1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần sữa hà nội

81 12 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần sữa hà nội
Tác giả Ngô Thị Thúy
Trường học Hanoi University of Science and Technology
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 376,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 Những vấn đề lý luận chung về kế toán Nguyên vật liệu (4)
    • 1.1. Khái niệm, đặc điểm của nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh (5)
      • 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm (5)
        • 1.1.1.1. Yêu cầu quản lý Nguyên vật liệu (5)
        • 1.1.1.2. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu (6)
    • 1.2. Cách phân loại, tính giá nguyên vật liệu (6)
      • 1.2.1. Phân loại (6)
      • 1.2.2. Tính giá (7)
      • 1.2.3. Theo giá hạch toán (9)
    • 1.3. Kế toán chi tiết (9)
      • 1.3.1. Chứng từ sử dụng (10)
      • 1.3.2. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu (10)
        • 1.3.2.1. Quy trình hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song (10)
        • 1.3.2.2. Phương pháp đối chiếu luân chuyển (12)
        • 1.3.2.3. Phương pháp sổ số dư (12)
    • 1.4. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu (14)
      • 1.4.1. Theo phương pháp kê khai thường xuyên (14)
        • 1.4.1.1. Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên (14)
        • 1.4.1.2. Tài khoản sử dụng (14)
      • 1.4.2. Theo phương pháp kiểm kê định kỳ (17)
  • CHƯƠNG 2 Thực trạng công tác kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội (4)
    • 2.1. Đặc điểm hoạt động của Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội (18)
      • 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển (18)
      • 2.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh (19)
        • 2.1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ và định hướng phát triển (19)
        • 2.1.2.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh (20)
      • 2.1.3. Đặc điểm và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban (21)
      • 2.1.4. Tổ chức bộ máy kế toán (25)
      • 2.1.5. Tổ chức hạch toán, kế toán nói chung tại Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội (29)
      • 2.1.6. Quy trình ghi sổ kế toán tại Công ty (0)
      • 2.2.1. Đặc điểm tổ chức quản lý NVL tại Công ty cổ phần Sữa Hà Nội (31)
      • 2.2.2. Tính giá nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Sữa Hà Nội (32)
        • 2.2.2.1. Đối với NVL nhập kho (32)
        • 2.2.2.2. Đối với NVL xuất kho (33)
      • 2.2.3. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Sữa Hà Nội (34)
        • 2.2.3.1. Thủ tục nhập, xuất NVL và chứng từ sử dụng tại Công ty (34)
        • 2.2.3.2. Nội dung kế toán chi tiết NVL (52)
      • 2.2.4. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty (60)
  • CHƯƠNG 3 Phương hướng giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Sữa Hà Nội (73)
    • 3.1. Đánh giá thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ Phần Sữa Hà Nội (73)
      • 3.1.1. Ưu điểm về công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Sữa Hà Nội (73)
      • 3.1.2. Nhược điểm về công tác kế toán NVL tại Công ty cổ phần Sữa Hà Nội (76)
  • KẾT LUẬN (44)

Nội dung

Rỳdh Chuyên đề Kế toán nguyên vật liệu MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 3 CHƯƠNG 1 Những vấn đề lý luận chung về kế toán Nguyên vật liệu 5 1 1 Khái niệm, đặc điểm của nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh 5 1 1[.]

Những vấn đề lý luận chung về kế toán Nguyên vật liệu

Khái niệm, đặc điểm của nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh

Nguyên liệu và vật liệu là những đối tượng lao động quan trọng trong sản xuất, bao gồm các tư liệu vật chất dùng để chế tạo sản phẩm mới, thực hiện dịch vụ hoặc phục vụ hoạt động bán hàng và quản lý doanh nghiệp Chúng là những yếu tố không thể thiếu giúp quá trình sản xuất diễn ra hiệu quả và đem lại giá trị cao Hiểu rõ về khái niệm nguyên liệu, vật liệu giúp xây dựng chiến lược cung ứng phù hợp, tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao năng suất trong doanh nghiệp.

Nguyên vật liệu (NVL) chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị của NVL được chuyển hết một lần vào chi phí trong kỳ Khi tham gia vào quá trình sản xuất, NVL bị biến dạng hoặc chuyển hoá hoàn toàn, hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như mua ngoài, tự sản xuất hoặc góp vốn của các thành viên trong công ty, trong đó chủ yếu là doanh nghiệp mua ngoài.

Trong quá trình sản xuất, NVL tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau ở các giai đoạn khác nhau của sản xuất như:

- Giai đoạn chuẩn bị sản xuất : NVL tồn tại ở dạng ban đầu chưa chịu tác động của bất kỳ quy trình công nghệ nào.

- Giai đoạn sản xuất khác : NVL trở thành sản phẩm làm dở, bán thành phẩm và tiếp tục lại được đưa vào sản xuất tạo thành sản phẩm.

NVL cũng chịu sự tác động của môi trường vật chất, chịu sụ tác động của đặc tính lý, hóa……

1.1.1.1 Yêu cầu quản lý Nguyên vật liệu

Trong quá trình thu mua, doanh nghiệp cần quản lý chặt chẽ các yếu tố như số lượng, chất lượng, quy cách, chủng loại, giá mua và chi phí thu mua để đảm bảo phù hợp với tiến độ sản xuất và kinh doanh Việc kiểm soát chặt chẽ các tiêu chí này giúp nâng cao hiệu quả hoạt động và đảm bảo nguồn nguyên liệu cung ứng đúng thời gian, đáp ứng yêu cầu của quy trình sản xuất Đồng thời, việc điều chỉnh thời gian thu mua phù hợp cũng là yếu tố quan trọng nhằm tối ưu hóa chi phí và duy trì kế hoạch sản xuất hiệu quả.

Khâu bảo quản dự trữ đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức tốt kho tàng và bến bãi, giúp giảm thiểu hư hỏng, hao hụt và mất mát vật tư Đảm bảo thực hiện đúng chế độ bảo quản để duy trì chất lượng vật liệu, đồng thời xác định chính xác mức dự trữ tối thiểu và tối đa cho từng loại vật liệu nhằm tối ưu hóa tồn kho Việc quản lý kho chặt chẽ và tuân thủ quy trình bảo quản giúp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực và đảm bảo nguồn vật tư sẵn sàng khi cần.

Trong quá trình sử dụng, việc sử dụng nguyên vật liệu hợp lý và tiết kiệm dựa trên định mức tiêu hao và dự toán chi phí là yếu tố quan trọng để giảm chi phí sản xuất Việc kiểm soát tốt khâu này giúp hạ giá thành sản phẩm, từ đó nâng cao lợi nhuận doanh nghiệp và cạnh tranh trên thị trường.

1.1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu

- Kiểm tra chi phí thu mua, tính giá thực tế NVL nhập xuất tồn kho Kiểm tra việc chấp hành các nguyên tắc, thủ tục nhập xuất tồn kho.

Ghi chép chính xác và phản ánh kịp thời số lượng, chất lượng cũng như giá trị thực tế của từng loại vật liệu nhập, xuất, tồn kho và vật liệu tiêu hao Việc này giúp quản lý nguyên vật liệu hiệu quả, đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra liên tục và ổn định Theo dõi chặt chẽ các vật liệu sử dụng trong sản xuất là yếu tố quan trọng để tối ưu hóa chi phí và nâng cao năng suất, đồng thời đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong công tác kiểm kê kho vật tư.

Trong quá trình thực hiện kế hoạch thu mua và dự trữ vật liệu, đã phản ánh rõ tình hình cập nhật và kiểm soát chặt chẽ Các phản hồi kịp thời về tình trạng vật liệu tồn đọng, kém phẩm chất giúp hạn chế thiệt hại tối đa và đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra liên tục, hiệu quả Việc phát hiện sớm các vật liệu không đạt chất lượng góp phần nâng cao hiệu quả quản lý kho bãi và giảm thiểu rủi ro về tài chính.

- Phân bổ giá trị vật liệu sử dụng vào chi phí sản xuất kinh doanh.

Cách phân loại, tính giá nguyên vật liệu

 Phân loại NVL theo nội dung kinh tế.

Nguyên vật liệu chính là đối tượng lao động chủ yếu của doanh nghiệp, gồm những nguyên vật liệu tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất để tạo thành cấu thành vật chất của sản phẩm Chúng đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cũng như giá thành của sản phẩm cuối cùng Việc lựa chọn và quản lý nguyên vật liệu chính đúng quy trình giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và đảm bảo đáp ứng yêu cầu của thị trường.

Ví dụ : Bông trong công nghiệp dệt

Vật liệu phụ đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh, khi được kết hợp với vật liệu chính để nâng cao chất lượng sản phẩm Chúng giúp tăng giá trị sử dụng của hàng hóa, đảm bảo sản phẩm cuối cùng đáp ứng các tiêu chuẩn và yêu cầu của thị trường Nhờ vào vật liệu phụ, quá trình sản xuất diễn ra thuận lợi hơn, tạo điều kiện thuận lợi để hàng hóa được hoàn thiện theo đúng tiến độ và chất lượng mong muốn.

Nhiên liệu là những chất cung cấp nhiệt lượng cần thiết trong quá trình sản xuất kinh doanh, giúp duy trì điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục Nhiên liệu có thể tồn tại ở dạng lỏng hoặc rắn, đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động sản xuất hiệu quả và ổn định.

Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản là những yếu tố thiết yếu trong quá trình thi công công trình, bao gồm các vật liệu như vật liệu kết cấu và vật liệu xây dựng chính, cùng với các thiết bị cần lắp ráp và không cần lắp ráp Những vật liệu này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo độ bền và tính ổn định của công trình xây dựng Ngoài ra, các thiết bị hỗ trợ thi công như thiết bị lắp đặt và vận chuyển vật liệu cũng góp phần nâng cao hiệu quả và tiến độ của dự án Việc lựa chọn các vật liệu và thiết bị phù hợp là điều kiện tiên quyết để đảm bảo chất lượng và an toàn cho công trình xây dựng.

 Theo mục đích, công dụng.

- NVL dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh:

+ NVL dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm.

+ NVL dùng cho quản lý ở các phân xưởng, dùng cho bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp.

- Giá thực tế của vật liệu nhập kho.

Giá thực tế của vật tư mua ngoài được xác định dựa trên giá mua ghi trên hoá đơn cộng với khẩu phải, thu mua, trừ hàng bán vật liệu mua ngoài đã nộp thuế Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế GTGT không được tính vào giá thực tế của nguyên vật liệu Trong khi đó, doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp sẽ tính thuế GTGT vào giá thực tế của nguyên vật liệu mua vào.

Chi phí thu mua gồm các khoản như vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại và đóng gói, đồng thời còn bao gồm các khoản chi phí khác như lương nhân viên, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và khấu hao tài sản cố định tại trạm thu mua độc lập, cùng với hao hụt tự nhiên trong quá trình thu mua theo định mức.

+ Vật liệu tự gia công chế biến: bao gồm giá trị vật liệu xuất chế biến và chi phí chế biến.

Giá thực tế của Giá thực tế của Chi phí vật liệu tự chế biến = vật liệu xuất chế biến + chế biến

Vật liệu thuê ngoài gia công bao gồm giá trị vật liệu xuất gia công chế biến, chi phí vận chuyển đi và tiền công thuê ngoài gia công chế biến, giúp giảm thiểu chi phí sản xuất và tối ưu hóa quy trình chế biến.

+ Vật liệu nhận góp vốn liên doanh: Là giá trị do hội đồng liên doanh đánh giá và các chi phí khác phát sinh khi tiếp nhận vật liệu.

Giá thực tế của vật liệu xuất kho.

+ Phương pháp giá thực tế đích danh.

Giá thực tế đích danh thường được áp dụng trong các doanh nghiệp sử dụng vật liệu có giá trị cao, ít chủng loại và cần bảo quản riêng theo từng lô trong kho để đảm bảo chính xác trong quản lý tồn kho và chi phí Việc xác định giá này giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn về mặt tài chính, đảm bảo phản ánh đúng giá trị thực của nguyên vật liệu khi lưu kho Áp dụng giá thực tế đích danh còn hỗ trợ trong việc đưa ra các quyết định mua hàng và kiểm soát chi phí hiệu quả hơn, đặc biệt đối với các mặt hàng có giá trị lớn hoặc đặc thù.

Giá thực tế vật liệu xuất kho được tính dựa trên giá trị của từng lô nguyên vật liệu nhập kho, giúp doanh nghiệp xác định chính xác chi phí vật liệu khi xuất kho Ưu điểm của phương pháp này là cung cấp thông tin nhanh chóng về giá trị vật tư, hỗ trợ quản lý tài chính hiệu quả Tuy nhiên, doanh nghiệp cần có hệ thống quản lý chặt chẽ để theo dõi từng lô vật liệu nhập và xuất kho, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình hạch toán.

Nhược điểm : Không thích hợp với những doanh nghiệp sử dụng nhiều loại vật liệu, có giá trị nhỏ và có nhiều nghiệp vụ nhập, xuất kho.

+ Phương pháp giá đơn vị bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ).

Giá thực tế Số lượng Đơn giá vật liệu = vật liệu x xuất kho xuất kho xuất kho bình quân

Trong bài viết này, chúng tôi đề cập đến cách tính đơn giá xuất dựa trên trị giá thực tế của vật liệu tồn kho đầu kỳ và nhập kho trong kỳ, áp dụng phương pháp kho bình quân cả kỳ dự trữ Quản lý vật liệu hiệu quả cần theo dõi số lượng vật liệu tồn kho đầu kỳ và nhập kho trong kỳ để đảm bảo chính xác trong kiểm kê Ưu điểm nổi bật của phương pháp này là tính toán đơn giản, giúp tiết kiệm thời gian và dễ dàng áp dụng trong công tác kế toán kho vật liệu.

Nhược điểm của phương pháp này là độ chính xác không cao vì việc tính giá dựa trên dữ liệu cuối tháng, điều này có thể ảnh hưởng đến tính kịp thời và độ tin cậy của thông tin kế toán.

Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập, còn gọi là bình quân liên hoàn, giúp xác định đơn giá xuất kho chính xác dựa trên các lần nhập kho liên tiếp Trị giá thực tế vật liệu tồn kho sau mỗi lần nhập phản ánh giá trị chính xác của hàng tồn kho, hỗ trợ quản lý tài chính hiệu quả Số lượng vật liệu tồn kho sau mỗi lần nhập được cập nhật liên tục, đảm bảo tính chính xác trong quá trình quản lý tồn kho Ưu điểm nổi bật của phương pháp này là đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kinh tế, giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định nhanh chóng và chính xác.

Nhược điểm : Tốn nhiều thời gian và công sức tính toán

+ Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)

Phương pháp này cho phép xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ dựa trên nguyên tắc FIFO, trong đó các hàng hóa nhập kho trước sẽ được xuất kho trước Theo đó, tất cả số lượng hàng nhập trước sẽ được bán hết trước, sau đó mới đến lượng hàng nhập sau theo thứ tự thời gian Giá trị thực tế của hàng tồn kho cuối kỳ chính là giá trị của số hàng còn lại chưa được xuất kho, dựa trên giá mua vào cuối cùng Phương pháp này đảm bảo phản ánh chính xác giá trị hàng tồn kho theo nguyên tắc khách quan và phù hợp với chuẩn mực kế toán.

+ Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO).

Phương pháp này áp dụng nguyên tắc hàng nhập sau sẽ được xuất trước, giúp quản lý kho hiệu quả hơn Giá thực tế của vật liệu xuất kho sẽ dựa trên giá của vật liệu nhập kho gần nhất, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong kiểm toán Việc xác định giá xuất kho theo phương pháp này giúp tối ưu hóa chi phí và phù hợp với các chuẩn mực kế toán hiện hành.

Giá hạch toán là giá do doanh nghiệp tự quy định, có thể dựa trên giá kế hoạch hoặc giá mua tại một thời điểm nhất định Giá này được sử dụng thống nhất trong thời gian dài để đảm bảo tính nhất quán trong hoạt động kế toán và quản lý tài chính của doanh nghiệp Việc xác định giá hạch toán đóng vai trò quan trọng trong việc giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí, tối ưu hóa lợi nhuận và đảm bảo tính minh bạch trong báo cáo tài chính.

Kế toán chi tiết

Chi phí mua nguyên vật liệu (NVL) không được tính vào trị giá NVL nhập kho Cuối kỳ, khi nhận hóa đơn thanh toán từ các công ty cung cấp dịch vụ, kế toán sẽ hạch toán vào tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung Điều này giúp đảm bảo việc ghi nhận chi phí một cách chính xác theo quy định kế toán.

Nợ TK 627: Số tiền trên hoá đơn

Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331,111,112: Tổng số tiền thanh toán.

Chế độ kế toán áp dụng theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2003 của Bộ Tài Chính , các chứng từ kế toán về vật tư bao gồm:

- Phiếu nhập kho ( Mẫu 01-VT)

- Phiếu xuất kho ( Mẫu 02-VT)

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( Mẫu 03-VT)

- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm hàng hóa ( Mẫu 08-VT)

- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

- Hóa đơn giá trị gia tăng ( Mẫu 01.GTKT-2LN)

- Hóa đơn bán hàng (Mẫu 02.GTKT-2LN)

- Hóa đơn cước vận chuyển (Mẫu 03-BH)

Ngoài ra, doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ hướng dẫn :

- Phiếu xuất vật tư theo hạn mức (Mẫu 04-VT)

- Biên bản kiểm nghiệm (Mẫu05-VT)

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu 07-VT)

1.3.2 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu

Trong công tác kế toán hiện nay tại Việt Nam, các doanh nghiệp thường lựa chọn một trong ba phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu (NVL) chính gồm phương pháp thẻ song song, phương pháp đối chiếu luân chuyển và phương pháp số dư Các phương pháp này giúp đảm bảo chính xác trong quản lý và phản ánh tồn kho NVL, phù hợp với quy định kế toán hiện hành Việc áp dụng đúng phương pháp hạch toán sẽ nâng cao tính minh bạch và hiệu quả trong công tác kế toán doanh nghiệp.

1.3.2.1 Quy trình hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song.

+ Ở kho: thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập- xuất- tồn NVL về mặt số lượng.

Trong phòng kế toán, kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết để ghi chép chính xác tình hình nhập, xuất từng vật tư dựa trên số lượng và giá trị Việc lập sổ sách chi tiết giúp kiểm soát tồn kho, quản lý vật tư hiệu quả và đảm bảo minh bạch trong công tác kế toán Sử dụng phương pháp này là một phần quan trọng để theo dõi và đối chiếu các khoản mục vật tư trong doanh nghiệp.

Khi nhận được chứng nhập xuất kho, thủ kho và kế toán kiểm tra, hoàn chỉnh chứng từ phù hợp Dựa trên các chứng từ nhập, xuất kho, họ ghi vào thẻ (sổ) kế toán chi tiết vật tư để đảm bảo theo dõi chính xác lượng tồn kho Mỗi chứng từ được ghi một dòng nhằm đảm bảo dữ liệu rõ ràng, đầy đủ và dễ tra cứu trong quá trình quản lý vật tư kho hàng.

Cuối tháng, kế toán lập bảng kê – nhập – xuất – tồn sau đó đối chiếu:

- Sổ kế toán chi tiết với thẻ kho của thủ kho

- Số liệu dòng tổng cộng trên bảng kê nhập – xuất – tồn với số liệu trên sổ kế toán tổng hợp.

- Số liệu trên sổ kế toán chi tiết với số liệu kiểm kê thực tế

Sơ đồ 1.1.Trình tự ghi sổ theo phương pháp ghi thẻ song song

Ghi cuối ngày Đối chiếu hàng ngày Đối chiếu cuối tháng

- Ưu điểm : Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu

- Nhược điểm : Việc ghi chép giữa kho và kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu số lượng, khối lượng ghi chép quá lớn.

Phiếu nhập kho Phiếu xuất kho

Sổ kế toán chi tiết

Bảng kê Nhập - Xuất – Tồn

Sổ kế toán tổng hợp

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

1.3.2.2 Phương pháp đối chiếu luân chuyển Đối với những doanh nghiệp có chủng loại vật tư hàng hoá ít và có lượng chứng từ nhập xuất không nhiều thì phương pháp thích hợp để hạch toán chi tiết NVL là phương pháp đối chiếu luân chuyển

Sơ đồ 1.2 : Hạch toán vật liệu theo phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển.

Ghi chú : Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng Đối chiếu cuối tháng

- Ưu điểm:Giảm được khối lượng ghi số kế toán do chỉ ghi một lần vào cuối tháng.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

1.3.2.3 Phương pháp sổ số dư

Với những doanh nghiệp có nhiều danh điểm NVL và đồng thời số lượng chứng từ

Sổ đối chiếu luân chuyển

Sổ kế toán tổng hợp nhập, xuất của mỗi loại khá nhiều thì phương pháp hạch toán chi tiết NVL thích hợp nhất là phương pháp số dư.

Sơ đồ 1.3 : Hạch toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ số dư.

Ghi chú : Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng Đối chiếu cuối tháng Ưu điểm :

- Giảm khối lượng ghi sổ kế toán do chỉ ghi theo chỉ tiêu số tiền và ghi theo nhóm.

- Công việc được tiến hành đều trong tháng.

Sổ số dư Thẻ kho

Bảng tổng hợp Nhập – xuất – tồn

Giấy giao nhận chứng từ nhập

Giấy giao nhận chứng từ xuất

Bảng kê luỹ kế chứng từ nhập

Bảng kê luỹ kế chứng từ xuấtPhiếu xuất

- Thực hiện kiểm tra, giám sát thường xuyên của kê toán với việc nhập xuất vật liệu hàng ngày.

Nhược điểm : Khó phát hiện, khó kiểm tra sai sót nhầm lẫn giữa phòng kế toán và kho.

Thực trạng công tác kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội

Đặc điểm hoạt động của Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Tên doanh nghiệp : Công ty cổ phần sữa Hà Nội

Tên giao dịch quốc tế : Ha Noi Milk Join Stock Company

Tên viết tắt : Hanoimilk.,JSC Địa chỉ : Km số 9, Đường Bắc Thăng Long Nội Bài – Khu Công nghiệp Quang Minh – Huyện Mê Linh – TP Hà Nội.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Trong năm 2006, Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội đã tận dụng sự phát triển vượt bậc của thị trường chứng khoán để mở rộng quy mô Công ty đã nộp đơn đăng ký giao dịch chứng khoán tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội với mã cổ phiếu HNM, nhằm tăng cường khả năng huy động vốn và nâng cao giá trị trên thị trường chứng khoán Đây là một bước ngoặt quan trọng trong quá trình phát triển của công ty, góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh và mở rộng thị trường.

Công ty tập trung mở rộng phạm vi hoạt động, nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm bằng cách đầu tư thêm trang thiết bị, nhà xưởng và máy móc hiện đại, giúp nâng cao tay nghề của cán bộ công nhân viên và tăng sự tín nhiệm từ các doanh nghiệp đối tác Nhờ đó, công ty đã ký kết nhiều hợp đồng và khẳng định vị thế trên thị trường, với các sản phẩm luôn đảm bảo chất lượng tốt, đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng Tuy nhiên, năm 2008, do ảnh hưởng của vụ việc Melamine, công ty đối mặt với nhiều khó khăn, sản phẩm sữa không tiêu thụ được, dẫn đến giảm sút doanh số và mất việc làm cho cán bộ công nhân viên Với tinh thần nhiệt huyết của ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên, Hanoimilk đã dần phục hồi thị phần và lấy lại vị thế trên thị trường sữa.

Trong năm 2011, doanh thu bán hàng của Nhà máy tăng 56% so với năm 2010, tương ứng với 103.519.279.825 đồng, phản ánh sự tăng trưởng mạnh mẽ về doanh số Tuy nhiên, để đạt được kết quả này, Nhà máy đã tăng chi phí và giá thành thêm 135.124.818.527 đồng, tương đương mức tăng 67,01%, cao hơn tốc độ tăng doanh thu Điều này khiến tỷ suất chi phí năm 2011 cao hơn so với năm 2010, cho thấy Nhà máy cần có biện pháp giảm chi phí sản xuất để duy trì hiệu quả hoạt động Chỉ khi chi phí tăng thấp hơn tốc độ tăng doanh thu, Nhà máy mới đảm bảo hoạt động hiệu quả và bền vững trong tương lai.

2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ và định hướng phát triển

+ Công nghệ hiện đại, chất lượng quốc tế.

+ Công thức cải tiến khác biệt ( bổ xung dưỡng chất dành riêng cho trẻ em). + Bao bì dung tích phù hợp.

- Về giá cả: Giá cạnh tranh với Dutch Lady, Vinamilk,…

- Về hệ thống phân phối:

+ Xây dựng hệ thống chuyên nghiệp bao phủ 3 kênh chủ yếu: Tạp hóa, siêu thị, trường học.

- Về Marketing: Quy mô và chuyên nghiệp

+ Tính cách thương hiệu thông qua tương tác giữa mẹ và con.

Hanoimilk cam kết mang đến những sản phẩm dinh dưỡng cao cấp cho người tiêu dùng, hợp tác với các tập đoàn hàng đầu thế giới như Tetra Pak, Fontera, EAC, Platinit để đảm bảo chất lượng sản phẩm Sản phẩm sữa IZZI mới của Hanoimilk đã đạt tiêu chuẩn quốc tế, tích hợp hai dưỡng chất đột phá là Palatinose và Synergy 1, ra mắt đầu năm mang lại lợi ích dinh dưỡng vượt trội.

2010 Đây là bước nhảy vọt rất quan trọng của Hanoimilk, đưa Công ty lên tầm cao mới.

Vào đầu năm 2012, Hanoimilk giới thiệu hai sản phẩm sữa chua ăn mới chứa Synbiotics, kết hợp giữa Probiotics và Prebiotics, nhằm nâng cao lợi ích sức khỏe cho người tiêu dùng Các sản phẩm này bao gồm sữa chua Synbi và sữa chua tự nhiên, đều được khách hàng đánh giá cao về hương vị Sản phẩm đã nhanh chóng thu hút sự quan tâm và yêu thích của người tiêu dùng, được coi là ngon nhất và vượt trội so với các loại sữa chua cùng loại trên thị trường.

2.1.2.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh

*.Đặc điểm nghành nghề, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.

Chúng tôi hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và buôn bán các sản phẩm chính như sữa bò, sữa đậu nành, cũng như các sản phẩm từ sữa và chế biến các loại nông sản thực phẩm Ngoài ra, chúng tôi cung cấp đa dạng các loại nước uống trái cây và tham gia vào buôn bán nguyên liệu, thiết bị, vật tư cũng như các sản phẩm trong ngành sữa và chế biến thực phẩm để đáp ứng nhu cầu thị trường.

Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp và công nghiệp, giúp doanh nghiệp đưa ra các chiến lược hiệu quả Ngoài ra, công ty còn xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp chất lượng cao, đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng Đặc biệt, chúng tôi đào tạo công nhân kỹ thuật hệ trung học nhằm nâng cao năng lực lao động và đáp ứng nhu cầu thị trường Hoạt động mua bán, xuất nhập khẩu đồ dùng cá nhân, gia đình, vật phẩm quảng cáo, tranh ảnh, đồ chơi, máy móc và thiết bị văn phòng là một trong những lĩnh vực trọng điểm của chúng tôi, mang lại giải pháp toàn diện cho khách hàng Thêm vào đó, chúng tôi là đại lý mua, đại lý bán và ký gửi hàng hóa, đảm bảo giao dịch an toàn, thuận tiện và hiệu quả.

* Sản phẩm sản xuất tại Nhà máy:

Hanoimilk có các loại sản phẩm: Sữa tiệt trùng IZZI; sữa đậu nành IZZI;sữa chua uống Yoha, Yotuti; sữa bột IZZI cho mọi lứa tuổi.

Sữa tiệt trùng IZZI phù hợp với mọi lứa tuổi, đặc biệt là trẻ em, mang đến nguồn dinh dưỡng an toàn và ngon miệng Sản phẩm có 5 hương vị đa dạng gồm không đường, có đường, hương dâu, hương dưa mật và socola, giúp đáp ứng sở thích của từng người tiêu dùng Với 3 loại bao bì linh hoạt là hộp 200ml, túi 180ml và hộp 110ml, IZZI mang đến nhiều lựa chọn tiện lợi cho người tiêu dùng.

Sữa chua uống Yoha và Yotuti là nguồn dinh dưỡng quý giá giúp làm đẹp da và nâng cao sức khỏe tinh thần Sản phẩm có hai hương vị thơm ngon, đó là hương dâu tươi mát và hương cam tươi sáng, phù hợp với khẩu vị của nhiều người tiêu dùng Với hai loại bao bì tiện lợi là 200ml và 110ml, sữa chua uống Yoha và Yotuti thuận tiện cho việc bổ sung dinh dưỡng hàng ngày.

Nhà máy chế biến sữa Hà Nội hiện là một trong những nhà máy sữa hiện đại nhất tại Việt Nam, nhờ vào dây chuyền và công nghệ thiết bị đồng bộ nhập khẩu từ tập đoàn Tetra Pak – Thụy Điển Các trang thiết bị phụ trợ cao cấp từ các hãng danh tiếng trong và ngoài nước đảm bảo quy trình từ thu nhận nguyên liệu, chế biến, đóng gói đến bảo quản và xử lý môi trường diễn ra một cách hiệu quả Nhờ đó, nhà máy có thể cung cấp các sản phẩm sữa chất lượng tuyệt hảo, ổn định và đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế.

Hệ thống đảm bảo chất lượng (QA) của công ty được xây dựng dựa trên tiêu chuẩn ISO 9001 và HACCP, đảm bảo nghiêm ngặt nhờ đội ngũ cán bộ kỹ thuật trình độ cao và trang bị các thiết bị kiểm tra phân tích hiện đại Nhờ quy trình kiểm soát chất lượng chặt chẽ này, sản phẩm của công ty đã đạt được nhiều thành tựu uy tín, trong đó có việc được ban tổ chức hội nghị xúc tiến thương mại “Tuần lễ xanh quốc tế VN” trao tặng cúp vàng cho 3 sản phẩm chủ lực là sữa chua uống, sữa tiệt trùng và sữa đậu nành.

Các sản phẩm của Hanoimilk được phân phối rộng khắp qua hơn 150 nhà phân phối chuyên nghiệp, có mặt tại tất cả 64 tỉnh thành, phục vụ hơn 150.000 cửa hàng bán lẻ trên toàn quốc Bên cạnh đó, Hanoimilk còn mở các kênh bán hàng riêng tại các siêu thị, trường học, khu công nghiệp, xí nghiệp, hầm mỏ và nhà dưỡng lão, nhằm mở rộng mạng lưới tiếp cận khách hàng một cách chiến lược và hiệu quả.

Hanoimilk đặc biệt chú trọng đến việc quảng bá sản phẩm rộng rãi trên toàn quốc thông qua các phương tiện truyền thông đa dạng như phát thanh, truyền hình, báo chí và tạp chí Việc này giúp nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về thương hiệu và mở rộng thị trường của công ty Sử dụng nhiều kênh truyền thông khác nhau, Hanoimilk hướng tới việc tăng cường sự hiện diện và củng cố vị thế trên thị trường nội địa.

2.1.3 Đặc điểm và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban

- Mô hình tổ chức bộ máy quản lý

Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức quản lý kinh doanh

Phòng kế hoạch cung ứng

Phòng hành chính quản trị

Phòng tài chính kế toán

 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban:

Phương hướng giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Sữa Hà Nội

Ngày đăng: 06/02/2023, 11:57

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w