph甃⌀c h
+ Khía khám: Dùng máy tiện chuyên d甃⌀ng nâng kim loại ở hai mặt chịulực ngang của piston và làm tăng đường kính piston
+ Hàn đắp và tiện Nếu không khắc ph甃⌀c được thì phải thay mới piston
b) Sửa chữa xécmăng
- Hư h漃ऀng thường gặp ở xéc măng là:
mòn, cháy, rỗ, trầy xước, nứt, gẫy, mất tính
đàn h
trong rãnh đặt xéc măng
- Hiện tượng này làm khí sẽ lọt từ trên
xuống,còn dầu không được vét sạch, màu
khí xả xanh đậm trường hợp này phải thay
mới bộ xéc măng
Việc lựa chọn xéc măng mới tùy thuộc
vào thành xilanh và chế độ gia công lại
thành xi lanh
+ Nếu thành xilanh chỉ mòn không
đáng kể thì chỉ cần dùng các xéc măng tiêu chuऀn phù hợp với độ mòn, độcôn, độ lệch cho phép của xilanh
+ Nếu xilanh được gia công lại với đường kính lớn hơn thì đường kính
Trang 38- Nếu thanh truyền vừa bị cong, vừa bị xoắn thì trước hết phải nắn hếtxoắn, r
- Trong quá trình nắn thường xuyên kiểm tra để tránh hiện tượng biến dạngmới cho thanh truyền
- Để kéo dài thời gian sử d甃⌀ng của thanh truyền, sau khi nắn nên nhiệtluyện lại, bằng cách nung nóng thanh truyền khoảng 4000 – 4500C và kéo dàitrong khoảng 0,5 – 1 giờ để tăng tính ổn định của thanh truyền
- Sau khi nắn, sai lệch cho phép như sau: độ cong 0,025 mm, độ xoắn 0,035
mm trên 100 mm chiều dài thanh truyền
Lỗ đầu nh漃ऀ bị mòn rộng và mòn ô van lớn hơn tiêu chuऀn cho phép thìtiến hành doa rộng lỗ, sau đó đóng bạc đ
Trường hợp lỗ đầu to bị biến dạng theo phương dọc thanh truyền, cóthể mài bớt mặt phẳng lắp ghép, sau đó doa lại lỗ đến đường kính chính xáchoặc doa rộng lỗ và sử d甃⌀ng bạc lót có chiều dày lớn hơn
Khi thanh truyền có vết rạn nứt nh漃ऀ ở phía đầu nh漃ऀ có thể hàn đắpđ
Nếu thanh truyền bị rạn nứt lớn phải thay thanh truyền đ甃Āng chủngloại
d) Sửa chữa trục khuỷu (cốt máy)
Đặt tr甃⌀c khuỷu lên giá đỡ chữ V, tác d甃⌀ng
một lực vào cổ tr甃⌀c chính ở giữa theo chiều
ngượclại với chiều cong của tr甃⌀c khuỷu
Trường hợp không có máy ép hoặc tr甃⌀c
khuỷu nh漃ऀ có thể dùng thân động cơ cũ hoặc bộ
khuôn chuyên dùng, đặt tr甃⌀c khuỷu vào đó, ở
hai đầu có đệm gỗ, tác d甃⌀ng lực để nắn tr甃⌀c
khuỷu hết cong
Sửa chữa trục khủyu bị nứt
Nếu tr甃⌀c khuỷu bị nứt nhẹ ở phần không quan trọng như đầu, đuôi vàvai má khuỷu, có thể hàn đắp và dũa phẳng
Nếu tr甃⌀c khuỷu bị nứt ở phần cổ tr甃⌀c và cổ biên đều phải thay mới
Sửa chữa ren răng hồi dầu
Hình 4.12
Trang 39Khi bề mặt các ren răng đuổi dầu bị xước thì có thể dùng vảI nhám đểsửa chữa Nếu sau khi bị mòn, độ sâu của ren nh漃ऀ hơn giới hạn cho phép, cóthể tiện sâu hơn Nếu vượt quá giới hạn cho phép thì sau khi tiện xong hànmột vòng thép bán nguyệt đã chế tạo lên đó Khi hàn cần phải ngâm một nửa
cổ tr甃⌀c chính kề đó để tránh cho tr甃⌀c khuỷu bị quá nhiệt, sau đó tiện ren lênvòng thép bán nguyệt
Sửa chữa bánh răng trục khuỷu
Bánh răng tr甃⌀c khuỷu bị mòn gãy, nứt h漃ऀng răng phải tiến hành thay mới
cả cặp bánh răng tr甃⌀c cam và bánh răng tr甃⌀c khuỷu
Nếu bề mặt răng chỉ có hiện tượng xước nhẹ có thể dùng đá mài phẳng
để sửa chữa
2.3.1 Kiểm tra Ly hơꄣp 1 nồi
Các phương pháp kiểm tra n
a) Trường hợp trục trặc khi cắt ly hợp
+ Ly hợp không thể cắt, chuyển số chậm hoặc có tiếng va bánh răng.+ Chèn các khối chặn vào dưới các bánh xe Kéo hết phanh tay
+ Đạp ly hợp và khởi động động cơ
+ Thả bàn đạp ly hợp khi cần gạt số ở vị trí trung gian
+ Chuyển cần số chậm và thật nhẹ nhàng đến vị trí lùi mà không đạp lên
ly hợp và đợi đến l甃Āc phát ra tiếng va bánh răng
+ Khi có tiếng va bánh răng thì đạp ly hợp chầm chậm Nếu tiếng vakhông còn khi đạp thêm ly hợp và chuyển số êm thì không có tr甃⌀c trặc về cắt