Tuần 10 Thứ hai ngày 8 tháng 11 năm 2021 Toán Bài 18 Luyện tập chung (tr 70) I Yêu cầu cần đạt của bài học Nhận biết, cảm nhận được về khối lượng, dung tích; thực hiện được các phép tính cộng trừ với[.]
Trang 1Tuần 10 Thứ hai ngày 8 tháng 11 năm 2021
Toán Bài 18: Luyện tập chung (tr.70)
I Yêu cầu cần đạt của bài học:
- Nhận biết, cảm nhận được về khối lượng, dung tích; thực hiện được các phép tính cộng trừ với số đo khối lượng (kg) và số đo dung tích (l)
-Vận dụng giải các bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vi đo ki gam và lít
–lô-*Phát triển năng lực và phẩm chất
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực hợp tác ,năng lực giải quyết vấn đề, phân tích tình huống
II Đồ dùng dạy học:
-Gv : Máy tính, ti vi
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
cũng phải ghi đơn vị kg/l
Bài 2: -GV gọi HS đọc yêu cầu bài
-GV yêu cầu HS quan sát tranh và TLCH
+ Một con thỏ nặng bằng mấy con gà?
+Một con chó nặng bằng mấy con thỏ?
+Một con chó nặng bằng mấy con gà? Vì sao?
-HS nhận xét
-GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3:
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài
-Chơi trò chơi “ dài- ngắn- cao – thấp”
-3 HS lên bảng chia sẻ-HS nhận xét chéo
-1 HS đọc
-2 con gà
-2 con thỏ-4 con gà
-HS đọc-HS trả lời-HS trả lời
Trang 2-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn biết cả hai người mua bao nhiêu lít
xăng ta làm thế nào? Nêu phép tính?
-GV gọi 1 HS lên bảng trình bày, dưới lớp
a Muốn lấy 2 túi để được 13kg gạo thì phải
lấy 2 túi nào?
( GV yêu cầu HS tính nhẩm xem 2 số nào ghi
+Mở rộng: - Muốn lấy 2 túi để được 9kg gạo
thì phải lấy 2 túi nào?
- Muốn lấy 2 túi để được 10kg gạo thì phải
lấy 2 túi nào?
Cả hai người mua số lít xăng là: 25+ 3 = 28 (l)
Trang 3I Yêu cầu cần đạt của bài học:
- Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ thuộc thể thơ 5 chữ, đọc đúng các từ có vần khó, biếtcách ngắt nhịp thơ
- Trả lời được các câu hỏi của bài
- Hiểu nội dung bài: Tình bạn thân thiết, gắn bó giữa bê vàng và dê trắng
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợicảm, cảm nhận được tình cảm của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hóa trong bàithơ
- Bồi dưỡng tình cảm đối với bạn bè, cảm nhận được niềm vui khi có bạn; có tinhthần hợp tác làm việc nhóm
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- GV hướng dẫn HS nói về một người bạn
của mình theo gợi ý:
+ Em muốn nói về người bạn nào?
+ Em chơi với bạn từ bao giờ?
+ Em và bạn thường làm gì?
+ Cảm xúc của em khi chơi với bạn?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
2 Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Câu hỏi đọc lên giọng, đọc
với giọng lo lắng; lời gọi đọc kéo dài, đọc
với giọng tha thiết
- HDHS chia đoạn: 3 khổ thơ; mỗi lần
xuống dòng là một khổ thơ
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
thuở, sâu thẳm, hạn hán, lang thang, khắp
nẻo,…
- Luyện đọc câu khó đọc: Lấy gì nuôi đôi
bạn/ Chờ mưa đến bao giờ?/ Bê! Bê!,
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm ba
- 1-2 HS đọc cả bài
- Gv đọc cả bài
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
Trang 4Trò chơi: Vượt chướng ngại vật.
- Gv giới thiệu: Giới thiệu với cả lớp, đây
là bạn bê vàng Sau khi đi lạc thì bạn ấy
đang cố tìm đường về nhà nhưng phải vượt
qua các chướng ngại vật Lớp mình sẽ
cùng giúp bạn vượt qua để trở về nhà với
- Gv gọi HS đọc câu hỏi
- Theo em, để biết bê vàng và dê trắng
sống ở đâu, cô trò ta sẽ phải tìm hiểu qua
khổ thơ nào
- Gv gọi hs đọc khổ thơ 1
- Gv nhận xét phần đọc
- Gv nêu câu hỏi: Câu chuyện được kể
trong bài diễn ra khi nào? Ở đâu?
- Gv chiếu kết quả chướng ngại vật: Câu
chuyện được kể trong bài thơ diễn ra từ
thuở xa xưa, trong rừng xanh sâu thẳm
Vậy em hiểu sâu thẳm nghĩa là gì?
*Tìm hiểu nội dung khổ thơ thứ 2
- Gv chiếu chướng ngại vật thứ 2, gọi hs
đọc câu hỏi
- Gv yêu cầu hs chỉ ra câu thơ cho biết là
bê vàng đi tìm cỏ?
- Việc Bê vàng đi tìm cỏ được nói đến ở
- Hs tham gia chơi trò chơi
- Câu chuyện được kể trong bài diễn
ra khi nào? Ở đâu?
- Khổ thơ 1
- 1 hs đọc
Tự xa xưa/ thưở nào//
Trong rừng xanh/ sâu thẳm//
Đôi bạn/ sống bên nhau//
Bê vàng/ và dê trắng //
- Câu chuyện được kể trong bài thơdiễn ra từ thuở xa xưa, trong rừngxanh sâu thẳm
Trang 5khổ thơ thứ 3 nhưng lí do bạn ấy phải đi là
ở khổ thơ nào?
- Gv cho HS thảo luận nhóm 3, đọc thầm
khổ thơ 2 ghi kết quả thảo luận vào bảng
(1 phút)
- Gv gọi hs đọc khổ thơ thứ 2
- Gv yêu cầu hs giơ bảng để xem đáp án,
gọi 1 nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
- Vì hạn hán kéo dài nên Bê vàng phải đi
tìm cỏ đúng không nào, vậy con hiểu hạn
hán là gì?
- Trái nghĩa với hạn hán là gì?
- Gv chiếu hình ảnh hạn hán cho hs quan
sát, cung cấp thêm thông tin về tác hại của
hạn hán
-Gv lưu ý hs nhấn mạnh 3 từ “đến bao giờ”
để thể hiện sự khó khăn của đôi bạn
- Gv chiếu kết quả chướng ngại vật
* Tìm hiểu nội dung khổ thơ thứ 3 (sắm
vai)
- Gv chiếu chướng ngại vật, yêu cầu hs
đọc câu hỏi
- Theo con, để trả lời cho câu hỏi này, ta
phải đọc khổ thơ nào?
- Gv yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi đọc
thầm khổ thơ thứ 3, sau đó hóa thân vào
nhân vật dê trắng kể lại chuyện hành động
của mình khi không thấy bạn trở về (2
phút)
- Thảo luận nhóm 3, trả lời câu hỏi vào bảng
- 1 hs đọcMột năm, / trời hạn hán//
Lúa cạn, / cỏ héo khô//
Lấy gì nuôi đôi bạn//
Chờ mưa/ đến bao giờ? //
- Hs trả lời thông tin trên bảng nhóm.Một năm trời hạn hán, cỏ cây héokhô, bê vàng không chờ được mưa để
có cỏ ăn nên đã lang thang đi tìm cỏ
- Hạn hán là (nước) khô cạn vì trời nắng kéo dài
- Trái nghĩa với hạn hán là lũ lụt
Trang 6- Gv gọi hs đọc khổ thơ thứ 3.
- Gv gọi hs kể lại
+ Bạn bê vàng đi lang thang quên đường
về, vậy lang thang là đi như thế nào?
- Gv phỏng vấn bạn dê trắng: Lúc không
tìm thấy bạn, con cảm thấy như thế nào?
- Gv nhận xét: Vậy là không thấy bê vàng,
dê trắng đã chạy khắp nẻo tìm bạn của
mình nhưng vẫn không tìm thấy Đó cũng
chính là câu trả lời của chướng ngại vật
- Gv chiếu kết quả của chướng ngại vật
cuối cùng, dẫn: Kết thúc trò chơi, dê trắng
đã tìm được đường về nhà rồi, em có muốn
câu chuyện kết thúc tốt đẹp hay không tốt
đẹp, vì sao?
- 1 hs đọc
Bê vàng/ đi tìm cỏ//
Lang thang/ quên đường về//
Dê trắng/ thương bạn quá//
Chạy khắp nẻo/ tìm Bê//
Đến bây giờ Dê trắng//
Vẫn gọi hoài:/ Bê! // Bê! //
- 1 – 2 hs kể+ Bê vàng đi tìm cỏ, lang thang rồi quên mất đường về
+ Đi lang thang là đi hết chỗ này chỗ khác, không dừng chỗ nào
+ Bê vàng và dê trắng chơi với nhaurất thản thiết, tình cảm; tình bạn củahai bạn rất đẹp và đáng quý,
- Lắng nghe
Trang 7- Đọc xong bài thơ, em hiểu gì về tình bạn
giữa bê vàng và dê trắng?
- Gv nhận xét, chốt nộ dung bài: Bài đọc
ca ngợi tình bạn cảm động của Bê vàng và
Dê trắng Đó cũng chính là nội dung chính
của bài thơ
* Giáo dục lòng yêu quý bạn
- Tình bạn có quan trọng không, sẽ ra sao
nếu không có bạn?
- Em sẽ đối xử với bạn của mình như thế
nào?
- Gv nhận xét, giáo dục hs phải biết yêu
quý, quan tâm bạn
* Học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu(bằng
phương pháp xóa dần chỉ để lại từ đầu
dòng làm điểm tựa)
- Gv chiếu 2 khổ thơ bị khuyết chữ (mức
độ tăng lên), cho hs 2 phút nhẩm đọc lại
- Gv cho hs xếp thành 2 hàng, đặt tên là A
và B
- Gv ra hiệu lệnh cho hs đọc thuộc xen kẽ
nhau, A đọc đoạn 1, B đọc đoạn 2 và
ngược lại (Lưu ý có thay đổi vị trí di
Câu 1: Tìm từ ngữ thể hiện tâm trạng của
dê trắng khi không thấy bạn trở về
- Bài yêu cầu gì?
- Hs tự trả lời theo cảm nghĩ
-Bê vàng và dê trắng có 1 tình bạn gắn bó thân thiết
- Hs nhắc lại nội dung bài:
Trang 8Câu 2: Đóng vai một người bạn trong
rừng, nói lời an ủi dê trắng
- Gv nêu yêu cầu bài
- Gv gợi ý các bước thực hiện:
- Gv mời hs lên đóng vai dê trắng và một
người bạn trong rừng để làm mẫu
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi thực hiện
đóng vai (mỗi em có thể chọn một loài vật
yêu thích để đóng vai, nhằm làm vai diễn
+ Con rút ra bài học gì cho bản thân sau
khi học xong bài thơ
- Dặn hs về học thuộc lòng bài thơ và đọc
lại cho người thân nghe
dê trắng khi không thấy bạn trở về
- Hs thực hiện
- 2 – 3 hs trình bày, lớp nhận xét, bổ sung
- Theo dõi
- Hs hoạt động theo cặp
- 2 – 3 nhóm thực hiện, nhóm khác nhận xét, góp ý
- Tình bạn cảm động của bê vàng và
dê trắng
+ Phải biết trân trọng, đối xử tốt với bạn của mình
Trang 9- Chuẩn bị bài: Nghĩ và xây dựng 1 cái kết
mới cho đôi bạn bê vàng và dê trắng để
chuẩn bị cho tiết kể chuyện hôm sau
Tự nhiên và xã hội
Bài 5: Ôn tập và đánh giá chủ đề Trường học ( tiết 1)
I Yêu cầu cần đạt của bài học:
- Hệ thống được nội dung đã học về chủ đề Gia đình: các thế hệ trong gia đình; nghềnghiệp của người lớn trong gia đình; phòng tránh ngộ độc khi ở nhà và giữ vệ sinhnhà ở
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vàothực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống
- GV: Máy tính, ti vi chiếu hình ảnh của bài học
- Tranh ảnh, tư liệu về công việc, nghề nghiệp có thu nhập và công việc tình nguyện (nếu có)
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động
a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và
từng bước làm quen bài học
- Hệ thống được nội dung đã học về các thế hệ
trong gia đình và nghề nghiệp của người lớn trong
gia đình
- Biết trình bày ý kiến của mình trong nhóm và
trước lớp
b Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS làm câu 1 của bài Ôn tập và đánh
Trang 10giá chủ đề Gia đình trong Vở bài tập
Bước 2: Làm việc nhóm 6
- GV yêu cầu:
+ HS giới thiệu với các bạn trong nhóm về gia đình
mình theo sơ đồ SGK trang 23
HS giới thiệu với các bạn trong nhóm về gia đình
mình qua tập ảnh gia đình
Bước 3: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu mỗi nhóm cử 1 HS giới thiệu về gia
đình mình trước lớp
- GV yêu cầu HS khác đặt câu hỏi, nhận xét và bình
chọn những bạn giới thiệu ấn tượng nhất về gia đình
mình (GV gợi ý cho HS một số tiêu chí nhận xét:
chia sẻ được nhiều thông tin về gia đình, nói rõ
ràng, lưu loát và truyền cảm)
Hoạt động 2: Chia sẻ thông tin và tranh ảnh
a Mục tiêu:
- Thu thập được thông tin và tranh ảnh về công
việc, nghề nghiệp có thu nhập và công việc tình
+ Từng HS chia sẻ thông tin và tranh ảnh đã thu
thập về công việc, nghề nghiệp có thu nhập và công
Trang 11Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số cặp lên trình bày kết quả
làm việc nhóm trước lớp
- GV yêu cầu các HS khác đặt câu hỏi, nhận xét và
bổ sung thông tin
- GV hoàn thiện phần trình bày của các nhóm
Tuyên dương, khen ngợi nhóm nhiều thông tin,
tranh ảnh và có cách trình bày sáng tạo
3 Hoạt động kết nối
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà tìm hiểu thêm về công việc, nghề
nghiệp có thu nhập và công việc tình nguyện ở
trường và địa phương em
công an,
+ Công việc tình nguyện: quyên góp quần áo cho trẻ
em vùng núi; ủng hộ tiền, quần áo và thức ăn cho nhân dân vùng lũ,
Luyện viết Nghe - viết: Gọi bạn
I Yêu cầu cần đạt của bài học:
- Viết và trình bày đúng 3 khổ thơ của bài: Gọi bạn
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả
- HS có ý thức chăm chỉ học tập
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động :
- GV cho HS hát bài : Em tập viết - HS hát và vận động theo nhạc
2 Hoạt động : Nghe viết
- GV nêu yêu cầu nghe - viết: Gọi bạn
+ Chuyện gì xảy ra khiến bê vàng phải
lang thang đi tìm cỏ?
-Một năm trời hạn hán, cỏ cây héo khô,
bê vàng không chờ được mưa để có cỏ ăn
Trang 12nên đã lang thang đi tìm cỏ.
- GV hướng dẫn HS:
+ Viết hoa tên bài, viết hoa chữ đầu mỗi
dòng thơ
+ Viết những tiếng khó hoặc những
tiếng dễ viết sai do ảnh hưởng của cách
phát âm địa phương (rừng xanh, sâu
thẳm, nẻo, héo khô )
-GV nhận xét
-Cho HS nêu tư thế ngồi viết
- HS viết bảng con: rừng xanh, sâu thẳm,nẻo, héo khô
-HSNX-HS nêu
- GV kiểm tra tư thế ngồi viết
- GV đọc tên bài, đọc từng dòng thơ cho
HS viết vào vở
- GV đọc lại đoạn thơ cho HS soát lại
bài viết
- HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và
góp ý cho nhau theo cặp đôi
- GV chấm bài chữa một số bài trên lớp,
nhận xét, động viên khen ngợi các em.
I Yêu cầu cần đạt của bài học:
- Thực hiện được phép công ( có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số
+ Đặt tính theo cột dọc
Trang 13+ Tính từ phải sang trái ,lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của số hạng thứ nhất
- Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học
*Phát triển năng lực và phẩm chất
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực hợp tác ,năng lực giải quyết vấn đề ,phân tích tình huống
II Đồ dùng dạy học:
-Gv : Máy tính tv
-HS: Bộ ĐDHT
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- GV tổ chức cho HS đóng vai các nhân vật
trong câu chuyện: kiến, ve sầu, rô bốt
- Sau khi được ve sầu trả 7 hạt gạo thì lúc này
số gạo của kiến nhiều hơn hay ít hơn?
-Vậy muốn biết sau khi ve sầu trả gạo thì kiến
có bao nhiêu hạt gạo ta thực hiện phép tính gì?
Nêu phép tính
-GV hướng dẫn HS cộng:
+Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị ?
Vậy lấy 3 bó que tính (mỗi bó có 1 chục que
tính) và 5 que tính rời GV yêu cầu HS thực
hiện lấy que tính
+ Số 7 gồm mấy đơn vị?
Vậy lấy thêm 7 que tính rời GV yêu cầu HS
thực hiện lấy que tính
+ Lấy các que tính rời gộp với nhau, lấy 5 que
tính gộp với 7 que tính thì được bao nhiêu que
- 7 đơn vị
-HS thực hiện
-HS thực hiện gộp nêu kết quả bằng
12
Trang 14+Viết số 2 ở hàng đơn vị,cô gộp 1 bó que tính
với 3 bó que tính thì được mấy bó?
Viết số 4 ở hàng chục
+Vậy bạn ve sầu có 42 hạt gạo
-GV hướng dẫn kĩ thuật đặt tính rồi tính phép
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài
-GV gọi 2 HS lên bảng làm bài, dưới lớp HS
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài
-GV hỏi chum nào đựng nhiều nước nhất?Vì
HS làm bảng con
-HS làm bài
-Tính từ phải sang trái
-HS đọc-HS lên bảng làm bài
+ Đặt tính theo cột dọc + Tính từ phải sang trái
- HS t/h tính kết quả của 3 phép tính-HSTL chum B Vì chum A =68l Chum B=70l Chum C=61l
Trang 15Tiếng Việt Viết: Chữ hoa H
I Yêu cầu cần đạt của bài học:
- Biết viết chữ viết hoa H cỡ vừa và cỡ nhỏ
- Viết đúng câu ứng dụng: Học thầy không tày học bạn
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, ti vi chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa H
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa
viết vừa nêu quy trình viết từng nét
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng,
lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa H đầu câu
+ Cách nối từ H sang o
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ
cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa H
và câu ứng dụng trong vở Luyện viết
Trang 16I Yêu cầu cần đạt của bài học:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về tình bạn thân thiết, gắn bó giữa
bê vàng và dê trắng
- Kể lại được 1-2 đoạn câu chuyện dựa vào tranh và kể sáng tạo kết thúc câu chuyện
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
2 Khám phá:
* Hoạt động 1: Dựa vào tranh minh
họa câu chuyện trong bài thơ “Gọi
bạn” và gợi ý, nói về sự việc trong
từng tranh
- GV tổ chức cho HS quan sát từng
tranh, trả lời câu hỏi:
+ Khung cảnh xung quanh như thế nào?
+ Nhân vật trong tranh là ai?
+ Nhân vật đó đang làm gì?
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn
- Nhận xét, động viên HS
* Hoạt động 2: Chọn kể 1-2 đoạn của
câu chuyện theo tranh.
- YC HS quan sát tranh, đọc gợi ý dưới
tranh, nhớ lại nội dung câu chuyện,
* Hoạt động 3: Kể tiếp đoạn kết của
câu chuyện theo ý của em.
Trang 17- GV hướng dẫn HS nói mong muốn của
bản thân mình về kết thúc của câu
chuyện đồng thời yêu cầu HS hoàn thiện
- HDHS viết 2-3 câu nêu nhận xét của
em về đôi bạn bê vàng và dê trắng trong
câu chuyện trên
I Yêu cầu cần đạt của bài học:
- Kể tên được một số dụng cụ học tập Chỉ ra được chiếc cặp sách dùng để đi học,cách kết hợp hình và làm được loại sản phẩm thủ công bằng giấy màu, và các sảnphẩm mĩ thuật
- Cảm nhận được sự hài hòa, chuyển động của chiếc cặp, các hình khối, màu sắctrong các sản phẩm mĩ thuật
- Thực hiện được bài thủ công về chủ đề chiếc cặp xinh xắn Nêu được cảm nhận
về sự sinh động của chiếc cặp trong sản phẩm
- Tạo được sản phẩm mĩ thuật về chiếc cặp xinh xắn theo hình thức thủ công cắt,dán Nhận ra vẻ đẹp của chiếc cặp xinh xắn, yêu quí và có ý thức giữ gìn dụng cụ họctập
- Có ý thức giữ gìn đồ dùng cá nhân trong học tập
Trang 18- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về chiếc cặp xinh xắn theo nhiều hình thức.
- Bồi dưỡng tình yêu quí đồ dùng cá nhân của em trong học tập
- Có ý thức giữ gìn đồ vật cho riêng mình
II Thiết bị dạy học
1 Đối với giáo viên.
- Giáo án, SGK, SGV
- Tranh ảnh về chiếc cặp sách, 1 số cái cặp sách có hình dáng, màu sắc khác nhau,máy tính, màn hình ti vi
2 Đối với học sinh.
- Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, kéo, hồ dán
III Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động 3: Tạo hình và trang trí chiếc cặp sách
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động khởi động:
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
a Mục tiêu:
- Tạo hình và trang trí được chiếc cặp
sách bằng giấy bìa màu (Tiếp theo)
d Câu hỏi gợi mở:
- Em chọn giấy màu nào làm thân cặp?
Giấy màu nào làm quai đeo?
Trang 19- Cặp sách em sẽ làm có hình gì? Có
loại quai gì? Quai cặp có tác dụng gì?
- Em sẽ chọn giấy màu nào làm khóa
cặp? Vị trí khóa ở đâu trên thân cặp?
- Các bộ phận của cặp sách có tỉ lệ như
thế nào với nhau?
- Em sẽ trang trí cho cặp sách thêm ấn
tượng bằng cách nào…?
- Hổ trợ HS cách thao tác gấp, cắt chiếc
cặp sách theo ý thích.
* Lưu ý: Có thể kết hợp các vật liệu
khác nhau để hoàn thiện sản phẩm.
* Cách tạo hình trang trí chiếc cặp:
+ Bước 1: Chọn giấy màu
+ Bước 2: Tạo chiếc cặp sách theo ý
thích
+ Bước 3: Trang trí để cặp sách sinh
động
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã thực
hành qua 3 bước để làm được một sản
phẩm chiếc cặp bằng giấy màu theo ý
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
IV Hoạt động phân tích- đánh giá:
Hoạt động 4: Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
a Mục tiêu:
- Nêu được cảm nhận, và nhận biết vẻ
đẹp để tạo hình, trang trí chiếc cặp sách
Trang 20nổi bật và ấn tượng với em?
- Để tạo ra chiếc cặp, theo em khó hay
dễ? Vì sao?
- Em có kinh nghiệm gì khi sử dụng và
bảo quản chiếc cặp sách của mình…?