1. Trang chủ
  2. » Tất cả

0 lê hoàn 2021 2022

11 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi khảo sát học sinh giỏi lần 2 môn Sinh học năm học 2021-2022
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Lê Hoàn
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đề thi khảo sát
Năm xuất bản 2021-2022
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 117,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THANH HÓA TRƯỜNG THPT LÊ HOÀN ĐỀ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LẦN 2 Môn thi Sinh học Năm học 2021 2022 (Thời gian làm bài 90 phút 50 câu trắc nghiệm) Câu 1 Pha sáng của quang hợp d[.]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THANH HÓA

TRƯỜNG THPT LÊ HOÀN ĐỀ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LẦN 2 Môn thi: Sinh học - Năm học 2021-2022

(Thời gian làm bài: 90 phút - 50 câu trắc nghiệm)

Câu 1 Pha sáng của quang hợp diễn ra ở cấu trúc nào sau đây?

A. Trên màng tế bào B Trên màng thilacoit C. Chất nền lục lạp D. Màng ti thể

Câu 2. Trong chu kì hoạt động của tim, khi tâm thất co thì máu từ ngăn nào của tim được đẩy vào động

mạch phổi?

A. Tâm nhĩ trái B. Tâm nhĩ phải C. Tâm thất phải D. Tâm thất trái

Câu 3 Loại đột biến nào sau đây làm giảm 1 liên kết hidro?

A. Đột biến thêm 1 cặp G-X B Đột biến mất 1 cặp A-T

C. Đột biến thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T D. Đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X

Câu 4. Côđon 5’UAA3’ có triplet ( mạch gốc) tương ứng là:

A. 3’AUU5’ B. 5’AUU3’ C. 5’UAA3’ D. 3’ATT5’

Câu 5 Loại đột biến NST nào sau đây làm tăng hàm lượng ADN trong nhân tế bào?

A. Đột biến tam bội B. Đột thể một C. Đột biến thể không D. Đột biến mất đoạn

Câu 6. Ở các loài sinh sản vô tính, bộ NST của loài được duy trì ổn định qua các thế hệ nhờ cơ chế nào sau

đây?

Câu 7. Cơ thể nào sau đây giảm phân cho giao tử Ab với tỉ lệ 25%?

A. Aabb B AaBB C AaBb D aaBB.

Câu 8. Kiểu gen nào sau đây là kiểu gen đồng hợp?

Câu 9. Cho biết gen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây thu

được đời con có hai loại kiểu hình?

A. aaBB × aaBb B. aaBb × Aabb C. AaBB × aaBb D. AaBb × AaBb

Câu 10 Trong một gia đình, gen trong ti thể của người con trai có nguồn gốc từ

A. ti thể của bố B. ti thể của bố hoặc mẹ C. ti thể của mẹ D. nhân tế bào của cơ thể mẹ

Câu 11. Quần thể nào sau đây không cân bằng di truyền?

A 0,48Aa : 0,16AA : 0,36aa B 0,2AA : 0,8Aa C 100%aa D 100%AA.

Câu 12 Phương pháp nào sau đây có thể tạo ra được giống mới mang bộ nhiễm sắc thể song nhị bội?

A. Gây đột biến gen B. Công nghệ gen C. Cấy truyền phôi D. Lai tế bào sinh dưỡng

Câu 13. Có bao nhiêu nguyên nhân sau đây giúp hoạt động hô hấp ở chim đạt hiệu quả cao nhất so với các động vật sống trên cạn?

I Không khí giàu Oxi đi qua ống khí liên tục cả những lúc hít vào và thở ra

II Không có khí cặn trong phổi

III Hoạt động hô hấp kép nhờ hệ thống ống khí và túi khí

IV Chim có đời sống trên cao nên sử dụng không khí sạch và giàu O2 hơn

Câu 14. Khi nói về quang hợp của thực vật C4, phát biểu nào sau đây đúng?

A Tất cả các phân tử diệp lục trong tế bào quang hợp đều tham gia trực tiếp vào quá trình chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong ATP và NADPH

B Oxi được tạo ra trong quang hợp có nguồn gốc từ CO2

C Pha tối của thực vật C4 chỉ có chu trình Canvin

D Ở thực vật C4, chu trình Canvin được thực hiện ở tế bào bao bó mạch.

Câu 15. Khi nói về trao đổi nước của thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?

A Ở các cây sống dưới tán rừng, nước chủ yếu được thoát qua cutin (bề mặt lá).

B Dòng mạch gỗ vận chuyển dòng nước từ rễ lên thân, lên lá.

C Nếu lượng nước hút vào lớn hơn lượng nước thoát ra thì cây sẽ bị héo.

D Nếu áp suất thẩm thấu ở trong đất cao hơn áp suất thẩm thấu trong rễ thì nước sẽ thẩm thấu vào rễ.

Câu 16. Khi nói về quang hợp, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Nếu không có diệp lục a nhưng vẫn có diệp lục b và các sắc tố khác thì cây vẫn quang hợp nhưng hiệu suất quang hợp thấp hơn so với trường hợp có diệp lục a

Trang 2

II Chỉ cần có ánh sáng, có nước và có CO2 thì quá trình quang hợp luôn diễn ra.

III Nếu không có CO2 thì không xảy ra quá trình quang phân li nước

IV Quang hợp quyết định 90 đến 95% năng suất cây trồng

Câu 17 Khi nói về tuần hoàn ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?

A Ở người, tâm thất trái co đẩy máu vào động mạch phổi; tâm thất phải co đẩy máu vào động mạch chủ.

B Trong hệ dẫn truyền tim nút xoang nhĩ phát nhịp lan truyền đến bó His rồi tới nút nhĩ thất và cuối cùng là

mạng Puôckin

C Nếu chu kì tim kéo dài 0,8s thì trong 4 phút hoat động, tâm thất nghỉ 2,5 phút

D Khi đạt ngưỡng mức độ co giãn của cơ tim mạnh hay yếu phụ thuộc vào cường độ kích thích mạnh hay

yếu mà nút xoang nhĩ nhận được

Câu 18. Quá trình nào sau đây sẽ làm giảm độ pH của máu người?

A. Hoạt động hô hấp của phổi B. Hoạt động tái hấp thu Na+ ở thận

C Hoạt động hô hấp nội bào D. Hoạt động thải H+ ở thận

Câu 19. Khi nói về cơ chế di truyền ở cấp phân tử, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Một mã di truyền có thể mã hoá cho một hoặc một số axít amin

B. Đơn phân cấu trúc của ARN gồm 4 loại nuclêôtít là A, T, G, X

C. Ở sinh vật nhân thực, axít amin mở đầu cho chuỗi pôlipeptit là mêtiônin

D. Phân tử mARN và rARN đều có cấu trúc mạch kép

Câu 20. Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; Cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội, các giao tử thụ tinh bình thường Thực hiện phép lai

♂AAaa × ♀Aaaa, thu được F1 Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

A F1 có tối đa 5 kiểu gen B F1 có số cây thân thấp chiếm tỉ lệ 1/12.

C F1 có 4 kiểu gen quy định thân cao D F1 có kiểu gen AAaa chiếm tỉ lệ 1/2.

Câu 21. Trong các phương pháp tạo giống mới, phương pháp nào sau đây thuộc công nghệ gen?

A Gây đột biến, sau đó chọn lọc để được giống mới.

B Dung hợp tế bào trần khác loài tạo ra thể song nhị bội

C Cho lai hai dòng thuần chủng để tạo ưu thế lai.

D Chuyển gen từ tế bào của người vào tế bào vi khuân.

Câu 22. Cơ thể đực có kiểu gen aB Ab DEG deg PQ pq ,giảm phân bình thường Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Loại giao tử mang 7 alen lặn chiếm tỉ lệ 1/128

B. Số loại giao tử liên kết bằng số loại giao tử hoán vị

C. Sẽ tạo ra tối đa 120 loại giao tử hoán vị

D. Nếu cặp nhiễm sắc thể DEG deg không xảy ra hoán vị thì sẽ tạo ra tối đa 28 loại giao tử hoán vị

Câu 23. Khi nói về cơ chế truyền đạt thông tin di truyền ở cấp phân tử, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Qúa trình nhân đôi AND được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bảo toàn

II Quá trình phiên mã là một trong các cơ chế giúp truyền đạt thông tin di truyền từ gen trong AND thành protein

III Enzim ARN polimeraza chỉ hoạt động trong quá trình phiên mã

IV Khi dịch mã có nhiều riboxom cùng trượt trên một mARN tạo các chuỗi polipeptit có cấu trúc giống

nhau

A 1 B 2 C 3 D 4.

Câu 24. Một loài thực vật, xét 6 cặp gen Aa, Bb, Dd, Ee, Gg, Hh phân li độc lập Mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng trội hoàn toàn, các alen A, B, D và alen e, g, h là alen lặn đột biến Quá trình ngẫu phối sẽ tạo

ra tối đa bao nhiêu kiểu gen quy định kiểu hình đột biến?

A 597. B 721. C 815. D 432

Câu 25. Khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Trong quá trình nhân đôi ADN, có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với X

II Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi (đơn vị tái bản)

Trang 3

III Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim nối ligaza chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới được tổng hợp từ một phân tử ADN mẹ

IV Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN pôlimeraza không tham gia tháo xoắn phân tử AND

A. 2 B. 1 C. 3 D. 4

Câu 26. Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa được quy định bởi một gen gồm 4 alen với mối quan hệ trội lặn như sau: A – đỏ > a1 - hồng > a2 - vàng > a3 – trắng Cho biết cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh giao tử lưỡng bội, các giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường Tính theo lý thuyết, phép lai nào dưới đây cho đời con xuất hiện màu sắc hoa đa dạng nhất?

A Aa1a3a3 × Aa2a3a3 B Aa2a2a3 × a1a1a3a3 C Aa1a2a3 × Aa1a2a3 D Aa1a3a3 ×

Aa1a2a3

Câu 27. Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định, alen trôi là trội hoàn toàn Biết không có đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai sau đây cho đời con có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ bằng nhau?

I aaBbDd × AaBBdd II AaBbDd× aabbDd III AAbbDd × aaBbdd IV aaBbDD × aabbDd

V AaBbDD × aaBbDd VI AABbdd × AabbDd VII AabbDD × AabbDd VIII AABbDd ×

Aabbdd

A. 3 phép lai B. 5 phép lai C. 4 phép lai D. 2 phép lai

Câu 28 Một loài thực vật, cho cây thân cao, quả ngọt (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó số cây thân thấp, quả chua chiếm 4% Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn; không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao

tử cái với tần số bằng nhau Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I F1 có 10 loại kiểu gen

II Trong quá trình giảm phân của cây P đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%

III Hai cặp gen đang xét cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể

IV Trong tổng số cây thân cao, quả chua ở F1, số cây có kiểu gen đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 4/7

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

Câu 29 Ở một loài thực vật giao phấn, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa

trắng Alen B quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định thân thấp Cho các gen nằm trên các NST khác nhau Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Có 10 sơ đồ lai mà đời con chỉ có 1 kiểu gen

II Có 16 sơ đồ lai mà đời con chỉ có 1 kiểu hình

III Có 10 sơ đồ lai khi cho 2 cây hoa đỏ, thân cao giao phấn

IV Có 4 sơ đồ lai mà đời con có tỷ lệ kiểu hình là 3 :3 :1 :1

A 3. B 2. C 4. D 1

Câu 30. Gen M có 3150 liên kết hidro và trên mạch một của gen có tỷ lệ các loại nucleotit là 17%A,

20,5%T Gen M bị đột biến điểm trở thành alen m có chiều dài 408nm và có số liên kết hidro giảm 1 liên kết Xét các phát biểu sau đây:

I Gen m và gen M có chiều dài bằng nhau

II Gen M có 750 nuclêôtit loại G

III Gen m có 450 nuclêôtit loại T

IV Nếu cặp gen Mm nhân đôi 2 lần thì cần môi trường cung câp 4494 số nucleotit loại X

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu đúng?

A 1. B 2. C 3. D 4

Câu 31 Cho rằng đột biến đảo đoạn không làm phá hỏng cấu trúc của các gen trên NST.

Trong các hệ quả sau đây thì đột biến đảo đoạn NST có bao nhiêu hệ quả?

I Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST

II Làm giảm hoặc làm gia tăng số lượng gen trên NST

III Làm thay đổi thành phần nhóm gen liên kết

IV Làm cho một gen nào đó đang hoạt động có thể ngừng hoạt động

V Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến

VI Có thể làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN cấu trúc nên NST đó

Câu 32. Một loài thực vật lưỡng bội bộ NST 2n = 10, xét 5 cặp gen A, a; B, b; D, d; E, e và G, g phân li độc lập, trong đó các alen A, B, D, e, g là các alen đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Quần thể có tối đa 8 kiểu gen quy định kiểu hình đột biến về tất cả các tính trạng

II Quần thể có tối đa 4 kiểu gen quy định kiểu hình không đột biến

Trang 4

III Thể đột biến có tối đa 239 kiểu gen quy định kiểu hình đột biến về ít nhất 1 tính trạng.

IV Thể đột biến có tối đa 10 kiểu gen quy định kiểu hình đột biến về 1 tính trạng

A 1 B 2 C 4 D 3.

Câu 33. Alen A ở vi khuẩn E.coli bị đột biến thành alen a Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây

đúng?

I Nếu là đột biến điểm thì alen a và alen A có thể có số lượng nuclêôtit bằng nhau

II Nếu alen a và alen A có tổng liên kết hidro bằng nhau thì hai alen này có chiều dài bằng nhau

III Chuỗi pôlipeptit do alen a và chuỗi pôlipeptit do alen A quy định có thể có trình tự axit amin giống nhau

IV Nếu alen a dài hơn alen A 3,4A0 thì chứng tỏ alen a nhiều hơn alen A 2 liên kết hidro

A. 2 B. 1 C. 3 D. 4

Câu 34. Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 32 Một thể đột biến cấu trúc NST ở 4 cặp NST, trong

đó mỗi cặp chỉ đột biến ở 1 NST Thể đột biến này tự thụ phấn tạo ra F1 Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Ở F1, hợp tử không đột biến chiếm tỉ lệ là 2561

II Ở F1, hợp tử đột biến ở 1 cặp NST chiếm tỉ lệ là 643

III Ở F1, hợp tử đột biến ở 3 cặp NST chiếm tỉ lệ 2764

IV Ở F1, hợp tử đột biến ở cả 4 cặp NST tỉ lệ 25681

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

Câu 35 Ở một loài động vật bộ NST lưỡng bội 2n = 12 Trên mỗi cặp NST chỉ xét 1 gen có 4 alen và con

đực có NST giới tính XY, trên NST Y không mang gen Quá trình giảm phân không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Một cơ thể cái của loài tạo ra tối đa 64 loại giao tử

II Loài này có tối đa 5120 loại giao tử đực

III Loài này có tối đa 1400000 kiểu gen

IV Số loại kiểu gen ở giới đực nhiều hơn số loại kiểu gen ở giới cái

A. 1 B. 3 C. 4 D. 2

Câu 36. Cho cây hoa vàng thuần chủng giao phấn với cây hoa hồng thuần chủng, thu được F1 có 100% hoa

đỏ Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2 gồm có 56,25% cây cho hoa đỏ; 18,75% cây cho hoa vàng; 18,75% cây cho hoa hồng; 6,25% cây cho hoa trắng Biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Cho 2 cây hoa đỏ có kiểu gen khác nhau giao phấn với nhau thì đời con có tối đa 6 kiểu gen

II Cho 2 cây hoa vàng có kiểu gen khác nhau giao phấn với nhau thì đời con luôn có 100% hoa vàng

III Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa đỏ ở F2, xác suất thu được cây thuần chủng là 1/16

IV Cho tất cả các cây hoa hồng ở F2 giao phấn với cây hoa trắng thì đời con có 1/3 số cây hoa trắng

A. 1 B. 2 C. 4 D. 3

Câu 37. Cho biết alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng Phép lai P: ♂aB Abx ♀ Ab ab hu được F1 có 4% số cá thể mang kiểu gen đồng hợp lặn về 2 cặp gen Biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Khoảng cách giữa 2 gen A và B là 40cM

II F1 có 21% cá thể thân cao, hoa trắng

III F1 có 29% cá thể thân cao, hoa đỏ

IV Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể thân cao, hoa trắng ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là 3/7

A. 4 B. 2 C. 3 D. 1

Câu 38 Một loài thực vật, xét 3 cặp gen quy định 3 cặp tính trạng khác nhau, alen trội là trội hoàn toàn; 3

cặp gen này nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường Cho 2 cây P đều dị hợp về 3 cặp gen giao phấn với nhau, thu được F1 có 40,5% số cá thể mang kiểu hình trội về cả 3 tính trạng Biết không xảy ra đột biến và nếu có hoán vị gen thì tần số hoán vị ở hai giới với tần số như nhau Theo lí thuyết, nếu cho 1 cây P lai phân tích thì

có thể thu được đời con có kiểu hình lặn về 3 tính trạng chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

A. 40% B. 20,25% C. 12% D. 5%

Trang 5

Câu 39. Một quần thể ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 2 cặp gen Aa và Bb phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn, trong đó có tần số alen A = 0,2; a = 0,8; B = 0,6; b = 0,4

Biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Trong các kiểu gen của quần thể, loại kiểu gen chiếm tỉ lệ nhiều nhất là AaBb

II Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể có mang 2 tính trạng trội, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 1/21

III Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể mang kiểu hình A-bb, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 1/9

IV Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể, xác suất thu được cá thể dị hợp 2 cặp gen là 15,36%

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

Câu 40. Ở ruồi giấm, kiểu gen của P là: AB ab XDXd x AB abXDY, thu được F1 có kiểu genab abXDY chiếm tỉ lệ 4,375% Nếu cho ruồi AB abXDXd lai phân tích thì ở đời con, loại kiểu gen ab abXDY chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

A 2,5% B 8,75% C 3,75% D 10%.

Câu 41. Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp; gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng; hai cặp gen này nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau Một quần thể đang cân bằng về di truyền có tần số alen A là 0,5; alen a là 0,5; tần số alen B là 0,6; alen b là 0,4 Tỉ lệ kiểu hình thân cao, hoa trắng trong quần thể này là

Câu 42 Ở 1 loài thực vật, khi cho lai cây có hạt vàng, lá nguyên với cây hạt xanh, lá xẻ (P) thu được F1 gồm 100% cây hạt vàng, lá nguyên Khi đem lai phân tích F1, thu được Fa có 4 loại kiểu hình, trong đó cây hạt vàng, lá nguyên chiếm tỉ lệ 35% Đem F1 lai với cây hạt xanh, lá nguyên không thuần chủng thu được F2 Biết mỗi cặp gen quy định 1 cặp tính trạng, không xảy ra hiện tượng đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I F1 tạo được giao tử mang 1 alen trội chiếm 30%

II Ở Fa, kiểu hình hạt xanh, lá xẻ chiếm tỉ lệ 15%

III Ở F2, chọn 1 cây cây hạt xanh, lá nguyên, xác suất thu được cây thuần chủng là 3/13

IV Ở F2, khi lấy cây hạt vàng, lá xẻ lai ngược lại với F1, đời con có 42.5% cây mang kiểu hình hạt vàng, lá nguyên

A. 3 B. 2 C. 1 D. 4

Câu 43 Ở một loài thực vật cho cơ thể kiểu gen

AB Dd Eh

ab eH Biết tần số trao đổi chéo giữa A và B là 20%,

tần số trao đổi chéo giữa E và H là 30% Khi cơ thể trên phát sinh giao tử thì giao tử ABdEH chiếm tỷ lệ %

là bao nhiêu và cho cơ thể trên tự thụ phấn thì tỷ lệ % cây có ít nhất một tính trạng trội là:

A 2,25% và 99,949% B 3% và 99,94% C 5,5% và 99,91% D 3% và 99,91%

Câu 44 Trong kĩ thuật chuyển gen, người ta thường sử dụng plasmit làm vecto chuyển gen Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về plasmit?

(1) Là phân tử ADN nhỏ, mạch đơn và mạch vòng

(2) Tồn tại trong tế bào chất của vi khuẩn

(3) Mỗi tế bào vi khuẩn chỉ có một plasmit

(4) Trên plasmit chứa gen chống chịu như gen kháng thuốc kháng sinh, gen kháng nhiệt,…

(5) Plasmit có khả năng tự nhân đôi độc lập với hệ gen của tế bào

Câu 45 Cho các thành tựu:

(1) Tạo chủng vi khuẩn E coli sản xuất insulin của người

(2) Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường

(3) Tạo giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia

(4) Tạo giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao

Những thành tựu đạt được do ứng dụng kĩ thuật tạo giống bằng công nghệ gen là

A (1) và (3).      B (1) và (4) C (3) và (4).      D (1) và (2)

Câu 46 Một loài thực vật, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và chỉ xét một cặp nhiễm sắc thể thường có nhiều cặp gen Biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Cho một cơ thể có kiểu hình A-B- lai với cơ thể đồng hợp lặn thì sẽ có tối đa 5 sơ đồ lai

Trang 6

II Cho hai cơ thể đều có kiểu hình A-B-D- giao phấn với nhau thì sẽ có tối đa 105 sơ đồ lai.

III Cho cơ thể có kiểu hình trội về một tính trạng giao phấn với cơ thể có kiểu hình trội về một tính

trạng thì đời con có tối đa 4 loại kiểu gen, 4 loại kiểu hình

IV Cho một cơ thể có kiểu hình trội về 2 tính trạng giao phấn với một cơ thể có kiểu hình trội về 2 tính trạng thì đời con có thể có tỉ lệ kiểu hình 9:3:3:1

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

Câu 47 Người ta chuyển một số vi khuẩn E.coli mang các phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa N15 sang môi trường chỉ có N14 Các vi khuẩn nói trên đều thực hiện tái bản 3 lần liên tiếp tạo ra 60 phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa N14 Sau đó chuyển các vi khuẩn này về môi trường chỉ chứa N15 và cho chúng đối tiếp 2 lần nữa Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Số phân tử ADN ban đầu là 10

II Số mạch polinuclêôtit chỉ chứa N15 sau khi kết thúc quá trình trên là 500

III Số phân tử ADN chỉ chứa N15 sau khi kết thúc quá trình trên là 180

IV Số phân tử ADN chứa cả hai loại N14 và N15 sau khi kết thúc quá trình trên là 140

A. 1 B. 2 C. 4 D. 3

Câu 48 Ở cừu, kiểu gen DD quy định có sừng, kiểu gen dd quy định không sừng, kiểu gen Dd quy định

có sừng ở con đực và không sừng ở con cái Trong một quần thể cân bằng di truyền có 30% số cừu có sừng Biết rằng số cá thể cừu đực bằng số cá thể cừu cái và không xảy ra đột biến Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Tần số alen d trong quần thể này là 0,7

II Nếu cho các cá thể không sừng trong quần thể ngẫu phối với nhau thì đời con chỉ xuất hiện các cá thể không sừng

III Nếu cho các cá thể có sừng trong quần thể giao phối ngẫu nhiên với nhau thì tỉ lệ cừu có sừng ở đời con là 27/34

IV Lấy ngẫu nhiên một cặp đực cái trong quần thể đều không sừng cho giao phối với nhau sinh được 1 con non, xác suất thu được cá thể có sừng là 3/26

Câu 49 Một quần thể động vật giao phối, màu sắc cánh do 1 gen gồm 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định Trong đó, alen A1 quy định cánh đen trội hoàn toàn so với alen A2, alen A3 và alen A4; Alen A2 quy định cánh xám trội hoàn toàn so với alen A3 và A4; Alen A3 quy định cánh vàng trội hoàn toàn so với alen A4 quy định cánh trắng Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 51% con cánh đen; 13% con cánh xám; 32% con cánh vàng; 4% con cánh trắng Biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng:

I Nếu chỉ có các cá thể cánh đen giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có 1/289 số cá thể cánh xám thuần chủng

II Nếu chỉ có các cá thể cánh đen giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có 10/17 số cá thể cánh đen thuần chủng

III Nếu loại bỏ toàn bộ các cá thể cánh trắng, sau đó cho các cá thể còn lại giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có 25/256 số cá thể cánh đen thuần chủng

IV Nếu loại bỏ toàn bộ các cá thể cánh xám, sau đó cho các cá thể còn lại giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu

được đời con có 1/29 số cá thể cánh xám thuần chủng

A 4 B 1 C 2 D 3.

Câu 50 Phả hệ sau đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do 1 trong 2 alen của 1 gen quy định:

Trang 7

Cho biết quần thể đang cân bằng di truyền và tỉ lệ người bị bệnh ở trong quần thể là 4%; không phát sinh đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Có tối đa 6 người có kiểu gen đồng hợp tử

II Người số 6 và người số 7 có kiểu gen giống nhau

III Xác suất sinh con không bị bệnh của cặp vợ chồng 10 – 11 là 19/22

IV Xác suất để người số 12 không mang alen bệnh là 8/19

A. 2 B. 1 C. 3 D. 4

Trang 8

ĐÁP ÁN

ĐÁP ÁN CHI TIẾT Câu 16: A.

Có 2 phát biểu đúng, đó là III và IV.

I sai vì diệp lục b và sắc tố carotenoit (gồm carôten và xantôphin) có chức năng hấp thu năng lượng ánh sáng và chuyển cho diệp lục a Chỉ có diệp lục a trực tiếp tham gia chuyển nó năng lượng trong các phản ứng quang hợp.

II sai vì quang hợp phụ thuộc vào nguyên tố khoáng, nhiệt độ,

III đúng vì không có CO2 thì không diễn ra chu trình Canvin nên không tạo ra NADP+ để cung cấp cho pha sáng Trong quá trình quang phân nước, NADP+ là chất nhận điện tử cuối cùng của chuỗi truyền điện tử Do đó, không có NADP+ thì sẽ không diễn ra quang phân li nước.

IV đúng vì quang hợp tạo ra 90% đến 95% lượng chất khô trong cơ thể thực vật (gồm 3 loại nguyên tố là C, H, O).

Câu 24 Lời giải

Số loại KG quy định KH ĐB = tổng số kiểu gen – số loại KG quy định KH không ĐB + Có 6 cặp gen phân li độc lập thì tổng số kiểu gen = 36 = 729.

+ Có A,B,D và e,g,h là các alen ĐB, trội lặn hoàn toàn nên có

→ Số kiểu gen quy định hình không ĐB = 1.1.1.2.2.2 = 8.

→ Đáp án = 729 – 8 = 721 ĐA: B.

Câu 27: Lời giải

Các phép lai I, III, VI, VIII đúng → Đáp án C.

Để đời con có 4 loại KH với tỉ lệ kiểu hình bằng nhau:

1:1:1:1 = 1.(1:1).(1:1) hoặc (1:1).1.(1:1) hoặc (1:1).(1:1).1

Xét các phép lai của đề bài:

I cho đời con phân li theo tỉ lệ (1:1).1.(1:1) → thỏa mãn

II cho đời con phân li theo tỉ lệ: (1:1).(1:1).(3:1) → không thỏa mãn

III cho đời con phân li theo tỉ lệ 1.(1:1).(1:1) → thỏa mãn

IV cho đời con phân li theo tỉ lệ 1.(1:1).1 → không thỏa mãn

V cho đời con phân li theo tỉ lệ (1:1).(3:1).1 → không thỏa mãn

VI cho cho đời con phân li theo tỉ lệ 1.(1:1).(1:1) → thỏa mãn

VII cho cho đời con phân li theo tỉ lệ (3:1).1.1 → không thỏa mãn

VIII cho cho đời con phân li theo tỉ lệ 1.(1:1).(1:1) → thỏa mãn

Trang 9

Đáp án C

Câu 28: Lời giải

Thân cao, quả ngọt tự thụ → thân thấp, quả chua → thân cao, quả ngọt là hai tính trạng trội hoàn toàn, cây P dị hợp 2 cặp gen.

Quy ước:

A- Thân cao; a- thân thấp

B- quả ngọt; b- quả chua

Cây thân thấp, quả chua (aabb) = 4% → ab=0,2 < 0,25 là giao tử hoán vị

→ f= 40%

Kiểu gen của P: Ab/aB×Ab/aB; f=40%

Xét các phát biểu:

(1) Đúng

(2) đúng

(3) đúng, hai gen liên kết không hoàn toàn

(4) sai, cây thân cao, quả chua (A-bb) của F1 là: 0,25 – aabb= 0,21

Cây thân cao quả chua đồng hợp là: Ab ×Ab = 0,32 = 0,09

Ab / Ab A−bb= 0,090,21=37

Chọn C

Câu 29 Ở một loài thực vật giao phấn, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa

trắng Alen B quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định thân thấp Cho các gen nằm trên các NST khác nhau Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Có 10 sơ đồ lai mà đời con chỉ có 1 kiểu gen

II Có 16 sơ đồ lai mà đời con chỉ có 1 kiểu hình

III Có 10 sơ đồ lai khi cho 2 cây hoa đỏ, thân cao giao phấn

IV Có 4 sơ đồ lai mà đời con có tỷ lệ kiểu hình là 3 :3 :1 :1

A 3. B 2. C 4. D 1

Giải (I) Đời con có 1 KG = 1.1

- Xét cặp A,a có 3 SĐL (AAxAA; AAxaa; aaxaa)

- Xét cặp B,b có 3 SĐL (BBxBB; BBxbb; bbxbb)

Xét cả 2 cặp có tổng số SĐL là: 3.3 + 1.1 = 10 SĐL Đúng.

(II) Đời con chỉ có 1 kiểu hình = 1.1

- Xét cặp A,a có 4 SĐL (AAxAA; AAxAa; AAxaa; aaxaa)

- Xét cặp B,b có 4 SĐL (BBxBB; BBxBb; BBxbb; bbxbb)

Xét cả 2 cặp có tổng số SĐL là: 4.4 + 2.2 = 20 SĐL Sai.

(III) Cho 2 cây hoa đỏ, thân cao giao phấn với nhau P: Đỏ, Cao x Đỏ, Cao

- Xét cặp A,a có 3 SĐL (AAxAA; AAxAa; AaxAa)

- Xét cặp B,b có 3 SĐL (BBxBB; BBxBb; BbxBb)

Xét cả 2 cặp có tổng số SĐL là: 3.3 + 1.1 = 10 SĐL Đúng.

(IV) Đời con có tỷ lệ kiểu hình là 3 :3 :1 :1= (3:1).(1:1)

Trang 10

- Tỉ lệ 3:1 = AaxAa hoặc BbxBb.

- Tỉ lệ 1:1 = Aaxaa hoặc Bbxbb

Xét cả 2 cặp có tổng số SĐL là: 1.1.2 = 2 SĐL Sai

Chọn B

Câu 30. Gen M có 3150 liên kết hidro và trên mạch một của gen có tỷ lệ các loại nucleotit là 17%A,

20,5%T Gen M bị đột biến điểm trở thành alen m có chiều dài 408nm và có số liên kết hidro giảm 1 liên kết Xét các phát biểu sau đây:

I Gen m và gen M có chiều dài bằng nhau

II Gen M có 750 nuclêôtit loại G

III Gen m có 450 nuclêôtit loại T

IV Nếu cặp gen Mm nhân đôi 2 lần thì cần môi trường cung câp 4494 số nucleotit loại X

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu đúng?

A 1. B 2. C 3. D 4

Giải

Gen M ĐB điểm thành gen m và có lk hidro giảm 1 Xảy ra ĐB thay thế cặp G-X = căp A-T

(I) Gen m và gen M có chiều dài bằng nhau Đúng

Số nu của 2 gen N= 2400 nu

(II) Gen M có: A=T= 18,75% (450 nu)

G=X= 31,25% (750 nu) Đúng (III) Gen m có: A=T= 450+1=451nu Sai

G=X= 750-1=749 nu

IV Nếu cặp gen Mm nhân đôi 2 lần

Xmt = (750+749) x (22-1) = 4497 Sai

Chọn B

Câu 31: Chọn A (I,IV,V đúng)

Câu 32. Một loài thực vật lưỡng bội bộ NST 2n = 10, xét 5 cặp gen A, a; B, b; D, d; E, e và G, g phân li độc lập, trong đó các alen A, B, D, e, g là các alen đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Quần thể có tối đa 8 kiểu gen quy định kiểu hình đột biến về tất cả các tính trạng

II Quần thể có tối đa 4 kiểu gen quy định kiểu hình không đột biến

III Thể đột biến có tối đa 239 kiểu gen quy định kiểu hình đột biến về ít nhất 1 tính trạng

IV Thể đột biến có tối đa 10 kiểu gen quy định kiểu hình đột biến về 1 tính trạng

A 1 B 2 C 4 D 3.

Giải

(I) Kiểu hình ĐB về tất cả các tính trạng: A-B-D-eegg = 2.2.2.1.1 = 8KG→Đúng

(II) Kiểu gen quy định kiểu hình không ĐB: aabbddE-G- = 1.1.1.2.2 = 4 KG Đúng

(III) Kiểu gen quy định kiểu hình ĐB về ít nhất 1 tính trạng = 35-4 = 239 KG Đúng

(IV) Kiểu gen quy định kiểu hình ĐB về 1 tính trạng

= A-bbddE-G- x C 1 + aabbddeeG-x2 = 2.1.1.2.2.3 +1.1.1.1.2.2 = 28 KGSai

Chọn D

Câu 34 Cả 4 ĐA đúng Chọn D

Câu 35 3 ĐA đúng (I,II,III) Chọn B

Câu 36 3 ĐA đúng (I,II,IV) Chọn D

Tính trạng màu hoa 9:3:3:1 Tuân theo quy luật tương tác gen

A-B- : Đỏ, A-bb : Vàng, aaB- : Hồng, aabb: trắng.

Câu 39 Lời giải.

Cấu trúc DT của QT là: (0,04AA:0,32Aa:0,64aa)(0,36BB:0,48Bb:0,16bb)

Xét các phát biểu

I Sai KG chiếm tỉ lệ lớn nhất là: aaBb

Ngày đăng: 19/02/2023, 10:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

w