1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lớp 9 học kì 1 năm học 2022 2023

266 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Văn Hóa Và Hội Nhập Quốc Tế
Tác giả Phạm Đào Lệ Quyên
Trường học Trường THCS Ngô Mây
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2022 - 2023
Định dạng
Số trang 266
Dung lượng 3,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn: 392022 CHỦ ĐỀ 1 VĂN HÓA VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ Tổng số tiết 02; từ tiết 01 đến tiết 02 Giới thiệu Chủ đềBài học: Cuộc sống hiện đại đặt ra một vấn đề mà mọi người đều phải quan tâm là vấn đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc. Tấm gương về nhà văn hóa lỗi lạc Hồ Chí Minh ở thế kỉ XX sẽ là chủ đề bài học giúp cho các em tìm hiểu vấn đề này. I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức Tiếp cận một văn bản nhật dụng. Nhận biết các thông tin về tác giả, tác phẩm, thể loại. Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc. Kĩ năng: Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hoá, lối sống. Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng. Thái độ: Bồi dưỡng cho các em lòng tự hào, kính yêu Bác, biết học tập theo gương Bác. Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêu trong văn bản. Tích hợp: Tích hợp KNS, TT HCM, GD ANQP 2. Định hướng phát triển năng lực học sinh: Năng lực chung: Năng lực tự học Năng lực tư duy phê phán, tư duy logic Năng lực sáng tạo, tự chủ Năng lực giải quyết vấn đề Năng lực làm việc nhóm, quan hệ với người khác Năng lực giao tiếp, làm chủ ngôn ngữ Năng lực đọc hiểu Năng lực công nghệ thông tin, truyền thông Năng lực chuyên biệt: Năng lực giao tiếp tiếng Việt Năng lực thưởng thức văn học Năng lực cảm thụ thẩm mỹ II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Soạn bài, tham khảo tài liệu có liên quan, máy chiếu Dự kiến phương án tích hợp – Liên hệ: + Văn :Văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ + Văn Tập làm văn:văn nghị luận PHIẾU HỌC TẬP (5 phút) Nhóm...................................... Nhóm trưởng:....................... Cách tiếp cận nền văn hóa các nước: ......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Phương pháp học tập: ....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................ Những biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn? ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ 2. Học sinh: Đọc văn bản và nắm chú thích sgk, trả lời nội dung câu hỏi phần tìm hiểu văn bản Soạn bài và tóm tắt được nội dung văn bản. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT KHỞI ĐỘNG (Dự kiến thời lượng: 5 phút) Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế học tập cho học sinh. Hướng học sinh đến nội dung trong chủ đề. Biết chia sẻ và làm việc cá nhân, nhóm. Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động hoc tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động PP: Hoạt động cá nhân, cặp đôi. Kĩ thuật: đặt câu hỏi Phương tiện: máy chiếu, clip GV giới thiệu(...) Chiếu đoạn clip về hình ảnh Hồ Chí Minh Những mẫu chuyện trong cuộc đời của Hồ Chủ Tịch là tấm gương mà mỗi chúng ta phải học HS quan sát những hỉnh ảnh sau và cho biết cảm nhận của em qua những hình ảnh đó? HS chuẩn bị tâm thế vào bài học HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Dự kiến thời lượng: 70 phút) NỘI DUNG : Phong cách Hồ Chí Minh (Lê Anh Trà) Mục tiêu hoạt động: trang bị cho học sinh những kiến thức mới liên quan đến tình huốngvấn đề học tập nêu ra ở hoạt động khởi động Biết tiếp cận một văn bản nhật dụng, nhận biết các thông tin về tác giả, tác phẩm, thể loại, nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc. Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hoá, lối sống, học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng. Bồi dưỡng cho các em lòng tự hào, kính yêu Bác, biết học tập theo gương Bác, tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêu trong văn bản. Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động hoc tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

Trang 1

Ngày soạn: 3/9/2022

CHỦ ĐỀ 1VĂN HÓA VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ

Tổng số tiết 02; từ tiết 01 đến tiết 02

* Giới thiệu Chủ đề/Bài học:

Cuộc sống hiện đại đặt ra một vấn đề mà mọi người đều phải quan tâm là vấn đề hội nhập vớithế giới và bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc Tấm gương về nhà văn hóa lỗi lạc Hồ Chí Minh ở thế

kỉ XX sẽ là chủ đề bài học giúp cho các em tìm hiểu vấn đề này

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

* Kiến thức

- Tiếp cận một văn bản nhật dụng

- Nhận biết các thông tin về tác giả, tác phẩm, thể loại

- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hoádân tộc

- Bồi dưỡng cho các em lòng tự hào, kính yêu Bác, biết học tập theo gương Bác

- Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêu trong văn bản

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực làm việc nhóm, quan hệ với người khác

- Năng lực giao tiếp, làm chủ ngôn ngữ

- Năng lực đọc hiểu

- Năng lực công nghệ thông tin, truyền thông

* Năng lực chuyên biệt:

-Năng lực giao tiếp tiếng Việt

-Năng lực thưởng thức văn học

- Năng lực cảm thụ thẩm mỹ

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên:

- Soạn bài, tham khảo tài liệu có liên quan, máy chiếu

-Dự kiến phương án tích hợp – Liên hệ:

+ Văn :Văn bản'' Đức tính giản dị của Bác Hồ''

GV:Phạm Đào Lệ Quyên Ngữ văn 9

Trang 2

+ Văn - Tập làm văn:văn nghị luận

PHIẾU HỌC TẬP (5 phút)

Nhóm Nhóm trưởng:

- Cách tiếp cận nền văn hóa các nước:

- Phương pháp học tập:

- Những biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn?

2 Học sinh:

- Đọc văn bản và nắm chú thích sgk, trả lời nội dung câu hỏi phần tìm hiểu văn bản

-Soạn bài và tóm tắt được nội dung văn bản

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT/ KHỞI ĐỘNG

(Dự kiến thời lượng: 5 phút)

Mục tiêu hoạt động:

- Tạo tâm thế học tập cho học sinh

- Hướng học sinh đến nội dung trong chủ đề

- Biết chia sẻ và làm việc cá nhân, nhóm

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động hoc tập của học

sinh

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết

quả hoạt động PP: Hoạt động cá nhân, cặp đôi.

Kĩ thuật: đặt câu hỏi

Phương tiện: máy chiếu, clip

-GV giới thiệu( ) Chiếu đoạn clip về hình ảnh Hồ Chí Minh

Những mẫu chuyện trong cuộc đời của Hồ Chủ Tịch là tấm

gương mà mỗi chúng ta phải học

- HS quan sát những hỉnh ảnh sau và cho biết cảm nhận của

em qua những hình ảnh đó?

-HS chuẩn bị tâm thế vào bài học

Trang 3

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

(Dự kiến thời lượng: 70 phút)

NỘI DUNG : Phong cách Hồ Chí Minh (Lê Anh Trà)

Mục tiêu hoạt động: trang bị cho học sinh những kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề

học tập nêu ra ở hoạt động khởi động

- Biết tiếp cận một văn bản nhật dụng, nhận biết các thông tin về tác giả, tác phẩm, thể loại, nắmbắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hoá dântộc

- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hoá,lối sống, học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng

- Bồi dưỡng cho các em lòng tự hào, kính yêu Bác, biết học tập theo gương Bác, tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêu trong văn bản

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động hoc tập của học sinh Dự kiến sản phẩm,

đánh giá kết quả hoạt

động

* Phương pháp: thuyết trình, phát vấn, gợi mở, phân tích, nêu vấn đề,

giảng bình, thảo luận nhóm, hợp đồng

* Kĩ thuật: Kĩ thuật hỏi và trả lời, trình bày một phút, chia nhóm, giao

nhiệm vụ

*Phương tiện: Máy chiếu, phiếu học tập

Nội dung :Văn bản “PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH” ( Lê Anh Trà)

NỘI DUNG I- ĐỌC -TÌM HIỂU CHUNG: (15 phút)

* Phương pháp: hợp đồng, gợi mở –vấn đáp, trực quan, dùng lời văn

có nghệ thuật

*Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não

Nhóm 1, 2 Thanh lí hợp đồng (tác giả, tác phẩm)

Văn bản: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH( Lê Anh Trà)

I Đọc , tìm hiểu chung:

- Học sinh nắm tác giả,

GV:Phạm Đào Lệ Quyên Ngữ văn 9

Trang 4

Nhóm 3,4 Đặt câu hỏi phản biện với nhóm 1,2

1.Tác giả : Lê Anh Trà

GV:Giới thiệu vài nét về tác giả

2.Tác phẩm

? Văn bản được trích trong tác phẩm nào?

a.Hoàn cảnh ra đời và xuất xứ

- Vb được trích trong HCM và văn hóa Việt Nam ( 1990)

? Theo em vb này cần được đọc với giọng đọc ntn?

-GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu

-Gọi 2 HS đọc

-Yêu cầu HS khác theo dõi và nhận xét

-Gv yêu cầu HS giải thích nghĩa củ atừ:phong cách, truân chuyên, uyên

thâm

?Bài viết trên thuộc kiểu loại văn bản nào?

b.Văn bản nhật dụng

? Chủ đề chính của vb ?

c.Hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc.

? Để giúp người đọc hiểu rõ nội dung đó tác giả sử dụng phương thức biểu

Nhóm 1,2: đặt câu hỏi phản biện nhóm 3,4

NỘI DUNG II TÌM HIỂU VĂN BẢN; (50 Phút)

1.Vẻ đẹp trong phong cách văn hoá của Bác

-Yêu cầu HS chú ý phần1

? Em biết danh hiệu cao quý nào của Hồ Chí Minh về văn hoá?

*Hồ Chí Minh: Danh nhân văn hoá thế giới (UNEECO-1990)

? Quá trình tiếp thu văn hóa của Hồ Chí Minh gắn với một cuộc đời như

thế nào?

* Con đường hình thành phong cách vh của Bác

?Trong cuộc đời ấy, vốn tri thức văn hoá của Bác được thể hiện ra sao?

?Tìm những câu văn nêu bật quá trình tiếp thu văn hóa của Hồ Chí Minh?

?Tác giả đã sử dụng bp nghệ thuật nào qua các chi tiết trên?

? Qua đó em hiểu gì về Hồ Chí Minh?

- Quá trình ấy gắn với cuộc đời đi tìm đường cứu nước đầy '' truân

chuyên ''

tác phẩm( Hoàn cảnh sáng tác,

bố cục, PTBĐ)

II.Tìm hiểu văn bản 1.Vẻ đẹp trong phong cách văn hoá của Bác.

HS trình bày được vẻđẹp trong phong cáchcủa Bác

Trang 5

-Người tiếp xúc với văn hoá của nhiều nước, nhiều vùng (phương

Đông, phương Tây)

-> Bác là người đi nhiều, biết nhiều, có vốn sống sâu sắc, am hiểu văn

hóa thế giới uyên thâm Người có vốn văn hóa sâu rộng.

GV:giảng và cung cấp tư liệu về cuộc đời HCM trong quá trình người tìm

đường cứu nước

-GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi

? Cách tiếp thu văn hóa của Hồ Chí Minh có gì đặc biệt? Và đây là cách

tiếp thu ntn?

- GV gọi HS trình bày, nhận xét

* Cách tiếp thu văn hóa của Bác:

-> Bác tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại trên cơ sở giữ vững giá trị

vh dân tộc.

-GV giảng

? Cách lập luận của tác giả trong đoạn văn trên?

+Lập luận chặt chẽ; kết hợp giữa bình luận, kể.

- GV sử dụng kĩ thuật động não

? Qua đv trên, em hiểu gì về vẻ đẹp trong phong cách văn hoá của

HCM?

=> Một nhân cách rất Việt Nam, rất Phương Đông nhưng đồng thời

rất mới, rất hiện đại.

? Điều này có ý nghĩa như thế nào với quá trình hội nhập và phát triển của

chúng ta?

- GV khái quát

* GV sử dụng phiếu học tập

2 Vẻ đẹp trong phong cách sinh hoạt của chủ tịch Hồ Chí Minh

GV cung cấp clip thể hiện phong cách sinh hoạt của Bác

* Phương pháp : Gợi mở vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, so sánh đối

chiếu, phân tích bình giảng, dùng lời có nghệ

? Em hiểu gì về nơi ở và nơi làm việc của Bác ?

-Nơi ở, làm việc: chiếc nhà sàn gỗ cạnh chiếc ao ,chỉ vẻn vẹn vài

2.Vẻ đẹp trong phong cách sinh hoạt của chủ tịch Hồ Chí Minh

HS phát hiện vẻ đẹptrong đời sống của Bác

GV:Phạm Đào Lệ Quyên Ngữ văn 9

Trang 6

->Nơi ở, làm việc đơn sơ.

- GV giảng+ cung cấp thơ

?Trang phục của Bác được giới thiệu ra sao ?

? Đây là những trang phục ntn ?

-Trang phục: quần áo bà ba nâu, áo trấn thủ, đôi dép lốp

->Trang phục giản dị, khi là người nông dân, khi là người chiến sĩ.

? Em hãy tìm những chi tiết nói về bữa ăn của Bác,và nx về những món

ăn đó ? GV giảng

-Ăn uống: cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà muối, cháo hoa ->dân dã,

không cầu kỳ.

? Những chi tiết nào nói về tư trang của Bác ?

-Tư trang: ít ỏi, một chiếc va ly con, vài bộ quần áo.

? Phương thức lập luận nào được tg sử dụng ở những chi tiết trên ?

+Dẫn chứng tiêu biểu Bình luận xen chứng minh.

? Với cách lập luận chặt chẽ em hiểu gì về lối sống của Bác ?

-> Lối sống giản dị, thanh đạm, trong sáng.

?Em hãy hình dung về cuộc sống của các vị nguyên thủ quốc gia ở các

nước trên thế giới ?

(Giáo viên lấy VD: Tổng thống Mỹ Bin Clintơn:sang trọng - bảo vệ -uy

nghiêm.)

-Gv giảng, liên hệ với văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ”

? Về phía tác giả, tác giả đã có những nhận xét, đánh giá nào về lối sống

của Bác?

*Bác có vẻ đẹp riêng trong phong cách văn hóa và trong lối sống :

-Truyền thống - hiện đại

-Dân tộc - nhân loại

-Thanh cao - giản dị

? Em hiểu như thế nào về nội dung lời nhận xét, bình luận ấy ?

*Tự hào, kính yêu, ngưỡng mộ

? Em đã được học, đọc bài thơ bài văn nào nói về cuộc sống giản dị của

Bác ?

-Tức cảnh Pác Bó

-Đức tính giản dị của Bác Hồ (Phạm Văn Đồng)

-Thăm cõi Bác xưa (Tố Hữu)

-GV:giảng, chốt

- GV yêu cầu HS chú ý Đ3, Đ4

? Lối sống của Bác còn được thể hiện qua những chi tiết nào?

-GV cho HS thảo luận theo 4 nhóm

(1)Khi viết về lối sống của Bác, tác giả đã dùng bpnt nào?

(2) Qua đó em hiểu ntn về lối sống của Bác ?

(3)Cách sống đó có ý nghĩa như thế nào ?

Trang 7

-GV gọi đại diện HS trình bày, HS nhận xét -> GV chốt kiến thức

-GV: yêu cầu hs cảm nhận cái đẹp của lối sống giản dị qua hai câu thơ /

sgk

? Cảm nhận chung của em về Bác qua văn bản ?

? Tình cảm của tg đối với Bác được thể hiện ra sao ?

? Qua văn bản này, em học tập được điều gì ở Bác ?

* Học sinh trao đổi, sử dụng phiếu học tập

-Mở rộng giao lưu, học hỏi những tinh hoa của nhân loại, có ý thức tự

học

-Tiếp thu có chọn lọc, lối sống giản dị

GV:khái quát, liên hệ, giáo dục đạo đức

-ăn mặc, vật chất, nói năng, ứng xử

NỘI DUNG III- TỔNG KẾT ( 5 phút)

H.Ý nghĩa của việc học tập, rèn luyện theo phong cách HCM? Giá

trị nghệ thuật của văn bản?

- Phương pháp học tập:

- Những biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn?

Biết đối chiếu, so sánh

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động

hoc tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá

kết quả hoạt động

* Phương pháp: Vấn đáp

* Kĩ thuật: Kĩ thuật hỏi và trả lời, trình bày một phút

Dựa vào câu trả lời

GV:Phạm Đào Lệ Quyên Ngữ văn 9

Trang 8

* Phương tiện: tài liệu Ngữ văn 9, tập một, máy chiếu

Học sinh thảo luận.

? Tác giả so sánh lối sống của Bác với Nguyễn Trãi (thế kỷ 15)?

Theo em giống và khác nhau giữa hai lối sống của Bác và

Nguyễn Trãi ?

+ Giống: giản dị, thanh cao

+ Khác: Bác gắn bó, chia sẻ khó khăn, gian khổ cùng dân Các vị

hiền triết khác sống ẩn dật, lánh đời

GV sử dung câu hỏi để luyện tập và củng cố bài học.

1 Vẻ đẹp trong lối sống giản dị mà thanh cao của Hồ Chí Minh

với cương vị là lãnh đạo cao nhất của Đảng và Nhà nước không

được biểu hiện ở khía cạnh nào?

A Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ

C ăn uống rất đạm bạc

B Phương tiện làm việc rất đơn sơ

D Trang phục rất giản dị

2.Lựa chọn từ ngữ thích hợp trong nhóm từ: gắn bó, hài hoà, dân

tộc, đất nước, văn hoá, tri thức, thanh cao, vĩ đại để điền vào chỗ

chấm trong nhận xét sau:

Vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp……(1)…… giữa

truyền thống văn hoá ……(2)……và tinh hoa ………(3) ……

nhân loại, giữa ….… (4) và giản dị

Gv tổng hợp- kết luận:

hài hoà- (2) dân tộc - (3) văn hoá (4) vĩ đại

+ Giống: giản dị, thanh cao.+ Khác: Bác gắn bó, chia sẻ khókhăn, gian khổ cùng dân Các vị hiền triết khác sống ẩn dật, lánh đời

hài hoà- (2) dân tộc - (3) văn hoá (4) vĩ đại

- Biết nhận diện, thông hiểu và chia sẻ để làm bài tập

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động

hoc tập của học sinh

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

* Phương pháp: Vấn đáp

* Kĩ thuật: động não, giao nhiệm vụ

*Phương tiện: GV và HS linh hoạt trong sử dụng phương tiện

dạy học

Đọc kĩ các đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

(a) Nhà gác đơn sơ một góc vườn

Gỗ thường mộc mạc chẳng mùi sơn

Giường mây chiếu cói đơn chăn gối

Tủ nhỏ, vừa treo mấy áo sờn

( Theo chân Bác- Tố Hữu)

(b)

Cái nhà sàn của Bác chỉ vẻn ven có vài ba phòng, và trong lúc

-SP: Bài HS sưu tầm

Sưu tầm những chuyện kể vềđức tính giản dị của Bác

Trang 9

tâm hồn Bác lộng gió thời đại thì cái nhà nhỏ đó luôn lộng gió và

ánh sáng, phảng phất hương thơm của hoa vườn, một đời sống

như vậy thanh bạch và tao nhã biết bao

(Hồ Chủ Tịch, hình ảnh của dân tộc, tinh hoa của thời đại-

Phạm Văn Đồng)

+ Hai đoạn trích trên có cùng nội dung với đoạn nào trong văn

bản “ Phong cách Hồ Chí Minh”?

+ Sự khác nhau về phương thức biểu đạt giữa các đoạn đó?

-Sưu tầm những chuyện kể về đức tính giản dị của Bác

- Chuẩn bị:

+ CĐ 2: Văn bản thuyết minh

Thực hiện các câu hỏi sgk

IV CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT CỦA HỌC SINH:

1 Bảng mô tả ma trận kiểm tra, đánh giá theo các mức độ nhận thức

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Nội dung 1 Tác giả Lối sống giản dị Viết đoạn văn Biết sống giản dị

2 Câu hỏi/Bài tập

1.Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về lối sống của Bác

2 Kể lại một câu chuyện về lối sống giản dị của Bác và biết sống giản dị

3.Vẽ bản đồ tư duy khái quát về văn bản : Tác giả, tác phẩm, nội dung chính, nghệ thuật tiêu biểu

V PHỤ LỤC:

1.Từ nhận thức về phong cách HCM, em có nhận xét gì về lối sống của một số thanh thiếu niên hiện

nay? Phương pháp rèn luyện bản thân để trở thành công dân toàn cầu?

*Hình thức: Đoạn văn nghị luận khoảng 250 từ.

2 Trao đổi với người thân về lối sống giản dị?

3- Nội dung bài học:

II Tìm hiểu văn bản :

GV:Phạm Đào Lệ Quyên Ngữ văn 9

Trang 10

1.Con đường hình thành phong cách văn hoá Hồ Chí Minh:

- Đi nhiều, tiếp xúc văn hóa nhiều nước ,nhiều dân tộc

+ Nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ

+ Qua công việc, qua lao động mà học hỏi (làm nhiều nghề…)

+ Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc

- Tiếp thu một cách có chọn lọc tinh hoa văn hoá nước ngoài

+Không chịu ảnh hưởng một cách thụ động

+Tiếp thu cái hay cái đẹp, phê phán cái hạn chế, tiêu cực

+Trên nền tảng văn hóa dân tộc mà tiếp thu ảnh hưởng quốc tế

- Giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc

 Sự kết hợp hài hoà: truyền thống và hiện đại, Đông và Tây, xưavà nay, dân tộc và quốc tế

2 Lối sống của Chủ tịch Hồ Chí Minh:

- Lối sống vô cùng giản dị:

+ Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ

+ Trang phục hết sức giản dị, tư trang ít ỏi

+ Ăn uống đạm bạc

-Cách sống giản dị, đạm bạc của Chủ tịch Hồ Chí Minh lại vô cùng thanh cao, sang trọng.+ Đây không phải là lối sống hác khổ

+ Cũng không phải là cách tự thần thánh hóa, làm cho khác đời

+Đây là một cách sống có văn hóa, trở thành quan điểm thẩm mĩ

Tổng số tiết 04; từ tiết 03 đến tiết 06

* Giới thiệu Chủ đề/Bài học:

Trang 11

Trong chương trình NV8 các em đã được học kiểu bài TM Lên lớp 9 các em lại tiếp tụchọc làm kiểu VB này với một số yêu cầu cao hơn đĩ là sử dụng một số biện pháp nghệ thuật và yếu

tố miêu tả trong văn thuyết minh Tiếp học hơm nay các em sẽ tìm hiểu chủ đề “Văn bản thuyếminh”

-Tiết 3: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

- Tiết 4: Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

- Tiết 5: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

- Tiết 6: Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

*Kiến thức

- Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng

- Hiểu vai trị của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

- Vai trị của các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

- Hiểu tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh là làm cho đối tượng thuyết minh hiệnlên cụ thể, gần gũi

- Rèn luyện kỹ năng kết hợp thuyết minh với miêu tả trong bài văn thuyết minh

- Kĩ năng diễn đạt một vấn đề trước tập thể

*Thái độ:

- Qua giờ luyện tập, giáo dục HS tình cảm gắn bĩ với quê hương - yêu thương lồi vật

- Tham gia các hoạt động trong bài học theo hướng phát triển năng lực

-HS cĩ ý thức sử dụng tốt ,các biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả khi viết văn thuyết minh

2 Định hướng phát triển năng lực học sinh:

* Năng lực chung:

- Năng lực tự học

- Năng lực tư duy phê phán, tư duy logic

- Năng lực sáng tạo, tự chủ

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực làm việc nhĩm, quan hệ với người khác

- Năng lực giao tiếp, làm chủ ngơn ngữ

- Năng lực đọc hiểu

- Năng lực cơng nghệ thơng tin, truyền thơng

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực giao tiếp tiếng Việt

-Năng lực tạo lập văn bản

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên:

- Giáo án, tài liệu tham khảo, máy chiếu

- Các bài tập: đoạn văn bản

GV:Phạm Đào Lệ Quyên Ngữ văn 9

Trang 12

- Các đề tập làm văn

- Bảng phụ, máy chiếu

2 Học sinh:

- Đọc văn bản và nắm chú thích sgk, trả lời nội dung câu hỏi phần tìm hiểu văn bản

-Soạn bài và tĩm tắt được nội dung văn bản

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT/ KHỞI ĐỘNG

(Dự kiến thời lượng: 5 phút)

Mục tiêu hoạt động:

- Tạo tâm thế học tập cho học sinh

- Hướng học sinh đến nội dung trong chủ đề ;

- Biết hoạt động, chia sẻ trong nhĩm, nhận diện, quan sát

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động hoc tập của học

sinh

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết

quả hoạt động

Hoạt động cá nhân, nhĩm

Kĩ thuật: đặt câu hỏi

GV sử dụng câu hỏi trắc nghiệm để vào bài:

1 Mục đích của văn bản thuyết minh là gì?

A Trình bày diễn biến sự việc

B Tái hiện đối tượng

C Trình bày kiến thức chính xác, khoa học về đối

Ngồi kiến thức trên, em cịn hiểu gì về văn bản Thuyết

minh? Bài thuyết minh em đã làm để lại trong em ấn tượng

nhất?

GV: Văn bản Thuyết minh rất phổ biến trong đời sống Một

hướng dẫn viên du lịch, một đầu bếp hướng dẫn chuyên mục “

khéo tay, hay làm” trên Ti vi đều sử dụng phương pháp thuyết

minh Vậy làm thế nào để kiểu văn bản này cĩ sự hấp dẫn? Đĩ

là sử dụng yếu tố nghệ thuật

*Vào bài mới: GV giới thiệu bài bằng một clip về Hạ Long

-HS chuẩn bị tâm thế vào bài học

Trang 13

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

(Dự kiến thời lượng: 120 phút)

NỘI DUNG 1:

A S D NG M T S BI N PHÁP NGH THU T TRONG VĂN B N THUY T MINH Ử Ụ Ộ Ố Ệ Ệ Ậ Ả Ế

(Dự kiến thời lượng: 30 phút)

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động hoc tập của học

sinh

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Phương pháp dạy học: nêu phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật : Thuyết trình tích cực , đặt câu hỏi, hỏi và trả lời hs,

đọc tích cực

- Năng lực : tự học, tự giải quyết vấn đề, tự đánh giá, tự nhận

thức.

a)Nội dung 1: A Sử dụng một số biện pháp

nghệ thuật trong VBTM

I.Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong

văn bản

1.Ơn tập văn thuyết minh

* Gv tổ chức trị chơi, chia 2 đội để kiểm tra kiến thức

* GV chuẩn bị câu hỏi phát vấn với cá nhân, đội thi

? Văn bản thuyết minh là gì?

-Khái niệm: là kiểu vb thơng dụng trong đời sống nhằm cung

cấp tri thức về đặc điểm , tính chất, nguyên nhân

của các sự vật hiện tượng trong tự nhiên, xã hội bằng phương

thức trình bày, giới thiệu, giải thích

? Đặc điểm chủ yếu của văn bản thuyết minh?

-Đặc điểm : Cung cấp tri thức tri thức khách quan cĩ tính phổ

thơng

Nội dung 1: A Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong VBTM

I.Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản

1.Ơn tập văn thuyết minh

-Nắm vững kiến thức cũ

GV:Phạm Đào Lệ Quyên Ngữ văn 9

Trang 14

? Kể tên các phương pháp thuyết minh chủ yếu?

-Phương pháp thuyết minh: Phương pháp định nghĩa, liệt kê,

nêu ví dụ, dùng số liệu, so sánh, phân loại, phân tích

- Gv yêu cầu HS nhận xét và bổ sung

2.Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp

? Bài văn thuyết

minh về đối tượng

nào?

? Bài viết thuyết minh về đặc điểm nào của Hạ Long ?

b.Nhận xét:

-Bài văn thuyết minh về vịnh Hạ Long

? Hãy tìm câu văn nêu khái quát về sự kỳ lạ của Hạ Long?

Đặc điểm:Sự kì lạ của Hạ Long là nước và đá

-“Chính nước…tâm hồn”

? Nx về vần đề được thuyết minh qua câu văn trên?

->Vấn đề trừu tượng, không dễ dàng thuyết minh bằng đo

? Nếu chỉ có những phương pháp đó bài văn có nêu bật được sự

kì lạ của Hạ Long không?

- GVyêu cầu hs chú ý vào đoạn 2

? Theo tg, nước Hạ Long có gì kỳ lạ?

+Nước Hạ Long.

? Sự di chuyển của nước sẽ tạo nên hoạt động của con thuyền ra

sao?

-Nước: tạo sự di chuyển,di chuyển theo mọi cách

-Con thuyền có thể hoạt động một cách tuỳ ý,du khách có thể

thưởng ngoạn

-Tác giả tưởng tượng ra khả năng hoạt động của con thuyền

?Với từ “có thể’’, ta thấy có phải tg trực tiếp nhìn thấy các hoạt

Phát hiện các biện pháp nghệthuật trong văn bản thuyết minh

Trang 15

+Bpnt tưởng tượng

? BPNT tưởng tượng giúp hình ảnh nước Hạ Long hiện lên ntn?

-> Sự kì lạ của nước Hạ Long

? Vẻ đẹp nào khác của Hạ Long được tg thuyết minh?

+Đá Hạ Long

- GV yêu cầu HS thảo luận theo 6 nhóm

? Sự kỳ lạ của đá Hạ Long được hiện lên qua các chi tiết nào ?

+Già đi,trẻ lại vui hơn

-Hướng ánh sáng không còn có tuổi

-Những con người bằng đá toả ra

-Dưới ánh sao …cuộc tụ họp

? ở phần này tg đã sử dụng bpnt nào để thuyết minh?

+Biện pháp nhân hoá, miêu tả,liên tưởng

? BPNT đó giúp em thấy đá Hạ Long hiện lên ntn?

-> Đá có tâm hồn và tri giác

*Phương pháp: Gợi mở vấn đáp,Đặt và giải quyết vấn đề, so

sánh đối chiếu, thực hành luyện tập, hoạt động nhóm.

*Kĩ thuật: Thảo luận nhóm,đặt câu hỏi.

Bài tập 1 ( SGK/14 )

? Theo em văn bản '' Ngọc Hoàng xử tội Ruồi xanh '' có phải là

văn bản thuyết minh không Ngoài yếu tố thuyết minh còn có

yếu tố nào ?

- Gv yêu cầu HS thảo luận theo 5 nhóm

? Vậy tính chất thuyết minh được thể hiện như thế nào ?

a Tính chất thuyết minh được thể hiện: Giới thiệu loài ruồi rất

có hệ thống ( những t/c chung về họ, giống, loài, về các tập tính

sinh sống, sinh đẻ, đặc điểm cơ thể, cung cấp kiến thức chung

các tin cậy về loài ruồi, thức tỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh, phòng

bệnh, ý thức diệt ruồi

? Trong văn bản những phương pháp thuyết minh nào được sử

dụng Các phương pháp đó được thể hiện như thế nào ?

b Phương pháp thuyết minh:

-Định nghĩa: Thuộc họ côn trùng 2 cánh

-Phân loại: Các loài ruồi

-số liệu: Số vi khuẩn, số lượng sinh sản

-Liệt kê: Mắt lưới, chân tiết ra chất dính

GV:Phạm Đào Lệ Quyên Ngữ văn 9

Trang 16

? Tác giả dùng những biện pháp nghệ thuật gì ?

- Sử dụng các biện pháp nghệ thuật khi dựng đoạn văn trong văn bản thuyết minh

- Kĩ năng diễn đạt một vấn đề trước tập thể, qua giờ luyện tập, giáo dục HS tình cảm gắn bó với quêhương - yêu thương loài vật, tham gia các hoạt động trong bài học theo hướng phát triển năng lực

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động hoc tập của học

sinh

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động b) Nội dung 2: B.Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ

thuật trong văn bản thuyết minh

* Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề,

PP luyện tập thực hành.

*Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi

-GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

I.Chuẩn bị

-Đối tượng thuyết minh: cái quạt, chiếc nón

-Nội dung thuyết minh : lịch sử của đồ dùng, chủng loại, cấu tạo,

công dụng, cách sử dụng và bảo quản

-Hình thức thuyết minh: vận dụng các bpnt như kể chuyện, nhân

hoá, hỏi đáp

II Luyện tập

-GV chia lớp thành 4 nhóm để thảo luận -> trình bày -> NX

+ Nhóm 1,3: Cái quạt

+ Nhóm 2,4: Chiếc nón (GVcó thể gợi ý theo câu hỏi:

- Cần mở bài như thế nào?

- Các ý chính nào được triển khai trong phần thân bài?

- Kết bài em phải làm gì?)

1 Trình bày dàn ý

* Nhóm 1 ,3: Thuyết minh về cái quạt

a Mở bài: Nêu định nghĩa về cái quạt

b Thân bài:

- Các loại quạt: quạt giấy, quạt nan, quạt hòm, quạt kéo, quạt

điện

- Cấu tạo và công dụng ( theo từng loại)

-Bảo quản: Của bền tại người

B Luyện tập: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

HS thực hiện theo yêu cầu củaGV

I.Chuẩn bị

II Luyện tập

Các dàn bài của hS

Trang 17

+ Quạt điện: Lau bụi, tra dầu, rút điện ( an toàn và tiết kiệm )

+ Quạt giấy: Dồn dẻ quạt lại, tránh nước, tránh lửa

+ Quạt nan: Phơi kĩ, tránh nước

c Kết bài: Khẳng định vai trò của chiếc nón

* Nhóm 2,4: Thuyết minh về chiếc nón

a Mở bài: Định nghĩa về chiếc nón ( Từ điển )

b.Thân bài:

- Các loại nón: Nón bài thơ, nón dấu, nón chóp, nón quai thao

-Cấu tạo: Thường làm bằng lá, có hình một vòng tròn nhỏ dần

lên đỉnh ( trừ nón quai thao )

- Công dụng: Chính là che mưa, che nắng, ngoài ra còn làm quạt

mát, làm vật kỉ niệm

-Bảo quản: Quang dầu, cất nơi khô ráo

c.Kết bài: Chiếc nón lá một biểu tượng của văn hóa Việt Nam

-GV: Yêu cầu HS viết phần mở bài Sau đó yêu cầu HS trình bày.

Các HS khác nhận xét, bổ sung

-GV đưa ra một số kiểu mở bài để HS tham khảo

NỘI DUNG 3:

C SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

(Dự kiến thời lượng: 30 phút)

Mục tiêu hoạt động:

- Vai trò của các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh, hiểu tác dụng của yếu tố miêu tả trongvăn thuyết minh là làm cho đối tượng thuyết minh hiện lên cụ thể, gần gũi

- Sử dụng yếu tố miêu tả khi dựng đoạn văn trong văn bản thuyết minh

- HS có ý thức sử dụng tốt yếu tố miêu tả khi viết văn thuyết minh

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động hoc tập của học

sinh

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động c) Nội dung 3 : C Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản

thuyết minh

- Phương pháp dạy học: Nêu phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật : Thuyết trình tích cực , đặt câu hỏi, hỏi và trả lời hs,

đọc tích cực

- Năng lực : Tự học, tự giải quyết vấn đề, tự đánh giá, tự nhận

thức.

I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

*Phương pháp: Gợi mở vấn đáp,Nêu và giải quyết vấn đề, PP

phân tích mẫu, PP luyện tập thực hành, Hoạt động nhóm

*Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não

1.Ví dụ;

Văn bản :“Cây chuối trong đời sống Việt Nam.”

? Giải thích nhan đề VB ?

* Nhan đề của văn bản:

-Vai trò của cây chuối đối với đời sống của người dân Việt Nam

C Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

1.Ví dụ;

- HS năm được nội

GV:Phạm Đào Lệ Quyên Ngữ văn 9

Trang 18

? Chỉ ra những câu văn, từ ngữ

thuyết minh về đặc điểm của cây chuối

-Đi khắp Việt Nam …núi rừng

-Cây chuối rất ưa nước

-Cây chuối là thức ăn…hoa ,quả

-Giới thiệu quả chuối và công dụng của nó

+Quả chuối là một món ăn ngon

+Nào là chuối hương, chuối ngự…

- HS thảo luận, trình bày, bổ sung

=> Làm cho h/a cây chuối nổi bật, gây ấn tượng- bài văn

thêm sinh động, hấp dẫn.

? Theo yêu cầu chung của bài văn thuyết minh bài này có thể bổ

sung những nội dung gì?

* Có thể bổ sung:

-Về phân loại: Chuối tiêu, chuối hột, chuối ngự

-Cấu tạo: Thân, lá, nõn, hoa, bẹ, củ

-Tác dụng:

+ Thân( chuối non): ăn ghém

+ Quả: Làm thuốc

+ Lá: Gói bánh

- Miêu tả: + Thân cây: Tròn, mọng nước

+ Tàu lá: Xanh rờn, bay xào xạc,…

+ Củ chuối: Gọt vỏ thấy một màu trắng mỡ màng như màu

củ đậu đã bóc vỏ

? Em hãy thử thêm các yếu tố m.tả cho những nội dung trên ?

? Vậy các yếu tố miêu tả trong vb

thuyết minh có ý nghĩa gì?

2Ghi nhớ/ SGK/25

II Luyện tập:

Phương pháp : Gợi mở vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, PP

luyện tập thực hành, hoạt động nhóm

*Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi

? Yêu cầu HS trả lời câu hỏi/ SGK

dung và các yếu tốmiêu tả trong vănbản :“Cây chuốitrong đời sốngViệt Nam.”

- Hiểu được vai tròyếu tố miêu tảtrong văn thuyếtminh

Trang 19

Thảo luận nhóm, trình bày

* Nhóm 1 thực hiện

Bài 1.

+ Thân cây chuối có hình dáng thẳng tròn như một cái trụ cột

mọng nước, gợi ra cảm giác mát mẻ, dễ chịu

+ Lá chuối tươi xanh rờn, uốn cong cong dưới ánh trăng, thỉnh

thoảng lại vẫy lên phần phật theo gió

+ Lá chuối khô dùng lót ổ nằm vừa mềm mại, vừa thoảng mùi

thơm

+ Nõn chuối màu xanh non, cuốn tròn như một bức thư còn

phong kín

Gv yêu cầu HS làm việc cá nhân

? Tìm yếu tố miêu tả trong đoạn văn?

-HS thảo luận theo 5 nhóm

? Tìm các yếu tố miêu tả trong đoạn văn

* Nhóm 3 thực hiện

Bài 3 :

+ Qua sông Hồng mượt mà

+Những con thuyền thúng nhỏ tình

+ Lân được trang trí chạy

+ Kéo co thu hút mỗi người

+ Bàn cờ che lọng

+ Với khoảng thời gian nhất khê

+ Sau hiệu lệnh bờ sông

II Luyện tập:

HS trả lời câu hỏi/ SGKLàm theo nhóm và trình bày sảnphẩm của nhóm

NỘI DUNG 4:

D LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

(Dự kiến thời lượng: 30 phút)

Mục tiêu hoạt động:

- Vai trò của các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh, hiểu tác dụng của yếu tố miêu tả trongvăn thuyết minh là làm cho đối tượng thuyết minh hiện lên cụ thể, gần gũi

- Lập dàn ý chi tiết cho bài văn thuyết minh (có sử dụng yếu tố miêu tả) về một đồ dung, rèn luyện

kỹ năng kết hợp thuyết minh,, kĩ năng diễn đạt một vấn đề trước tập thể

- Qua giờ luyện tập, giáo dục HS tình cảm gắn bó với quê hương - yêu thương loài vật, tham giacác hoạt động trong bài học theo hướng phát triển năng lực, có ý thức sử dụng tốt, các biện pháp

GV:Phạm Đào Lệ Quyên Ngữ văn 9

Trang 20

nghệ thuật và yếu tố miêu tả khi viết văn thuyết minh

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động hoc tập của học

sinh

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động d)Nội dung 4: D Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn

bản thuyết minh

Phương pháp : Gợi mở – vấn đáp, PP phân tích, Dùng lời có

nghệ thuật, PP thuyết trình

*Kĩ thuật : Đặt câu hỏi

*Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp

tác, giao tiếp, thẩm mĩ, cảm thụ.

I.Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý

1 Tìm hiểu đề: '' Con trâu ở làng quê Việt Nam

? Đọc yêu cầu đề bài ?

? Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì ?

- Đề yêu cầu trình bày về vai trò, vị trí của con trâu trong đời

sống của người nông dân trong nghề nông của người Việt Nam

-GV yêu cầu HS thảo luận theo 5 nhóm

-Gv : Yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi -> trả lời câu hỏi -> NX

(1) Cụm từ '' Con trâu ở làng quê Việt Nam'' bao gồm những ý

gì ?

2 Tìm ý:

- Con trâu là con vật như thế nào?

-Con trâu có vai trò, vị trí gì trong đời sống sản xuất và sinh hoạt

của người nông dân ?

-Người nông dân đối xử với con trâu như thế nào ?

? Từ các ý đã tìm được em hãy sắp xếp thành dàn bài cho hợp lí?

3.Lập dàn ý :

? Nhiệm vụ của phần MB ?

a.Mở bài: Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng Việt

Nam, làng quê Việt Nam

b.Thân bài:

? Con trâu trong việc làm như thế nào?

1.Con trâu trong việc làm ruộng:

-Trâu kéo cày: mỗi ngày kéo cày 2-3 sào Con khỏe cày 3 sào )

-Trâu kéo xe: đường xấu cũng kéo khỏe, đường tốt kéo trên

một tấn

-Trâu kéo gỗ, trục lúa

2 Con trâu trong lễ hội

? Con trâu trong lễ hội ra sao ?

.-Chọi trâu: Theo từng cặp, đeo số, dùng sừng để tấn công, bỏ

chạy là thua cuộc

-Đua trâu: trâu thi chạy

D Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

I.Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý

-Hs biết phân tích đề-Trình bày được dàn ý

Trang 21

? Con trâu đem lại giá trị kinh tế gì?

3 Con trâu đem lại giá trị kinh tế

4., Con trâu là bạn của nhà nông, là người bạn của trẻ thơ ở nông

thôn: ngồi, ngủ trên lưng trâu, cưỡi trâu tắm hồ

? Phần kết bài cần thể hiện được điều gì ?

c.Kết bài: Con trâu trong tình cảm của người nông dân

biện pháp nghệ thuật, yếu tố miêu tả

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động

hoc tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá

kết quả hoạt động

- Phương pháp dạy học: nêu phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật : Thuyết trình tích cực , đặt câu hỏi, hỏi và trả lời hs,

-GV giới thiệu một đoạn mở bài:

Chiếc nón trắng Việt Nam không phải chỉ dùng để che mưa, che

nắng, mà dường như nó còn là một phần không thể thiếu đã góp phần

làm nên vẻ đẹp duyên dáng cho người phụ nữ Việt Nam Chiếc nón

trắng từng đi vào ca dao: “Qua đình ngả nón trông đình/Đình bao

nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu!” Vì sao nó lại được người Việt

Nam nói chung, phụ nữ Việt Nam nói riêng yêu quý và trân trọng như

vậy? Xin mời các bạn hãy cùng tôi thử tìm hiểu về lịch sử, cấu tạo,

công dụng của chiếc nón trắng nhé!

+Xây dựng đoạn văn thuyết minh có yếu tố miêu tả.

HS thảo luận -> trình bày, bổ sung

? Nội dung cần thuyết minh trong phần mở bài là gì Cần sử

dụng yếu tố miêu tả nào?

-GV nêu ví dụ một số cách mở bài để HS viết có thể viết theo

cách đó?

Thu nhận được qua bài viết,trình bày của học sinh, nhóm.-Nhóm 1: Con trâu trong làmruộng

-Nhóm 2: Con trâu trong lễhội

-Nhóm 3: Con trâu mang lại giátrị kinh tế

-Nhóm 4: Con trâu với ngườinông dân, trẻ em

GV:Phạm Đào Lệ Quyên Ngữ văn 9

Trang 22

1.Xây dựng đoạn mở bài:

-Con trâu xuất hiện ở làng quê Việt Nam

-Miêu tả hình ảnh con trâu

-Giới thiệu hình ảnh con trâu

* Một số cách mở bài:

-Dẫn ca dao, tục ngữ về con trâu

-Tả cảnh trẻ em chăn trâu

GV trình bày phần mở bài để HS tham khảo:Bao đời nay hình ảnh

con trâu lầm lũi kéo cày trên đồng ruộng là hình ảnh rất quen thuộc,

gần gũi đối với người nông dân VN Vì thế , đôi khi con trâu trở thành

người bạn tâm tình của người nông dân:

“Trâu ơi ta …

…mà quản công”

2.Xây dựng đoạn thân bài

-GV chia lớp thành 4 nhóm ứng với 4 ý trong phần thân bài

-Nhóm 1: Con trâu trong làm ruộng

-Nhóm 2: Con trâu trong lễ hội

-Nhóm 3: Con trâu mang lại giá trị kinh tế

-Nhóm 4: Con trâu với người nông dân, trẻ em

GV trình bày mẫu:Không có ai sinh ra và lớn lên ở các làng quê VN

mà lại không có tuổi thơ gắn với con trâu Thuở nhỏ đưa cơm cho cha

đi cày, mải mê ngắm nhìn con trâu được thả lỏng đang say sưa gặm

cỏ một cách ngon lành Lớn lên một chút, nghễu nghện cỡi trên lưng

trâu trong những buổi chiều đi chăn thảtrở về.Cưỡi trâu ra đồng, cưỡi

trâu lội xuống sông , cưỡi trâu thong dong và cưỡi trâu đi nước đại …

Thú vị biết bao! Con trâu hiền lành ngoan ngoãn đã để lại trong kí ức

tuổi thơ của mỗi con người bao nhiêu kỉ niệm ngọt ngào.

3.Xây dựng đoạn kết bài

VD: Ngày nay, công nghệ hiện đại dù đã góp phần quan trọng

trong sản xuất nông nghiệp nhưng hình ảnh chú trâu mãi mãi gắn

bó với người nông dân Việt Nam

-Yêu cầu HS viết, đọc và nhận xét

Luyện tập viết bài văn thuyết minh có sử dụng các biện pháp nghệ thuật, yếu tố miêu tả

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động

hoc tập của học sinh

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Phương pháp dạy học: nêu phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật : Thuyết trình tích cực , đặt câu hỏi, hỏi và trả lời hs,

đọc tích cực

- Năng lực : tự học, tự giải quyết vấn đề, tự đánh giá, tự nhận

thức.

Trang 23

Văn bản thuyết minh

THẢO LUẬN NHÓM

1.Tìm hiểu một di tích lịch sử/ danh lam thắng cảnh của quê

hương em?

2.Nhập vai một hướng dẫn viên du lịch, hướng dẫn cho du

khách hiểu biết về di tích / danh lam ấy?

3 Mỗi tổ một sản phẩm có hình ảnh minh họa, có thể sử

dụng phần mền trình chiếu, tranh ảnh từ mạng Internet để

trưng bày, giới thiệu trong tiết luyện tập.

? Tiết luyện tập giúp em nắm được điều gì ?

-Rèn kĩ năng xây dựng đề, lập dàn ý, biết cách sử dụng các BP

nghệ thuật và miêu tả vào bài văn thuyết minh

-Sưu tầm các bài tập về văn thuyết minh có sử dụng BPNT và

miêu tả

-Viết bài văn hoàn thiện cho đề bài trên

-Ôn tập kiểu văn bản thuyết minh và sự kết hợp các yếu tố mtả

và các biện pháp nghệ thuật trong vb TM

Chuẩn bị: Chủ đề:Chiến tranh và hòa bình

-SP: Bài HS sưu tầm

1.Tìm hiểu một di tích lịch sử/danh lam thắng cảnh của quêhương em?

2.Nhập vai một hướng dẫn viên

du lịch, hướng dẫn cho du kháchhiểu biết về di tích / danh lamấy?

3 Mỗi tổ một sản phẩm có hìnhảnh minh họa, có thể sử dụngphần mền trình chiếu, tranh ảnh

từ mạng Internet để trưng bày,giới thiệu trong tiết luyện tập

IV CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT CỦA HỌC SINH:

1 Bảng mô tả ma trận kiểm tra, đánh giá theo các mức độ nhận thức

cao Nội dung 1 Khái niệm BPNT trong VBTM

Nội dung 2 BPNT trong VBTM Viết văn bản thuyết minhNội dung 3 Khái niệm Yếu tố miêu tả trong VBTM

Nội dung 4 Yếu tố miêu tả trong VBTM Viết văn bản thuyết minh

1- Sơ đồ văn thuyết minh:

GV:Phạm Đào Lệ Quyên Ngữ văn 9

Trang 24

2- Nội dung các bài học:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 NỘI DUNG 1: SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN

THUYẾT MINH I.Ôn tập văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh

- Đặc điểm: Là loại văn bản thông dụng, phổ biến

- Mục đích: cung cấp tri thức về đặc điểm tính chất, nguyên nhân của các hiện tượng và sự việc trong xã hội bằng phương pháp trình bày, giới thiệu

- Các phương pháp thuyết minh: định nghĩa, liệt kê, ví dụ, số liệu, phân loại, so sánh

II Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

1 Ví dụ: Văn bản: “Hạ Long đá và nước

* Nhận xét:

Bài văn thuyết minh về sự kỳ lạ của Hạ Long

- Liên tưởng ,tưởng tượng: khả năng di chuyển của nước:

- Nhân hóa: Tác giả tưởng tượng sự hoá thân không ngừng của đá…

 Biện pháp nghệ thuật được sử dụng: nhân hoá, tưởng tượng, liên tưởng

2.Ghi nhớ: (Sgk, trang 13)

III Luyện tập:

Bài 1: Ngọc Hoàng xử tội Ruồi xanh.

a Bài văn có tính chất thuyết minh vì đã cung cấp cho người đọc những tri thức khách quan về loàiruồi

- Tính chất ấy thể hiện:

+ “Con là Ruồi xanh, thuộc họ côn trùng hai cánh, măt lưới…

+ Bên ngoài ruồi mang 6 triệu vi khuẩn…

+ Một mắt chứa hàng triệu mắt nhỏ

- Những phương pháp thuyết minh đã được sử dụng: giải thích, nêu số liệu, so sánh…

b Bài thuyết minh có một số nét đặc biệt

- Về hình thức: giống như văn bản tường thuật một phiên toà

- Về cấu trúc: giống như biên bản một cuộc tranh luận về mặt pháp lý

- Về nội dung: câu chuyện kể về loài ruồi

- Tác giả đã sử dụng các biện pháp nghệ thuật: kể chuyện, miêu tả, ẩn dụ

c Các biện pháp nghệ thuật làm cho văn bản trở nên sinh động, hấp dẫn

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2:

Nội dung 2: Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh DÀN Ý: Thuyết minh chiếc nón

* Mở bài: Giới thiệu chung về chiếc nón: là vật dụng quen thuộc của người phụ nữ VN truyền

thống

* Thân bài:

- Lịch sử chiếc nón

- Tác dụng của nón:

Trang 25

+ Nón dùng để che nắng, che mưa, rất tiện lợi trong đời sống.

+ Tôn thêm vẻ đẹp duyên dáng cho người phụ nữ

- Cấu tạo của chiếc nón

+ Nón Bắc ngày xưa tròn phẳng như cái mâm, ngoài cùng có đường thành nhô cao Sau này, nónđược thay đổi hình dáng, có hình chóp nhọn và trở thành phổ biến

+ Định hình cho nón là khung nón gồm nhiều vành tre chốt nhỏ, mỏng, dễ uốn

+ Quai nón có tác dụng giữ cho nón cân bằng và chắc

+ Lòng nón được trang trí hoa văn đẹp mắt, hoặc kết chỉ màu, thêu hình giữa hai lớp lá mỏng

+ Cuối cùng là buộc quai nón

- Giá trị kinh tế, văn hoá, nghệ thuật của chiếc nón

*Kết bài:

- Cảm nghĩ chung về chiếc nón đối với đời sống hiện tại và tương lai

DÀN Ý: Thuyết minh chiếc quạt

1 Mở bài: - Nhân hoá cái quạt →tự xưng – giới thiệu khái quát về họ hàng mình.

- Giới thiệu tên gọi – Là dụng cụ quen thuộc, hữu ích

- Khi thời tiết nóng nực → mọi người tìm đến chúng tôi

2 Thân bài:

+ Nguồn gốc: Có từ rất xa xưa khi loài người cảm nhận được sức nóng của mặt trời…

- Cùng với sự phát triển của KHKT họ nhà quạt càng đông đúc…

+ Các chủng loại: Có 3 dòng họ lớn:- Quạt tay,- Quạt điện,- Quạt kéo; gió.

+ Cấu tạo, công dụng :

- Quạt giấy, quạt nan, quạt mo

- Làm từ tre, giấy, phẩm màu hoặc mo cau, mo dừa bằng thủ công

- Có nhiều hình dáng, cách trang trí, tiện dùng

- Cấu tạo các loại quạt khác nhau

- Quạt giấy xoè ra, gấp vào nhỏ, gọn,

- Quạt điện -> quay bằng động cơ điện

- Quạt bàn hình dáng nhỏ, gọn đặt ở mọi vị trí

- Quạt cây : cao lênh khênh thường có mặt nơi phòng khách, công sở Các bác quạt trần, cô quạttreo, cậu quạt gió

+ Cách bảo quản :

- Quạt tay : đơn giản, giữ gìn cẩn thận, không làm rách nát

- Quạt điện, gió : định kì lau dầu động cơ

+ Giá thành ntn?

3 Kết luận:

- Khẳng định giá trị của các loại quạt

- Có ý thức khi sử dụng, bảo quản, để dùng được lâu, bền và có ý thức tiết kiệm điện

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 NỘI DUNG 3 : SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH I.Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

1.Tìm hiểu văn bản: SGK/ 24

GV:Phạm Đào Lệ Quyên Ngữ văn 9

Trang 26

- Đối tượng thuyết minh: Cây chuối trong đời sống con người Việt Nam.

- Nội dung thuyết minh:

+ Vị trí, sự phân bố

+ Công dụng của cây chuối

+ Giá trị của quả chuối trong đời sống sinh hoạt vật chất, tinh thần

- Phương pháp thuyết minh: Thuyết minh kết hợp với miêu tả

* Các câu thuyết minh :

+ Đoạn 1: Câu 1, 3, 4 giới thiệu về cây chuối với những đặc tính cơ bản: Loài cây ưa nước, pháttriển rất nhanh

+ Đoạn 2: câu 1: nói về tính hữu dụng của chuối

+ Đoạn 3: giới thiệu quả chuối, các loại chuối và công dụng

2 Ghi nhớ: (Sgk, tr25)

II Luyện tập:

Bài tập 1: Bổ sung yếu tố miêu tả:

- Thân cây chuối có hình dáng thẳng tròn như một cái cột trụ mọng nước gợi ra cảm giác mát mẻ dễchịu

- Lá chuối tươi xanh rờn ưỡn cong cong dưới ánh trăng, thỉnh thoảng lại vẫy lên phần phật như mờigọi ai đó trong đêm khuya thanh vắng

- Lá chuối khô lót ổ nằm vừa mềm mại, vừa thoang thoảng mùi thơm dân dã cứ ám ảnh tâm trínhững kẻ tha hương

- Quả chuối chín vàng vừa bắt mắt, vừa dậy lên một mùi thơm ngọt ngào quyến rũ

- Bắp chuối màu phơn phớt hồng đung đưa trong gió chiều nom giống như một cái búp lửa củathiên nhiên kì diệu

- Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn như một bức thư còn phong kín đang đợi gió mở ra

Bài tập 2: Xác định yếu tố miêu tả

- Tách… nó có tai

- Chén của ta không có tai

- Khi mời ai… mà uống rất nóng

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 NỘI DUNG 4 : LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT

MINH I.Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý:

Đề bài : Con trâu ở làng quê Việt Nam.

1 Tìm hiểu đề:

- Thể loại: thuyết minh

- Nội dung thuyết minh : con trâu ở làng quê Việt Nam

2 Tìm ý , lập dàn ý :

* Mở bài:

Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng Việt Nam

* Thân bài :

- Con trâu trong đời sống vật chất

+ Là tài sản lớn của người nông dân (“Con trâu là đầu cơ nghiệp”): Kéo xe, cày, bừa…)

Trang 27

+ Là công cụ lao động quan trọng

+ Là nguồn cung cấp thực phẩm đồ mỹ nghệ

- Con trâu trong đời sống tinh thần

+ gắn bó với người nông dân như người bạn thân thiết, gắn bó với tuổi thơ

+ Trong các lễ hội đình đám

* Kết bài:

Tình cảm của người nông dân đối với con trâu

II Thực hiện bài làm bằng các hoạt động trên lớp:

1.Nhận xét về văn bản khoa học trong sgk:

Đơn thuần thuyết minh đầy đủ những chi tiết khoa học về con trâu – chưa có yếu tố miêu tả

2 Xây dựng bài văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả

* Mở bài:

“Trâu ơi ta bảo trâu này

Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta.”

Không biết từ bao giờ người nông dân Việt Nam đã quý trâu và gọi trâu tha thiết như thế Hình bóng con trâu đã trở nên quen thuộc và gần gũi trong đời sống nông thôn Việt Nam

* Thân bài

- Con trâu gắn bó với người nông dân như người bạn thân thiết.

Trâu đã gắn bó với người nông dân tần tảo, sớm khuya, giữa buổi trưa hè mồ hôi thánh thoát haytrong cái rét buốt sương của bà bầm xuống ruộng cấy tháng giêng, trâu vẫn cần cù nhẫn nại mảimiết cày ruộng kéo xe như một lao động chính không thể thiếu trong mỗi gia đình nhà nông Trâu

gò lưng kéo cày, thông thả theo nhịp bước và tiếng chỉ huy vắt diệt của bác nông dân, ngoan ngoãnchăm chỉ Hết thửa ruộng nọ đến thửa ruộng kia trâu cày bừa nhuần nhuyễn để những cây mạ nonđặt xuống lớp bùn đã hứa hẹn một vụ mùa bội thu

* Kết bài :

Biết bao thế kỉ trôi qua có lẽ từ khi nền văn minh lúa nước của người Việt khởi nguồn thì con trâucũng trở thành báu vật của người nông dân từ đó Ngày nay dẫu máy cày kéo đã thay sức trâu rấtnhiều nhưng nó mãi là vật thiêng trong sâu thẳm tâm hồn người dân Việt Nam

Ngày soạn: 5/9/2022

CHỦ ĐỀ 3 CHIẾN TRANH VÀ HÒA BÌNH Tổng số tiết 02; từ tiết 07 đến tiết 08

- Chạy đua vũ trang, chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân là tốn kém, phi lí, vô nhân đạo

- Đấu tranh bảo vệ hòa bình thế giớ là nhiệm vụ của toaàn nhân loại

Tiết 7-8:Nội dung 1: Văn bản: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH

Nội dung 2: Văn bản - TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN

ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM

(Khuyến khích học sinh tự đọc cả bài)

GV:Phạm Đào Lệ Quyên Ngữ văn 9

Trang 28

* Giới thiệu Chủ đề/Bài học:

Chiến tranh và hoà bình là một trong những vấn đề được nhân loại quan tâm hàng đầu vì nó liênquan trực tiếp đến sinh mệnh của hàng triệu con người Bài học chủ đề “Chiến tranh và hòa bình”hôm nay sẽ giúp các em đi sâu tìm hiểu rõ về vấn đề này

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

* Kiến thức : HS cần

-Hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản

-Hiểu hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản

-Hiểu được việc chạy đua vũ trang, vũ khí hạt nhân là vô cùng tốn kém và phi lí Cần phải đấutranh chống vũ khí hạt nhân, bảo vệ hoà bình

* Kĩ năng: HS có kĩ năng đọc – hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến

nhiệm vụ đấu tranh vì hòa bình của nhân loại

* Thái độ: HS có ý thức bảo vệ hoà bình, quan tâm tới tình hình thế giới.

- Tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh: Tinh thần quốc tế vố sản.

- Rèn KNS: Thái độ và việc làm cụ thể của cá nhân và xã hội vì một thế giới hòa bình.

-Lồng ghép ANQP: Lấy ví dụ về mức độ tàn phá của chiến tranh, của bom nguyên tử

2 Định hướng phát triển năng lực học sinh:

* Năng lực chung:

- Năng lực tự học

- Năng lực tư duy phê phán, tư duy logic

- Năng lực sáng tạo, tự chủ

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực làm việc nhóm, quan hệ với người khác

- Năng lực giao tiếp, làm chủ ngôn ngữ

- Năng lực đọc hiểu

- Năng lực công nghệ thông tin, truyền thông

* Năng lực chuyên biệt:

-Năng lực giao tiếp tiếng Việt

-Năng lực thưởng thức văn học

- Năng lực cảm thụ thẩm mỹ

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên:

- Giáo án, tài liệu tham khảo, máy chiếu

-Tích hợp- liên hệ : + Văn với tập làm văn nghị luận

+ Văn với đời sống: Tình hình thời sự thế giới

Trang 29

PHIẾU HỌC TẬP (7 phút) Nhóm Nhóm trưởng

Từ văn bản, hãy điền vào chỗ chấm sau để thấy hậu quả của chạy đua vũ trang:

- Soạn bài, theo dõi tình hình thời sự thế giới, sưu tầm tranh, ảnh về bom hạt nhân

- Đọc văn bản và nắm chú thích sgk, trả lời nội dung câu hỏi phần tìm hiểu văn bản

-Soạn bài và tóm tắt được nội dung văn bản

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT/ KHỞI ĐỘNG

(Dự kiến thời lượng: 5 phút)

Mục tiêu hoạt động:

- Tạo tâm thế học tập cho học sinh

- Hướng học sinh đến nội dung trong chủ đề

- Biết chia sẻ, hoạt động nhóm

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động hoc tập của học

GV tổ chức cho học sinh thi hát giữa các đội ( HS hát được

những câu hát về chủ đề chiến tranh và hòa bình)

* Quan sát hình ảnh

-HS hát những bài hát đúng theoyêu cầu

-HS chuẩn bị tâm thế vào bài học

GV:Phạm Đào Lệ Quyên Ngữ văn 9

Trang 30

*Vào bài mới:GV cung cấp một đoạn video về bộ phim Mĩ thả

bom nguyên tử xuống hai thành phố của Nhật và yêu cầu HS

nêu suy nghĩ của mình về hậu quả của chiến tranh hạt nhân và

trách nhiệm của con người trước nguy cơ chiến tranh hạt nhân?

Trong suốt những năm qua, trên trái đất này hầu như không

lúc nào im tiếng súng Chiến tranh xâm lược, nội chiến, xung

đột sắc tộc khiến cho cuộc sống trở nên ám ảnh bởi mất mát,

hy sinh, Chúng ta là đất nước trải qua hơn 4000 năm lịch sử

với những cuộc chiến tranh chống ngoại xâm nên thấu hiểu

được những nỗi kinh hoàng mà chiến tranh đã gây ra Góp

tiếng nói chung vì hòa bình thế giới, Mác-két đã gửi bức thông

điệp: Đấu tranh cho một thế giới hòa bình đầy ấn tượng.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

(Dự kiến thời lượng: 65 phút)

NỘI DUNG : ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH (Mác – két)

Mục tiêu hoạt động: trang bị cho học sinh những kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề

học tập nêu ra ở hoạt động khởi động

-Hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản, hiểu hệ thống luận điểm,luận cứ, cách lập luận trong văn bản, hiểu được việc chạy đua vũ trang, vũ khí hạt nhân là vô cùngtốn kém và phi lí Cần phải đấu tranh chống vũ khí hạt nhân, bảo vệ hoà bình

- HS có kĩ năng đọc – hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến nhiệm vụ đấutranh vì hòa bình của nhân loại

- HS có ý thức bảo vệ hoà bình, quan tâm tới tình hình thế giới

* Tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh: Tinh thần quốc tế vố sản.

* Rèn KNS: Thái độ và việc làm cụ thể của cá nhân và xã hội vì một thế giới hòa bình.

* Lồng ghép ANQP: Lấy ví dụ về mức độ tàn phá của chiến tranh, của bom nguyên tử

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động hoc tập của học

sinh

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

* Phương pháp: thuyết trình, phát vấn, gợi mở, phân tích, nêu

vấn đề, giảng bình, thảo luận nhóm…

* Kĩ thuật:Kĩ thuật hỏi và trả lời, trình bày một phút, chia nhóm,

giao nhiệm vụ

*Phương tiện: Máy chiếu, phiếu học tập

Nội dung: Văn bản : ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI

HOÀ BÌNH (Mác – két)

NỘI DUNG 1: ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG (15 phút)

Văn bản : ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH (Mác – két)

I Đọc, tìm hiểu chung

Trang 31

* PP : gợi mở – vấn đáp, trực quan,

* Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, thuyết trình tích

cực.

- GV sử dụng kĩ thuật thuyết trình tích cực và yêu cầu HS

nêu những hiểu biết của em về tác giả ?

1 Tác giả

-Mác-két là nhà văn Cô-lôm-bi-a , sinh 1928

-Tác giả của nhiều tiểu thuyết và truyện ngắn theo khuynh hướng

hiện thực huyền ảo

-Ông được nhận giải thưởng Nôben về văn học

GV: cung cấp tư liệu

2.Tác phẩm

? Hoàn cảnh ra đời và xuất xứ của tác phẩm ?

a Hoàn cảnh ra đời và xuất xứ

-VB được trích từ bài tham luậnThanh gươm Đa-mô-clet của

Mác-két khi tham dự hội nghị nguyên thủ sáu nước tại Mê-hi-cô

vào tháng 8-1986

? VB cần được đọc với giọng điệu ntn ?

b, Đọc và tìm hiểu chú thích

-GV :đọc mẫu, gọi HS đọc và nx

? Giải nghĩa của từ “dịch hạch, kỉ địa chất”

? Văn bản trên có chủ đề là gì, qua đó đoạn trích trên thuộc kiểu

loại văn bản nào?

c.Chủ đề:- Chống chiến tranh bảo vệ hòa bình.

d.Văn bản nhật dụng

-GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi

? Văn bản trên có thể được chia làm mấy phần, giới hạn và nội

+ĐV2-6: Cuộc chạy đua c.tranh hạt nhân cực kì tốn kém

+Đ7-9 : Chiến tranh hạt nhân là hành động phi lí

+Đ10,11: Đoàn kết ngăn chặn vũ khí hạt nhân,bảo vệ hoà bình

TG

NỘI DUNG 2: TÌM HIỂU VĂN BẢN: ( 45 phút)

1.Nguy cơ chiến tranh hạt nhân

GV yêu cầu HS theo dõi đv1

? Vấn đề mà tác giả đề cập trong hội nghị được thể hiện rõ qua

câu văn nào?

? Theo em tác giả đang đề cập tới vấn đề gì?

HS nắm được vài nét về tácgiả tác phẩm

II.Tìm hiểu văn bản:

1.Nguy cơ chiến tranh hạt nhân

HS thấy được tính chất hệ

trọng của nguy cơ chiến

GV:Phạm Đào Lệ Quyên Ngữ văn 9

Trang 32

- Hôm nay ngày 8-8-1986, hơn 50.000 đầu đạn hạt nhân đã được

bố trí trên khắp hành tinh

-> Nguy cơ chiến tranh hạt nhân

? Nhận xét cách vào đề của tác giả? Tác dụng của cách vào đề

đó?

->Vào đề trực tiếp, xác định cụ thể thời gian.

->Làm nổi rõ tính thời sự và hệ trọng của vấn đề

-GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi

? Để là rõ nguy cơ chiển tranh tác giả đã đưa ra những dẫn chứng

và lí lẽ nào ?

- 50000 đầu đạn hạt nhân

-Mỗi người ngồi trên 4 tấn thuốc nổ

-Làm biến hết thảy12 lần trái đất

-Tiêu diệt tất cả các hành tinh phá huỷ thế cân bằng của hệ mặt

? Vấn đề chiến tranh hạt nhân còn được tác giả đề cập đến qua

chi tiết nào?

? Em hiểu gì về BPNT được tác giả sử dụng qua chi tiết nào?

Nguy cơ như thanh gươm Đa-mô-clet

- GV: giảng – nói về tình trạng ngàn cân treo sợi tóc

? Nói về nguy cơ ấy, thái độ của tác giả được bộc lộ qua chi tiết

nào? Và em hiểu gì về thái độ của tg ?

->Mỉa mai, lên án thành tựu của công nghệ hạt nhân

-Giáo viêng giảng : Tác giả đã nhận ra mặt trái của những phát

minh khoa học.Nếu phát minh không gắn với lương tri sẽ dẫn

đến tội ác

? Em có n.xét gì vê nt lập luận trong đoạn văn trên ? Với cách

lập luận đó , đoạn văn trên giúp chúng ta nhận rõ vấn đề gì ?

+Dẫn chứng và lí lẽ sắc bén

=> Sự tàn phá của chiến tranh hạt nhân là vô cùng khủng

tranh hạt nhân

Trang 33

khiếp và chiến tranh hạt nhân sẽ xảy ra bất cứ lúc nào.

- GV: liên hệ tình hình thực tế về những nước trên thế giới đang

chạy đua vũ trang hạt nhân

+ Các cuộc thử bom nguyên tử

+ Các lò phản ứng hạt nhân

+ Tên lửa đạn

GV: Khái quát bài

2 Sự tốn kém của chạy đua vũ khí hạt nhân

*Phương pháp : Gợi mở vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề,

PP phân tích, Dùng lời có nghệ thuật, Hoạt động nhóm.

*Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, thuyết trình tích

cực, động não.

- Gv :Y.cầu hs theo dõi phần 2(từ đv2- đv6)

Sự tốn kém của chạy đua vũ trang hạt nhân được tác giả đề cập

tới qua những chi tiết nào ?

? ở đoạn văn này, tác giả đã sử dụng BPNT gì ?

? Qua đó, đoạn văn trên đã khẳng định điều gì ?

Việc bảo tồn sự sống trên trái đất ít tốn kém hơn là “dịch hạch”

hạt nhân

- Chỉ sự tồn tại của nó không thôi…cũng đã làm tất cả chúng

ta mất đi khả năng sống tốt đẹp hơn.

+ Phép so sánh , lối nói ẩn dụ , từ ngữ giàu hình ảnh

->Việc chạy đua vũ trang hạt nhân đã tước đi khả năng cải

thiện cuộc sống của con người.

GV : giảng

- Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm và thanh lí hợp đồng

? Tìm những dẫn chứng mà tác giả đưa ra để giúp ta thấy được

chiến tranh hạt nhân đã tước đi cơ hội được sống tốt đẹp của con

người ?

Lĩnh vực xã hội

- Giải quyết vấn đề cấp bách: y tế, giáo

dục cho 500triệu trẻ em trên thế

2.Sự tốn kém của chạy đua vũ khí hạt nhân

HS hiểu được Cuộc chạy đuavũ trang về VKHN làm mất đicuộc sống tốt đẹp cuả conngười:

-Chỉ ra được sự tốn kém philí

GV:Phạm Đào Lệ Quyên Ngữ văn 9

Trang 34

-Bằng chi phí cho 27 MX

Bằng chi phí cho 2 chiếc tàungầm mang vũ khí hạtnhân

? Đây là những lĩnh vực ntn?

? Em có nhận xét gì về cách lập luận của tác giả ?

Từ đó em nhận thấy chi phí cho cuộc chạy đua vũ trang như thế

nào?

-GV: gọi HS trình bày -> bổ sung

*- Lĩnh vực xã hội, y tế,thực phẩm, giáo dục =>lĩnh vực thiết

yếu trong đời sống.

-Giáo viên kết luận: Những con số trong bảng so sánh cho thấy

sự tốn kém và tính chất phi nghĩa của chạy đua vũ khí hạt nhân

Nó đã và đang cướp đi của thế giới nhiều điều kiện để cải thiện

đi cuộc sống của con người

-GV: cung cấp một số tranh ảnh về

cuộc sống của những người nghèo ( Châu Phi) để làm rõ tính

chất phinhân đạo của việc chạy đua vũ trang hạt nhân

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân

? Tác giả đã có những suy nghĩ gì về cuộc chạy đua vũ trang hạt

nhân ?

? Để làm rõ điều đó tác giả đã đưa ra dẫn chứng như thế nào?

3 Chiến tranh hạt nhân là hành động phi lí.

-Chạy đua vũ trang là đi ngược lại lí trí

-“Chạy đua vũ trang là đi ngược lại lý trí tự nhiên”

- 380 triệu năm con bướm mới có thể bay, 180 triệu năm nữa

bông hồng mới nở, trải qua 4 kỉ địa chất con người mới hát hay

hơn chim và mới chết vì yêu

- Chỉ cần bấm nút một cái trở về điểm xuất phát ban đầu

NT:

-Đối lập: Hàng triệu năm và một khoảnh khắc

3 Chiến tranh hạt nhân là hành động phi lí.

HS trả lời được CTHN đingược lại lí trí tự nhiên

Trang 35

-Lời văn truyền cảm ,sinh động

-Dẫn chứng xác thực

=> Làm nổi bật hiểm hoạ hạt nhân phản tiến hoá , phản tự

nhiên.

? Nhận xét về thái độ của tác giả quacác chi tiết trên ?

-Thái độ mỉa mai, lên án việc chạy đua

vũ khí hạt nhân

-Trân trọng, nâng niu cuộc sống

GV:Qua 1 quá trình tiến hoá lâu dài, kì công và vĩ đại, những gì

tinh tuý và đáng yêu nhất của sự sống mới được hình thành.Thế

nhưng ,chỉ trong nháy mắt chiến tranh hạt nhân sẽ tiêu huỷ tất cả

những thành quả kì diệu và thiêng liêng của sự sống

4 Đoàn kết để ngăn chặn chiến tranh hạt nhân.

? Nhiệm vụ của loài người trướchiểm họa hạt nhân ?

? Em hiểu thế nào là “Bản đồng ca”?

? Nhà văn muốn kêu gọi điều gì?

-“Chúng ta đến đây công bằng.”

- Tiếng nói chung của nhân dân yêuchuộng hòa bình trên thế

giới

-> Kêu gọi mọi người: đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt

nhân cho 1 thế giới hoà bình.

? Em nghĩ gì về khát vọng này ?

- GV: giảng và liên hệ tình hình thực tế

( Các nước kí hiệp ước cắt giảm vũ khí hạt nhân, các phong trào

phản đối chiến tranh trên thế giới hiện nay

? Tác giả đưa ra ý tưởng gì?

? Qua đó, tác giả muốn gửi thông điệpgì cho mai sau?

-Thành lập nhà băng lưu trữ trí nhớ

-> Muốn cho thời đại sau biết rằng cuộc

sống của con người đã từng tồn tại và những kẻ dã man đã huỷ

diệt cuộc sống bằng vũ khí hạt nhân

? Em có suy nghĩ gì về thông điệp của tác giả?

? Qua bài viết em hiểu thêm gì về tác

giả?

-GV sử dụng kĩ thuật động não.

? Theo em chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ hòa bình ?

-HS liên hệ

-Gv :Mỗi chúng ta,dù ai cũng có cuộc sống của riêng mình

nhưng ta vẫn phải quan tâm và xây dựng cuộc sống chung của tất

cả mọi người Bởi vì sự tồn tại của mỗi chúng ta không phải là

sự tồn tại độc lập Đấu tranh cho một thế giới hòa bình là nhiệm

vụ chung của tất cả chúng ta

4 Đoàn kết để ngăn chặn chiến tranh hạt nhân.

- HS dựa vào SGK trình bàynhiệm vụ đấu tranh

GV:Phạm Đào Lệ Quyên Ngữ văn 9

Trang 36

- Tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh: Tinh thần quốc tế vố sản.

- Rèn KNS: Thái dộ và việc làm cụ thể của cá nhân và xã hội vì

một thế giới hòa bình

-Lồng ghép ANQP: Lấy ví dụ về mức độ tàn phá của chiến

tranh, của bom nguyên tử

NỘI DUNG 5: TỔNG KẾT (3 phút)

- PP: Gợi mở vấn đáp

-KT: Đặt câu hỏi, Kĩ thuật khăn phủ bàn

HS thảo luận và đưa ra các ý kiến.

? Nghệ thuật lập luận của tác giả?

? Để đấu tranh cho một thế giới hoà bình tác giả đã nêu ra những

luận điểm như thế nào trong bài? Qua đó thể hiện tư tưởng gì

1.Nghệ thuật

- Lập luận chặt chẽ, chứng cứ phong phú, xác thực, cụ thể

2 Nội dung

-Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ loài người

-Cuộc chạy đua chiến tranh tốn kém

-Chiến tranh hạt nhân là phi lí

-Đoàn kết để ngăn chặn chiến tranh hạt nhân

-> Chống chiến tranh , bảo vệ hòa bình

* Ghi nhớ(sgk)

Tích hợp QPAN : GV giới thiệu thêm một số tư liệu về sức công

phá của bom nguyên tử, chất phóng xạ : Thảm họa Chernobyl

năm 1986 ở Liên Xô, Vụ rò rỉ nhất phóng xạ ở nhà máy điện hạt

nhân Fukushima 1 ở Nhật Bản năm 2011

Văn bản - TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN,

QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ

EM ( 5 phút)

(Khuyến khích học sinh tự đọc cả bài)

GV hướng dẫn HS đọc và nắm được nội dung ,kiến thức cốt

lõi của văn bản

Nhận biết về nguy cơ, sự tốn kém phi lí của vũ khí hạt nhân

Hoạt động nhóm, chia sẻ nhiệm vụ

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động

hoc tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá

Trang 37

kết quả hoạt động

- Phương pháp dạy học: nêu phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật : Thuyết trình tích cực , đặt câu hỏi, hỏi và trả lời hs,

đọc tích cực

- Năng lực : tự học, tự giải quyết vấn đề, tự đánh giá, tự nhận

thức.

+HS làm việc cá nhân, PP thuyết trình

-Nguy cơ, sự tốn kém phi lí của vũ khí hạt nhân được tác giả

trình bày như thế nào?

-Nhiệm vụ cấp bách của toàn thể loài người trước nguy cơ chiến

Từ văn bản, hãy điền vào chỗ chấm sau để thấy hậu quả của chạy đua vũ trang:

Biết nhận biết tình hình xung đột và chiến tranh trên thế giới đang diễn ra hàng ngày, hàng giờ

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động

hoc tập của học sinh

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Phương pháp dạy học: nêu phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật : Thuyết trình tích cực , đặt câu hỏi, hỏi và trả lời hs,

2.Gặp gỡ những nhân chứngtrong cuộc kháng chiến chống

Mỹ của dân tộc để tìm hiểu về

GV:Phạm Đào Lệ Quyên Ngữ văn 9

Trang 38

1 Sưu tầm những hình ảnh về hậu quả của chiến tranh ?

2 Gặp gỡ những nhân chứng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ

của dân tộc để tìm hiểu về sự thảm khốc của chiến tranh mà dân

tộc ta phải trải qua ?

3 Qua các phương tiện thông tin đại chúng, em tìm hiểu gì về

tình hình xung đột và chiến tranh trên thế giới đang diễn ra hàng

ngày, hàng giờ ?

BTVN

- Viết đoạn văn về chủ đề chiến tranh và hòa bình

-Tìm các bài viết về chủ đề chống chiến tranh, bảo vệ hòa bình

-Chuẩn bị: CĐ: Phương châm hội thoại

sự thảm khốc của chiến tranh

mà dân tộc ta phải trải qua ?3.Qua các phương tiện thông tinđại chúng, em tìm hiểu gì vềtình hình xung đột và chiếntranh trên thế giới đang diễn rahàng ngày, hàng giờ ?

IV CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT CỦA HỌC SINH:

1 Bảng mô tả ma trận kiểm tra, đánh giá theo các mức độ nhận thức

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Nội dung 1 Chủ đề Nguy hiểm của

chiến tranh Viết đoạn văn

2 Câu hỏi/Bài tập

1.Tìm hiểu về vũ khí hạt nhân, sưu tầm tranh ảnh và tư liệu liên quan

2.Viết đoạn văn nêu suy nghĩ của em về hậu quả của chiến tranh

Nhạc và lời : Hoàng Long , Hoàng Lân

Lời 1: Để loài người chung sống trong hòa bình Để đàn em được vui ca học hành Để ngàn cây lá

hoa vươn mầm xanh Bạn bè sống với nhau trong tình yêu thương

ĐK: Chúng em cần bầu trời hòa bình Chúng em cần bầu trời hòa bình Trên trái đất không còn

chiến tranh Đấu tranh vì một nền hòa bình Đấu tranh vì một nền hòa bình Không còn tiếng súngtiếng bom trên hành tinh

Lời 2 :Một nụ cười em bé khi chào đời Một giọng hát làm say mê lòng người Lời mẹ ru thiết tha

trên vành nôi Một cuộc sống mến thương bao người mơ ước

ĐK : Chúng em cần bầu trời hòa bình Chúng em cần bầu trời hòa bình Trên trái đất không còn

chiến tranh Đấu tranh vì một nền hòa bình Không còn tiếng súng tiếng bom trên hành tinh

3 Hoàn thiện bức tranh trên khổ giấy A4 và sử dụng màu

4- Nội dung bài học:

Văn bản: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH

Trang 39

bảo vệ hoà bình.

2 Đọc- chú thích

- Tư tưởng kiên quyết chống đối cuộc chiến tranh hạt nhân vì hòa bình trên Trái đất củachúng ta

3 Phương thức biểu đạt: Nghị luận

Luận điểm, luận cứ:

- Luận điểm: Chiến tranh hạt nhân là một hiểm hoạ khủng khiếp đang đe doạ toàn thể loàingười và mọi sự sống trên Trái đất Vì vậy đấu tranh để loại bỏ nguy cơ đó là nhiệm vụ cấpbách của toàn thể nhân loại

- Luận cứ:

+ Vũ khí hạt nhân có khả năng huỷ diệt cả Trái đất và các hành tinh khác trong hệ mặt trời(Sao Diêm Vương trở thành tiểu hành tinh => Còn lại 8 hành tinh)

+ Cuộc chạy đua vũ trang làm mất đi khả năng cải thiện đời sống cho hàng tỉ người

+ Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lí trí của tự nhiên, phản lại sự tiến hoá của loài người.+ Ngăn chặn nguy cơ chiến tranh, bảo vệ thế giới hoà bình là trách nhiệm của toàn nhânloại

4 Văn bản nhật dụng

II Tìm hiểu văn bản

1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân

- Thời gian cụ thể: "Hôm nay ngày 08/ 08/ 1986"

- Số lượng đầu đạn: Hơn 50.000 Tương đương mỗi người với 4 tấn thuốc nổ

- Kho vũ khí ấy "có thể tiêu diệt tất cả các hành tinh quay quanh mặt trời, cộng thêm 4 hànhtinh nữa, và phá huỷ thế cân bằng của hệ mặt trời"

=> Tính chất hiện thực và sự khủng khiếp của nguy cơ chiến tranh hạt nhân

- Cách vào đề trực tiếp, chứng cứ rõ ràng, cụ thể, những tính toán đơn giản, những liên

tưởng thực tế nhằm giúp người đọc hiểu được nguy cơ khủng khiếp của chiến tranh.

- Cách nói có phần mỉa mai, châm biếm: "Chỉ sau 41 năm ra đời, ngành công nghiệp hạtnhân có thể quyết định đối với vận mệnh thế giới" - đã tồn tại hàng mấy trăm triệu năm

2 Cuộc chạy đua vũ trang về VKHN làm mất đi cuộc sống tốt đẹp cuả con người:

- Lĩnh vực xã hội: 100 máy bay ném bom chiến lược B.1.B = cứu trợ được 500 triệu trẻ

em nghèo nhất thế giới

- Lĩnh vực y tế: 10 tàu sân bay = phòng bệnh trong 14 năm, cứu 1 tỉ người khỏi sốt rét.

- Tiếp tế thực phẩm :

+ 149 tên lửa MX = cứu trợ 575 triệu người thiếu dinh dưỡng

+ 27 tên lửa MX = Trả tiền nông cụ trong 4 năm cho các nước nghèo

- Lĩnh vực giáo dục : 2 chiếc tàu ngầm mang VKHN = Xoá nạn mù chữ cho thế giới.

→ Lấy dẫn chứng trong các lĩnh vực thiết yếu của cuộc sống; lập luận đơn giản, có sứcthuyết phục cao không thể bác bỏ Có những so sánh với những “con số biết nói” khiến ngườiđọc ngạc nhiên, bất ngờ trước sự thật hiển nhiên mà rất phi lí → Thấy được tính chất phi lí,

GV:Phạm Đào Lệ Quyên Ngữ văn 9

Trang 40

sự tốn kém ghê gớm của chạy đua vũ trang làm mất đi khả năng sống tốt đẹp hơn của conngười.

3 CTHN đi ngược lại lí trí tự nhiên:

- Chứng cứ: từ khoa học địa chất và cổ sinh học về nguồn gốc và sự tiến hóa của sự sống

Tự nhiên phát triển rất chậm theo chiều hướng đi lên

- VKHN: Chỉ cần bấm nút 1 cái, trái đất sẽ trở lại điểm xuất phát ban đầu

→ Phản tự nhiên, phản tiến hoá

 Chiến tranh hạt nhân là cực kì phản động, phi nghĩa nó thể hiện sự ngu ngốc, man rợ của những kẻ hiếu chiến…

4 Nhiệm vụ đấu tranh:

- Kêu gọi mọi người đấu tranh ngăn chặn, tiến tới một thế giới hoà bình

- Lên án những thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân

Tổng số tiết 02; từ tiết 09 đến tiết 10

* Giới thiệu Chủ đề/Bài học:

Trong giao tiếp có những quy định tuy không được nói ra thành lời nhưng những người thamgia giao tiếp cần phải tuân thủ, nếu không thì dù câu nói không mắt lỗi về ngữ âm, từ vựng, ngữpháp giao tiếp cũng không thành công Những quy định đó được thể hiện qua các PCHT bài học

Ngày đăng: 17/01/2022, 10:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w