MỤC LỤCCHƯƠNG 1. KHÁI NIỆM, NHIỆM VỤ VÀ CÁC NGUYÊN TẮC CB CỦA LHS VN1Câu 1. Trình bày đối tượng điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh của luật hình sự? Phân tích các chức năng của luật hình sự?1Câu 2. Phân tích nguyên tắc phân hoá trách nhiệm hình sự và sự thể hiện của nguyên tắc này trong các quy định của BLHS?2Câu 3. Phân tích nguyên tắc pháp chế và sự thể hiện của nguyên tắc này trong các quy định của BLHS?3Câu 4. Phân tích nguyên tắc nhân đạo và sự thể hiện của nguyên tắc này trong các quy định của BLHS?3CHƯƠNG 2. NGUỒN CỦA LHS VN4Câu 5. Phân tích hiệu lực về thời gian của BLHS? Nêu ví dụ về trường hợp “điều luật quy định một tội phạm mới”, “điều luật xoá bỏ một tội phạm”?4CHƯƠNG 3. TỘI PHẠM6Câu 6. Trình bày khái niệm tội phạm? Phân tích các đặc điểm (dấu hiệu) của tội phạm?6Câu 7. Phân tích quy định về phân loại tội phạm tại Điều 9 BLHS? Phân biệt tội phạm với các vi phạm pháp luật khác?8CHƯƠNG 4. CẤU THÀNH TP8Câu 8. Trình bày khái niệm, ý nghĩa của cấu thành tội phạm? Phân tích đặc điểm của các dấu hiệu trong cấu thành tội phạm?8Câu 9. Phân biệt tội phạm với cấu thành tội phạm? Phân tích các cách phân loại cấu thành tội phạm?9Câu 10. Trên cơ sở khái niệm cấu thành tội phạm cơ bản, cấu thành tội phạm giảm nhẹ, phân tích quy định tại khoản 3 Điều 51 BLHS: “Các tình tiết giảm nhẹ đã được Bộ luật này quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt”?10Câu 11. Trên cơ sở khái niệm cấu thành tội phạm cơ bản, cấu thành tội phạm tăng nặng, phân tích quy định tại khoản 2 Điều 52 BLHS: “Các tình tiết đã được Bộ luật này quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung hình phạt thì không được coi là tình tiết tăng nặng”?11CHƯƠNG 5. KHÁCH THỂ CỦA TP12Câu 12. Trình bày khái niệm, ý nghĩa của khách thể của tội phạm? Phân biệt khách thể của tội phạm với đối tượng tác động của tội phạm?12Câu 13. Phân tích các loại khách thể của tội phạm, các loại đối tượng tác động của tội phạm?13CHƯƠNG 6. MẶT KHÁCH QUAN CỦA TP14Câu 14. Trình bày khái niệm mặt khách quan của tội phạm? Phân tích dấu hiệu hành vi khách quan của tội phạm?14Câu 15. Phân tích dấu hiệu hậu quả nguy hiểm cho xã hội, mối quan hệ nhân quả giữa hành vi khách quan và hậu quả nguy hiểm cho xã hội của tội phạm?15CHƯƠNG 7. CHỦ THỂ CỦA TP16Câu 16. Trình bày khái niệm chủ thể của tội phạm? Phân tích dấu hiệu tuổi chịu trách nhiệm hình sự, năng lực trách nhiệm hình sự?16Câu 17. Trình bày khái niệm chủ thể đặc biệt của tội phạm? Phân biệt chủ thể đặc biệt của tội phạm với nhân thân người phạm tội?17CHƯƠNG 8. MẶT CHỦ QUAN CỦA TP18Câu 18. Trình bày khái niệm mặt chủ quan của tội phạm? Phân tích khái niệm lỗi, hỗn hợp lỗi, động cơ và mục đích phạm tội?18Câu 19. Phân tích trạng thái tâm lý của người phạm tội với lỗi cố ý trực tiếp? Phân biệt lỗi cố ý trực tiếp với lỗi cố ý gián tiếp?19Câu 20 + 21. Phân tích trạng thái tâm lý của người phạm với lỗi cố ý gián tiếp và lỗi vô ý do quá tự tin? Phân biệt lỗi cố ý gián tiếp với lỗi vô ý do quá tự tin?20Câu 22. Phân tích trạng thái tâm lý của người phạm tội với lỗi vô ý do cẩu thả? Phân biệt lỗi vô ý do cẩu thả với sự kiện bất ngờ?21CHƯƠNG 9. CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN TP21Câu 23. Phân tích các dấu hiệu của giai đoạn chuẩn bị phạm tội? Phân biệt chuẩn bị phạm tội với phạm tội chưa đạt?21Câu 24. Phân tích các dấu hiệu của giai đoạn phạm tội chưa đạt? Phân tích các cách phân loại phạm tội chưa đạt?23Câu 25. Phân tích giai đoạn tội phạm hoàn thành? Phân biệt tội phạm hoàn thành với tội phạm kết thúc?24Câu 26. Phân tích các dấu hiệu của trường hợp tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội? Trách nhiệm hình sự trong trường hợp tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội được xác định như thế nào?25CHƯƠNG 10. ĐỒNG PHẠM26Câu 27. Phân tích các dấu hiệu của đồng phạm?26Câu 28. Phân tích khái niệm người thực hành, người tổ chức trong đồng phạm?27Câu 30. Phân tích các cách phân loại đồng phạm? Nêu ví dụ?29Câu 31. Phân tích các vấn đề chủ thể đặc biệt, xác định giai đoạn thực hiện tội phạm và tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội trong đồng phạm?29Câu 32. Phân tích các nguyên tắc xác định trách nhiệm hình sự của những người đồng phạm?30Câu 33. Phân biệt hành vi giúp sức trong đồng phạm với hành vi che giấu tội phạm và hành vi không tố giác tội phạm?31CHƯƠNG 11. NHỮNG TRƯỜNG HỢP LOẠI TRỪ TNHS31Câu 34. Phân tích trường hợp sự kiện bất ngờ? Phân biệt sự kiện bất ngờ với lỗi vô ý do cẩu thả?31Câu 35. Phân tích tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự? Phân tích trường hợp phạm tội do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác?32Câu 36. Phân tích các dấu hiệu của phòng vệ chính đáng, vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng?33Câu 37. Phân tích các dấu hiệu của tình thế cấp thiết? Phân biệt tình thế cấp thiết với phòng vệ chính đáng?34CHƯƠNG 12. TNHS VÀ HP35Câu 38. Trình bày khái niệm trách nhiệm hình sự? Phân tích đặc điểm, cơ sở pháp lý của trách nhiệm hình sự?35Câu 39. Trình bày khái niệm miễn trách nhiệm hình sự, các điều kiện được miễn trách nhiệm hình sự?36Câu 40. Trình bày khái niệm miễn hình phạt? Phân tích các điều kiện được miễn hình phạt?37Câu 41. Trình bày khái niệm thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự? Phân tích các điều kiện áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự?37CHƯƠNG 13. HỆ THỐNG HP VÀ CÁC BPTP38Câu 42. Phân tích khái niệm, mục đích của hình phạt? Phân biệt hình phạt với các biện pháp tư pháp?38Câu 43. Phân biệt hình phạt chính và hình phạt bổ sung? Phân tích các căn cứ áp dụng hình phạt tiền khi được áp dụng là hình phạt chính và khi được áp dụng là hình phạt bổ sung?39Câu 44. Trình bày khái niệm các biện pháp tư pháp? Phân biệt các biện pháp tư pháp với hình phạt bổ sung?40CHƯƠNG 1440Câu 45. Trình bày khái niệm quyết định hình phạt, các căn cứ quyết định hình phạt?40Câu 46. Phân tích các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: “Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm”; “Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả”?43Câu 47. Phân tích các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: “Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra”; “Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình”?43Câu 48. Phân tích các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: “Người phạm tội đã lập công chuộc tội; Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác”?44Câu 49. Phân tích các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: “Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình; Người phạm tội tự thú”?44Câu 50. Phân tích các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: “Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình gây ra; Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng”?45Câu 51. Phân tích các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: “Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp”; “Phạm tội 02 lần trở lên”?45Câu 52. Phân tích các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: “Phạm tội có tính chất côn đồ”; “Phạm tội vì động cơ đê hèn”?46Câu 53. Phân tích các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: “Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt hoặc tàn ác để phạm tội”; “Có hành động xảo quyệt hoặc hung hãn nhằm trốn tránh hoặc che giấu tội phạm”?46Câu 54. Phân tích các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: “Cố tình thực hiện tội phạm đến cùng; Dùng thủ đoạn hoặc phương tiện có khả năng gây nguy hại cho nhiều người để phạm tội”?46Câu 55. Phân tích các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: “Phạm tội có tổ chức;Lợi dụng chức vụ quyền hạn để phạm tội”?47Câu 56. Phân tích các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: “Phạm tội đối người ở trong tình trạng không thể tự vệ được, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, người bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc người lệ thuộc mình về mặt vật chất, tinh thần, công tác hoặc các mặt khác”?47Câu 57. Phân biệt tái phạm với tái phạm nguy hiểm? Nêu ví dụ?48CHƯƠNG 15. CÁC CHẾ ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN CHẤP HÀNH HP48Câu 58. Trình bày khái niệm thời hiệu thi hành bản án hình sự? Phân tích các điều kiện áp dụng thời hiệu thi hành bản án hình sự?48Câu 59. Phân biệt miễn chấp hành hình phạt với miễn trách nhiệm hình sự và miễn hình phạt?49Câu 60. Trình bày khái niệm án treo? Phân tích các căn cứ để cho hưởng án treo?51Câu 61. Trình bày khái niệm tha tù trước thời hạn có điều kiện? Phân tích các căn cứ để áp dụng tha tù trước thời hạn có điều kiện?52Câu 62. Phân biệt hoãn chấp hành hình phạt tù với tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù?53Câu 63. Trình bày khái niệm xóa án tích? Phân tích các điều kiện của trường hợp đương nhiên được xóa án tích?54Câu 68. Trình bày khái niệm xóa án tích? Phân tích các điều kiện của trường hợp xóa án tích theo Quyết định của Tòa án?55Câu 69. Trình bày cách tính thời hạn để xóa án tích? Cho ví dụ phân tích?56Câu 70. Trình bày xóa án tích trong trường hợp đặc biệt? Cho ví dụ phân tích?57CHƯƠNG 16. TNHS ĐỐI VỚI NGƯỜI DƯỚI 18 TUỔI PT57Câu 66. Phân tích các căn cứ miễn trách nhiệm hình sự đối với người dưới 18 tuổi phạm tội?57Câu 67. Phân tích nguyên tắc xử lý đối với người dưới 18 tuổi phạm tội?58CHƯƠNG 17. TNHS ĐỐI VỚI PNTM59Câu 64. Phân tích điều kiện và phạm vi chịu trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại?59Câu 65. Phân tích các căn cứ quyết định hình phạt đối với pháp nhân thương mại phạm tội?60 CHƯƠNG 1. KHÁI NIỆM, NHIỆM VỤ VÀ CÁC NGUYÊN TẮC CB CỦA LHS VNCâu 1. Trình bày đối tượng điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh của luật hình sự? Phân tích các chức năng của luật hình sự? Đối tượng điều chỉnh của LHS là quan hệ xã hội giữa NN (Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành điều tra, VKS, Tòa án…) và người phạm tội, PNTM phạm tội khi người đó thực hiện HV được coi là TP. Phương pháp điều chỉnh: phương pháp quyền uy (mệnh lệnh – phục tùng). Ngoại lệ: Khởi tố theo yêu cầu của người bị hại. Phân tích chức năng của LHS: Căn cứ Điều 1 BLHS 2015, LHS có 3 nhiệm vụ chủ yếu: NV chống và phòng ngừa TP, NV bảo vệ và NV giáo dục.1. Nhiệm vụ chống và phòng ngừa TPLHS là 1 trong những công cụ hữu hiệu và sắc bén của NN trong đấu tranh phòng ngừa và chống TP. Đấu tranh chống TP là hoạt động phát hiện, điều tra, truy tố, xét xử, buộc người, PNPT phải chịu TNHS, chịu HP. HP có thể áp dụng ở những mức khác nhau tùy theo tính chất, mức đọ, loại TP như: cảnh cáo, phạt tiền, phạt tù có thời hạn, tù chung thân hoặc tử hình. Phòng ngừa TP là những hoạt động khác nhau nhằm ngăn ngừa không cho TP xảy ra, hạn chế đến mức thấp nhất những nguyên nhân và điều kiện có thể phát sinh TP. Thông qua những quy phạm “ngăn cấm”, NN răn đe, trừng phạt mọi HVPT, loại trừ nguyên nhân và điều kiện của TP. Chống TP là biện phát bắt buộc phải áp dụng trong trường hợp việc phòng ngừa TP không đạt được hiệu quả mong muốn. Gắn liền với việc áp dụng các biện pháp TTHS như bắt, tạm giữ, tạm giam, khởi tố, truy tố, xét xử, buộc tội, quyết định HP, thi hành HP đối với người, PNPT.2. Nhiệm vụ bảo vệLHS có nhiệm vụ bảo vệ những QHXH cơ bản nhất và quan trọng nhất trong đời sống XH, đó là bảo vệ chế độ XH, quyền làm chủ của ND, bảo vệ QCN, các quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức; bảo vệ trật tự PL XHCN.3. Nhiệm vụ giáo dụcLHS đảm nhận trọng trách vô cùng quan trọng trong nhiệm vụ giáo dục mọi người nâng cao ý thức PL, nâng cao ý thức đấu tranh phòng ngừa và chống TP.Giữa NN và người PT là mqh bất bình đẳng. Trong mqh này NN phần lớn là có quyền, còn NPT có nghĩa vụ. Quyền của NN: Thông qua các cơ quan đại diện được quyền áp đặt, đưa ra các chế tài, bắt NPT thực hiện các biện pháp cưỡng chế đó. Ngược lại, NPT bắt buộc phải chấp hành tất cả các yêu cầu đó của NN. Trong mqh này, quyền của NN là nghĩa vụ của NPT và ngược lại. Câu 2. Phân tích nguyên tắc phân hoá trách nhiệm hình sự và sự thể hiện của nguyên tắc này trong các quy định của BLHS? Nguyên tắc này được thể hiện ở những nội dung sau: Phân loại TP Phân loại lỗi Căn cứ vào tuổi chịu TNHS Phân chia các giai đoạn thực hiện TP Phân hóa TNHS đối với những người ĐP Nguyên tắc phân hóa TNHS được thể hiện trong các điều luật của BLHS 2015 như sau: Điều 9: Phân hóa TNHS thông qua việc phân loại TP căn cứ vào tính chất, mức độ gây nguy hại cho XH của TP; Điều 10, 11: Phân hóa TNHS trên cơ sở hành vi PT được thực hiện do lỗi cố ý hay vô ý; Điều 12, Điều 90 107: Phân hóa TNHS căn cứ vào tuổi chịu TNHS; Điều 14, 15, 57: Phân hóa TNHS phụ thuộc vào các giai đoạn thực hiện TP; Điều 17, 58: Phân hóa TNHS đối với những người ĐP trong vụ án ĐP; Các chương thuộc Phần các TP: Phân hóa TNHS căn cứ vào tính chất và tầm quan trọng của QHXH được LHS bảo vệ và bị hành vi PT xâm hại; Điều 50: Phân hóa TNHS thông qua các quy định về căn cứ quyết định HP; Điều 51, 52: Phân hóa TNHS thông qua các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng TNHS; Điều 54: Phân hóa TNHS quyết định HP dưới mức thấp nhất của khung được áp dụng.Câu 3. Phân tích nguyên tắc pháp chế và sự thể hiện của nguyên tắc này trong các quy định của BLHS? Pháp chế được hiểu là sự tuân thủ triệt để PLHS của các cơ quan, tổ chức và cá nhân. Nguyên tắc này được thể hiện ở những nội dung chính sau: TP và HP phải do LHS quy định; Bảo vệ quyền lợi của NPT Không có TP Không có TNHS Áp dụng các chế định phải căn cứ BLHS HP và các BPTP áp dụng đối với NPT phải căn cứ theo BLHS và tương xứng với hành vi Nguyên tắc pháp chế được thể hiện cụ thể trong một số điều luật của BLHS 2015 như sau: Điều 1: quy định: “Bộ luật này quy định về TP và HP”.¬ Điều 2: quy định “1. Chỉ người nào phạm 1 tội đã được BLHS quy định mới phải chịu TNHS. 2. Chỉ PNTM nào phạm 1 tội đã được quy định tại Điều 76 của Bộ luật này mới phải chịu TNHS”. Khoản 1 Điều 8 quy định: “TP là HV nguy hiểm cho XH được quy định trong BLHS…” Khoản 1 Điều 27 quy định: “Thời hiệu truy cứu TNHS là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó thì NPT không bị truy cứu TNHS”. Điều 30 quy định: “HP là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của NN được quy định trong Bộ luật này, do TA quyết định”. Khoản 1 Điều 50 quy định: “Khi quyết định HP, TA căn cứ vào quy định của Bộ luật này…”…Câu 4. Phân tích nguyên tắc nhân đạo và sự thể hiện của nguyên tắc này trong các quy định của BLHS? Nguyên tắc nhân đạo của LHS thể hiện ở các nội dung cơ bản sau: HP không tàn nhẫn, vô nhân đạo HP đủ để đạt được mục đích Có các chế định khoan hồng: Miễn TNHS, miễn HP, miễn chấp hành HP Giảm nhẹ TNHS cho 1 số đối tượng: Người dươi 18 tuổi, người già, phụ nữ đang nuôi con nhỏ. Nguyên tắc nhân đạo của LHS được thể hiện cụ thể ở một số điều luật sau của BLHS 2015: Điểm d, đ, e, g khoản 1 Điều 3; Điểm d khoản 2 Điều 3; Khoản 3 Điều 7; Khoản 2 Điều 8; Điều 16, 29: Các quy định về miễn TNHS; Điều 31: Quy định về mục đích của HP; Điều 51: Quy định về các tình tiết giảm nhẹ TNHS; Điều 54: Quy định về quyết định HP nhẹ hơn quy định của BLHS; Điều 59: Quy định về miễn HP Tại 1 số điều luật khác: + Các quy định về miễn chấp hành HP (Điều 62);+ Giảm mức HP đã tuyên (Điều 63);+ Giảm thời hạn chấp hành HP trong trường hợp đặc biệt (Điều 64);+ Án treo (Điều 65);+ Hoãn chấp hành HP tù (Điều 67);+ Tạm đình chỉ chấp hành HP tù (Điều 68);+ Tha tù trước thời hạn (Điều 66);+ Xóa án (từ Điều 69 73);+ Các quy định đối với người dưới 18 tuổi PT (từ Điều 90 107).CHƯƠNG 2. NGUỒN CỦA LHS VNCâu 5. Phân tích hiệu lực về thời gian của BLHS? Nêu ví dụ về trường hợp “điều luật quy định một tội phạm mới”, “điều luật xoá bỏ một tội phạm”? CSPL: Khoản 1 Điều 7 BLHS 2015 quy định: “Điều luật được áp dụng đối với một hành vi PT là điều luật đang có hiệu lực thi hành tại thời điểm mà HVPT được thực hiện”. Về nguyên tắc: Một hành vi phạm tội được thực hiện tại thời điểm nào thì phải áp dụng điều luật đang có hiệu lực tại thời điểm đó để áp dụngVí dụ: BLHS 2015 quy định về việc xử lý hình sự đối với PNTM phạm tội. Thì năm 2016 tại thời điểm Bộ luật hình sự năm 1999 vẫn có hiệu lực, Công ty A có hành vi thỏa mãn cấu thành tội phạm theo quy định của BLHS 2015. Trong trường hợp này sẽ áp dụng điều luật có hiệu lực thi hành áp dụng tại thời điểm này thì sẽ áp dụng Bộ luật hình sự 1999 chứ không phải Bộ luật hình sự 2015. Kể từ ngày 01012018, thì tất cả các điều khoản của BLHS 2015 được áp dụng để khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án đối với người thực hiện HVPT từ 0 giờ 00 phút ngày 01012018. Khi áp dụng hiệu lực về thời gian của BLHS cần phải xác định được 2 mốc thời điểm: thời điểm mà BLHS đang có hiệu lực và thời điểm TP được thực hiện. Về vấn đề điều luật nào đó được áp dụng đối với HVPT đã được thực hiện trước khi điều luật đó có hiệu lực thi hành hay không, BLHS quy định 2 trường hợp:+ Trường hợp thứ nhất: Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 7 BLHS 2015 , không áp dụng hiệu lực hồi tố đối với điều luật mới không có lợi cho người PT.+ Trường hợp thứ hai: Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 7 BLHS 2015 , Trường hợp NPT có hành vi phạm tội xảy ra trước 0 giờ 00 phút ngày 01012018 mà sau thời điểm đó mới bị phát hiện, đang bị điều tra, truy tố, xét xử hoặc đối với người đang được xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt, xóa án tích thì điều luật này được áp dụng. Trường hợp này thì điều luật có hiệu lực hồi tố, vì tính chất nhân đạo của điều luật, có lợi cho người thực hiện hành vi phạm tội. Nêu ví dụ:Trường hợp “điều luật quy định một tội phạm mới” (khoản 2 Điều 7 BLHS 2015) “Điều luật quy định một tội phạm mới” cần được hiểu là điều luật của BLHS năm 2015 quy định là tội phạm đối với hành vi mà BLHS năm 1999 chưa quy định là tội phạm. Tội phạm mới như tội sử dụng người dưới 16 tuổi vào mục đích khiêu dâm (Điều 147), tội mua bán, chiếm đoạt mô hoặc bộ phận cơ thế người (Điều 154). Các TP này không được áp dụng đối với hành vi xảy ra trước 01012018; trong trường hợp này vẫn áp dụng quy định tương ứng của các VBQPPL về hình sự có hiệu lực trước 0 giờ 00 phút ngày 01012018 để giải quyết. Trường hợp “điều luật xoá bỏ một tội phạm” (khoản 3 Điều 7 BLHS 2015) “Điều luật xóa bỏ một tội phạm” cần được hiểu là điều luật của BLHS 2015 không quy định là tội phạm đối với hành vi mà BLHS 1999 quy định là tội phạm. Ví dụ: BLHS 2015 xóa bỏ tội hoạt động phỉ, tội đăng ký kết hôn trái PL những hành vi PT này đã thực hiện trước 01012018 mà sau này mới phát hiện thì không bị xử lý HS, do áp dụng nguyên tắc hồi tố.
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM, NHIỆM VỤ VÀ CÁC NGUYÊN TẮC CB CỦA LHS VN 1 Câu 1 Trình bày đối tượng điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh của luật hình sự? Phân tích các chức năng của luật hình sự? 1 Câu 2 Phân tích nguyên tắc phân hoá trách nhiệm hình sự và sự thể hiện của nguyên
tắc này trong các quy định của BLHS? 2 Câu 3 Phân tích nguyên tắc pháp chế và sự thể hiện của nguyên tắc này trong các quy định của BLHS? 3 Câu 4 Phân tích nguyên tắc nhân đạo và sự thể hiện của nguyên tắc này trong các quy định của BLHS? 3 CHƯƠNG 2 NGUỒN CỦA LHS VN 4 Câu 5 Phân tích hiệu lực về thời gian của BLHS? Nêu ví dụ về trường hợp “điều luật quy định một tội phạm mới”, “điều luật xoá bỏ một tội phạm”? 4 CHƯƠNG 3 TỘI PHẠM 6 Câu 6 Trình bày khái niệm tội phạm? Phân tích các đặc điểm (dấu hiệu) của tội
phạm? 6 Câu 7 Phân tích quy định về phân loại tội phạm tại Điều 9 BLHS? Phân biệt tội phạm với các vi phạm pháp luật khác? 8 CHƯƠNG 4 CẤU THÀNH TP 8 Câu 8 Trình bày khái niệm, ý nghĩa của cấu thành tội phạm? Phân tích đặc điểm của các dấu hiệu trong cấu thành tội phạm? 8 Câu 9 Phân biệt tội phạm với cấu thành tội phạm? Phân tích các cách phân loại cấu thành tội phạm? 9 Câu 10 Trên cơ sở khái niệm cấu thành tội phạm cơ bản, cấu thành tội phạm giảm nhẹ, phân tích quy định tại khoản 3 Điều 51 BLHS: “Các tình tiết giảm nhẹ đã được
Bộ luật này quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết
giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt”? 10 Câu 11 Trên cơ sở khái niệm cấu thành tội phạm cơ bản, cấu thành tội phạm tăng
nặng, phân tích quy định tại khoản 2 Điều 52 BLHS: “Các tình tiết đã được Bộ luật này quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung hình phạt thì không được coi là tình tiết tăng nặng”? 11 CHƯƠNG 5 KHÁCH THỂ CỦA TP 12 Câu 12 Trình bày khái niệm, ý nghĩa của khách thể của tội phạm? Phân biệt khách
thể của tội phạm với đối tượng tác động của tội phạm? 12 Câu 13 Phân tích các loại khách thể của tội phạm, các loại đối tượng tác động của tội phạm? 13 CHƯƠNG 6 MẶT KHÁCH QUAN CỦA TP 14
Trang 2Câu 14 Trình bày khái niệm mặt khách quan của tội phạm? Phân tích dấu hiệu
hành vi khách quan của tội phạm? 14
Câu 15 Phân tích dấu hiệu hậu quả nguy hiểm cho xã hội, mối quan hệ nhân quả giữa hành vi khách quan và hậu quả nguy hiểm cho xã hội của tội phạm? 15
CHƯƠNG 7 CHỦ THỂ CỦA TP 16
Câu 16 Trình bày khái niệm chủ thể của tội phạm? Phân tích dấu hiệu tuổi chịu trách nhiệm hình sự, năng lực trách nhiệm hình sự? 16
Câu 17 Trình bày khái niệm chủ thể đặc biệt của tội phạm? Phân biệt chủ thể đặc biệt của tội phạm với nhân thân người phạm tội? 17
CHƯƠNG 8 MẶT CHỦ QUAN CỦA TP 18
Câu 18 Trình bày khái niệm mặt chủ quan của tội phạm? Phân tích khái niệm lỗi, hỗn hợp lỗi, động cơ và mục đích phạm tội? 18
Câu 19 Phân tích trạng thái tâm lý của người phạm tội với lỗi cố ý trực tiếp? Phân biệt lỗi cố ý trực tiếp với lỗi cố ý gián tiếp? 19
Câu 20 + 21 Phân tích trạng thái tâm lý của người phạm với lỗi cố ý gián tiếp và lỗi vô ý do quá tự tin? Phân biệt lỗi cố ý gián tiếp với lỗi vô ý do quá tự tin? 20
Câu 22 Phân tích trạng thái tâm lý của người phạm tội với lỗi vô ý do cẩu thả? Phân biệt lỗi vô ý do cẩu thả với sự kiện bất ngờ? 21
CHƯƠNG 9 CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN TP 21
Câu 23 Phân tích các dấu hiệu của giai đoạn chuẩn bị phạm tội? Phân biệt chuẩn bị phạm tội với phạm tội chưa đạt? 21
Câu 24 Phân tích các dấu hiệu của giai đoạn phạm tội chưa đạt? Phân tích các cách phân loại phạm tội chưa đạt? 23
Câu 25 Phân tích giai đoạn tội phạm hoàn thành? Phân biệt tội phạm hoàn thành với tội phạm kết thúc? 24
Câu 26 Phân tích các dấu hiệu của trường hợp tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội? Trách nhiệm hình sự trong trường hợp tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội được xác định như thế nào? 25
CHƯƠNG 10 ĐỒNG PHẠM 26
Câu 27 Phân tích các dấu hiệu của đồng phạm? 26
Câu 28 Phân tích khái niệm người thực hành, người tổ chức trong đồng phạm? 27
Câu 30 Phân tích các cách phân loại đồng phạm? Nêu ví dụ? 29
Câu 31 Phân tích các vấn đề chủ thể đặc biệt, xác định giai đoạn thực hiện tội phạm và tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội trong đồng phạm? 29
Câu 32 Phân tích các nguyên tắc xác định trách nhiệm hình sự của những người đồng phạm? 30
Câu 33 Phân biệt hành vi giúp sức trong đồng phạm với hành vi che giấu tội phạm và hành vi không tố giác tội phạm? 31
CHƯƠNG 11 NHỮNG TRƯỜNG HỢP LOẠI TRỪ TNHS 31
Trang 3Câu 34 Phân tích trường hợp sự kiện bất ngờ? Phân biệt sự kiện bất ngờ với lỗi vô ý
do cẩu thả? 31 Câu 35 Phân tích tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự? Phân tích trường hợp phạm tội do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác? 32 Câu 36 Phân tích các dấu hiệu của phòng vệ chính đáng, vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng? 33 Câu 37 Phân tích các dấu hiệu của tình thế cấp thiết? Phân biệt tình thế cấp thiết với phòng vệ chính đáng? 34 CHƯƠNG 12 TNHS VÀ HP 35 Câu 38 Trình bày khái niệm trách nhiệm hình sự? Phân tích đặc điểm, cơ sở pháp lý của trách nhiệm hình sự? 35 Câu 39 Trình bày khái niệm miễn trách nhiệm hình sự, các điều kiện được miễn trách nhiệm hình sự? 36 Câu 40 Trình bày khái niệm miễn hình phạt? Phân tích các điều kiện được miễn hình phạt? 37 Câu 41 Trình bày khái niệm thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự? Phân tích các điều kiện áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự? 37 CHƯƠNG 13 HỆ THỐNG HP VÀ CÁC BPTP 38 Câu 42 Phân tích khái niệm, mục đích của hình phạt? Phân biệt hình phạt với các biện pháp tư pháp? 38 Câu 43 Phân biệt hình phạt chính và hình phạt bổ sung? Phân tích các căn cứ áp
dụng hình phạt tiền khi được áp dụng là hình phạt chính và khi được áp dụng là hình phạt bổ sung? 39 Câu 44 Trình bày khái niệm các biện pháp tư pháp? Phân biệt các biện pháp tư pháp với hình phạt bổ sung? 40 CHƯƠNG 14 40 Câu 45 Trình bày khái niệm quyết định hình phạt, các căn cứ quyết định hình phạt? 40 Câu 46 Phân tích các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: “Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm”; “Người phạm tội tự nguyện sửa
chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả”? 43 Câu 47 Phân tích các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: “Phạm tội trong trường
hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra”; “Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình”? 43 Câu 48 Phân tích các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: “Người phạm tội đã lập công chuộc tội; Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu,
học tập hoặc công tác”? 44
Trang 4Câu 49 Phân tích các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: “Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;
Người phạm tội tự thú”? 44
Câu 50 Phân tích các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: “Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình gây ra; Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng”? 45
Câu 51 Phân tích các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: “Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp”; “Phạm tội 02 lần trở lên”? 45
Câu 52 Phân tích các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: “Phạm tội có tính chất côn đồ”; “Phạm tội vì động cơ đê hèn”? 46
Câu 53 Phân tích các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: “Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt hoặc tàn ác để phạm tội”; “Có hành động xảo quyệt hoặc hung hãn nhằm trốn tránh hoặc che giấu tội phạm”? 46
Câu 54 Phân tích các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: “Cố tình thực hiện tội phạm đến cùng; Dùng thủ đoạn hoặc phương tiện có khả năng gây nguy hại cho nhiều người để phạm tội”? 46
Câu 55 Phân tích các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: “Phạm tội có tổ chức;Lợi dụng chức vụ quyền hạn để phạm tội”? 47
Câu 56 Phân tích các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: “Phạm tội đối người ở trong tình trạng không thể tự vệ được, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, người bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc người lệ thuộc mình về mặt vật chất, tinh thần, công tác hoặc các mặt khác”? 47
Câu 57 Phân biệt tái phạm với tái phạm nguy hiểm? Nêu ví dụ? 48
CHƯƠNG 15 CÁC CHẾ ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN CHẤP HÀNH HP 48
Câu 58 Trình bày khái niệm thời hiệu thi hành bản án hình sự? Phân tích các điều kiện áp dụng thời hiệu thi hành bản án hình sự? 48
Câu 59 Phân biệt miễn chấp hành hình phạt với miễn trách nhiệm hình sự và miễn hình phạt? 49
Câu 60 Trình bày khái niệm án treo? Phân tích các căn cứ để cho hưởng án treo? 51 Câu 61 Trình bày khái niệm tha tù trước thời hạn có điều kiện? Phân tích các căn cứ để áp dụng tha tù trước thời hạn có điều kiện? 52
Câu 62 Phân biệt hoãn chấp hành hình phạt tù với tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù? 53
Câu 63 Trình bày khái niệm xóa án tích? Phân tích các điều kiện của trường hợp đương nhiên được xóa án tích? 54
Câu 68 Trình bày khái niệm xóa án tích? Phân tích các điều kiện của trường hợp xóa án tích theo Quyết định của Tòa án? 55
Câu 69 Trình bày cách tính thời hạn để xóa án tích? Cho ví dụ phân tích? 56
Câu 70 Trình bày xóa án tích trong trường hợp đặc biệt? Cho ví dụ phân tích? 57
CHƯƠNG 16 TNHS ĐỐI VỚI NGƯỜI DƯỚI 18 TUỔI PT 57
Trang 5Câu 66 Phân tích các căn cứ miễn trách nhiệm hình sự đối với người dưới 18 tuổi phạm tội? 57 Câu 67 Phân tích nguyên tắc xử lý đối với người dưới 18 tuổi phạm tội? 58 CHƯƠNG 17 TNHS ĐỐI VỚI PNTM 59 Câu 64 Phân tích điều kiện và phạm vi chịu trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại? 59 Câu 65 Phân tích các căn cứ quyết định hình phạt đối với pháp nhân thương mại
phạm tội? 60
Trang 6CHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM, NHIỆM VỤ VÀ CÁC NGUYÊN TẮC CB CỦA LHS VN Câu 1 Trình bày đối tượng điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh của luật hình sự? Phân tích các chức năng của luật hình sự?
- Đối tượng điều chỉnh của LHS là quan hệ xã hội giữa NN (Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành điều tra, VKS, Tòa án…) và người phạm tội, PNTM phạm tội khi người đó thực hiện HV được coi là TP
- Phương pháp điều chỉnh: phương pháp quyền uy (mệnh lệnh – phục tùng) Ngoại lệ: Khởi tố theo yêu cầu của người bị hại
- Phân tích chức năng của LHS: Căn cứ Điều 1 BLHS 2015, LHS có 3 nhiệm vụ chủ yếu: NV
chống và phòng ngừa TP, NV bảo vệ và NV giáo dục
đọ, loại TP như: cảnh cáo, phạt tiền, phạt tù có thời hạn, tù chung thân hoặc tử hình
- Phòng ngừa TP là những hoạt động khác nhau nhằm ngăn ngừa không cho TP xảy ra,
hạn chế đến mức thấp nhất những nguyên nhân và điều kiện có thể phát sinh TP Thông qua những quy phạm “ngăn cấm”, NN răn đe, trừng phạt mọi HVPT, loại trừ nguyên nhân và điều
LHS có nhiệm vụ bảo vệ những QHXH cơ bản nhất và quan trọng nhất trong đời sống
XH, đó là bảo vệ chế độ XH, quyền làm chủ của ND, bảo vệ QCN, các quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức; bảo vệ trật tự PL XHCN
ra các chế tài, bắt NPT thực hiện các biện pháp cưỡng chế đó Ngược lại, NPT bắt buộc phải
chấp hành tất cả các yêu cầu đó của NN Trong mqh này, quyền của NN là nghĩa vụ của NPT
và ngược lại
Trang 7Câu 2 Phân tích nguyên tắc phân hoá trách nhiệm hình sự và sự thể hiện của nguyên tắc này trong các quy định của BLHS?
* Nguyên tắc này được thể hiện ở những nội dung sau:
- Phân loại TP
- Phân loại lỗi
- Căn cứ vào tuổi chịu TNHS
- Phân chia các giai đoạn thực hiện TP
- Phân hóa TNHS đối với những người ĐP
* Nguyên tắc phân hóa TNHS được thể hiện trong các điều luật của BLHS 2015 như sau:
- Điều 9: Phân hóa TNHS thông qua việc phân loại TP căn cứ vào tính chất, mức độ gây nguy
hại cho XH của TP;
- Điều 10, 11: Phân hóa TNHS trên cơ sở hành vi PT được thực hiện do lỗi cố ý hay vô ý;
- Điều 12, Điều 90 107: Phân hóa TNHS căn cứ vào tuổi chịu TNHS;
- Điều 14, 15, 57: Phân hóa TNHS phụ thuộc vào các giai đoạn thực hiện TP;
- Điều 17, 58: Phân hóa TNHS đối với những người ĐP trong vụ án ĐP;
- Các chương thuộc Phần các TP: Phân hóa TNHS căn cứ vào tính chất và tầm quan trọng
của QHXH được LHS bảo vệ và bị hành vi PT xâm hại;
- Điều 50: Phân hóa TNHS thông qua các quy định về căn cứ quyết định HP;
- Điều 51, 52: Phân hóa TNHS thông qua các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng TNHS;
- Điều 54: Phân hóa TNHS quyết định HP dưới mức thấp nhất của khung được áp dụng
Trang 8Câu 3 Phân tích nguyên tắc pháp chế và sự thể hiện của nguyên tắc này trong các quy định của BLHS?
* Pháp chế được hiểu là sự tuân thủ triệt để PLHS của các cơ quan, tổ chức và cá nhân Nguyên
tắc này được thể hiện ở những nội dung chính sau:
* Nguyên tắc pháp chế được thể hiện cụ thể trong một số điều luật của BLHS 2015 như sau:
- Điều 1: quy định: “Bộ luật này quy định về TP và HP”
- Điều 2: quy định “1 Chỉ người nào phạm 1 tội đã được BLHS quy định mới phải chịu TNHS
2 Chỉ PNTM nào phạm 1 tội đã được quy định tại Điều 76 của Bộ luật này mới phải chịu TNHS”
- Khoản 1 Điều 8 quy định: “TP là HV nguy hiểm cho XH được quy định trong BLHS…”
- Khoản 1 Điều 27 quy định: “Thời hiệu truy cứu TNHS là thời hạn do Bộ luật này quy định
mà khi hết thời hạn đó thì NPT không bị truy cứu TNHS”
- Điều 30 quy định: “HP là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của NN được quy định trong Bộ luật này, do TA quyết định”
- Khoản 1 Điều 50 quy định: “Khi quyết định HP, TA căn cứ vào quy định của Bộ luật này…”…
Câu 4 Phân tích nguyên tắc nhân đạo và sự thể hiện của nguyên tắc này trong các quy định của BLHS?
* Nguyên tắc nhân đạo của LHS thể hiện ở các nội dung cơ bản sau:
- HP không tàn nhẫn, vô nhân đạo
- HP đủ để đạt được mục đích
- Có các chế định khoan hồng: Miễn TNHS, miễn HP, miễn chấp hành HP
- Giảm nhẹ TNHS cho 1 số đối tượng: Người dươi 18 tuổi, người già, phụ nữ đang nuôi con nhỏ
Trang 9* Nguyên tắc nhân đạo của LHS được thể hiện cụ thể ở một số điều luật sau của BLHS 2015:
- Điểm d, đ, e, g khoản 1 Điều 3;
- Điểm d khoản 2 Điều 3;
- Khoản 3 Điều 7;
- Khoản 2 Điều 8;
- Điều 16, 29: Các quy định về miễn TNHS;
- Điều 31: Quy định về mục đích của HP;
- Điều 51: Quy định về các tình tiết giảm nhẹ TNHS;
- Điều 54: Quy định về quyết định HP nhẹ hơn quy định của BLHS;
- Điều 59: Quy định về miễn HP
- Tại 1 số điều luật khác:
+ Các quy định về miễn chấp hành HP (Điều 62);
+ Các quy định đối với người dưới 18 tuổi PT (từ Điều 90 107)
CHƯƠNG 2 NGUỒN CỦA LHS VN Câu 5 Phân tích hiệu lực về thời gian của BLHS? Nêu ví dụ về trường hợp “điều luật quy định một tội phạm mới”, “điều luật xoá bỏ một tội phạm”?
- CSPL: Khoản 1 Điều 7 BLHS 2015 quy định: “Điều luật được áp dụng đối với một hành vi
PT là điều luật đang có hiệu lực thi hành tại thời điểm mà HVPT được thực hiện”
- Về nguyên tắc: Một hành vi phạm tội được thực hiện tại thời điểm nào thì phải áp dụng điều luật đang có hiệu lực tại thời điểm đó để áp dụng
Ví dụ: BLHS 2015 quy định về việc xử lý hình sự đối với PNTM phạm tội Thì năm
2016 tại thời điểm Bộ luật hình sự năm 1999 vẫn có hiệu lực, Công ty A có hành vi thỏa mãn
Trang 10cấu thành tội phạm theo quy định của BLHS 2015 Trong trường hợp này sẽ áp dụng điều luật
có hiệu lực thi hành áp dụng tại thời điểm này thì sẽ áp dụng Bộ luật hình sự 1999 chứ không
phải Bộ luật hình sự 2015
- Kể từ ngày 01/01/2018, thì tất cả các điều khoản của BLHS 2015 được áp dụng để khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án đối với người thực hiện HVPT từ 0 giờ 00 phút ngày 01/01/2018.1
- Khi áp dụng hiệu lực về thời gian của BLHS cần phải xác định được 2 mốc thời điểm: thời điểm mà BLHS đang có hiệu lực và thời điểm TP được thực hiện
- Về vấn đề điều luật nào đó được áp dụng đối với HVPT đã được thực hiện trước khi điều luật
đó có hiệu lực thi hành hay không, BLHS quy định 2 trường hợp:
+ Trường hợp thứ nhất: Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 7 BLHS 20152, không áp
dụng hiệu lực hồi tố đối với điều luật mới không có lợi cho người PT
+ Trường hợp thứ hai: Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 7 BLHS 20153, Trường hợp NPT có hành vi phạm tội xảy ra trước 0 giờ 00 phút ngày 01/01/2018 mà sau thời điểm đó mới bị phát hiện, đang bị điều tra, truy tố, xét xử hoặc đối với người đang được xét giảm thời
hạn chấp hành hình phạt, xóa án tích thì điều luật này được áp dụng Trường hợp này thì điều
luật có hiệu lực hồi tố, vì tính chất nhân đạo của điều luật, có lợi cho người thực hiện hành vi
phạm tội
* Nêu ví dụ:
Trường hợp “điều luật quy định một tội phạm mới” (khoản 2 Điều 7 BLHS 2015)
- “Điều luật quy định một tội phạm mới” cần được hiểu là điều luật của BLHS năm 2015 quy định là tội phạm đối với hành vi mà BLHS năm 1999 chưa quy định là tội phạm
- Tội phạm mới như tội sử dụng người dưới 16 tuổi vào mục đích khiêu dâm (Điều 147), tội mua bán, chiếm đoạt mô hoặc bộ phận cơ thế người (Điều 154) Các TP này không được áp
dụng đối với hành vi xảy ra trước 01/01/2018; trong trường hợp này vẫn áp dụng quy định tương ứng của các VBQPPL về hình sự có hiệu lực trước 0 giờ 00 phút ngày 01/01/2018 để giải quyết
Trường hợp “điều luật xoá bỏ một tội phạm” (khoản 3 Điều 7 BLHS 2015)
1 Xem Điều 2 Nghị quyết số 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 của Quốc hội hướng dẫn về việc thi hành Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017
2 Khoản 2 Điều 7 BLHS 2015 quy định “Điều luật quy định một tội phạm mới, một hình phạt nặng hơn, một tình tiết tăng nặng mới hoặc hạn chế phạm vi áp dụng án treo, miễn trách nhiệm hình sự, loại trừ trách nhiệm hình
sự, miễn hình phạt, giảm hình phạt, xóa án tích và quy định khác không có lợi cho người phạm tội, thì không được
áp dụng đối với hành vi phạm tội đã thực hiện trước khi điều luật đó có hiệu lực thi hành.”
3 Khoản 3 Điều 7 BLHS 2015 quy định: “Điều luật xóa bỏ một tội phạm, một hình phạt, một tình tiết tăng nặng, quy định một hình phạt nhẹ hơn, một tình tiết giảm nhẹ mới hoặc mở rộng phạm vi áp dụng án treo, miễn trách nhi ệm hình sự, loại trừ trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, giảm hình phạt, tha tù trước thời hạn có điều kiện, xóa án tích và quy định khác có lợi cho người phạm tội, thì được áp dụng đối với hành vi phạm tội đã thực hiện trước khi điều luật đó có hiệu lực thi hành.”
Trang 11- “Điều luật xóa bỏ một tội phạm” cần được hiểu là điều luật của BLHS 2015 không quy định
là tội phạm đối với hành vi mà BLHS 1999 quy định là tội phạm
- Ví dụ: BLHS 2015 xóa bỏ tội hoạt động phỉ, tội đăng ký kết hôn trái PL những hành vi PT này đã thực hiện trước 01/01/2018 mà sau này mới phát hiện thì không bị xử lý HS, do áp dụng nguyên tắc hồi tố
CHƯƠNG 3 TỘI PHẠM Câu 6 Trình bày khái niệm tội phạm? Phân tích các đặc điểm (dấu hiệu) của tội phạm?
* Khái niệm: Điều 8 BLHS 2015 quy định: “Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho XH được quy định trong BLHS, do người có năng lực TNHS hoặc PNTM thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính
trị, chế độ KT, nền văn hóa, QP, AN, trật tự, ATXH, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm
phạm QCN, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự
PL XHCN mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lý HS”
* Các dấu hiệu (đặc điểm) của tội phạm: tính nguy hiểm cho XH, tính có lỗi, tính trái PLHS
và tính phải chịu HP
6.1 Tính nguy hiểm cho XH:
- Gây ra hoặc đe dọa gây ra những thiệt hại đáng kể cho XH
- Thiệt hại về thể chất, vật chất và các thiệt hại khác
- Tính nguy hiểm cho XH của TP tồn tại một cách khách quan
- Tính nguy hiểm cho XH có sự thể hiện về lượng – chất, được thể hiện tổng thể ở 2 khái niệm
“tính chất nguy hiểm cho XH” – mặt định tính và “mức độ nguy hiểm cho XH” – mặt định lượng của TP
- Bất kỳ một HVVP nào cũng đều có tính nguy hiểm cho XH, nhưng đối với TP thì tính nguy hiểm cho XH luôn ở mức độ cao hơn so với các loại VPPL khác → Là đặc điểm thể hiện dấu
hiệu về nội dung của TP, quyết định các dấu hiệu khác như tính được quy định trong BLHS
của TP
- Yếu tố đánh giá HVPT:
+ Tính chất, tầm quan trọng của mqh XH bị xâm hại;
+ Tính chất, mức độ thực hiện HV;
+ Thiệt hại do HV gây ra hoặc đe dọa gây ra;
+ Thủ đoạn, thời gian, địa điểm, hoàn cảnh thực hiện HV;
+ Tính chất, mức độ lỗi;
+ Động cơ, mục đích thực hiện HV;
Trang 12+ Nhân thân người thực hiện TP;
+ Các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ TNHS
- Ý nghĩa:
+ Là căn cứ quan trọng để phân biệt giữa các TP và các VPPL khác;
+ Dấu hiệu quan trọng nhất quyết định các dấu hiệu khác của TP;
+ Căn cứ quan trọng để quyết định HP
6.2 Tính có lỗi
- Theo quy định tại khoản 1 Điều 8 BLHS 2015, tội phạm là HV nguy hiểm cho XH được quy định trong BLHS, do người có NLTNHS hoặc PNTM thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý Như vậy, lỗi là yếu tố bắt buộc để xác đinh TP của của người hay PNTM PT HV nguy hiểm cho
XH của người không có lỗi thực hiện thì không coi là TP.4
- Xác định tính lỗi khi truy cứu TNHS là cơ sở để đạt được mục đích giáo dục, cải tạo đối với người thực hiện HVPT
6.3 Tính trái PLHS
- Theo điều 2 BLHS 2015 quy định : « Chỉ người nào phạm 1 tội đã được BLHS quy định mới
phải chịu TNHS » Chỉ hành vi được quy định trong BLHS mới được coi là HVPT và bị truy
cứu TNHS
- Trên thực tế, để đánh giá HV nào đó có phải là TP hay không trước hết cần xem xét HV đó được quy định trong LHS hay không, sau đó mới xem xét đến việc HV đó có nguy hiểm đáng
kể cho XH hay không (khoản 2 Điều 8)
- Đặc điểm này có ý nghĩa về phương diện thực tiễn là tránh xử lý tùy tiện của người áp dụng
PL
6.4 Tính phải chịu HP
- Tính phải chịu HP được coi là 1 dấu hiệu bắt buộc của TP vì nó được xác định bởi chính các thuộc tính khách quan bên trong TP
- Chỉ có HVTP mới phải chịu HP, không có TP thì không có HP
- Khi 1 HVPT đã được thực hiện, thì chủ thể của HV phải chịu HP là loại biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của NN Tuy nhiên, điều này không đồng nghĩa với việc HP đều phải được
áp dụng đối với mọi người đã thực hiện HVPT Có những trường hợp, 1 người đã thực hiện HVPT nhưng được miễn TNHS, miễn HP hoặc miễn chấp hành HP → Đó là 1 trong những biểu hiện của việc thu hẹp phạm vi trừng trị bằng các biện pháp HP trong chính sách HS của
NN ta
4 Người không có lỗi khi thực hiện HVPT là người chưa đủ tuổi chịu TNHS, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều kiển HV và trong trường hợp khác theo quy định của BLHS 2015
Trang 13Câu 7 Phân tích quy định về phân loại tội phạm tại Điều 9 BLHS? Phân biệt tội phạm
b) TP nghiêm trọng: có tính chất, mức độ nguy hiểm cho XH lớn; mức cao nhất của khung HP
từ trên 3 năm đến 7 năm tù
c) TP rất nghiêm trọng: có tính chất, mức độ nguy hiểm cho XH rất lớn; mức cao nhất của khung HP từ trên 7 năm đến 15 năm tù
d) TP đặc biệt nghiêm trọng: có tính chất, mức độ nguy hiểm cho XH đặc biệt lớn; mức cao nhất của khung HP từ trên 15 năm đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình
* Phân biệt TP với các VPPL khác
CHƯƠNG 4 CẤU THÀNH TP Câu 8 Trình bày khái niệm, ý nghĩa của cấu thành tội phạm? Phân tích đặc điểm của các dấu hiệu trong cấu thành tội phạm?
* Khái niệm: CTTP là tập hợp có hệ thống các dấu hiệu pháp lý đặc trưng riêng của TP cụ thể được quy định trong BLHS
* Ý nghĩa: CTTP là cơ sở để xác định TNHS, định tội và định khung HP
* Phân tích đặc điểm của các dấu hiệu trong CTTP:
Trang 148.1 Do luật định
- Chỉ NN mới có quyền quy định 1 HV nào đó là TP bằng cách mô tả những dấu hiệu
đó và quy định chúng trong BLHS
- Các DHPL trong CTTP được quy định trong BLHS tại cả Phần chung và Phần các
TP Trong đó, 1 số DHPL mang tính chất chung như: tuổi, NLTNHS, lỗi…được quy định tại
Phần chung – là nguyên tắc áp dụng cho tất cả các TP được quy định tại Phần các TP Các DHPL mang tính chất đặc trưng cho từng loại TP: HV nguy hiểm cho XH, hậu quả nguy hiểm cho XH, thời gian, địa đểm, công cụ, phương tiện,…được quy định trong từng TP cụ thể tại Phần các TP của BLHS
8.2 Có tính đặc trưng đặt trong mối liên kết tổng hợp
- 1 loại TP chỉ được đặc trưng bởi 1 CTTP và 1 CTTP chỉ đặc trưng cho 1 loại TP →
Đó là dấu hiệu đặc trưng thể hiện tính chất và mức độ nguy hiểm cho XH của tội đó
- 1 DH có thể được phản ánh trong nhiều CTTP nhưng giữa các CTTP khác nhau thì
phải có ít nhất 1 DH khác nhau, đó là DH điển hình
Ví dụ: Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản (Điều 172) và Tội trộm cắp tài sản (Điều 173)
có rất nhiều DH chung giống nhau như: QHXH bị xâm hại là QH sở hữu, tuổi, NLTNHS, HV chiếm đoạt TS, lỗi cố ý trực tiếp Nhưng giữa CT 2 loại tội này lại có sự khác nhau về 2 DH điển hình, đó là HV công khai và ngang nhiên trong Tội công nhiên chiếm đoạt TS và HV lén lút trong Tội trộm cắp TS
- Mỗi DH trong CTTP đứng độc lập thì không phản ánh được đầy đủ tính đặc trưng của
1 TP cụ thể
Ví dụ: Dấu hiệu “dùng vũ lực” khi được đặt trong mối liên kết tổng hợp với các dấu
hiệu: “giao cấu hoặc thực hiện HV QHTD khác trái ý muốn với nạn nhân”, “được thực hiện
bởi người có đủ NLTNHS và từ đủ 16 tuổi trở lên” thì sẽ thể hiện đặc trưng của CTTP hiếp dâm theo quy định tại khoản 1 Điều 141 BLHS 2015
Trang 15- TP là 1 hiện tượng XH → Qua đó tìm ra dấu hiệu PT: có tội hay không có tội
- CTTP là tập hợp có hệ thống hệ thống các dấu hiệu pháp lý đặc trưng riêng của TP để đánh giá 1 HV nào đó có tội hay có tội → CTTP là cơ sở để xác định TNHS, định tội và định khung
HP
* Phân tích các cách phân loại CTTP
9.1 Phân loại theo tính chất, mức độ nguy hiểm cho XH của HV
- CTTP cơ bản là loại CTTP có dấu hiệu pháp lý đặc trưng cơ bản nhất phản ánh đầy đủ bản chất nguy hiểm cho XH của TP đó
- CTTP tăng nặng là loại CTTP ngoài việc chứa đựng dấu hiệu pháp lý của CTTP cơ bản còn chứa đựng thêm dấu hiệu khác làm tăng tính chất, mức độ nguy hiểm cho XH của TP
- CTTP giảm nhẹ là loại CTTP ngoài việc chứa đựng dấu hiệu pháp lý của CTTP cơ bản còn
chứa đựng thêm dấu hiệu khác làm giảm tính chất, mức độ nguy hiểm cho XH của TP 9.2 Phân loại theo cấu trúc mặt khách quan
- CTTP vật chất: là loại CTTP trong đó mặt khách quan của TP có các dấu hiệu HV nguy hiểm cho XH, gây hậu quả nguy hiểm cho XH ( mqh nhân quả giữa HV và hậu quả)
- CTTP hình thức: là CTTP trong đó mặt khách quan của TP chỉ có dấu hiệu HV nguy hiểm cho XH
- CTTP cắt xén (dạng đặc biệt của CTTP hình thức): CTTP quy định những HV đi liền trước, hành vi tiền đề của HV kháhc quan của TP Ví dụ: CTTP của Tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân được quy định tại khoản 1 Điều 109 BLHS 2015 “Người nào hoạt động thành lập hoặc tham gia tổ chức nhằm lật đổ chính quyền ND…” Thực chất, HV khách quan của tội này phải là các HV phá hoại, chống phá gây lật đổ chính quyền ND Tuy nhiên, do tính chất đặc biệt nghiêm trọng của HV này nên BLHS quy định các HV liền trước bao gồm: thành lập
tổ chức nhằm lật đổ chính quyền ND đã là HV phạm tội
9.3 Các tiêu chí khác: CTTP của từng người ĐP, CTTP theo giai đoạn thực hiện TP
Câu 10 Trên cơ sở khái niệm cấu thành tội phạm cơ bản, cấu thành tội phạm giảm nhẹ, phân tích quy định tại khoản 3 Điều 51 BLHS: “Các tình tiết giảm nhẹ đã được Bộ luật này quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt”?
- CTTP cơ bản là loại CTTP có dấu hiệu pháp lý đặc trưng cơ bản nhất phản ánh đầy đủ bản chất nguy hiểm cho XH của TP đó
- CTTP giảm nhẹ là loại CTTP ngoài việc chứa đựng dấu hiệu pháp lý của CTTP cơ bản còn chứa đựng thêm dấu hiệu khác làm giảm tính chất, mức độ nguy hiểm cho XH của TP
Trang 16* Phân tích quy định tại khoản 3 Điều 51 BLHS: “Các tình tiết giảm nhẹ đã được Bộ luật này quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt”
Điều đó thể hiện rõ không được áp dụng tình tiết giảm nhẹ cho 2 trường hợp vừa giảm nhẹ vừa định khung hình phạt
Ví dụ: Điểm c khoản 1 Điều 51 quy định “Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới
hạn phòng vệ chính đáng” đây là tình tiết định Tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng (Điều 126) Nếu quyết định hình phạt đã tuyên người đó phạm Tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng sẽ không được áp dụng tình tiết giảm nhẹ được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 51 và ngược lại
Câu 11 Trên cơ sở khái niệm cấu thành tội phạm cơ bản, cấu thành tội phạm tăng nặng, phân tích quy định tại khoản 2 Điều 52 BLHS: “Các tình tiết đã được Bộ luật này quy định
là dấu hiệu định tội hoặc định khung hình phạt thì không được coi là tình tiết tăng nặng”?
- CTTP cơ bản là loại CTTP có dấu hiệu pháp lý đặc trưng cơ bản nhất phản ánh đầy đủ bản
chất nguy hiểm cho XH của TP đó
- CTTP tăng nặng là loại CTTP ngoài việc chứa đựng dấu hiệu pháp lý của CTTP cơ bản còn
chứa đựng thêm dấu hiệu khác làm tăng tính chất, mức độ nguy hiểm cho XH của TP
* Phân tích quy định tại khoản 2 Điều 52: “Các tình tiết đã được Bộ luật này quy định là dấu
hiệu định tội hoặc định khung hình phạt thì không được coi là tình tiết tăng nặng”?
Khi áp dụng tình tiết tăng nặng TNHS cần lưu ý các trường hợp:
- Thứ nhất, khi kết án bị cáo về một tội phạm cụ thể mà tình tiết tăng nặng đã là tình tiết định
tội, thì không áp dụng tình tiết tăng nặng TNHS tương ứng
Ví dụ: Khi kết án một người về Tội tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại (Điều 187), thì Tòa án không được áp dụng thêm điểm a khoản 1 Điều 52 (phạm tội
có tổ chức) để quyết định HP đối với họ
- Thứ hai, khi kết án bị cáo về một tội phạm cụ thể theo tình tiết tăng nặng định khung cũng được BLHS quy định là tình tiết tăng nặng TNHS, thì không áp dụng tình tiết tăng nặng TNHS tương ứng
Ví dụ: Khi kết án một người về Tội giết người theo quy định tại điểm q (vì động cơ đê hèn) khoản 1 Điều 123, thì Tòa án không được áp dụng thêm điểm đ khoản 1 Điều 52 (phạm tội vì động cơ đê hèn) để quyết định HP đối với họ
- Thứ ba, khi kết án bị cáo về một tội phạm cụ thể theo tình tiết tăng nặng định khung HP (ở khoản nặng hơn) mặc dù họ cũng PT trong trường hợp có tình tiết tăng nặng định khung ở khoản nhẹ hơn và cũng được BLHS quy định là tình tiết tăng nặng TNHS, thì không áp dụng tình tiết tăng nặng TNHS tương ứng
Trang 17Ví dụ: Khi kết án một người về Tội cướp tài sản theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều
168 (Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ 500.000.000 đồng trở lên – không phải là một tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 BLHS) và trong trường hợp bị cáo
có các tình tiết tăng nặng định khung hình phạt quy định tại khoản 2 của Điều luật này (như có
tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp…), thì Tòa án cũng không được áp dụng thêm điểm a (có
tổ chức), b (có tính chất chuyên nghiệp) khoản 1 Điều 52 BLHS để quyết định HP đối với họ
CHƯƠNG 5 KHÁCH THỂ CỦA TP Câu 12 Trình bày khái niệm, ý nghĩa của khách thể của tội phạm? Phân biệt khách thể của tội phạm với đối tượng tác động của tội phạm?
- Khái niệm: Khách thể của TP là QHXH được LHS bảo 5vệ khỏi sự xâm hại của TP và bị TP xâm hại đến
- Ý nghĩa:
+ Căn cứ định tội đối với HVPT;
+ Cơ sở xác định tính chất và mức độ nguy hiểm cho XH của TP → Quyết định HP; + Căn cứ quan trọng để phân biệt TP với các VPPL khác
* Phân biệt khách thể của TP với đối tượng tác động của TP:
- Khái niệm: Đối tượng tác động của TP là bộ phận của khách thể của TP mà khi tác động tới
nó, NPT gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho QHXH được LHS bảo vệ
- Khách thể của TP là một tổng thể còn đối tượng tác động của TP là bộ phận của tổng thể đó nên chúng không thể trùng nhau
- Khi có tội phạm xảy ra khách thể của TP luôn bị xâm hại hoặc bị đe dọa xâm hại nhưng đối tượng tác động của TP đôi khi không rơi vào tình trạng xấu hơn mà thậm chí còn tốt hơn
Ví dụ: Điều 364 BLHS 2015 quy định Tội đưa hối lộ → Đối tượng tác động của TP: sự hoạt động bình thường của các chủ thể là những người có chức vụ, quyền hạn trong BMNN, tổ chức XH
- Đối tượng tác động của TP (con người, dạng vật chất cụ thể, hoạt động của chủ thể trong QHXH) là bộ phận của khách thể của TP và bị tác động khi TP xảy ra
Có phải TP nào cũng bắt buộc có đối tượng tác động?
Phải Vì khi có đối tượng tác động thì mới thực hiện HV VPPL và trở thành TP
5 Điều 8 BLHS 2015 quy định phạm vi khách thể (các QHXH) được LHS bảo vệ gồm: độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc; chế độ CT, chế độ KT, nền VH, QP, AN, trật tự, ATXH, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tự do, tài sản, các quyền, lợi ích hợp pháp khác của con người, công dân; những lĩnh vực khkác của trật tự PL XHCN
Trang 18Ví dụ: Hành vi đập phá tài sản của người khác trực tiếp tác động đến đối tượng tác động của tội hủy hoại tài sản là tài sản (nhà cửa, ô tô, xe máy…) làm biến đổi tình trạng bình thường của tài sản (hư, hỏng hoặc không sử dụng được) → Xâm hại đến khách thể của tội hủy hoại tài sản
là quyền được bảo vệ tài sản (Điều 178 BLHS 2015)
Tại các TP về ma túy, ma túy có phải là đối tượng tác động của TP không?
Tùy thuộc vào từng TP Vì: Ở 1 số TP về ma túy, ma túy chính là đối tượng tác động Ngoại lệ: Điều 247 quy định vê “Tội trồng cây thuốc phiện, cây côca, cây cần sa hoặc các loại cây khác có chứa chất ma túy” đối tượng tác động là cây thuốc phiện; Điều 255 quy định về “Tội
tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy” và Điều 257 quy định về “Tội cưỡng bức người khác
sử dụng trái phép chất ma túy” đối tượng tác động là con người
Câu 13 Phân tích các loại khách thể của tội phạm, các loại đối tượng tác động của tội phạm?
* Các loại khách thể của TP: Căn cứ vào cách thức quy định của LHS về khách thể của TP,
có 3 loại khách thể của TP: khách thể chung, khách thể loại và khách thể trực tiếp
13.1 Khách thể chung của TP
- Khách thể chung của TP là tổng hợp tất cả các QHXH được LHS bảo vệ trước HV xâm hại
của TP
- Tổng thể các QHXH được LHS bảo vệ được ghi nhận tại khoản 1 Điều 8 BLHS 2015
- Mỗi TP cụ thể khi xâm hại đến khách thể riêng đều xâm hại đến khách thể chung
- Ý nghĩa: Xác định khách thể chung của TP cho phép xác đinh phạm vi hiệu lực của LHS, phân biệt TP với các VPPL khác
13.2 Khách thể loại của TP
- Khách thể loại của TP là nhóm QHXH có cùng tính chất được nhóm các QPPLHS bảo vệ
khỏi sự xâm hại của nhóm TP nhất định
- Là cơ sở để nhà làm luật phân các TP thành các chương tương ứng trong Phần các TP của BLHS 2015, giúp cho việc tiếp cận và xác định các QHXH bị TP xâm phạm đơn giản hơn, trên
cơ sở đó xác định TP cụ thể
Ví dụ: Chương XIII quy đinh các TP xâm phạm ANQG; Chương XIV quy định các
TP xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người… 13.3 Khách thể trực tiếp của TP
- Khách thể trực tiếp của TP là QHXH cụ thể, được LHS bảo vệ trước sự xâm hại của 1 TP cụ
thể được quy định trong BLHS
Trang 19- TP khi thực hiện, luôn xâm phạm đến 1 hoặc 1 số QHXH cụ thể Các QHXH này được thể hiện trong các chương thuộc phần các TP Muốn xác định được tội danh cụ thể đối với HVPT,
cần phải xác định được lợi ích cụ thể, trực tiếp bị TP xâm hại là gì
- Tùy vào tính chất đặc trưng của mỗi loại TP, có TP chỉ có 1 khách thể trực tiếp, có TP có nhiều khách thể trực tiếp
Ví dụ:
+ Tội giết người (Điều 123) chỉ có 1 khách thể trực tiếp là TP xâm phạm đến tính mạng
của người khác được LHS bảo vệ;
+ Tội VP quy định về tham gia giao thông đường bộ (Điều 260) là tội có nhiều khách
thể trực tiếp, ngoài việc xâm phạm đến trật tự ATGT, TP còn xâm phạm đến quyền nhân thân và quyền sở hữu tài sản, đối với những TP này, tính chất, mức độ nguy hiểm
của TP chỉ được thể hiện đầy đủ khi xâm phạm đến QHXH cụ thể trên
- Ý nghĩa: Xác định khách thể trực tiếp của TP có ý nghĩa để định tội
CHƯƠNG 6 MẶT KHÁCH QUAN CỦA TP Câu 14 Trình bày khái niệm mặt khách quan của tội phạm? Phân tích dấu hiệu hành vi khách quan của tội phạm?
- Khái niệm: Mặt khách quan của TP là những biểu hiện ra bên ngoài của TP bao gồm: HV nguy hiểm cho XH, hậu quả nguy hiểm cho XH, phương pháp, thủ đoạn, công cụ, phương tiện PT,
* Phân tích dấu hiệu HV khách quan của TP
- Khái niệm: HV khách quan của TP là xử sự của NPT thể hiện ra bên ngoài thế giới khách quan dưới những hình thức nhất định, gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho QHXH được LHS bảo vệ
- Dấu hiệu (đặc điểm) hành vi khách quan của TP:
+ Có tính nguy hiểm đáng kể cho XH: Thể hiện ở bất kì HVPT nào cũng đều gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại cho các QHXH được LHS bảo vệ Ở các TP cụ thể, tính nguy hiểm đáng kể thể hiện 1 cách định lượng (hậu quả) hoặc mang tính định tính (hành vi) Tính nguy
hiểm đáng kể cho XH là đặc điểm cơ bản để phân biệt HVPT với các HVVPPL khác
+ Tính trái PLHS: 1 HV chỉ bị coi là TP khi thể hiện tính trái PLHS Điều này thể hiện
việc chủ thể thực hiện các HV mà PLHS cấm hoặc không thực hiện các HV mà PLHS yêu cầu Biểu hiện này của HV được thể hiện dưới dạng hành động PT và không hành động PT + Là HV có ý thức và ý chí: Chủ thể thực hiện HVPT phải có khả năng nhận thức được
HV của mình có thể gây ra nguy hiểm cho XH mà vẫn thực hiện, họ có khả năng điều khiển
HV và đưa ra cách xử sự khác cho phù hợp với nhu cầu, đòi hỏi của XH Hay nói cách khác,
Trang 20khi thực hiện HVPT, ý chí và lý trí của NPT phải được thể hiện rõ ràng mà không bị sự tác động khách quan nào làm hạn chế hoặc vô hiệu hóa nhận thức và điều khiển hành vi của mình
- Các hình thức biểu hiện: hành động hoặc không hành động
+ Hành động: Làm 1 việc mà LHS cấm
Ví dụ: Lời nói (đe dọa giết người, bịa đặt…), việc làm (bắt cóc, trộm cắp…); thời gian ngắn (HV cướp giật tài sản…), thời gian dài (tàng trữ trái phép chất ma túy…); trực tiếp (hiếp dâm…), thông qua công cụ, phương tiện (dùng hung khí nguy hiểm để gây thương tích cho người khác…)
+ Không hành động: Không làm 1 việc mặc du có nghĩa vụ và điều kiện để làm
Ví dụ: Nghĩa vụ phát sinh do luật định, do nghề nghiệp, do hợp đồng…(NVQS, nghĩa
vụ trông coi tài sản…); có điều kiện để làm
- Dạng cấu trúc đặc biệt của HVKQ:
+ Tội ghép: là TP mà HVKQ được tạo bởi nhiều HV khác nhau xảy ra đồng thời, xâm
phạm đến những khách thể khác nhau được LHS bảo vệ
Ví dụ: Tội cướp tài sản (Điều 168) HVKQ được hình thành bởi HV xâm phạm tính
mạng, sữc khỏe và HV xâm phạm quyền sở hữu
+ Tội kéo dài: là TP mà HVKQ có khả năng diễn ra trong 1 khoảng thời gian dài không gián đoạn
Ví dụ: HVKQ của Tội tàng trữ trái phép chất ma túy có khả năng diễn ra nhiều năm
mới bị phát hiện
Căn cứ Điều 27 BLHS 2015 quy định về Thời hiệu truy cứu TNHS, đối với tội kéo dài
thời điểm để tính thời hiệu truy cứu TNHS tính từ ngày kết thúc việc PT
+ Tội liên tục: là TP mà HVKQ bao gồm nhiều HV cùng loại xảy ra kế tiếp nhau về
mặt thời gian, xâm hại cùng 1 khách thể và cùng nhằm 1 mục đích
Ví dụ: Tội đầu cơ (Điều 196) HVKQ được tạo bởi HV lợi dụng tình hình khan hiếm
hoặc tạo sự khan hiếm giả tạo trong tình hình thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh hoặc tình hình khó khăn về KT nhằm “mua vét” hàng hóa có số lượng lớn để bán lại thu lợi bất chính gây hậu
quả nghiêm trọng
Câu 15 Phân tích dấu hiệu hậu quả nguy hiểm cho xã hội, mối quan hệ nhân quả giữa hành vi khách quan và hậu quả nguy hiểm cho xã hội của tội phạm?
* Phân tích các dấu hiệu của hậu quả nguy hiểm cho XH
Hậu quả của TP là thiệt hại do TP gây ra cho QHXH là khách thể của TP
Các dấu hiệu:
- Thiệt hại vật chất: là thiệt hại do TP gây ra cho đối tượng tác động của TP dưới dạng vật chất
Ví dụ: Tài sản bị chiếm đoạt trong Tội trộm cắp tài sản (Điều 173)…
Trang 21- Thiệt hại thể chất: là thiệt hại do HVPT gây ra cho con người Ví dụ: Thiệt hại về tính mạng trong tội giết người (Điều 123), thiệt hại sức khỏe trong Tội cố ý gây thương tích (Điều 134)…
- Hậu quả khác: Tinh thần, danh dự, nhân phẩm,…:
* Phân tích dấu hiệu của mối quan hệ nhân quả của TP:
QH nhân quả được hiểu là MQH giữa HV nguy hiểm cho XH với hậu quả nguy hiểm cho XH do HV đó gây ra
phải xác định hậu quả A chết trước HV gây tai nạn của B, do đó, tình tiết về hậu quả này không
có ý nghĩa pháp lý khi xem xét TNPL của B
- HV nguy hiểm cho XH phải chứa đựng khả năng gây ra hậu quả: Đây là điều kiện để chứng minh khả năng phát sinh hậu quả của HV, nếu thực tế loại trừ khả năng này thì không có mqh nhân quả
Ví dụ: Do trêu đùa 1 người đã xô người khác ngã, chết, nhưng nguyên nhân tử vong được xác định là đột quỵ do bệnh lý, không bị ảnh hưởng bởi việc ngã thì không làm phát sinh mqh nhân quả
- Hậu quả phải phát sinh từ chính HV nguy hiểm cho XH: Việc xác đinh hậu quả phải đặt trong mqh với HV, đánh giá hậu quả là khả năng hiện thực phát sinh từ HV khách quan của TP
Ví dụ: A đánh B gây thương tích, do không cứu chữa kịp thời nên B chết Trong trường hợp này có mqh nhân quả giữa HV gây thương tích ban đầu với hậu quả chết người
CHƯƠNG 7 CHỦ THỂ CỦA TP Câu 16 Trình bày khái niệm chủ thể của tội phạm? Phân tích dấu hiệu tuổi chịu trách nhiệm hình sự, năng lực trách nhiệm hình sự?
- Khái niệm: Chủ thể của TP là người hoặc PNTM thực hiện HV nguy hiểm cho XH mà BLHS coi là TP khi đã đạt những điều kiện nhất định do LHS quy định
* Phân tích dấu hiệu tuổi chịu TNHS, NLTNHS:
16.1 Tuổi chịu TNHS
Trang 22LHS VN không quy định độ tuổi tối đa phải chịu TNHS, mà chỉ quy định độ tuổi tối thiểu chịu TNHS là tròn 14 tuổi Tuy nhiên, có những quy định về điều kiện để áp dụng TNHS6,
cụ thể:
- Từ đủ 16 tuổi trở lên: “Phải chịu TNHS về mọi TP, trừ những TP mà BLHS này có quy định khác.”
Ví dụ: Khoản 1 Điều 145 BLHS 2015 quy định: “Người nào đủ 18 tuổi trở lên mà giao
cấu hoặc thực hiện HV QHTD khác với người từ đủ 13 tuổi đến dươi 16 tuổi…thì bị phạt tù từ
01 năm đến 05 năm” → Độ tuổi tối thiểu đối với tội danh này là tròn 18 tuổi trở lên
- Từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi: “Phải chịu TNHS về TP rất nghiêm trọng, tội đặc biệt nghiêm
trọng quy định tại 1 trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144,150 151 168 169, 170, 171,
173, 178, 248, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 303 và 304 của Bộ luật này.” 16.2 NLTNHS
NLTNHS là khả năng nhận thức tính chất nguy hiểm cho XH của HV và khả năng điều khiển HV ấy của NPT
Người có NLTNHS là người đạt độ tuổi theo luật định và không mắc các căn bệnh làm
mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển HV
- Trường hợp PT do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác
Dùng rượu, bia hoặc các chất kích thích mạnh khác dẫn đến:
+ Không làm mất hết khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển HV;
+ Làm mất hết khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển HV
→ Đều phải chịu TNHS vì NPT có lỗi trong việc đưa mình vào tình trạng say
Câu 17 Trình bày khái niệm chủ thể đặc biệt của tội phạm? Phân biệt chủ thể đặc biệt của tội phạm với nhân thân người phạm tội?
- Khái niệm: Chủ thể đặc biệt của TP là chủ thể mà ngoài các dấu hiệu của chủ thể TP thường còn có thêm các dấu hiệu riêng biệt khác trong CTTP
Dấu hiệu riêng biệt khác: Chức vụ, quyền hạn, giới tính, quốc tịch, quan hệ với nạn nhân…
Ví dụ: Tại Điều 124 BLHS 2015, yêu cầu NPT phải là người mẹ trực tiếp sinh ra đứa
trẻ - nạn nhân bị giết hoặc vứt bỏ, như vậy phải là nữ giới…
* Phân biệt chủ thể ĐB với nhân thân NPT
6 Điều 12 BLHS 2015
Trang 23- Chủ thể đặc biệt của TP là chủ thể mà ngoài các dấu hiệu của chủ thể TP thường còn có thêm các dấu hiệu riêng biệt khác trong CTTP
- Còn nhân thân NPT là nhân cách XH, là đặc điểm của chủ thể bao trùm lên khái niệm chủ thể của TP Nhân thân NPT là tổng hợp những đặc điểm riêng biệt của NPT để phân biệt với những người khác, chúng có ảnh hưởng nhất định đến quá trình thực hiện TP, có ý nghĩa trong việc
giải quyết đúng đắn TNHS của NPT
Ví dụ: Tiền án, tiền sự, tuổi, giới tính, quan hệ với nạn nhân…
CHƯƠNG 8 MẶT CHỦ QUAN CỦA TP Câu 18 Trình bày khái niệm mặt chủ quan của tội phạm? Phân tích khái niệm lỗi, hỗn hợp lỗi, động cơ và mục đích phạm tội?
- Khái niệm: Mặt chủ quan của TP là mặt bên trong của TP, là trạng thái tâm lý của NPT đối với HV nguy hiểm cho XH do người đó thực hiện và đối với hậu quả nguy hiểm cho XH của
HV ấy, biểu hiện ở dấu hiệu lỗi, động cơ phạm tội và mục đích phạm tội
* Phân tích khái niệm lỗi, hỗn hợp lỗi, động cơ và mục đích PT
- Khái niệm lỗi: là thái độ tâm lý của 1 người đối với HV nguy hiểm cho XH và HQ nguy hiểm cho XH của HV đó dưới dạng cố ý hoặc vô ý
Lỗi thể hiện ở 2 dấu hiệu về lý trí và ý trí như sau:
- Về lý trí: Khả năng nhận thức yêu cầu, đòi hỏi của XH đối với HV của mình
- Về ý chí: Khả năng lựa chọn, điều khiển HV của mình trên cơ sở khả năng nhận thức Mỗi hình thức lỗi được chia thành 2 loại lỗi7, bao gồm: trong lỗi cố ý có cố ý trực tiếp
và cố ý gián tiếp; trong lỗi vô ý có vô ý quá tự tin và lỗi vô ý cẩu thả
- Khái niệm hỗn hợp lỗi: là trường hợp trong 1 CTTP có lỗi cố ý đối với HV nguy hiểm cho
XH và lỗi vô ý đối với HQ của HV đó
Trường hợp hỗn hợp lỗi chỉ xảy ra ở những CTTP tăng nặng của các TP cố ý, trong đó
có tình tiết định khung HP tăng nặng là HQ nguy hiểm cho XH và lỗi của NPT đối với hậu quả này là lỗi vô ý
Ví dụ: Đối với Tội hiếp dâm tại điểm c khoản 3 Điều 141 BLHS 2015 có quy định tình tiết “làm nạn nhân chết” là tình tiết định khung tăng nặng, thì tình tiết này thể hiện sự vô ý của NPT đối với HQ “nạn nhân chết” mà HV hiếp dâm (cố ý) đã gây ra
- Khái niệm động, mục đích PT:
+ Động cơ PT là động lực bên trong thúc đẩy NPT thực hiện TP Chỉ có thể có trong CTTP của tội thực hiện do lỗi cố ý trực tiếp
7 Điều 10, 11 BLHS 2015
Trang 24Ví dụ: Động cơ phòng vệ chính đáng→ Là những dấu hiệu định tội của Tội giết người
do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng
Động cơ đê hèn → Là dấu hiệu định khung HP tăng nặng của Tội giết người + Mục đích PT là KQ cuối cùng NPT mong muốn khi thực hiện TP Chỉ có thể có trong các CTTP của tội thực hiện do lỗi cố ý tực tiếp
Ví dụ: Mục đích nhằm chiếm đoạt TS → Là dấu hiệu định tội của Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản (Điều 169)
Mục đích để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân → Là dấu hiệu định khung HP tăng nặng của Tội giết người (Điều 123)
Câu 19 Phân tích trạng thái tâm lý của người phạm tội với lỗi cố ý trực tiếp? Phân biệt lỗi cố ý trực tiếp với lỗi cố ý gián tiếp?
* Phân tích trạng thái tâm lý của NPT với lỗi cố ý trực tiếp:
- Về lý trí: + Nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho XH
+ Thấy trước HQ của HV của mình tất yếu xảy ra hoặc khả năng HQ có thể
xảy ra
- Về ý chí: + Mong muốn hậu quả xảy ra
* Phân biệt lỗi cố ý trực tiếp và lỗi cố ý gián tiếp:
Lỗi cố ý trực tiếp Lỗi cố ý gián tiếp Căn cứ pháp lý Khoản 1 Điều 10 Khoản 2 Điều 10
Lý trí
- Nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho XH
- Thấy trước HQ của HV
của mình tất yếu xảy ra hoặc
khả năng HQ có thể xảy ra
▪ Đối với tội có CTVC: Cần XĐ người
đó thấy trước HQ nguy
hiểm cho XH của HV của mình hay không
▪ Đối với tội có CTHT: Không nhất thiết
phải xác định như CTVC
- Nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho XH
- Thấy trước HQ của HV của mình có khả năng HQ có thể
Trang 25Nguyên nhân gây ra HQ Có sự cố ý Có sự cố ý
Ví dụ A đâm dao vào B với mục dích giết chết B, B chết như
Câu 20 + 21 Phân tích trạng thái tâm lý của người phạm với lỗi cố ý gián tiếp và lỗi vô ý
do quá tự tin? Phân biệt lỗi cố ý gián tiếp với lỗi vô ý do quá tự tin?
* Phân tích trạng thái tâm lý của NPT với lỗi cố ý gián tiếp:
- Về lý trí: + Nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho XH
+ Thấy trước HQ của HV của mình có khả năng HQ có thể xảy ra
- Về ý chí: + Không mong muốn HQ xảy ra nhưng có ý thức để mặc (bàng quang, thờ ơ, chấp nhận) cho HQ xảy ra
* Phân tích trạng thái tâm lý của NPT với lỗi vô ý do quá tự tin:
- Về ý chí: + Nhận thức được (không đầy đủ) tính nguy hiểm cho XH của HV
+ Thấy trước HQ của HV của mình có thể xảy ra
- Về lý trí: + Tin rằng HQ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được
* Phân tích lỗi cố ý gián tiếp và lỗi vô ý do quá tự tin:
Lỗi cố ý gián tiếp Lỗi vô ý do quá tự tin Căn cứ pháp lý Khoản 2 Điều 10 Khoản 1 Điều 11
Lý trí
- Nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho XH
- Thấy trước HQ của HV của mình có khả năng HQ có thể xảy ra
- Nhận thức được (không đầy đủ) tính nguy hiểm cho XH của HV
- Thấy trước HQ của HV của mình có thể xảy ra
Ý trí
- Không mong muốn HQ xảy ra nhưng có ý thức để
mặc (bàng quang, thờ ơ, chấp nhận) cho HQ xảy ra
- Tin rằng HQ không xảy ra
hoặc có thể ngăn ngừa được Nguyên nhân gây ra HQ Có sự cố ý Vô ý
A là bác sĩ muốn áp dụng pháp đồ điều trị mới cho B Mặc dù biết rằng việc thử nghiệm việc điều trị với B có
thể gây ra hậu quả chết người
Trang 26những A cho rằng mình kiểm soát được toàn bộ quá trình điều trị Tuy nhiên,do phản ứng thuốc, B chết
Câu 22 Phân tích trạng thái tâm lý của người phạm tội với lỗi vô ý do cẩu thả? Phân biệt lỗi vô ý do cẩu thả với sự kiện bất ngờ?
* Phân tích trạng thái tâm lý của NPT với lỗi vô ý do cẩu thả:
- Về lý trí: + Không thấy trước tính nguy hiểm cho XH của HV
+ Không thấy trước HQ
+ Mặc dù có nghĩa vụ phải thấy trước HQ hoặc có khả năng thấy trước HQ
- Về ý chí: + Phải thấy trước hoặc buộc phải thấy trước HQ
* Phân biệt lỗi vô ý do cẩu thả và sự kiện bất ngờ:
Lỗi vô ý do cẩu thả Sự kiện bất ngờ
- Không thể thấy hoặc không
buộc phải thấy trước HQ của
cần chuyển cho đối tác, hành
vi này của A đã khiến công ty thiệt hại
Tài xế đang lái xe trên đường chấp hành tốt luật giao thông nhưng có 1 người bất ngờ lao
ra trước đầu xe, tài xế không
thể thắng kịp nên đã khiến người đó chết
CHƯƠNG 9 CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN TP Câu 23 Phân tích các dấu hiệu của giai đoạn chuẩn bị phạm tội? Phân biệt chuẩn bị phạm tội với phạm tội chưa đạt?
* Căn cứ pháp lý: Điều 14 BLHS 2015
Trang 27- CBPT là tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện hoặc tạo ra những điều kiện khác
để thực hiện TP hoặc thành lập, tham gia nhóm TP trừ trường hợp quy định tại Điều 109, điểm a khoản 2 Điều 113 hoặc điểm a khoản 2 Điều 299 BLHS
- Người CBPT phải chịu TNHS về 25 tội được liệt kê trong khoản 2 Điều 14 BLHS
2015
- Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi CBPT phả chịu TNHS về 02 tội: Giết người (Điều 123) và Cướp tài sản (Điều 168) – Khoản 3 Điều 14 BLHS
* Các dấu hiệu của giai đoạn chuẩn bị PT:
- Dấu hiệu thứ nhất: Người cbị bắt đầu thực hiện ý định PT
(1) Tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện PT Vd: mua sắm vũ khí, cbị hung khí… (2) Tạo ra những điều kiện cần thiết khác đẻ thực hiện PT Vd: cbị kế hoạch, khảo sát địa điểm,…
(3) Thành lập hoặc tham gia nhóm TP để thực hiện các TP cụ thể
- Dấu hiệu thứ hai: Người cbị chưa bắt tay vào thực hiện HVKQ trong CTTP
Ví dụ: Để thực hiện TP giết người, A đã mua dao, tìm địa điểm thuận lợi…nhưng chưa
thực hiện HV chặn đường, đánh, chém B
- Dấu hiệu thứ ba: Bị dừng lại do những nguyên nhân KQ ngoài ý muốn: Vì các nguyên nhân không liên quan đến sai lầm trong việc đánh giá về đối tượng tác động, công cụ, phương tiện thực hiện TP
Ví dụ: A mua 1 con dao về để giết B nhưng chưa kịp thực hiện đã bị phát hiện và bắt giữ
* Phân biệt chuẩn bị phạm tội với phạm tội chưa đạt:
Chuẩn bị PT PT chưa đạt
Khái niệm
Là tìm kiếm, sửa soạn công
cụ, phương tiện hoặc tạo ra những điều kiện khác để
thực hiện TP hoặc thành lập, tham gia nhóm TP Nói cách khác CBPT là giai đoạn đầu tiên của hành động PT
Là cố ý thực hiện TP nhưng chưa thực hiện được đến cùng vì những nguyên nhân khách quan ngoài ý muốn của NPT
lập và bảo vệ đã bắt đầu bị xâm hại Tuy nhiên NPT không thực hiện được TP đến cùng và bị dừng lại do
Trang 28những nguyên nhân khách quan ngoài ý muốn của NPT
HQPL
Không phải chịu TNHS (trừ
2 TH đặc biệt – NPT cbị phạm 1 tội rất nghiêm trọng
hoặc dặc biệt nghiêm trọng)
Phải chịu TNHS
Câu 24 Phân tích các dấu hiệu của giai đoạn phạm tội chưa đạt? Phân tích các cách phân
loại phạm tội chưa đạt?
* Căn cứ pháp lý: Điều 15 BLHS 2015
- Phạm tội chưa đạt là cố ý thực hiện TP nhưng chưa thực hiện được đến cùng vì những nguyên nhân khách quan ngoài ý muốn của người PT
- NPT chưa đạt phải chịu TNHS về tội phạm chưa đạt
* Các dấu hiệu của giai đoạn PT chưa đạt:
- Dấu hiệu thứ nhất: NPT đã bắt đầu thực hiện TP Thể hiện ở việc NPT đã thực hiện những
HV khách quan trong CTTP
Ví dụ: NPT đã lắp đạn (để bắn) trong trường hợp PT giết người
- Dấu hiệu thứ hai: NPT không thực hiện được TP đến cùng, được hiểu là HVPT mà NPT đã
thực hiện đã không thỏa mãn hết các dấu hiệu thuộc về mặt khách quan của TP cụ thể
Ví dụ: Đã thực hiện được HV dùng vũ lực, xô ngã nạn nhân, xé quần áo, nhưng chưa thực hiện được hành vi giao cấu
- Dấu hiệu thứ ba: Bị dừng lại do những nguyên nhân khách quan ngoài ý muốn của NPT
Ví dụ: Khi vừa thực hiện HV phá khóa xong 1 xe máy để trộm cắp thì NPT đã bị phát
hiện bà bắt giữ
* Phân tích các cách phân loại phạm tội chưa đạt
(1) Căn cứ vào mức độ, mục đích thực hiện HV
- PTCĐ chưa hoàn thành: NPT chưa thực hiện hết được HV mà họ dự định thực hiện (do khách quan); NPT chưa thực hiện được TP đến cùng (chưa thỏa mãn CTTP về HV, HQ)
Ví dụ: A định giết B và đã đâm B, nhưng A mới đâm được 1 nhát xuyên vào vai của B thì bị bắt giữ nên không thể đâm tiếp được như ý muốn
- PTCĐ hoàn thành: NPT đã thực hiện hết được HV mà họ dự định thực hiện; NPT chưa thực
hiện được TP đến cùng (chưa thỏa mãn CTTP về HQ) (do khách quan)
Ví dụ: A định giết B và đã chém B nhiều nhát, B nằm gục xuống A nghĩ rằng B đã chết nên bỏ đi không chém nữa nhưng do được phát hiện và cứu chữa kịp thời nên B không chết
Trang 29(2) Căn cứ vào nguyên nhân khách quan dẫn đến PTCĐ
- PTCĐ thông thường: Vì các nguyên nhân không liên quan đến sai lầm trong việc đánh giá về đối tượng tác động, công cụ, phương tiện thực hiện TP của NPT
- PTCĐ vô hiệu: Sai lầm về khách thể do sai lầm về đối tượng (Vd: Phá két sắt lấy tiền nhưng
tiền đã được chuyển đi nơi khác…); Sai lầm về công cụ, phương tiện (Vd: Ném lựu đạn nhằm
giết người nhưng lựu đạn không nổ…)
Câu 25 Phân tích giai đoạn tội phạm hoàn thành? Phân biệt tội phạm hoàn thành với tội
phạm kết thúc?
* Khái niệm:
- TPHT là trường hợp thỏa mãn hết tất cả các dấu hiệu thuộc CTTP được quy định trong các điều luật cụ thể tại phần các TP của BLHS
* Phân tích giai đoạn TP hoàn thành:
Căn cứ vào đặc điểm cấu trúc của các loại CTTP, có thể xác định thời điểm TPHT của các tội như sau:
- Tội có CTTT vật chất: + Đã thực hiện hết HV trong CTTP
+ Đã gây ra hậu quả được quy định trong CTTP
Ví dụ: HVPT giết người được coi là TPHT vào thời điểm gây hậu quả chết người; HV trộm cắp tài sản được coi là TPHT vào thời điểm NPT chiếm đoạt được TS,…
- Tội có CTTP hình thức: Đã thực hiện hết HV được quy định trong CTTP
Ví dụ: NPT cướp TS đã thực hiện HV đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc (giơ dao dọa đâm, giơ súng dọa bắn) nhằm chiếm đoạt TS nhưng chưa đâm, chưa bắn, chưa chiếm đoạt được TS thì đã bị bắt giữ Trường hợp này, mặc dù NPT chưa dùng vũ lực, chưa chiếm đoạt được TS nhưng HVPT của người đó đã được xác định là TPHT vì thỏa mãn đầy đủ dấu hiệu
HV của tội cướp TS (khoản 1 Điều 168)
- Tội có CTTP cắt xén: Khi có những HV hoạt động thành lập, tham gia tổ chức thực hiện TP
Ví dụ: Tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân (Điều 109)
* Phân biệt TP hoàn thành với TP kết thúc:
- Hoàn thành về mặt pháp lý
- Thỏa mãn tất cả các dấu hiệu trong CTTP TP thực sự chấm dứt trên thực tế
Ví dụ: Tội cướp TS, sau khi dùng vũ lực, NPT mới lấy TS và mang đi tiêu thụ Thời điểm NPT dùng vũ lực nhằm chiếm đoạt TS thì tội cướp TS đa được coi là TPHT nhưng thời điểm đó tội cướp TS vẫn chưa kết thúc
Trang 30Ngược lại, 1 người có HV chuẩn bị phạm 1 TP đặc biệt nghiêm trọng thì đã bị bắt giữ
TP kết thúc nhưng chưa hoàn thành
Như vậy, thời điểm TPHT và THKT có thể trùng hoặc không trùng HVPT của TP có thể dừng lại ở giai đoạn chuẩn bị PT hoặc ở giai đoạn PT chưa đạt và cũng có thể kéo dài qua thời điểm TPHT
Việc xác định đúng thời điểm TPKT và thời điểm TPHT có ý nghĩa quan trọng trong việc áp dụng 1 số chế định trong BLHS như: xác định thời điểm chuyển hóa TP, thời hiệu truy
cứu TNHS, xác định đồng phạm và quyền phòng vệ chính đáng…
Câu 26 Phân tích các dấu hiệu của trường hợp tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội? Trách nhiệm hình sự trong trường hợp tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội được xác định như thế nào?
* Căn cứ pháp lý: Điều 16 BLHS 2015
- Tự ý nửa chừng chấm dứt việc PT là tự mình không thực hiện TP đến cùng, tuy không có gì ngăn cản
* Dấu hiệu của trường hợp tự ý nửa chừng chấm dứt:
- Dấu hiệu thứ nhất: Sự chấm dứt việc PT xảy ra khi HV đã thực hiện chưa thỏa mãn hết dấu
hiệu của 1 TP NPT đã chuẩn bị những điều kiện cần thiết để thực hiện TP; đã bắt tay những HVKQ trong CTTP nhưng việc thực hiện TP chỉ mới ở giai đoạn chuẩn bị PT hoặc PT chưa đạt chưa hoàn thành
- Dấu hiệu thứ hai: Dừng lại do ý chí của NPT 1 cách dứt khoát và tự nguyện
Sự chấm dứt TP được coi là tự ý nửa chừng chấm dứt việc PT phải là do người thực hiện HV tự nguyện và dứt khoát chấm dứt không tiếp tục thực hiện TP nữa Trường hợp NPT
chỉ chấm dứt tạm thời, tạm ngừng việc thực hiện TP để chờ cơ hội thuận tiện hơn, chuẩn bị công cụ tinh vi hơn,…rồi tiếp tục PT thì không được coi là dứt khoát
Tóm lại, để được coi là tự ý nửa chừng chấm dứt việc PT chủ thể phải chấm dứt cả chủ
ý PT của mình và việc dừng lại HV trái PL phải thỏa mãn về thời điểm
Trường hợp đặc biệt: Lý do của tự ý nửa chừng chấm dứt việc PT: Tự ăn năn, hối lỗi;
lo sợ bị trừng phạt…
Nếu 1 người đã thực hiện được hết những HV mà người đó cho là cần thiết để thực hiện
TP nhưng giữa HV mà người đó thực hiện với HQ nguy hiểm cho XH còn có 1 khoảng thời gian Trong khoảng thời gian ấy,
HV mà người đó cho rằng cần thiết để đạt HQ, nhưng giữa HV mà người đó thực hiện với HQ nguy hiểm cho XH có 1 khoảng thời gian nhất định Trong khoảng thời gian này, người
đó lại có hành động tích cực để ngăn chặn hậu quả nguy hiểm cho XH xảy ra và HQ đó đã được ngăn ngừa, TP đã không hoàn thành được, thì được coi là tự ý nửa chừng chấm dứt việc
PT
Trang 31Vì trước khi chấm dứt việc PT HV mà người đó thực hiện chưa thỏa mãn được tất cả các dấu hiệu của 1 CTTP cụ thể và sự chấm dứt việc PT khiến cho TP không thực hiện đến cùng là do tự bản thân người đó quyết định
* TNHS trong trường hợp tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội:
- Người tự ý nửa chừng chấm dứt việc PT được miễn TNHS về tội định phạm
- Nếu HV thực tế đã thực hiện có đủ yếu tố cấu thành của 1 tội khác thì người đó phải chịu TNHS về tội này
CHƯƠNG 10 ĐỒNG PHẠM Câu 27 Phân tích các dấu hiệu của đồng phạm?
* Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 17 BLHS 2015: “Đồng phạm là trường hợp có 2 người trở lên cố cùng thực hiện 1 TP”
* Phân tích các dấu hiệu của ĐP:
(1) Dấu hiệu thuộc mặt khách quan:
- Có sự tham gia của 2 chủ thể trở lên cùng thực hiện 1 TP
+ Chủ thể: Con người (tuổi chịu TNHS và NLTNHS) và PNTM (đủ ĐK quy định tại Điều 75 BLHS)
+ Hành vi: Cùng thực hiện HVPT
Mỗi người thực hiện 1 phần trong chuỗi các HV tạo thành HVPT Mỗi
ĐP có thể tham gia với 1 loại HV hoặc nhiều loại HV khác nhau
+ Thời điểm: Chuẩn bị HVPT
Trong quá trình thực hiện HVPT Trước khi TPHT
Sau khi TPHT nhưng chưa kết thúc (2) Dấu hiệu thuộc mặt chủ quan
- Những người thực hiện TP đều có lõi cố ý
Trang 32▪ Đều mong muốn hoặc có ý thức để mặc cho HQ xảy ra
Câu 28 Phân tích khái niệm người thực hành, người tổ chức trong đồng phạm?
• Có hoặc không sd công cụ, phương tiện
tác động vào đối tượng;
• Nhiều người cùng thực hiện HV khách
quan của TP (đồng thực hành)
• Với những tội đòi hỏi chủ thể ĐB thì
những người đồng thực hành chỉ có thể
là những người có đủ những dấu hiệu
của chủ thể ĐB, nếu không chỉ là người
giúp sức hoặc HV đó cấu thành 1 TP độc
lập khác
Vd: Trong tội hiếp dâm, người giữ tay, chân
để người khác tiến hành giao cấu Đều là
người thực hiện
+ Không tự mình mà thực hiện HV thông
qua:
• Người chưa đủ tuổi chịu TNHS
• Người không có năng lực TNHS
• Người không có lỗi
- Ý nghĩa: Định tội, quyết định HP, giải
quyết các vấn đề khác có liên quan đến
TNHS của những người ĐP
- Lưu ý: Một số loại TP, người thực hành
phải tự mình thực hiện HV:
Vd: Tội hiếp dâm (Điều 123), Tội tham ô TS
(Điều 353), Tội nhận hối lộ (Điều 354)
- Là người kích đông, dụ dỗ, thúc đẩy người khác thực hiện TP (Khoản 2 Điều 17)
- Trong đó:
+ Người chủ mưu: Nghĩ ra âm mưu, phương hướng, kế hoạch thực hiện TP + Người cầm đầu: Đứng đầu nhóm, tham gia lên kế hoạch, phương hướng, điều khiển nhóm ĐP
+ Người chỉ huy: Trực tiếp điều khiển nhóm TP
- Vai trò của người tổ chức: Có ý nghĩa quan trọng trong việc phát sinh, tồn tại và phát triển nhóm đồng phạm có tổ chức → điểm b khoản 1 Điều 3 quy định “nghiêm trị người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy” → Là sự
phản ánh tính nguy hiểm cho XH cao của người tổ chức
Câu 29 Phân tích khái niệm người xúi giục, người giúp sức trong đồng phạm? Phân biệt hành vi xúi giục với hành vi giúp sức về tinh thần?