1. Trang chủ
  2. » Tất cả

0 hằng hóa 2021 2022 giải chi tiết

5 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề khảo sát chất lượng học sinh giỏi lớp 12 năm học 2021 – 2022
Trường học Trường Trung học Phổ Thông Huyện Hoằng Hóa
Chuyên ngành Sinh Học
Thể loại Đề khảo sát chất lượng
Năm xuất bản 2021 – 2022
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 221,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mã 101 trang 1 SỞ GD&ĐT THANH HOÁ KHỐI TRƯỜNG THPT HUYỆN HOẰNG HÓA (Đề gồm có 7 trang,50 câu trắc nghiệm ) ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HSG LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2021 – 2022 Môn thi SINH HỌC Thời gian làm bài[.]

Trang 1

Mã 101- trang 1

SỞ GD&ĐT THANH HOÁ

KHỐI TRƯỜNG THPT HUYỆN

HOẰNG HÓA

(Đề gồm có 7 trang,50 câu trắc

nghiệm )

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HSG LỚP 12 THPT

NĂM HỌC 2021 – 2022

Môn thi: SINH HỌC

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

Ngày thi: 04/11/2021

Câu 26 VD:

- Cây loài A là thực vật C4 còn cây loài B là thực vật C3

- Số liệu ở bảng cho thấy, tỷ lệ lượng nước hấp thụ/sinh khối khô tích lũy ở loài cây A xấp xỉ 250/1, còn ở cây loài B xấp xỉ 500/1 Điều này cho thấy, loài A có nhu cầu nước thấp hơn nên A là thực vật C4 Loài B có nhu cầu nước cao hơn nên loài B là thực vật C3

- Mặt khác trong cùng một thời gian, hiệu suất tích lũy chất khô của các cây trong nhóm A cao hơn nhóm B

Câu 27 :

- số mol ATP mà người đó cần có thể sinh công là: 730/7,3 = 100 mol

- 1 mol glucozo tạo ra 38 mol ATP

→ số mol G cần dùng là: 100/38 = 2,63 mol

→ số gam G cần dùng = 2,63 180 = 473,4g

Câu 28: Đáp án A

Đảo đoạn: Là đột biến làm cho một đoạn nào đó của NST đứt ra, đảo ngược 180° và nối lại

Các hậu quả của đột biến đảo đoạn là: (1), (3), (5), (7)

(2) sai, không làm thay đổi thành phần nhóm gen liên kết

(4) sai, không làm thay đổi chiều dài ADN

(6) sai, là do một đoạn nào đó của NST đứt ra, đảo ngược 180° và nối lại

CÂU 29

Vì – chiều dài không đổi -> là đb thay thế

từ tỉ lệ nucleotit -> thay 2 cặp XG = TA

Câu 30: n= 12 -> 36:12 = 3 -> 3n

Câu 31 Số loại thể ba = n = 7

Câu 32: Chọn đáp án D

Theo bài ra ta có kí hiệu kiểu gen là: A-B-D quy định hạt màu đỏ

A-B-dd quy định hạt màu vàng; Các kiểu gen còn lại quy định hạt trắng

1) đúng Vì AaBbDd x AabbDd tạo ra F1

Tỉ lệ hạt màu đỏ (A-B-D-) ở F1 =3/4x1/2 x3/4 = 9/32

Tỉ lệ hạt màu vàng (A-B-dd) ở F1 =3/4x1/2 x1/4 = 3/32

→Tỉ lệ hạt trắng = 1-9/32-3/32 = 20/32

2) đúng Vì tất cả có 27 kiểu gen, trong đó có 8 kiểu gen quy định hạt đỏ, 4 kiểu gen quy định hạt vàng

→Số kiểu gen quy định hạt trắng = 27 -8-4=15

(Có 8 kiểu gen quy định hạt đỏ, vì A – B- D- sẽ có 8 kiểu gen; Có 4 kiểu gen quy định hạt vàng, vì A – B-dd

sẽ có 4 kiểu gen)

Có tất cả 15 kiểu gen quy định kiểu hình trắng

3) đúng Vì AABBdd x AAbbDD, tạo ra F1 có kiểu gen AABbDd F1 tự thụ phấn thu được F2 có kí hiệu kiểu gen gồm 9A-B-D-, 3A-B-dd; 3A-bbD-, 1A-bbdd

Vì A-B-D quy định hạt đỏ →9 hạt đỏ;

A-B-dd quy định hạt vàng →3 hạt vàng;

A-bbD- và 1A-bbdd quy định hạt trắng → 4 hạt trắng

→Tỉ lệ kiểu hình là 9 đỏ: 3 vàng : 4 trắng

4) đúng Vì AABBDD x aabbDD, tạo ra F1 có kiểu gen AaBbDD F1 tự thụ phấn thu được F2 có kiểu

MÃ ĐỀ: 101

Trang 2

Mã 101- trang 2

gen gồm 9A-B-D-, 3A-bbD-; 3aaB-D-, 1aabbD-, phấn thu được F2 có kí hiệu kiểu gen gồm 9A –B-D-, 3A-bbD- ;3aaB-–B-D-,1aabbD-

Vì A-B-D- quy định hạt đỏ →9 hạt đỏ;

3A-bbD-;3aaB-D-, 1aabbD- quy định hạt trắng → 7 hạt trắng

→Tỉ lệ kiểu hình là 9 đỏ : 7 trắng Như vậy cả 4 phương án đều đúng

Câu 33: Lai phân tích cho tỷ lệ 3 trắng :1 đỏ → tính trạng do 2 cặp gen tương tác bổ sung F1 dị hợp 2 cặp

gen A-B- đỏ ; A-bb/aaB-/aabb : trắng

P: AABB x aabb → F1: AaBb → F2: (1AA:2Aa:1aa)(1BB:2Bb:lbb)

1) sai, tỷ lệ đồng hợp về các cặp gen là 0,25

2) đúng, cây hoa đỏ ở F2 chiếm 9/16; hoa trắng 7/16, xác suất lấy 4 cây F2, xác suất thu được 3 cây hoa

đỏ là: C3 (9/16)3(7/16)

3) đúng, cây có kiểu gen AABB tự thụ cho đời con toàn hoa đỏ, AABB=0,0625

4) sai, cây hoa trắng: 1AAbb:2Aabb:laaBB:2aaBb:laabb

TL hoa đỏ là: 2.2/7.2/7 = 16,32 -> chọn D

Câu 34: Cây thấp: 1AABB; 2AaBB; 2AABb; 4AaBb -> thấp DH1c= 4/9

C35:

Giao tử AB chiếm tỉ lệ 20% -> Đây là giao tử hoán vị Do đó, kiểu gen của P là Ab/aB; Tần số hoán vị 40%

-> Đáp án B

Câu 36A

Ở gà XX là con trống ; XY là con mái

P : XAX A × X aY → F1 : XAX a × X AY → F2 : 1 XAX A :1XAXa :1XAY : 1XaY

Xét các phát biểu :

(1) đúng

(2) đúng

(3) đúng

(4) sai, tỷ lệ là 3 lông vàng :1 lông đen

(5) đúng

(6) đúng

Chọn A

Câu 37: Đáp án A

Tần số alen A = 0,8; a = 0,2 A = 0,4; a = 0,6 A = a = 0,5 A = 0,6; a = 0,4

Cấu trúc di truyền 0,64AA:0,32Aa

:0,04aa

0,16AA:0,48Aa :0,36aa

0,25AA:0,5Aa :0,25aa

0,36AA:0,48Aa :0,16aa

Phát biểu sai là A

Câu 38 Đáp án B Ta chọn (2) và (4) Các đáp án còn lại:

Phương pháp sử dụng công nghệ gen: (1), (3) và (6)

Phương pháp sử dụng công nghệ tế bào là (5) (phương pháp sinh sản vô tính)

Câu 39

2n1 = 24 x 2n2 = 12

(n1+n2) = 18

2na = 36 x 2nb = 72

2na + 2nb = 108

Câu 40: anh thanh niên (XAY), chị TN ( XAX-) -> xs con bị bệnh = 1x0,5x1/4 = 12,5%

Câu 41:

Trang 3

Mã 101- trang 3

Ta có 2n+1 = 128 → n=6

Tế bào Ax đang có 14 NST đơn phân ly về 2 cặp của tế bào → GP II của thể 2n +1

I, sai, cây B: 2n = 12

II đúng

III, sai, tế bào Ax: 2n +1 nguyên nhân tạo các tế bào 2n +1

IV, đúng Chọn D

Câu 42 Giải:

N = 3600, A = 40% = 1440, G =360, H=3960

Đb thêm 1 cặp AT

Nếu đb dịch khung( thay đổi từ aa thứ 299), nếu đb vô nghĩa xh mã KT( protein chỉ có 298aa)

Câu 43VDC: Một người vừa bị hội chứng Đao lại vừa bị Tơcno Có thể cho rằng người này:

(1) có 47 nhiễm sắc thể thường và cặp nhiễm sắc thể giới tính là OX

(2) thể ba nhiễm ở cặp NST 21 và thể một nhiễm ở cặp NST thường khác

(3) có 46 NST và thể ba nhiễm ở cặp NST thứ 21

(4) đây là nam và thể một nhiễm ở cặp NST giới tính

(5) đây là nữ, vô sinh, thể một nhiễm ở cặp NST giới tính

(6) có cặp NST giới tính là OX, mang hội chứng gập cánh tay

Số nhận định sai là:

A 2 B 3 C 4 D 5

Câu 44:

Cao : thấp = 9:7 -> F1 AaBb x AaBb có ttg kiểu 9:7 ( A_B_: cao; A_bb, aaB_ và aabb thấp)

Vàng : trắng = 3:1 -> Dd x Dd ( D vàng, d trắng)

Xét chung: BT có TTG kèm LKG

Từ cao trắng ( A_B_) + dd -> A liên kết d (hoặc B liên kết d) đều cho kết quả đúng

F1 Aa Bd/bD x Aa Bd/bD

Trong 6 cao vàng: cao vàng dị hợp 2 cặp = (1 x 2)/6 = 2/6

Câu 45 Hướng dẫn chung: Có 4 phát biểu đúng -> Đáp án B

Ở dạng bài toán này, chúng ta dựa vào kết quả của 2 phép lai để xác định thứ tự trội lặn, sau đó mới tiến hành làm các phát biểu

Từ kết quả của phép lai 1 suy ra nâu trội so với đỏ, đỏ trội so với vàng

Từ kết quả của phép lai 2 suy ra vàng trội so với trắng

Quy ước: A1 nâu; A2 đỏ; A3 vàng; A4 trắng (A1 > A2 > A3 > A4

Vì mắt nâu là trội nhất cho nên kiểu hình mắt nâu do nhiều loại kiểu gen quy định (có 4 kiểu gen)

Các kiểu hình mắt đỏ có 3 kiểu gen (A2A2; A2A3; A2A4); mắt vàng có 2 kiểu gen (A3A3; A2A4); mắt trắng có

1 kiểu gen (A4A4)

Cá thể đực mắt nâu giao phối với các cá thể cái có kiểu hình khác, thu được đời con gồm toàn cá thể mắt nâu thì chứng tỏ cá thể đực mắt nâu phải có kiểu gen A1A1; Các kiểu hình khác gồm đỏ, vàng, trắng có số kiểu gen = 3+2+1 = 6 Số phép lai = 6×1 = 6

Phép lai 1 sơ đồ lai là P: A1A3 × A2A3 nên đời F1 có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1

Đực mắt đỏ ở P của phép lai 1 (có kiểu gen A2A3 hoặc A2A4) giao phối với cá thể cái mắt vàng ở P của phép lai 2 (có kiểu gen A3A4), sẽ thu được đời con có kiểu gen là 1A2A3; 1A2A4; 1A3A3; 1A3A4 nên kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 đỏ : 1 vàng Hoặc sẽ thu được đời con có tỉ lệ kiểu gen là 1A2A3; 1A2A4; 1A3A4; 1A4A4

nên kiểu hình phân li theo tỉ lệ 2 đỏ : 1 vàng : 1 trắng

Cho cá thể đực mắt đỏ ở P của phép lai 1 giao phối với cá thể cái mắt vàng ở P của phép lai 2, có thể thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1 hoặc 1:2:1

Từ kết quả phân tích này, chúng ta suy ra những phát biểu nào đúng

Câu 46 Giải

Cây hoa đỏ, cánh hoa kép ở F1 có kí hiệu kiểu gen A-B-D- nên suy ra 49,5% cây hoa đỏ, cánh hoa kép =

Trang 4

Mã 101- trang 4

0,495A-B-D- Vì bài toán cho biết có hoán vị cho nên ta sẽ suy ra Bb phân li độc lập với 2 cặp gen Aa và Dd (Vì Aa và Bb cùng quy định tính trạng màu hoa theo quy luật 9:7 nên không liên kết với nhau

- Vì Aa phân li độc lập nên ta khử A- → B-D- có tỉ lệ = 0,45 : 0,75 = 0,66

Bd/bd = 0,16 = 0,4 bd x 0,4bd -> bd là giao tử LK -> F1 Aa BD/bd

KG P có thể là: AA BD/BD x aa bd/bd

- F2 có số cây hoa đỏ, cánh kép (A-B-D-) dị hợp tử về 1 trong 3 cặp gen ( Aa BD/BD; AA BD/Bd; AA BD/bD) chiếm tỉ lệ = 0,5×0,16 + 0,25×0,08 + 0,25×0,08) = 0,12 = 12%

- F2 có số loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng, cánh kép (A-bbD- + aaB-D- + aabbD-) = 4 + 5 + 2 = 11 kiểu gen

- F2 có số cây hoa trắng, cánh đơn thuần chủng(AA bd/bd; aa Bd/Bd; aa bd/bd) chiếm tỉ lệ = 0,25×0,16 +0,25×0,01 + 0,25×0,16) = 0,0825 = 8,25%

Có 1 phát biểu đúng, đó là III → Đáp án B

Câu 47 Có 4 phát biểu đúng -> Đáp án B

Hướng dẫn chung:

Theo bài ra, ta có:

A-B- quy định hoa vàng; A-bb quy định hoa đỏ; aaB- quy định hoa xanh; Aabb quy định hoa trắng

- Cây dị hợp 2 cặp gen (AaBb) tự thụ phấn thì đời con sẽ có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ 9:3:3:1 Cây dị hợp

về 2 cặp gen (AaBb) lai với cây hoa trắng (lai phân tích) thì đời con sẽ có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ 1:1:1:1

- Cây hoa đỏ (AAbb hoặc Aabb) giao phấn với cây hoa xanh (aaBB hoặc aaBb) thì có thể thu được đời con có 4 loại kiểu gen, 4 loại kiểu hình với tỉ lệ 1:1:1:1

- Hai cây hoa đỏ có kiểu gen khác nhau lai với nhau thì sơ đồ lai là AAbb × Aabb Do vậy, đời con luôn có 100% cá thể hoa đỏ

- Cây hoa vàng (có kiểu gen A-B-) lai với cây hoa trắng (aabb) thì đời con có thể có các trường hợp: + AABB × aabb, sẽ thu được đời con có 100% hoa vàng;

+ AABb × aabb, sẽ thu được đời con có 50% hoa đỏ : 50% hoa vàng;

+ AaBB × aabb, sẽ thu được đời con có 50% hoa xanh : 50% hoa vàng;

+ AaBb × aabb, sẽ thu được đời con có 25% hoa vàng : 25% hoa đỏ : 25% hoa xanh : 25% hoa trắng

Đối chiếu với các phát biểu để suy ra có những phát biểu nào đúng

CÂU 48: ĐA:pl2:97 -> bổ trợ ( A-B thấp; A-bb, aaB- và aabb cao)

-> có 3 dòng thuần về cây cao, cây F1 và cây 2 đều AaBb

CÂU 49; KG tđ ở giới XY = 2.3.4.5.5 = 600 và 5 kg đồng hợp

Câu 50: Đáp án D

Ta có nhóm máu O chiếm 0,09 → O O = 0.09=0.3

I I

Mà quần thể đang ở trạng thái cân bằng

2

Cấu trúc di truyền của quần thể là:

II đúng Xác suất để người nhóm máu A có kiểu gen đồng hợp tử là : 0, 25 5

0, 25 0, 3=11 +

III đúng Xác suất để người nhóm máu B có kiểu gen dị hợp tử là : 0,12 3

0, 04 0,12 =4 +

IV đúng Để họ sinh được con nhóm máu O thì phải có kiểu gen : IBIO × IBIO với xác suất :

0, 04 0,120, 04 0,12=16

Trang 5

Mã 101- trang 5

XS cần tính là : 9 1 9

16 =4 64

Ngày đăng: 19/02/2023, 10:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w