Bước 4: Đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thầnhọc tập, khả năng giao tiếp, trình
Trang 1Ngày: 9/1/2022 Họ và tên GV: Mai Thị Minh Thảo
Tổ: Văn – Sử - Địa - GDCD
TÊN BÀI DẠY: THỦY QUYỂN VÀ VÒNG TUẦN HOÀN LỚN CỦA NƯỚC
Môn học/Hoạt động giáo dục: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ; Lớp: 6
Thời gian thực hiện: 1 Tiết
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Kể được tên các thành phần chủ yếu của thủy quyển
- Chứng minh được nước ngọt có vai trò quan trọng đối với sinh hoạt và sản xuất của con người
- Mô tả được vòng tuần hoàn lớn của nước
- Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của người khác, có ý thức học hỏi lẫn nhau
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập (cá nhân/nhóm) Có
yw thức sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên nước
- Yêu nước: Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sơ đồ vòng tuần hoàn nước trên TĐ
- Các hình ảnh, video về thủy quyển, vòng tuần hoàn của nước
- Bảng nhóm, bút màu, kéo, hồ dán, các vật liệu tái chế (túi ni lông, đĩa giấy, giấy màu…)
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1 Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (5p)
Trang 2Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tham gia trò chơi bằng cách giơ tay nhanh nhất
- Các học sinh khác bổ sung ý kiến
Bước 3: HS báo cáo kết quả nhiệm vụ
Bước 4: Đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ
Dựa vào câu trả lời của học sinh, để kết nối vào bài học.
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ hoạt động 1 (30p)
2.1 Tìm hiểu các thành phần chủ yếu của thủy quyển
a Mục tiêu
- Kể được tên các thành phần chủ yếu của thủy quyển
- Chứng minh được nước ngọt có vai trò quan trọng đối với sinh hoạt vfa sản xuất của con người
b Nội dung
- Tìm hiểu khái niệm thủy quyển, thành phần chính của thủy quyển
- Vai trò của nước ngọt trong đời sống và sản xuất
c Sản Phẩm
- Câu trả lời của học sinh
+ Các thành phần chủ yếu của thủy quyển: Nước mặn (97,5%), nước ngọt (2,5%)
+ Nước ngọt tồn tại ở 3 dạng gồm nước ngầm (30,1%), băng (68,7%), nước mặt và nước khác (1,2%)
+ Vai trò của nước ngọt trong đời sống và sản xuất
d Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh
Nhiệm vụ 1: Quan sát hình 1 và đọc thông tin trong mục 1, em hãy:
- Cho biết thủy quyển là gì?
- Kể tên các thành phần chủ yếu của thủy quyển?
- Cho biết nước ngọt tồn tại dưới những dạng nào? Nêu tỉ lệ của từng dạng?
Trang 3Nhiệm vụ 2: Dựa vào hiểu biết của mình, các
em hãy trao đổi theo cặp và chứng minh rằng
nước ngọt có vai trò rất quan trọng đối với
đời sống và sản xuất của con người?
https://greenwater.com.vn/vai-tro-cua-nuoc-trong-doi-song-cong-nghiep-va-san-xuat.html
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS thực hiện các nhiệm vụ cá nhân/cặp đôi
Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả
- Cá nhân báo cáo kết quả làm việc
- Các học sinh khác có ý kiến nhận xét, bổ sung
- Giáo viên hướng dẫn học sinh điều chỉnh, hoàn thiện kết quả và ghi chép kiến thức, chốt lạinội dung học tập
Bước 4: Đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thầnhọc tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh
- Thành phần của thủy quyển: Nước mặn (97,5%), nước ngọt (2,5%)
2.2 Tìm hiểu về vòng tuần hoàn lớn của nước (hs tự học)
a Mục tiêu
- Mô tả được vòng tuần hoàn lớn của nước
b Nội dung
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm từ 4-6 học sinh
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Dựa vào hình 2 Vòng tuần hoàn lớn của nước và đoạn video sau: https://www.youtube.com/watch?v=55KTHjKlbL4, các em hãy trao đổi và vẽ sơ đồ về vòng tuần hoàn lớn của nước
- Đại diện các nhóm trình sản phẩm về vòng tuần hoàn lớn của nước
c Sản Phẩm
- Nhiệm vụ 1: Phản hồi thông tin phiếu học tập
1 Nước tồn tại ở những dạng nào? -Nước tồn tại ở 3 dạng: Rắn, lỏng, khí
Trang 42 Nước có thể chuyển trạng thái
như thế nào và bằng cách nào? - Rắn -> lỏng: Nóng chảy- Lỏng -> khí: Bay hơi (bốc hơi)
- Khí -> lỏng: Ngưng tụ
- Lỏng -> rắn: Đông đặc
3 Sự vận động và chuyển hóa từ
trạng thái này sang trạng thái khác
của nước trong tự nhiên tạo nên
điều gì?
=> Vòng tuần hoàn của nước
- Phương án đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ 1: HS đổi phiếu cho bạn bên cạnh để đánh giá chéo cho nhau và báo cáo kết quả cho giáo viên
+ Trả lời đúng cả 3/3 câu: Hoàn thành tốt nhiệm vụ
+ Trả lời đúng 2/3 câu: Hoàn thành nhiệm vụ
+ Trả lời 1/3 câu hoặc không trả lời đúng câu nào: Không hoàn thành nhiệm vụ
- Nhiệm vụ 2: Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước.
1 Tiêu đề Có tiêu đề Tiêu đề viết rõ ràng, cỡ
chữ to Tiêu đề to, rõ, màu sắc hài hòa.Bố cục hợp lý
2 Kiến
thức Kiến thức sơ sài, không đầy đủ Kiến thức tương đối đầy đủ so với mục tiêu và tài
liệu được cung cấp
Kiến thức đầy đủ, logic, chính xác, đảm bảo mục tiêu
3 Bố cục,
màu
sắc
Bố cục rườm ràMàu sắc đơn điệu
Bố cục rõ ràngMàu sắc hợp lý
- Bố cục rõ ràng, màu sắc hài hòa
- Có tính sáng tạo, thẩm mĩ
4 Thuyết
trình Thuyết trình khôngrõ ràng, người
nghe khó tiếp nhận thông tin
Thuyết trình to, rõ, ngườinghe dễ nắm bắt được thông tin
Thuyết trình to, rõ ràng, dễ hiểu, cuốn hút người nghe
*HS nhận xét về chất lượng bài làm của các nhóm:
1 Em ấn tượng với bài làm của nhóm nào nhất? Vì sao?
2 Em muốn góp ý cho nhóm nào? Nội dung góp ý cụ thể là gì?
Trang 5Nhiệm vụ 1: Dựa vào thông tin SGK và
hình ảnh sau, em hãy hoàn thiện thông tin
phiếu học tập sau:
1 Nước tồn tại ở những dạng nào?
2 Nước có thể chuyển trạng thái
như thế nào và bằng cách nào?
3 Sự vận động và chuyển hóa từ
trạng thái này sang trạng thái khác
của nước trong tự nhiên tạo nên
- Các em nên sử dụng bút màu, các icon, hình vẽ minh họa … để sản phẩm của nhóm thêmphần hấp dẫn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả
- Học sinh báo cáo kết quả/ sản phẩm
- Các học sinh khác có ý kiến nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thầnhọc tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh
- Chuẩn kiến thức:
Trang 62 Vòng tuần hoàn lớn của nước
- Vòng tuần hoàn lớn của nước: Nước biển bốc hơi tạo thành mây -> mây được gió đưa vàosâu lục địa: ở vùng vĩ độ thấp, núi thấp mây gặp lạnh thành mưa; ở vùng vĩ độ cao và núicao, mây gặp lạnh tạo thành tuyết -> mưa nhiều và tuyết tan chảy theo sông và các dòngngầm từ lục địa ra biển -> biển lại bốc hơi,
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh
Nêu các biện pháp sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên nước trên Trái Đất?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc
Bước 4: Gv quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của hs.
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh
- Nguồn nước ngọt hiện nay đang bị ô
nhiễm nghiêm trọng, em hãy cho biết một
số nguyên nhân chính làm ô nhiễm nguồn
nước ngọt ở địa phương em?
- Em hãy đề xuất một số giải pháp góp
phần bảo vệ tài nguyên nước?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc
Bước 4: Gv quan sát, nhận xét đánh giá
hoạt động học của hs
Trang 7Ngày soạn: 16/1/2022
TÊN BÀI DẠY: SÔNG VÀ HỒ NƯỚC NGẦM VÀ BĂNG HÀ
Môn học/Hoạt động giáo dục: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ; Lớp: 6
Thời gian thực hiện: 2 Tiết
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Mô tả được các bộ phận của một dòng sông lớn; mối quan hệ giữa mùa lũ của sông với các nguồn cấp nước sông
- Nêu được tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp nước sông, hồ
- Nêu được tầm quan trọng của nước ngầm và băng hà
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đặt các câu hỏi khác nhau về một sự vật, hiện tượng, vấn đề; biết chú ý lắng nghe và tiếp nhận thông tin, ý tưởng với sự cân nhắc, chọn lọc; biết quan tâm tới các chứng cứ khi nhìn nhận, đánh giá sự vật, hiện tượng; biết đánh giá vấn đề, tình huống dưới những góc nhìn khác nhau
- Năng lực Địa lí
Trang 8+ Nhận thức khoa học Địa lí : Mô tả được các bộ phận của một dòng sông lớn; mối quan
hệ giữa mùa lũ của sông với các nguồn cấp nước sông Nêu được tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp nước sông, hồ, tầm quan trọng của nước ngầm và băng hà
+ Tìm hiểu Địa lí : Sử dụng các công cụ địa lí: lược đồ, bản đồ, sơ đồ, tranh ảnh video, văn bản…để tìm hiểu về sông ngòi, nước ngầm và băng hà
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế: Biết tìm kiếm các thông tin từ các nguồn tin cậy để cập nhật tri thức, số liệu, liên hệ thực tế để hiểu sâu sắc hơn kiến thức địa lí
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ : Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó khăn trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong học tập
- Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của người khác, có ý thức học hỏi lẫn nhau
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập (cá nhân/nhóm) Có
ý thức bảo vệ sự trong sạch của các dòng sông và nước ngầm, ứng phó với biến đổi khí hậu
Có ý thức phòng tránh tai nạn đuối nước
- Yêu nước: Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Bản đồ, mô hình lưu vực sông
- Sơ đồ các tầng nước ngầm
- Tranh ảnh, video về sông hồ, nước ngầm, băng hà
- Video hiện tượng băng tan
- Phiếu học tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1 Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (5p)
Trang 9Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tham gia trò chơi bằng cách giơ tay nhanh nhất.
Bước 3: HS báo cáo kết quả nhiệm vụ
Bước 4: Đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ
Nước sông, hồ, nước ngầm và băng hà là nguồn nước ngọt chính trên Trái Đất Các nguồn nước này có vai trò như thế nào đối với tự nhiên và đời sống con người? Làm thế nào
để sử dụng chúng đạt hiệu quả cao?
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ hoạt động 1 (70p)
- Tìm hiểu các khái niệm về sông, hồ
- Mối quan hệ giữa mùa lũ và các nguồn cung cấp nước
- Giá trị của sông, hồ
c Sản phẩm
- Câu trả lời của học sinh
- Thông tin phản hồi phiếu học tập số 1
1 Chế độ nước sông là gì? Là sự thay đổi mực nước sông theo mùa
2 Mối quan hệ giữa nguồn cung
cấp nước và mùa lũ của sông?
- Nguồn cung cấp nước chính là mưa, thì mùa lũ của sông là mùa mưa
- Nguồn cung cấp nước chính là tuyết tan, thì mùa lũ thường vào đầu mùa xuân
- Nguồn cung cấp nước chính là băng tan, thì mùa lũ thường vào đầu xuân và đầu mùa hạ
- Sông có nhiều nguồn cung cấp nước, thì mùa lũ của sông diễn biến thất thường
3 Ảnh hưởng của mưa lũ đến đời
sống và sản xuất của con người?
- Tích cực: Bồi đắp phù sa cho các đồng bằng
- Tiêu cực: Gây thiệt hại lớn đến người và tài sản
d Cách thức tổ chức
Trang 10Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh
Nhiệm vụ 1: Hãy vẽ một con sông theo trí
tưởng tượng của em
- Kết hợp thông tin SGK, cho biết sông là gì?
- Kể tên các nguồn cung cấp nước cho sông?
Nhiệm vụ 2: Quan sát hình 1, em hãy cho
biết:
- Hệ thống sông bao gồm các bộ phận nào?
- Phụ lưu, chi lưu của sông là gì?
- Lưu vực sông là gì?
Nhiệm vụ 3: Nhóm – Tìm hiểu chế độ nước sông
- GV chia lớp thành các nhóm 4-6 học sinh
- Dựa vào thông tin SGK vfa hiểu biết của mình hoàn thiện nội dung phiếu học tập số 1
1 Chế độ nước sông là gì?
2 Mối quan hệ giữa nguồn cung
cấp nước và mùa lũ của sông?
- Nguồn cung cấp nước chính là mưa, thì mùa lũ của
sông ………
- Nguồn cung cấp nước chính là tuyết tan, thì mùa lũ………
- Nguồn cung cấp nước chính là băng tan, thì mùa lũ………
- Sông có nhiều nguồn cung cấp nước, thì mùa lũ của sông………
3 Ảnh hưởng của mưa lũ đến đời sống và sản xuất của con người? - Tích cực: ………
………
- Tiêu cực: ………
………
Trang 11Nhiệm vụ 4: Dựa vào thông tin SGK và hình ảnh sau, em hãy cho biết:
- Hồ là gì?
- Phân loại hồ?
Nhiệm vụ 5: Tìm hiểu giá trị của sông, hồ.
- GV chia lớp thành 2 đội, để tham gia trò
Nhiệm vụ 6: Dựa vào thông tin trong mục d, quan sát hình 6 và dựa vào hiểu biết của em, hãy
cho biết việc sử dụng tổng hợp nước sông, hồ có thể mang lại những lợi ích gì Nêu ví dụ (học
sinh tự học)
Nhiệm vụ 7: Quan sát hình ảnh và trao đổi
theo cặp cho biết:
- Chúng ta thường thấy hình ảnh này vào
ngày nào trong năm?
- Vì sao lại có lời kêu gọi này?
- Tại sao chúng ta cần phải sử dụng tiết kiệm
và bảo vệ chất lượng nước sông, hồ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS thực hiện các nhiệm vụ qua các vòng thi
Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả
- Các đội chơi nhanh tay tham gia trả lời câu hỏi, phiếu học tập ở các vòng thi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh điều chỉnh, hoàn thiện kết quả và ghi chép kiến thức, chốt lạinội dung học tập sau mỗi vòng thi
Bước 4: Đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ
Trang 12- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thầnhọc tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh
- Chuẩn kiến thức:
1 Sông, hồ
a Sông
- Sông là các dòng chảy thường xuyên tương đối lớn trên bề mặt lục địa
- Hệ thống sông bao gồm sông chính, các phụ lưu và chi lưu
- Mùa lũ của sông có mối quan hệ chặt chẽ với các nguồn cung cấp nước
- Câu trả lời của học sinh
+ Nước ngầm được hình thành: Là nước nằm trong tầng chưa nước thường xuyên dưới bề mặt đất, được tạo nên chủ yếu bởi nước mưa, nước sông, hồ, thấm xuống đất
+ Nước ngầm chủ yếu được sử dụng vào mục đích: là nguồn cung cấp nước sinh hoạt và nướctưới quan trọng trên thế giới Nước ngầm góp phần ổn định dòng chảy của sông ngòi Đồng thời cố định các lớp đất đá bên trên, ngăn chặn sự sụt lún
+ Cần sử dụng tiết kiệm và tránh làm ô nhiễm nước ngầm vì nước ngầm có vai trò rất quan trọng Nước ngầm được sử dụng nhiều trong đời sống và sản xuất Đặc biệt ở các vùng khô hạn, nước ngầm trở thành nguồn tưới, biến càng hoang mạc thành những vùng nông nghiệp trùphú
+ Nêu một số biện pháp sử dụng hợp lí và bảo vệ nước ngầm:
Có biện pháp xử lí nghiêm các hành vi thải chất thải mà chưa qua xử lí từ các khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất, các bãi chôn lấp, nước thải của các khu dân cư tập trung ra các dòng sông, dòng kênh
Hạn chế sử dụng các loại phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất trong sản xuất nông nghiệp vì các hóa chất này sẽ ngấm vào đất, nước và tầng nước ngầm dẫn đến ô nhiễm nặng ở tầng nước gần bề mặt
Tiết kiệm nguồn nước ngọt, xử lí nước thải, trồng nhiều cây xanh, không vứt rác bừa bãi
d Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh: Dựa vào hình 7, em hãy cho biết:
- Nước ngầm được hình thành như
thế nào?
- Nước ngầm chủ yếu được sử dụng
vào mục đích gì?
- Tại sao cần sử dụng tiết kiệm và
tránh làm ô nhiễm nguồn nước
ngầm?
- Nêu một số biện pháp sử dụng hợp
lí và bảo vệ nước ngầm?
Trang 13Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS thực hiện các nhiệm vụ qua các vòng thi
Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả
Bước 4: Đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thầnhọc tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh
- Chuẩn kiến thức:
2 Nước ngầm
- Nước ngầm là nước nằm trong tầng chứa nước thường xuyên dưới bề mặt đất
+ Vai trò: Là nguồn cung cấp nước sinh hoạt và nước tưới quan trọng trên thế giới Nướcngẩm góp phần ổn định dòng chảy của sông ngòi; đồng thời, cố định các lớp đất đá bên trên,ngăn chặn sự sụt lún
=> Khai thác khoa học, sử dụng tiết kiệm và tránh làm ô nhiễm tài nguyên này
- Câu trả lời của học sinh
+ Tầm quan trọng của băng hà:Băng hà giữ tới 70% lượng nước ngọt trên thế giới Băng tan là nguồn cung cấp nước quan trọng cho nhiều sông lớn như: sông Hoàng Hà, Trường Giang, Mê Công Điều hòa khí hậu trên Trái Đất
d Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh: Dựa vào thông tin SGK, hình 8 và thông tin trong đoạn
video https://www.youtube.com/watch?v=D_GrFHN9O_U, các em hãy trao đổi theo cặp và trả lời các câu hỏi sau:
- Băng hà là gì?
- Nêu những minh chứng thể hiện
tầm quan trọng của băng hà đối với
tự nhiên và đời sống con người
- Tại sao diện tích phủ băng ở 2 cực
đang dần thu hẹp lại? Điều này sẽ
gây ra những hậu quả gì đối với sự
sống trên Trái Đất và môi trường?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS thực hiện các nhiệm vụ qua các vòng thi
Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả
Bước 4: Đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thầnhọc tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh
- Chuẩn kiến thức:
Trang 14- Câu trả lời của học sinh
+ Kể tên được một số con sông ở địa phương
+ Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu
d Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh
- Kể tên một số con sông ở địa phương em?
- Là học sinh em có thể làm gì để bảo vệ sự
trong sạch của các dòng sông nơi em đang
sống và ứng phó với biến đổi khí hậu toàn
cầu?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc
Bước 4: Gv quan sát, nhận xét đánh giá hoạt
- Xác định phụ lưu và chi lưu của một số dòng sông
- Hậu quả của việc khai thác nước ngầm quá mức
c Sản Phẩm
- Nhiệm vụ 1:
+ Phụ lưu của sông Hồng: sông Đà, sông Lô
+ Chi lưu của sông Hồng: sông Đuống, sông Luộc
- Nhiệm vụ 2: Việc khai thác nước ngầm vượt quá giới hạn cho phép sẽ gây ra hậu quả nghiêmtrọng, ảnh hưởng tới môi trường tự nhiên và con người
+ Hạ thấp mực nước ngầm là nguyên nhân gây ra hiện tượng sụt lún mặt đất
+ Làm suy giảm chất lượng nước ngầm
+ Tình trạng sụt giảm mạch nước ngầm của tỉnh, giảm áp lực nước Điều này làm gia tăng khảnăng thẩm thấu, xâm nhập nước mặn từ bên ngoài vào các tầng rỗng, gây ra hiện tượng nhiễmmặn tầng nước ngầm
+ Bên cạnh đó, nhiều giếng nước không còn sử dụng hoặc khai thác không hiệu quả nhưngkhông có biện pháp xử lý hay được xử lý trám lấp không đúng quy định đã làm gia tăng nguy
Trang 15cơ đưa nguồn ô nhiễm vào nước ngầm, gây ra hiện tượng ô nhiễm thông tầng mạch nướcngầm.
d Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Chọn một trong hai nhiệm vụ sau:
- Thu thập thông tin và cho biết trong các sông: sông Đà, sông Luộc, sông Đuống, sông Lô, sông nào là lưu phụ, sông nào là chi lưu của sông Hồng
- Việc khai thác nước ngầm vượt quá giới hạn cho phép sẽ gây ra hậu quả như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc
Bước 4: Gv quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của hs.
Ngày soạn: 23/1/2022
TÊN BÀI DẠY: BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
Môn học/Hoạt động giáo dục: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ; Lớp: 6
Thời gian thực hiện: 2 Tiết
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Xác định được trên bản đồ các đại dương thế giới
- So sánh diện tích các đại dương trên thế giới
- Trình bày và giải thích các hiện tượng sóng, thuỷ triều, dòng biển
- Nêu được sự khác biệt về nhiệt độ và độ muối giữa vùng biển nhiệt đới và vùng biển ôn đới
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề; đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Để giải thích các tình huống trong thực tế và liên hệ vớicuộc sống
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ : Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó khăn trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong học tập
- Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của người khác, có ý thức học hỏi lẫn nhau
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập (cá nhân/nhóm) Có
ý thức bảo vệ tài nguyên và môi trường biển đảo
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Bản đồ biển và đại dương thế giới
Trang 16- Video, tranh ảnh một số vùng biển và đại dương trên thế giới.
- Phiếu học tập
- Thiết bị điện tử
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1 Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (12p)
a Mục tiêu
- Kết nối với bài học, tạo tâm thế để bắt đầu tiết học hiệu quả.
b Nội dung
- Hát tập thể bài: Bé yêu biển lắm
- Em hãy mô tả những điều em biết về biển?
c Sản phẩm
- Câu trả lời cá nhân của học sinh.
d Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh.
- Khởi động với trò chơi BÉ LÀM CA SĨ
- Hát tập thể bài: Bé yêu biển lắm
- Em hãy mô tả những điều em biết về biển?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tham gia trò chơi bằng cách giơ tay nhanh nhất.
Bước 3: HS báo cáo kết quả nhiệm vụ
- Gọi học sinh bất kì trả lời, các học sinh khác bổ sung ý kiến
Bước 4: Đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ
Nước mặn chiếm 97,5% khối nước trên Trái Đất, gần như toàn bộ nằm trong các biển
và đại dương Nước trong các biển và đại dương có nhiệt độ và độ muối khác nhau theo vĩ độ
- Xác định được trên bản đồ các đại dương thế giới
- So sánh diện tích các đại dương trên thế giới
b Nội dung
- Tìm hiểu khái niệm đại dương thế giới
- Hoàn thành phiếu học tập số 1 và xác định trên lược đồ vị trí giới hạn các đại dương trên thế giới
- So sánh diện tích các đại dương trên thế giới
- Tìm hiểu về biển, vịnh biển Liên hệ với vùng biển nước ta
c Sản Phẩm
Trang 17- Câu trả lời của học sinh.
- Thông tin phản hồi phiếu học tập số 1
+ Mục tiêu hoạt động: Xác định trên bản đồ các biển, đại dương trên thế giới
+ Công cụ đánh giá: bảng kiểm
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh
Nhiệm vụ 1: Dựa vào thông tin SGK và
hiểu biết của mình, em hãy cho biết:
- Người đầu tiên đi vòng quanh Trái Đất
bằng đường biển? Chuyến đi vòng quanh
Trái Đất bằng đường biển đã chứng tỏ
điều gì?
- Đại dương thế giới là gì?
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu sự phân bố các đại dương thế giới.
- GV chia lớp thành các nhóm từ 4-6 bạn
- Giao nhiệm vụ nhóm: Dựa vào hình 1 Biển và đại dương trên thế giới, các em hãy trao đổi
và hoàn thiện thông tin phiếu học tập số 1
Đại dương Tiếp giáp với các châu lục và đại dương
Trang 18Thái Bình Dương
Đại Tây Dương
Ấn Độ Dương
Bắc Băng Dương
Nhiệm vụ 3: GV yêu cầu học
sinh lên xác định vị trí của các
đại dương trên lược đồ và so
sánh diện tích của các đại
dương trên Trái Đất
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS thực hiện các nhiệm vụ cá nhân/nhóm
Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả
- Cá nhân/nhóm báo cáo kết quả làm việc
- Các học sinh khác có ý kiến nhận xét, bổ sung
- Giáo viên hướng dẫn học sinh điều chỉnh, hoàn thiện kết quả và ghi chép kiến thức, chốt lạinội dung học tập
Bước 4: Đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ
Trang 19- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thầnhọc tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh
- Chuẩn kiến thức:
1 Đại dương thế giới
2.2 Tìm hiểu độ muối, nhiệt độ của nước biển (hs tự học)
- Câu trả lời của học sinh
- Thông tin phản hồi Phiếu học tập số 2
1 Nhiệt độ trung bình của nước biển và đại
dương? Nhiệt độ của vùng biển nhiệt đới và
vùng biển ôn đới như thế nào?
- Nhiệt độ trung bình: 17 0 C + Vùng biển nhiệt đới: 24 0 C - 27 0 C + Vùng biển ôn đới: 16 0 C - 18 0 C
2 Độ muối trung bình của nước biển và đại
dương? Độ muối của vùng biển nhiệt đới và
vùng biển ôn đới như thế nào?
- Độ muối trung bình: 35% 0
+ Vùng biển nhiệt đới: 35 – 36% o
+ Vùng biển ôn đới: 34 – 35% o
3 Sự khác biệt về nhiệt độ và độ muối giữa vùng
biển nhiệt đới và vùng biển ôn đới? - Nhiệt độ: Vùng biển nhiệt đới cao hơn vùng biển ôn đới
- Độ muối: Vùng biển nhiệt đới cao hơn vùng biển ôn đới
4 Nguyên nhân sự khác biệt về nhiệt độ và độ - Nhiệt độ: Vùng biển nhiệt đới nằm trong vùng gần
Trang 20muối giữa vùng biển nhiệt đới và vùng biển ôn
đới? xích đạo, có góc chiếu sáng lớn, nhận được nhiều nhiệtvà ánh sáng nên nhiệt độ cao hơn vùng biển ôn đới.
- Độ muối: Vùng biển nhiệt đới có nhiệt độ cao hơn => bốc hơi lớn hơn vùng biển ôn đới nên có độ muối cao hơn
Hướng dẫn đánh giá sản phẩm học tập
1 Nhiệt độ trung bình của nước biển
và đại dương? Nhiệt độ của vùng
biển nhiệt đới và vùng biển ôn đới
như thế nào?
- Nhiệt độ trung bình: 17 0 C + Vùng biển nhiệt đới: 24 0 C - 27 0 C + Vùng biển ôn đới: 16 0 C - 18 0 C
0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ
2 Độ muối trung bình của nước biển
và đại dương? Độ muối của vùng
biển nhiệt đới và vùng biển ôn đới
như thế nào?
- Độ muối trung bình: 35% 0
+ Vùng biển nhiệt đới: 35 – 36% o
+ Vùng biển ôn đới: 34 – 35% o
0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ
3 Sự khác biệt về nhiệt độ và độ muối
giữa vùng biển nhiệt đới và vùng
biển ôn đới?
- Nhiệt độ: Vùng biển nhiệt đới cao hơn vùng biển
ôn đới
- Độ muối: Vùng biển nhiệt đới cao hơn vùng biển ôn đới
1,5 đ 1,5 đ
4 Nguyên nhân sự khác biệt về nhiệt
độ và độ muối giữa vùng biển nhiệt
đới và vùng biển ôn đới?
- Nhiệt độ: Vùng biển nhiệt đới nằm trong vùng gần xích đạo, có góc chiếu sáng lớn, nhận được nhiều nhiệt và ánh sáng nên nhiệt độ cao hơn vùng biển ôn đới.
- Độ muối: Vùng biển nhiệt đới có nhiệt độ cao hơn => bốc hơi lớn hơn vùng biển ôn đới nên có
độ muối cao hơn
2,0 đ 2,0 đ
d Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh
Nhiệm vụ 1: Dựa vào thông tin SGK, em hãy
cho biết: Tại sao chúng ta không thể sử dụng
nước biển để uống?
Nhiệm vụ 2: So sánh sự khác biệt về nhiệt độ và độ muối giữa vùng biển nhiệt đới và vùng
biển ôn đới
- Dựa vào thông tin SGK, em hãy trao đổi theo cặp đôi để hoàn thiện nội dung phiếu học tập
số 2
1 Nhiệt độ trung bình của nước biển và đại
dương? Nhiệt độ của vùng biển nhiệt đới và
vùng biển ôn đới như thế nào?
- Nhiệt độ trung bình:
+ Vùng biển nhiệt đới:
+ Vùng biển ôn đới:
2 Độ muối trung bình của nước biển và đại
dương? Độ muối của vùng biển nhiệt đới và
vùng biển ôn đới như thế nào?
- Độ muối trung bình: 35% 0
+ Vùng biển nhiệt đới:
+ Vùng biển ôn đới:
Trang 213 Sự khác biệt về nhiệt độ và độ muối giữa
vùng biển nhiệt đới và vùng biển ôn đới? - Nhiệt độ:
- Độ muối:
4 Nguyên nhân sự khác biệt về nhiệt độ và độ
muối giữa vùng biển nhiệt đới và vùng biển
ôn đới?
- Nhiệt độ:
- Độ muối:
Nhiệm vụ 3: Dựa vào hiểu biết của mình em hãy cho biết:
- Con người đã biết khai thác độ mặn của muối biển và đại dương để làm gì?
- Kể tên các vùng sản xuất muối ở nước ta mà em biết?
- Chúng ta cần sử dụng muối như thế nào để đảm bảo sưc khỏe?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS
Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả
- Gọi học sinh bất kì trả lời câu hỏi
- Các học sinh khác có ý kiến nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thầnhọc tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh
- Hoạt động nhóm để tìm hiểu các chuyển động của nước biển và đại dương
- Phân tích ảnh hưởng của thủy triều đến đời sống và sản xuất
c Sản Phẩm
- Câu trả lời của học sinh
- Thông tin phản hồi phiếu học tập
+ Phiếu học tập số 3
Khái
niệm Là hình thức dao độngtại chỗ của nước biển Là hiện tượng nướcbiển dâng cao và hạ
xuống theo quy luật
Là dòng chảy trong biển vàđại dương (giống như dòngsông trên lục địa)
Trang 22hàng ngày.
Phân
loại - Sóng thường- Sóng thần - Nhật triều- Bán nhật triều
- Nhật triều không đều
- Dòng biển nóng
- Dòng biển lạnhNguyên
nhân - Chủ yếu do gió- Sóng thần: động đất
ngầm dưới đại dương
- Do sức hút của mặttrăng và mặt trời - Do các loại gió thổi thườngxuyên trên Trái Đất như Tín
phong, gió Tây ôn đớiẢnh
hưởng - Phát triển du lịch, sảnxuất điện
- Sạt lở đất, sóng thần
gây thiệt hại lớn về
người và tài sản
- Phát triển kinh tếbiển: GTVT, đánh bắtthủy sản, sản xuấtmuối, điện
- Triều cường,
- Tác động đến khí hậu nơichúng đi qua
d Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh
Nhiệm vụ 1: Dựa vào các hình ảnh sau, hãy cho biết các chuyển động của nước biển và đại
Trang 23- Sóng thần có tác hại như thế nào? Bản thân em có thể làm được gì để giúp người dân nơi bịảnh hưởng bởi sóng thần?
- Chiến thắng lịch sử nào liên quan đến hiện tượng thủy triều?
-Chúng ta đã khai thác nguồn năng lượng sóng và thủy triều để làm gì?
- Liên hệ với thực trạng xâm nhập mặn ở vùng ĐB Sông Cửu Long?
Trang 24Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS
Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả
- Gọi học sinh bất kì trả lời câu hỏi
- Các học sinh khác có ý kiến nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thầnhọc tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh
- Chuẩn kiến thức:
3 Một số dạng vận động của nước biển và đại dương.
Khái
niệm
Là hình thức dao động
tại chỗ của nước biển
Là hiện tượng nướcbiển dâng cao và hạxuống theo quy luậthàng ngày
Là dòng chảy trong biển vàđại dương (giống như dòngsông trên lục địa)
Trang 25nhân - Sóng thần: động đất
ngầm dưới đại dương
trăng và mặt trời xuyên trên Trái Đất như Tín
phong, gió Tây ôn đớiẢnh
- Triều cường,
- Tác động đến khí hậu nơichúng đi qua
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh
- Trò chơi: Giải cứu đại dương
- GV giới thiệu trò chơi và cách thức tham gia
trò chơi
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
- Tham gia bằng cách giơ tay nhanh nhất
Bước 3: GV nhận xét, đánh giá mức độ vận
dụng kiến thức của học sinh
4 Hoạt động 4 Vận dụng (5p)
Trang 26Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh
- Hướng dẫn học sinh làm sản phẩm sáng tạo: Chế hệ thống biến nước mặn thành nước ngọt bằng Mặt Trời
- HS có thể làm việc cá nhân hoặc nhóm nhỏ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: Về nhà học sinh thực hiện nhiệm vụ, thử nghiệm và nộp sản
phẩm vào tiết học sau
Bước 3: HS giới thiệu sản phẩm của cá nhân/nhóm
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá mức độ vận dụng kiến thức của học sinh
Trang 27Ngày soạn: 6/2/2022
TÊN BÀI DẠY: LỚP ĐẤT TRÊN TRÁI ĐẤT
Môn học/Hoạt động giáo dục: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ; Lớp: 6
Thời gian thực hiện: 2 Tiết
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được các tầng đất và các thành phần chính của đất
- Trình bày được một số nhân tố hình thành đất
- Kể được tên và xác định được trên bản đồ một số nhóm đất điển hình ở vùng nhiệt đới hoặc ởvùng ôn đới
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề; đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Để giải thích các tình huống trong thực tế và liên hệ vớicuộc sống
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ : Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó khăn trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong học tập
- Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của người khác, có ý thức học hỏi lẫn nhau
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập (cá nhân/nhóm) Có
ý thức sử dụng hợp lí và bảo vệ đất
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Lược đồ các nhóm đất chính trên Trái Đất
- Mặt cắt thẳng đứng các tầng đất
- Hình ảnh, video một số loại đất, các nhân tố hình thành đất
- Phiếu học tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1 Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (8p)
Trang 28d Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh.
- Khởi động với trò chơi ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tham gia trò chơi bằng cách giơ tay nhanh nhất.
Bước 3: HS báo cáo kết quả nhiệm vụ
- Gọi học sinh bất kì trả lời, các học sinh khác bổ sung ý kiến
Bước 4: Đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ
Dựa vào câu trả lời của học sinh, giáo viên kết nối vào bài học
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra trong hoạt động 1 (65p)
2.1 Tìm hiểu về các tầng đất
a Mục tiêu
- Nêu được các tầng đất
b Nội dung
- Tìm hiểu khái niệm lớp đất
- Kể tên các tầng đất, biết được tầng nào có vai trò quan trọng nhất đối với cây trồng
Trang 29Nhiệm vụ 1: Dựa vào thông tin SGK, hiểu
biết của bản thân, em hãy cho biết:
+ Sự khác nhau cơ bản giữa các tầng đất?
+ Tầng nào có vai trò quan trọng nhất đối với
thực vật? Vì sao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS thực hiện các nhiệm vụ cá nhân/nhóm
Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả
- Cá nhân/nhóm báo cáo kết quả làm việc
- Các học sinh khác có ý kiến nhận xét, bổ sung
- Giáo viên hướng dẫn học sinh điều chỉnh, hoàn thiện kết quả và ghi chép kiến thức, chốt lạinội dung học tập
Bước 4: Đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thầnhọc tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh
+ Mỗi tầng có độ dày và màu sắc khác nhau
+ Trong đó tầng chứa mùn có tác động mạnh mẽ đến sự sinh trưởng và phát triển của sinhvật
Trang 30- Chất hữu cơ chiếm tỉ lệ nhỏ trong đất nhưng lại có ý nghĩa quan trọng đối với cây trồng vì: là nguồn thức ăn dồi dào, cung cấp những chất cần thiết cho các thực vật tồn tại trên mặt đất
d Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh
- Quan sát hình 2, cho biết đất bao gồm những thành phần nào Thành phần nào chiếm tỉ lệ lớn nhất trong đất tốt?
- Tại sao chất hữu cơ chiếm tỉ lệ nhỏ trong đất nhưng lại có ý nghĩa quan trọng đối với cây trồng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS thực hiện các nhiệm vụ cá nhân/nhóm
Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả
- Cá nhân báo cáo kết quả làm việc
- Các học sinh khác có ý kiến nhận xét, bổ sung
- Giáo viên hướng dẫn học sinh điều chỉnh, hoàn thiện kết quả và ghi chép kiến thức, chốt lạinội dung học tập
Bước 4: Đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thầnhọc tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh
- Chuẩn kiến thức:
2 Thành phần của đất
- Gồm 4 thành phần chính: Chất khoáng, chất hữu cơ, nước và không khí
- Trong đó, chất hữu cơ chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng có ý nghĩa quan trọng đối với cây trồng
2.3 Tìm hiểu về các nhân tố hình thành đất
a Mục tiêu
- Trình bày được một số nhân tố hình thành đất
- Phân tích vai trò của các nhân tố trong quá trình hình thành đất
b Nội dung
- Kể tên và phân tích vai trò của các nhân tố hình thành đất
c Sản Phẩm
- Câu trả lời của học sinh
+ Có 6 nhân tố hình thành đất Trong đó đá mẹ là nhân tố quan trọng nhất Vì mọi loại đất đều được hình thành từ những sản phẩm phá huỷ của đá gốc (nham thạch) Những sản phẩm phá
Trang 31huỷ đó được gọi là đá mẹ Đá mẹ là nguồn cung cấp vật chất vô cơ cho đất, do đó quyết định thành phần khoáng vật, thành phần cơ giới và ảnh hưởng đến nhiều tính chất đất.
Nhiệm vụ 2: Dựa vào hình ảnh và thông tin trong mục 3, em hãy trình bày nhân tố hình
thành đất mà em cho là quan trọng nhất và giải thích cho sự lựa chọn đó
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS thực hiện các nhiệm vụ cá nhân/nhóm
Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả
- Cá nhân/nhóm báo cáo kết quả làm việc
- Các học sinh khác có ý kiến nhận xét, bổ sung
- Giáo viên hướng dẫn học sinh điều chỉnh, hoàn thiện kết quả và ghi chép kiến thức, chốt lạinội dung học tập
Bước 4: Đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thầnhọc tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh
- Chuẩn kiến thức:
3 Các nhân tố hình thành đất
- Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình hình thành đất: đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình vàthời gian
- Ngoài ra con người cũng có tác động làm đất tốt lên hoặc xấu đi
2.4 Tìm hiểu về một số nhóm đất chính trên Trái Đất
a Mục tiêu
- Kể được tên và xác định được trên bản đồ một số nhóm đất điển hình ở vùng nhiệt đới hoặc ởvùng ôn đới
b Nội dung
Trang 32- Đọc lược đồ các nhóm đất chính trên TĐ, xác định vị trí phân bố của một số nhóm đất chính trên TĐ.
- Hoàn thành nội dung phiếu học tập
c Sản Phẩm
- Thông tin phản hồi phiếu học tập
Nhóm đất Đất đen thảo nguyên ôn đới Đất pốt dôn Đất đỏ vàng
nhiệt đới
Đặc tính - Giàu mùn, có màu đen,
là loại đất tốt nhất thê giới
- Chua, nghèo mùn, ít dinh dưỡng
- Tích tụ oxit sắt và nhôm mạnh => đất có màu đỏ vàng
- Tầng đất dày, chua
và ít dinh dưỡng
Phân bố Châu Mĩ, Châu Á, châu
Âu
Bắc Mĩ, châu Âu Nam Mĩ, Châu Phi và
Khu vực Đông Nam Á
d Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh
Nhiệm vụ 1: Dựa vào quá trình hình thành và tính chất của đất, người ta đã phân chia đất
trên bề mặt Trái Đất thành các nhóm đất chính nào?
Nhiệm vụ 2: Dựa vào thông tin mục 4, hình 4 và 5, các em hãy trao đổi theo cặp để hoàn
thiện thông tin phiếu học tập sau:
Nhóm đất Đất đen thảo nguyên ôn đới Đất pốt dôn Đất đỏ vàng
Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả
- Gọi học sinh bất kì trả lời câu hỏi
- Các học sinh khác có ý kiến nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thầnhọc tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh
- Chuẩn kiến thức:
2 Một số nhóm đất điển hình trên Trái Đất
Nhóm đất Đất đen thảo nguyên Đất pốt dôn Đất đỏ vàng
Trang 33ôn đới nhiệt đới
Đặc tính - Giàu mùn, có màu đen,
là loại đất tốt nhất thê giới
- Chua, nghèo mùn, ít dinh dưỡng
- Tích tụ oxit sắt và nhôm mạnh => đất có màu đỏ vàng
- Tầng đất dày, chua
và ít dinh dưỡng.Phân bố Châu Mĩ, Châu Á, châu
Âu
Bắc Mĩ, châu Âu Nam Mĩ, Châu Phi và
Khu vực Đông Nam Á
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh
- Dựa vào hình 5, và hiểu biết của mình, em hãy cho biết nước ta có những nhóm đất chính nào? Giá trị kinh tế của các nhóm đất này?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
- Tham gia bằng cách giơ tay nhanh nhất
Bước 3: HS báo cáo kết quả làm việc
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá mức độ vận dụng kiến thức của học sinh.
4 Hoạt động 4 Vận dụng (7p)
a Mục tiêu
- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn
b Nội dung
- Đưa ra ý kiến về vấn đề sử dụng phân hóa học cho đất
- Sưu tầm các câu ca dao tục ngữ về sử dụng đất
c Sản Phẩm
Trang 34- Ý kiến về vấn đề sử dụng nhiều phân hóa học cho đất.
- Các câu ca dao, tục ngữ về sử dụng đất
d Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh
Đưa ra 2 nhiệm vụ sau, và yêu cầu học sinh lựa chọn 1 trong 2 nhiệm vụ học tập
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: HS báo cáo kết quả làm việc
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá mức độ vận dụng kiến thức của học sinh
Ngày soạn: 13/2/2022
TÊN BÀI DẠY: RỪNG NHIỆT ĐỚI
Môn học/Hoạt động giáo dục: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ; Lớp: 6
Thời gian thực hiện: 1 Tiết
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề; đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề
- Năng lực Địa lí
+ Nhận thức khoa học Địa lí : Giải thích đặc điểm của rừng nhiệt đới
+ Tìm hiểu Địa lí : Sử dụng các công cụ địa lí: Tranh ảnh, văn bản, video,… để tìm hiểu về đặc điểm của rừng nhiệt đới
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Để giải thích các tình huống trong thực tế và liên hệ vớicuộc sống
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ : Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó khăn trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong học tập
Trang 35- Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của người khác, có ý thức học hỏi lẫn nhau.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập (cá nhân/nhóm) Có
ý thức bảo vệ tài nguyên rừng
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Lược đồ sự phân bố các kiểu rừng nhiệt đới trên Trái Đất
- Tranh ảnh, video về rừng nhiệt đới
- Phiếu học tập
- Giấy Ao, bút chỉ, bút màu …
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1 Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (5p)
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh.
- Em có biết ngày 21/3 có ý nghĩa gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tham gia trò chơi
bằng cách giơ tay nhanh nhất
Bước 3: HS báo cáo kết quả nhiệm vụ.
- Gọi học sinh bất kì trả lời, các học sinh khác bổ
sung ý kiến
Bước 4: Đánh giá quá trình và kết quả thực hiện
nhiệm vụ
Trong các thảm thực vật ở đới nóng, rừng
nhiệt đới có vai trò hết sức quan trọng đối với môi
trường trên Trái Đất Rừng nhiệt đới có đặc điểm
gì? Cần làm gì để bảo vệ rừng nhiệt đới?
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra trong hoạt động 1 (30p)
2.1 Tìm hiểu về rừng nhiệt đới
Trang 36Phân bố Từ vùng Xích đạo đến hết vành đai nhiệt đới ở cả bán cầu Bắc và bán cầu
NamKhí hậu - Nhiệt độ trung bình năm trên 21°C
- Lượng mưa trung bình năm trên 1700 mmCấu trúc Rừng gồm nhiều tầng: 2-3 tầng trở lên
Thực vật Có nhiều loài cây thân gỗ, dây leo chẳng chịt; phong lan, tầm gửi, địa y
bám trên thân câyĐộng vật Động vật rất phong phú, nhiều loài sống trên cây, leo trèo giỏi như khỉ,
vượn, nhiều loài chim ăn quả có màu sắc sặc sỡPhân loại Gồm 2 kiểu chính: Rừng mưa nhiệt đới , rừng nhiệt đới gió mùa
b Sự khác nhau của rừng mưa nhiệt đới và rừng nhiệt đới gió mùa
Đông Nam Á, Đông Ấn Độ,
Đặc điểm
rừng Rừng rậm rạp, có 4-5 tầng Phần lớn các cây trong rừng rụnglá vào mùa khô Cây trong rừng
thấp hơn và ít tầng hơn ở rừngmưa nhiệt đới
d Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh
Dựa vào nội dung SGK, hình 1, 2 và hiểu biết của bản thân, các em hãy trao đổi theo cặp đểhoàn thiện nội dung phiếu học tập sau:
Trang 37Động vật
Phân loại
b Sự khác nhau của rừng mưa nhiệt đới và rừng nhiệt đới gió mùa
Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Đánh giá đồng đẳng theo bảng tiêu chí GV cung cấp
Bước 4: Đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thầnhọc tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh
- Chuẩn kiến thức:
1 Đặc điểm rừng nhiệt đới
- Phân bố : Từ vùng Xích đạo đến hết vành đai nhiệt đới ở cả bán cầu Bắc và bán cầuNam
- Khí hậu :
+ Nhiệt độ trung bình năm trên 21°C
+ Lượng mưa trung bình năm trên 1700 mm
- Cấu trúc: Rừng gồm nhiều tầng: 2-3 tầng trở lên
- Thực vật : Có nhiều loài cây thân gỗ, dây leo chẳng chịt; phong lan, tầm gửi, địa y bámtrên thân cây
- Động vật : Động vật rất phong phú, nhiều loài sống trên cây, leo trèo giỏi như khỉ,vượn, nhiều loài chim ăn quả có màu sắc sặc sỡ
- Phân loại : Gồm 2 kiểu chính: Rừng mưa nhiệt đới, rừng nhiệt đới gió mùa
2.2 Tìm hiểu về bảo vệ rừng nhiệt đới
a Mục tiêu
- Trình bày được vai trò, thực trạng của rừng nhiệt đới
- Đề xuất giải pháp bảo vệ rừng
b Nội dung
- Tìm hiểu về vai trò, thực trạng, nguyên nhân và đề xuất giải pháp bảo vệ tài nguyên rừng nhiệt đới
c Sản Phẩm
- Câu trả lời của học sinh:
+ Bảo vệ rừng nhiệt đới cần:
Không săn bắt trái phép động vật
Không chặt cây, đốn rừng
Phủ xanh đất trống, đồi trọc
Tiết kiệm giấy là bảo vệ rừng
Nhân giống các loài thực vật quý có nguy cơ tuyệt chủng
Trang 38Nâng cao ý thức con người về tầm quan trọng của rừng
d Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh
- Dựa vào thông tin SGK, các hình ảnh và link sau: tren-the-gioi-74725, em hãy cho biết
https://khoahoc.tv/hien-trang-pha-rung-+ Vai trò của rừng nhiệt đới?
+ Thực trạng bà nguyên nhân?
+ Giải pháp bảo vệ tài nguyên rừng?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS
Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả
- Gọi học sinh trả lời
- Học sinh khác nhận xét, bổ sung
- Đánh giá đồng đẳng theo bảng tiêu chí GV cung cấp
Bước 4: Đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thầnhọc tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh
- Chuẩn kiến thức:
2 Bảo vệ rừng nhiệt đới
- Vai trò của rừng nhiệt đới hết sức quan trọng đối với việc ồn định khí hậu Trái Đất, đồng
thời là nơi bảo tồn đa dạng sinh học, nguồn dược liệu, thực phẩm vả gỗ
Trang 39- Hiện trạng: Diện tích rừng nhiệt đới đang giảm ở mức báo động, mỗi năm mất đi 130
nghìn km2 do cháy rừng và các hoạt động của con người
- Các giải pháp: Khai thác và sử dụng tiết kiệm, hợp lí, đồng thời bảo vệ và phát triền rừng.
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh
- Trò chơi: Giải cứu rừng xanh
- GV giới thiệu trò chơi và cách thức tham gia trò chơi
- Bộ câu hỏi:
1 Rừng nhiệt đới thường phát triển ở khu vực có lượng mưa như thế nào?
2 Ở nước ta chủ yếu thuộc kiểu rừng nào?
3 Vì sao rừng A-ma-dôn được coi là lá phổi của hành tinh?
4 Chúng ta cần phải làm gì để góp phần bảo vệ rừng?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
- Tham gia bằng cách giơ tay nhanh nhất
Bước 3: GV nhận xét, đánh giá mức độ vận dụng kiến thức của học sinh.
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh
- Thiết kế thông điệp nhắn nhủ bảo vệ tài nguyên rừng, kèm theo hình ảnh, tranh vẽ…