Môn Toán BÀI LUYỆN TẬP I Mục tiêu Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000, Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm Giải bài toán có ba bước tính *Hoàn thành các bài tập 1a; 2a,b; 3[.]
Trang 1Môn: Toán
BÀI: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
- Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,
- Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm
- Giải bài toán có ba bước tính.
*Hoàn thành các bài tập 1a; 2a,b; 3 HS khá, giỏi hoàn thành tất cả các bài tập.
- GD cho HS ý thức tự giác, tích cực học bài
II Đồ dùng dạy – học :
- Bảng nhóm
III Hoạt động dạy – học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS.
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS thực hiện trên bảng lớp, yêu
cầu các HS khác làm trên vở nháp
- Yêu cầu một vài HS: Phát biểu quy tắc
nhân một số thập phân với 10, 100,
1000,
2 HS thực hiện trên bảng lớp, yêu cầu các
HS khác làm trên vở nháp: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
34,5m = …dm 4,5 tấn =…tạ 37,8m =…cm 9,02 tấn=…kg
Trang 2- GV nhận xét.
2 Bài mới: Giới thiệu bài
3 Luyện tập- Thực hành :
Bài 1 :
GV yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu của
bài tập Yêu cầu 2 HS làm trên bảng lớp,
cả lớp làm trong vở Hỏi HS:
-Em làm thế nào để được 1,48 x 10 =
14,8
- GV hỏi tương tự với các trường hợp
còn lại để củng cố quy tắc nhân nhẩm
của một số thập phân với 10, 100,
1000
HS khá, giỏi trình bày các câu còn lại
Chú ý cho HS: phần đầu: 8,05 x 10 =
80,5-GV nhận xét và cho điểm
Bài 2: Gọi HS đọc và nêu yêu cầu của
bài tập:
- Bài toán yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS tự đặt tính và thực hiện
phép tính
- Phát biểu quy tắc nhân một số thập
phân với một số tự nhiên
1,2km =…m 0,1 tấn =…kg -3, 4 HS nêu, HS khác nhận xét
Bài 1 :
- HS đọc yêu cầu
2 HS làm trên bảng lớp, cả lớp làm trong vở
- Từng HS nêu cách làm:
…Vì phép tính có dạng 1,48 nhân với 10 nên ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của 1,48 sang phải 1 chữ số.
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu
- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở: 7,69 12,6
x 50 x 800 384,50 10 080,0
- HS phát biểu quy tắc nhân
- Vài HS nêu nhận xét chung.2 HS ngồi
Trang 3- Nêu nhận xét về phép nhân một số thập
phân với một số tròn chục
Bài 3:
-Gọi HS đọc đề bài
-GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4
-Gọi đại diện 1 nhóm trình bày trên bảng
lớn, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, chốt KQ đúng
Bài 4:
-Gọi HS đọc đề bài
- HS thi đua tìm nhanh
3 Củng cố,-Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
cạnh nhau đổi vở để kiểm tra bài của nhau
Bài 3:
- 1 HS đọc yêu cầu
HS làm việc theo nhóm 4
Đại diện 1 nhóm trình bày trên bảng lớn, các nhóm khác nhận xét, bổ sung:
Quãng đường người đó đi được trong 3 giờ đầu là: 10,8 x 3 = 32,4 (km)
Quãng đường người đó đi được trong 4 giờ tiếp theo là: 9,52 x 4 = 38,08 (km) Quãng đường người đó đi được dài tất cả là: 32,4 + 38,08 = 70,48 (km)
Đáp số: 70,48 km
Bài 4: HS tìm nhanh và ghi kết quả vào
bảng con
2,5 x x < 7
Vậy x = 0, x = 1, x = 2