1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

cộng hòa lịch báo giảng khối 2 tuần 10 thứ ngày tiết môn đầu bài dạy thứ hai ngày 2610 10 chào cờ 18 chính tả kiểm tra phần đọc 45 toán tìm một số hạng trong một tổng 9 t làm văn kiểm tra phầ

119 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Hệ thống lại kiến thức của tiết học - Nhắc nhở HS tự giác ý thức học tập ở nhà và ở trường để học có kết quả tốt.-Liên hệ và giáo dục HS-Dặn dò về nhà và nhận xét tiết học.. D..[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG

******

KHỐI: 2 Tuần:10

Ngày:28/10

19 Thể dục Bài Thể dục phát triển chung

47 Toán Số tròn chục trừ đi một số ( bài 2/tr 47)

10 Kể chuyện Sáng kiến của bé Hà

10 LT&Câu Từ ngữ về họ hàng Dấu chấm, dấu chấm hỏi

10 TN-XH Ôn tập: Con người và sức khỏe

10 Mĩ thuật Vẽ tranh: Đề tài chân dungThứ: Sáu

Trang 2

Thứ hai ngày 26 tháng 10 năm 2009 CHÍNH TẢ Tiết 18

Kiểm tra đọc hiểu luyện từ và câu

- Biết cách tìm một số hạng khi biết tổng và số hạng kia.(BT2/VBT)

- Biết giải bài toán có một phép trừ ( BT3/VBT)-HS khá,giỏi có thể làm BT4/VBT

2.Bài mới: Giới thiệu bài.GV nêu MĐYC của tiết học – HS lắng nghe

a/Hoạt động 1: Giới thiệu kí hiệu chữ và cách tìm 1 số hạng trong một tổng.

-GV gắn hình vẽ giới thiệu: 6 hình vuông thêm 4 hình vuông có tất cả mấy hìnhvuông?( 10 hình vuông )- GV thực hiện như SGK- giảng cho HS hiểu

- Hướng dẫn cho HS nhận xét số hạng và tổng trong phép cộng 6 + 4 = 10 để nhận ra

Mỗi số hạng bằng tổng trừ đi số hạng kia.

-GV tiếp tục thực hiện hình vẽ thứ 2 rồi nêu bài toán SGV/93

- Số ô vuông bị che khuất là một số chưa biết ta gọi số đó là x Lấy x + 4 = 10

- Gọi học sinh đọc x + 4 = 10

- Trong phép cộng này x là gì? ( Số hạng chưa biết )

- Vậy muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào?

- GV thực hiện như SGK, HS theo dõi:

x + 4 = 10 6 + x = 10

x = 10 – 4 x = 10 - 6

x = 6 x = 4

* Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào? GV viết qui tắt lên bảng – HS nhắc lại.

-GV hướng dẫn cách trình bày ( 3 dòng, các dấu = thẳng cột nhau)

* Gọi 2 HS yếu lên bảng làm bài x + 2 = 4 ; 3 + x = 6

- GV nhận xét, sửa sai, tuyên dương

b/Hoạt động 2: Thực hành

*Bài 1/VBT: Tìm x ( theo mẫu):

- GV nhắc lại cách trình bày ( làm bài mẫu) x +3 =9

x = 9 – 3

x = 6

Trang 3

- HS tự làm bài vào VBT – GV kèm HS yếu.

- HS lên bảng làm bài –GV+HS cùng nhận xét, sửa bài

Kết quả: a) x=2; b) x=12 ; c) x=10 ;d) x=3 ; e) x=11

*Bài 2/VBT: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

- GV Hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu nhắc HS nhìn thật kĩ từng ô vuông trong bàicho biết gì và yêu cầu tìm gì? Muốn tìm đựơc số hạng còn lại ta phải lảm như thếnào? - HS tự làm bài vào VBT – GV kèm HS yếu.- HS lên bảng làm phiếu

-Hướng dẫn HS tìm cách giải bài toán? Cho biết gì? Hỏi gì?

- HS nêu lời giải và phép toán giải – GV nhận xét, hướng dẫn

- HS làm vở bài tập, 1 em làm trên bảng phụ – GV kèm HS yếu làm bài

-Hệ thống lại kiến thức của bài học- Gọi HS nhắc lại Muốn tìm số hạng chưa biết ta

lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.-Liên hệ và giáo dục HS- Dặn dò về nhà và nhận xét.

Gấp thuyền phẳng đáy có mui (tiết 1)

Tgdk: 35’

A Mục tiêu:

- Biết cách gấp thuyền phẳng đáy có mui

.-Với HS khéo tay: Gấp được thuyền phẳng đáy có mui Các nếp gấp phẳng, thẳng

- HS hứng thú và yêu thích gấp thuyền

B Đồ dùng dạy – học:

GV: Mẩu thuyền gấp to phẳng đáy không mui và thuyền phẳng đáy có mui, quitrình gấp thuyền minh hoạ cho từng bước.SGV tham khảo

Trang 4

HS: giấy màu , kéo, màu,

C Các hoạt động dạy – học:

1 Bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập của môn học - GV nhận xét.

2 Bài mới: Giới thiệu bài.GV nêu MĐYC của tiết học-HS lắng nghe

a/Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét.

*GV đưa mẫu thuyền phẳng đáy có mui và thuyền phẳng đáy không mui

- HS so sánh sự giống và khác nhau của thuyền có mui và thuyền không mui

b/Hoạt động 2: Hướng dẫn cách gấp thuyền.

*GV treo mẫu qui trình và hướng dẫn từng bước (lần 1) – Cả lớp theo dõi

B1: Gấp tạo mui thuyền

B2: Gấp các nếp gấp cách đều

B3: Gấp tạo thân và mũi thuyền

B4: Tạo thuyền phẳng đáy có mui

*GV nhắc lại các bước gấp (lần 2) - GV thực hiện thao tác gấp thuyền

- GV hướng dẫn lại các bước khó HS chưa nắm được

- Bước cuối cùng GV dùng tay nâng mui thuyền lên

- GV gọi 1 HS lên bảng thao tác cho cả lớp biết – HS nhận xét

- Nêu được một số biểu hiện của chăm chỉ học tập

- Biết được lợi ích của việc chăm chỉ học tập

- Biết được chăm chỉ học tập là nhiệm vụ của học sinh

-Thực hiện chăm chỉ học tập hằng ngày

-Có thái độ tự giác học tập ở nhà.Biết nhắc bạn bè chăm chỉ học tập hằng ngày

B Đồ dùng dạy – học:

GV: Bảng phụ ghi bài tập+SGV tham khảo

HS: Thẻ màu.+VBT đạo đức

C Các hoạt động dạy – học:

1 Bài cũ: - HS nêu lợi ích của việc chăm chỉ học tập.- GV nhận xét, đánh giá.

2 Bài mới: Giới thiệu bài.Gv nêu MĐYC của tiết học- HS lắng nghe

a/Hoạt động 1: Đóng vai ( bài tập 5)

*Mục tiêu: HS có kĩ năng ứng xử trong các tình huống của cuộc sống

*Cách tiến hành: - GV gắn bảng phụ nêu tình huống

Trang 5

- Thảo luận sắm vai theo tình huống.- Các nnhóm đóng vai theo tình huống.

- GV nhận xét và ủng hộ ý kiến đúng : Hà nên đi học Sau buổi học sẽ về chơi và nóichuyện với bà

*Kết luận: GV chốt lại ý đúng : HS cần phải đi học đều và đúng giờ.

b/Hoạt động 2: Làm việc cả lớp (Bài tập 6)

* Mục tiêu: - HS bày tỏ được thái độ liên quan đến các chụẩn mực đạo đức

* Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc tất cả các ý kiến trên bảng phụ

- HS nêu ý kiến đúng bằng cách giơ thẻ màu - GV kết luận ý kiến đúng: b, c

-Yêu cầu HS giải thích một trong những ý kiến tán thành ( không tán thành)

- GV nhận xét ý kiến giải thích của HS, tuyên dương

*Kết luận: GV chốt lại như SGV

c/Hoạt động 3: Thảo luận nhóm ( Bài tập 4)

* Mục tiêu: Giúp HS tự ý thức được việc học tập của bản thân

* Cách tiến hành: GV giao nhiệm vụ các nhóm thảo luận từng tranh ( 2 nhóm 1 tranh)

- Các nhóm thảo luận từng tranh – Đại diện trình bày- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

*Kết luận : GV chốt lại : Chăm chỉ học tập là bổn phận của người HS, đồng thời cũng

là giúp các em thực hiện tốt hơn, đầy đủ hơn quyền được học tập của mình.

d/Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò

-Hệ thống lại kiến thức của tiết học - Nhắc nhở HS tự giác ý thức học tập ở nhà và ởtrường để học có kết quả tốt.-Liên hệ và giáo dục HS-Dặn dò về nhà và nhận xét tiếthọc

- Biết giải bài toán có một phép trừ.(Bt4/VBT)

- Ôn lại phép trừ đã học và giải toán đơn về phép trừ.(BT2/VBT)

- Ý thứccẩn thận chính xác khi làm toán

B Đồ dùng dạy - học:

Bảng phụ ghi bài tập.+VBT+SGV tham khảo

C Các hoạt động dạy - học:

1.Bài cũ: Hỏi muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào?- HS lên bảng làm

bài tập 2/45.- GV nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới: Giới thiệu bài.GV nêu MĐYC của tiết học –HS lắng nghe

a/Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập

*Bài 1/VBT: Tìm x

- HS nhắc lại qui tắc tìm một số hạng trong một tổng - GV nhận xét, hướng dẫn lạicách trình bày.-Làm mẫu 1 bài - HS làm bài vào VBT – HS lên bảng làm bài.-GVkèm HS yếu làm bài – GV + HS cả lớp nhận xét, sửa sai

Kết quả: a) x= 9 ; b) x = 10 ; c) x = 8

*Bài 2/VBT: Tính:

Trang 6

- HS làm vào VBT và nêu miệng kết quả - GV ghi bảng sửa sai.

-GV kèm HS yếu làm bài Kết quả: 10; 10; 4; 6 ; 10; 10; 9; 1 ; 10; 10; 3; 7

*Bài 4/: Gọi HS đọc bài toán – GV yêu cầu HS suy nghĩ nêu câu hỏi của bài toán

- HS đọc lại bài toán – HS nêu lời giải và phép toán giải bài toán

- HS làm bài vào VBT – GV kèm HS yếu làm bài

- 1 HS làm trên bảng phụ – GV+HS cùng nhận xét, sửa bài

- Hiểu ND: Sáng kiến của Bé Hà tổ chức ngày lễ của ông bà thể hiện tấm lòng kính yêu, sự quan tâm tới ông bà (trả lời được các CH trong SGK)

- Giáo dục HS kính trọng, lễ phép, quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ

B đồ dùng dạy – học

Bảng phụ ghi câu đọc.SGV tham khảo

C Các hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ: Nhận xét bài kiểm tra định kì

2 Bài mới: Giới thiệu bài GV nêu MĐYC của tiết học- Hs lắng nghe

a/ Hoạt động 1: Luyện đọc

*Luyện đọc câu: - GV đọc mẫu - HS nghe, theo dõi SGK.- 1 HS khá đọc lại

- HS luyện đọc nối tiếp mỗi em 1 câu (2lần) - GV theo dõi, sửa sai

- GV theo dõi rút từ khó ghi bảng – HS luyện đọc từ khó

- GV đưa bảng phụ ghi câu khó và hướng dẫn HS ngắt, nghỉ hơi

*Luyện đọc đoạn

- HS luyện đọc đoạn nối tiếp (2lần) – GV theo dõi, sửa sai

* GV kèm HS yếu đọc đúng biết ngắt, nghỉ hơi khi gặp dấu câu, đoạn dài

- HS luyện đọc đoạn kết hợp GV giải nghĩa từ mới trong SGK/ 78

- Luyện đọc đoạn trong nhóm- Thi đọc đoạn giữa các nhóm

- GV cùng lớp nhận xét, sửa sai, tuyên dương

*Cả lớp đồng thanh đoạn 1, 2

b/Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Đọc câu hỏi SGK , đọc thầm đoạn GV yêu cầu và TLCH GV chốt ý:

Câu 1: Tổ chức ngày lễ cho ông bà

Trang 7

Câu 2: Ngày lập đông vì thời tiết bắt đầu rét Mọi người đều phải chăm lo đếnsức khỏe của ông bà.

Câu 3: Chưa biết chọn quà gì cho ông bà

Câu 4: Hà tặng cho ông bà, chùm điểm 10 đỏ chói

Câu 5: Là một cô bé ngoan, thông minh có nhiều sáng kiến và rất kính trọngông bà

-Cho HS nhắc lại câu trả lời nhiều lần để dể ghi nhớ

c/Hoạt động 3: Luyện đọc lại

-GV hướng dẫn cách đọc - Giáo viên đọc mẫu

-HS luyện đọc (đọc nối tiếp, đọc phân vai) trong nhóm Thi đọc giữa các nhóm

-GV rèn cho hs yếu đọc đúng, biết ngắt,nghỉ hơi khi gặp dấu câu, đoạn dài, khó đọc

- GV cùng lớp nhận xét, tuyên dương

d/Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò

-Hệ thống lại kiến thức của tiết học - Gọi học sinh đọc lại bài

-Liên hệ và giáo dục HS - Em học được gì qua bạn Hà trong câu chuyện?

Ôn bài thể dục phát triển chung

Điểm số 1-2 theo đội hình vòng tròn

Tgdk: 35’

A/ Mục tiêu :

- Thực hiện đúng các động tác của bài thể dục phát triển chung

- Biết cách điểm số 1-2, 1-2 theo đội hình vòng tròn

- Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được

-Tham gia trò chơi nhiệt tình.- Nghiêm túc trong tập luyện

* Ôn bài thể dục 3 lần, mỗi động tác 2 x 8 nhịp:

Lần 1: GV vừa làm mẫu và hô nhịp để HS làm theo

Lần 2: Do cán sự điều khiển hoặc làm mẫu, GV hô nhịp Lần 3: Tổ chức thi đua có xếp loại xem tổ nào tập đúng, đẹp.-Xen kẽ giữa các lần tập GV có nhận xét, tuyên dương

*Ôn điểm số 1-2, 1-2 theo đội hình hàng ngang.

-Lớp trưởng điều khiển – GV quan sát sửa sai cho HS

Trang 8

c/Hoạt động 3: Phần kết thúc: 5’

-GV cùng HS hệ thống bài -Thả lỏng: Cúi người thả lỏng, nhảy thả lỏng

-Dặn dò về nhà ôn lại bài thể dục phát triển chung đã học.Nhận xét –đánh giá giờ học

1.Bài cũ: - 2 HS lên bảng làm bài Tìm x: 5 + x = 20 ; x + 19 = 60 ;

- Dưới lớp làm nháp - GV nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới: Giới thiệu bài.Gv nêu MĐYC của tiết học-HS lắng nghe

a/Hoạt động 1: Giới thiệu cách thực hiện phép trừ 40 - 8 và tổ chức thực hành tính

bằng que tính-GV Yêu cầu HS lấy 3 bó chục và 10 que tính rời GV kiểm tra

- Yêu cầu HS bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính? (32 que tính)

- GV hướng dẫn HS đặt tính rồi tính – HS nhắc lại

* Giới thiệu phép tính 40 -18 * 0 trừ 8 không được thì phải mượn ( tương tự như bước 1) 10 trừ 8 còn 2 viết 2 nhớ 1

* Gọi HS yếu lên bảng làm bài 30 – 6 * 4 trừ 1 bằng 3 viết 3

– Dưới lớp làm bảng con - GV nhận xét , sửa sai, tuyên dương

b/Hoạt động 2: Thực hành

*Bài 1/VBT: HS đọc yêu cầu bài tập : Đặt tính rồi tính

- HS nêu lại 2 bước: Đặt tính và tính.-GV làm mẫu 1 bài-HS chú ý

- HS tự làm bài vào VBT – GV kèm HS yếu- 1 HS lên bảng làm bài

-GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu: 3 chục tức là : 30 Ta cần đổi ra khi tính

- HS nêu lời giải và phép toán giải bài toán – GV nhận xét, hướng dẫn

- HS làm vào vở bài tập– GV kèm HS yếu làm bài, 1 em làm phiếu bài tập

Bài giải

3 chục = 30

Số quả cam mẹ còn lại là:

32 8

40

15 5

20

22 8

30

41 19

60

54 16

90

18 52 70

Trang 9

30 - 12 = 18 (quả)

Đáp số: 18 quả cam

c/Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò

-Hệ thống lại kiến thức của bài học - Học sinh nhắc lại nội dung bài

-Liên hệ và giáo dục HS -Dặn dò HS về nhà luyện tập làm thêm bài

-Dựa vào các ý cho trước, kể lại được từng đoạn câu chuyện sáng kiến của Bé Hà

HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2).Một cách tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung

-HS yếu nghe bạn kể và kể lại được từng đoạn

-Giáo dục HS biết thương yêu, kính trọng, lễ phép và chăm sóc ông bà, cha mẹ

B Đồ dùng dạy – học:

Bảng phụ viết ý chính của từng đoạn.+SGV tham khảo

C Các hoạt động dạy - học :

1.Bài cũ: Gọi Hs kể lại câu chuyện của tiết trước-GV nhận xét ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài.Gv nêu MĐYC của tiết học- Hs lắng nghe

a/Hoạt động 1: Hướng dẫn HS kể chuyện.

* 1 HS đọc yêu cầu 1/ SGK và các ý chính GV gắn trên bảng

-GV hướng dẫn và kể mẫu câu chuyện theo ý chính của đoạn 1 Chú ý giọng kể, điệubộ… - HS nghe và kể lại

- GV đặt câu hỏi theo SGV/ 195 để HS nhớ lại đoạn câu chuyện

*HS kể từng đoạn câu chuyện trong nhóm

- GV hướng dẫn thêm cho nhóm yếu -Đại diện các nhóm thi kể theo từng gợi ý

- GV cùng lớp nhận xét, bổ sung

b/Hoạt động 2: Kể toàn bộ câu chuyện.

- GV hướng dẫn, nêu yêu cầu cụ thể

- HS kể trong nhóm ( kể nối tiếp) – GV đến các nhóm giúp đỡ thêm

- GV khuyến khích HS yếu mạnh dạn, tự tin kể chuyện

- Một số nhóm thi kể toàn bộ câu chuyện.- Các nhóm khác nhận xét, tuyên dương

CHÍNH TẢ (Tập chép) Tiết 19

Ngày lễ

Sgk/79 - Vbt/ 43 - Tgdk: 40’

A Mục tiêu:

Trang 10

- Chép chính xác, trình bày đúng bài CT Ngày lễ.

- HS viết đúng qui tắc viết hoa, trình bày sạch đẹp

1 Bài cũ: Nhận xét bài kiểm tra định kì giũa kì 1 về phần chính tả

2 Bài mới: Giới thiệu bài.GV nêu MĐYC của tiết học - HS lắng nghe

a/Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tập chép.

*GV đọc mẫu bài chính tả: Người mẹ hiền.- HS khá đọc lại bài chính tả.

*GV đặt câu hỏi để HS nắm nội dung bài chính tả

- GV đặt câu hỏi để HS nhận xét các chữ viết hoa trong bài chính tả.( chữ đầu củamỗi bộ phận tên riêng)

- GV đọc các từ khó quốc tế, ngày lễ, phụ nữ - HS viết bảng con các từ ngữ khó

- GV phân tích cách viết các từ khó đó ,kết hợp ghi bảng lớp và cho HS đọc lại

- GV nhắc lại cách trình bày bài chính tả - HS nhìn bảng chép bài chính tả

*HS tự đổi vở soát lại bài - GV chấm bài

*GV nhận xét chung.– sửa lại những lỗi mà HS viết sai nhiều

b/Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập

*Bài tập 1/VBT :

HS đọc yêu cầu bài tập : Điền vào chỗ trống c hay k ?

-GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu – GV lấy 1 vài ví dụ mẫu-HS chú ý

- HS tự làm bài vào VBT - 1 HS lên bảng làm bài

- Cả lớp nhận xét, sửa bài:

Kết quả: Con cá con kiến cây cầu dòng kênh

- GV giải thích nghĩa của câu thành ngữ - cả lớp học thuộc lòng

*Bài tập 2b/VBT:

HS đọc yêu cầu bài tập : Điền vào chỗ trống nghĩ hay nghỉ ?

-HS làm tương tự như bài tập 1 - 1 HS lên bảng làm bài –GV kèm HS yếu

Trang 11

- Biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ Rèn cho HS yếu đọc được bưu thiếp

- Hiểu tác dụng của bưu thiếp, cách viết bưu thiếp, phong bì thư (trả lời được các CH trong SGK)

-HS khá giỏi đọc trơn toàn bài với giọng rõ ràng, rành mạch

- Giáo dục HS lịch sự khi nhận và gởi bưu thiếp

*Luyện đọc câu: - GV đọc mẫu từng bưu thiếp - HS nghe, theo dõi SGK

- HS đọc nối tiếp mỗi em 1 câu (2lần) - Gv theo dõi, sửa sai

- GV hướng dẫn HS đọc các từ khó trong bài

*Luyện đọc đoạn: Học sinh luyện đọc từng bưu thiếp - Gv theo dõi sửa sai

- GV hướng dẫn HS đọc từng bưu thiếp ( cách ngắt nghỉ, dấu câu)

- HS đọc – GV giải nghĩa từ mới trong SGK/80

- Luyện đọc đoạn trong nhóm - Thi đọc đoạn giữa các nhóm

- Lớp nhận xét - Gv nhận xét, sửa sai, tuyên dương

*GV giới thiệu với HS một số bưu thiếp và bì thư

b/Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

*HS đọc câu hỏi SGK và TLCH, đọc từng bưu thiếp và TLCH - GV chốt ý:

Câu 1: Cháu gửi cho ông bà, chúc ông bà sức khỏe và nhiều niềm vui

Câu 2,câu 3: Ông gửi cho cháu: chúc mừng, thăm hỏi, thông báo, vắn tắt tin tức.Câu 3: GV giải thích cho HS hiểu: Chúc thọ ông bà cùng nghĩa với mừng sinh nhậtông bà nhưng chỉ nói chúc thọ

Câu 4: GV hướng dẫn HS viết bưu thiếp và phong bì

*GV chốt: Khi viết, phong bì cần nhớ rõ địa chỉ người nhận và địa chỉ người gởi

c/ Hoạt động 3: Luyện đọc lại

*HS nối tiếp nhau đọc bài – Cả lớp nhận xét bạn đọc

d/Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò

-Hệ thống lại kiến thức của tiết học- HS nêu tác dụng của bưu thiếp

-Liên hệ và giáo dục HS- Nhắc HS ghi nhớ cách viết bưu thiếp

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 11 - 5.(BT3/VBT)-HS khá giỏi có thể làm

BT4/VBT- Kèm HS yếu lập được bảng cộng 11 trừ đi 1số

Trang 12

1.Bài cũ: - Gọi HS lên bảng làm bài tập 3/ 47.

- HS dưới lớp làm nháp – Nhận xét, sửa sai

2.Bài mới: Giới thiệu bài Gv nêu MĐYC của tiết học- HS lắng nghe

a/Hoạt động 1: Giới thiệu phép tính 11 - 5 và thành lập bảng trừ.

*Giới thiệu phép tính 11 - 5 –Hướng dẫn HS tính bằng que tính

- GV yêu cầu HS lấy 11 que tính, GV kiểm tra - Yêu cầu HS bớt đi 5 que tính

- Còn lại bao nhiêu que tính? ( 6 que tính)

- GV bớt que tính và thao tác như SGK/ 48

- GV hướng dẫn HS cách đặt tính rồi tính như SGK /48

*Hướng dẫn HS lập bảng trừ và học thuộc bảng trừ

- HS thực hiện trên que tính và nêu kết quả

- GV ghi bảng bảng trừ dạng 11 trừ đi một số như SGK/ 48

- HS học thuộc bảng trừ GV xóa dần kết quả gọi HS đọc thuộc lòng

* Gọi HS yếu đọc thuộc bảng trừ - GV nhận xét , sửa sai, tuyên dương

b/Hoạt động 2: Thực hành

*Bài 1/VBT: số? ( HS không làm bài b)

- HS tính và nêu miệng kết quả - GV cùng lớp nhận xét, sửa sai

- Gv ghi bảng – Lớp nhận xét, sửa sai

*Bài 3/ VBT: HS đọc đề toán – GV tóm tắt đề toán

Huệ có: 11 quả đào

Huệ cho bạn: 5 quả

Huệ còn lại: ? quả

-GV hướng dẫn HS tìm cách giải bải toán Cho biết gì? Hỏi gì? Muốn tìm được sốđào cò lại thì ta cần làm phép tính gì?

- HS nêu lời giải và phép tính giải bài toán – GV nhận xét, hướng dẫn

- HS làm VBT - GV kèm HS yếu - 1 em làm bài tập trên bảng phụ

11

2 9

11

6 5

11

 3

8

11

 7

4

11

 5

6 11

Trang 13

- Rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm, dấu phẩy trong câu.(BT4/VBT)

- Yêu thương, quí mến những thành viên trong gia đình, họ hàng

B Đồ dùng dạy – học:

Bảng phụ ghi bài tập +SGV tham khảo

C.Các hoạt động dạy – học:

1 Bài cũ: Nhận xét bài KTĐK về phần luyện từ và câu

2 Bài mới : Giới thiệu bài.GV nêu MĐYC của tiết học- HS lắng nghe

a/Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập

*Bài tập 1/VBT: - HS đọc yêu cầu bài tập – GV nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài theo cặp, đọc thầm lại bài Sáng kiến của bé Hà và ghi ra nháp những

người trong gia đình, họ hàng có trong bài

- Đại diện nhóm nêu – GV ghi nhanh lên bảng – Nhóm khác bổ sung

GV chốt: Những người trong gia đình, họ hàng gồm: ông bà ( nội, ngoại), bác, cô, dì,dượng, chú, thím, cháu, anh, chị, em,

*Bài tập 2/VBT:

1 HS đọc yêu cầu bài tập – GV nhắc HS tự liên hệ người thân trong gia đình HS

- HS nêu – HS khác bổ sung – GV nhận xét, HS làm bài vào vbt

*Bài tập 3/VBT:

- HS đọc yêu cầu bài tập và nội dung bài tập

- Bà con bên nội em gồm có những ai? Bên ngoại gồm có những ai?

- HS làm bài vào vbt – 2 HS làm phiếu bài tập

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập – GV hướng dẫn HS làm bài

- HS nêu tác dụng của dấu phẩy, dấu chấm hỏi trong câu – GV nhận xét, hướng dẫn

- HS tự đọc thầm mẩu chuyện và điền dấu câu thích hợp – 1 HS làm bảng phụ

- 1 HS lên bảng làm bài – GV kèm HS yếu

- GV cùng lớp nhận xét, sửa bài

+GV kết: Dấu chấm hỏi được đặt ở cuối câu, trong câu hỏi dấu chấm dùng để kếtthúc 1 câu, sau dấu chấm đầu câu phải viết hoa

b/Hoạt động 2: Củng cố, dặn dò

Trang 14

-Hệ thống lại kiến thức của tiết học, nhắc nhở HS ghi nhớ và dùng đúng dấu chấm,dấu phẩy trong câu.-Liên hệ và giáo dục HS yêu thương, quí mến những người tronggia đình.-Dặn dò về nhà và nhận xét tiết học

D Bổ sung:

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Tiết 10

Ôn tập: Con người và sức khỏe

Sgk/ 22 - Tgdk: 35’

A.Mục tiêu: Sau bài ôn tập, HS có thể:

- Khắc sâu kiến thức về các hoạt động của cơ quan vận động,, tiêu hoá

- Biết sự cần thiết và hình thành thói quen ăn sạch, uống sạch và ở sạch

- Nêu tác dụng của 3 sạch để cơ thể khoẻ mạnh và chóng lớn

- Củng cố về hành vi vệ sinh cá nhân

C Đồ dùng dạy - học:

Tranh vẽ trong SGK / 20, 21 Tranh vẽ các cơ quan tiêu hóa

C Các hoạt động dạy - học :

1 Bài cũ : HS trả lời : -Giun thường sống ở đâu trong cơ thể người?

- Đề phòng bệnh giun như thế nào?

- GV nhận xét đánh giá

2 Bài mới: Giới thiệu bài GV nêu MĐYC của tiết học-Hs lắng nghe

a/Hoạt động 1: Trò chơi “ xem cử động, nói tên các cơ, xương và khớp xương”.

* Mục tiêu: HS nhớ lại các hoạt động của cơ quan vận động của cơ thể

* Cách tiến hành: - HS xung phong lên làm một số khởi động

- HS theo dõi, phát biểu nói xem khi làm động tác đó thì vùng cơ nào, xương nào vàkhớp xương nào phải cử động

- HS xung phong nói tên khớp xương và cơ xương

*Cách tiến hành: GV chuẩn bị sẵn một số thăm ghi các câu hỏi Các nhóm cử đại

diện lên bốc thăm

- Từng nhóm trao đổi theo nội dung câu hỏi của Gv đưa ra

+ Chúng ta cần ăn uống và vận động như thế nào để khỏe mạnh và chóng lớn?

+ Tại sao phải ăn uống sạch sẽ?

+ Làm thế nào để phòng bệnh giun?

+ Như thế nào được gọi là ăn uống sạch sẽ?

- Đại diện nhóm trình bày, cả lớp nhận xét Nhóm nào có nhiều lần thắng cuộc làthắng GV tuyên dương trước lớp

Trang 15

-Tập quan sát, nhận xét hình dáng, đặc điểm của khuôn mặt người.

- Biết cách vẽ chân dung đơn giản

-HS khá giỏi: Vẽ được khuôn mặt đối tượng, sắp xếp hình vẽ cân đối, màu sắc phù hợp

- Vẽ được một tranh chân dung theo ý thích

B Đồ dùng dạy – học:

GV: Một số tranh ảnh chân dung+Bảng phụ ghi tiêu chí đánh giá sản phẩmHS: Vở tập vẽ, màu, bút chì

C Các hoạt động dạy – học:

1 Bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học tập - GV nhận xét.

2 Bài mới: Giới thiệu bài.GV nêu MĐYC của tiết học-HS lắng nghe

a/Hoạt động 1: Tìm hiểu tranh chân dung

- GV giới thiệu cho HS quan sát một số tranh chân dung và gợi ý HS nhận xét kĩ đặcđiểm khuôn mặt người:

+ Các phần chính trên khuôn mặt

+ Hình khuôn mặt

+ Đặc điểm riêng của từng phần trên khuôn mặt mỗi người

Ví dụ: Mũi to, mắt to, khuôn mặt tròn (dài, trái xoan ),miệng nhỏ, môi dày (mỏng) + Tóc ngắn (dài), buộc, thả, thắt bím

b/Hoạt động 2: Hướng dẫn cách vẽ chân dung

- GV hướng dẫn các bước vẽ chân dung:

+ Vẽ khuôn mặt + Vẽ các bộ phận chính : mắt, mũi, miệng

+ Vẽ tóc + Vẽ bán thân ( cổ, vai , cổ áo, )

+ Vẽ màu phù hợp

c/Hoạt động 3: Thực hành

- GV gợi ý để HS chọn vẽ bạn thai học bạn gái, bố, mẹ, anh, chị

- Nhắc HS vẽ chân dung vừa với khổ giấy

- GV quan sát, gợi ý, hướng dẫn thêm cho HS yếu còn lúng túng

d/Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá.

-GV treo bảng phụ ghi tiêu chí đánh giá một sản phẩm –HS dựa vào tiêu chí để đánhgiá về: + Bố cục hình vẽ ( các bộ phận trên khuôn mặt)

+ Màu sắc

- GV chọn một số bài vẽ của HS cùng lớp nhận xét, đánh giá

- Tuyên dương bạn vẽ chân dung đẹp Khuyến khích HS chưa hoàn thành bài vẽ vềnhà vẽ thêm

e/Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò

-Hệ thống lại cách vẽ chân dung- Liên hệ và giáo dục HS yêu mến người mình vẽtrong tranh

-Dặn dò về nhà và nhận xét tiết học

Trang 16

D Bổ sung:

SINH HOẠT TẬP THỂ Tuần 10

1 Đánh giá hoạt động tuần 10:

a Nề nếp: -Thực hiện tốt giờ giấc ra vào lớp, đi học đúng giờ

- Ý thức, tác phong nhanh nhẹn hơn.Không có hiện tượng nói tục

b Vệ sinh: Quần áo cò chưa gòn gàng ( Thuận,Quốc, Huy), uống nước để ly đúngnơi qui định

c Học tập - Chưa thật sự cố gắng luyện thêm ở nhà - Một số bạn chưa chú ý bài

- Hiện tượng quên mang đồ dùng học tập và sách vở được khắc phục

2 Phương hướng hoạt động tuần 11:

* Khắc phục những nhược điểm tuần qua:

a Nề nếp:

-Biết giữ vệ sinh môi trường (trong và ngoài lớp hoc)

- Ổn định nềp nếp học tập, sinh hoạt.- Không đi học trễ, không nói tục, chửi thề

b Vệ sinh:

- Tổ trực trực lớp sớm, quét lớp sạch sẽ Cá nhân không xả rác trong lớp học

- Giữ quần áo gọn gàng, sạch sẽ Xếp hàng thể dục nhanh, đều.Quán triệt việc bỏ áo

ra ngoài

- Xếp hàng ra vào lớp trật tự, đi vệ sinh đúng nơi qui định

c Học tập:

-Thi đua học tập để lập thành tích chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam (20/11)

-Nhắc nhờ và kèm HS yếu nhất là những em đọc chưa được

- Đi học chuyên cần học bài và làm bài đầy đủ khi đến lớp

- Chú ý nghe giảng, không làm việc riêng, không nói chuyện riêng trong giờ học

- Tổ trưởng ghi tên các bạn nói chuyện, nghỉ học vào sổ theo dõi hàng tuần

d Hoạt động khác:

- Tham gia lao động vào sáng thứ 2 Đôn đốc HS nộp về các khoản tiền thu theo quyđịnh

- Thực hiện tập luyện “Múa sân ơ2ng”

Thứ sáu ngày 30 tháng 10 năm 2009

Cô Vi dạy thay

LỊCH BÁO GIẢNG

******

KHỐI: 2 Tuần:11

Thứ

Trang 17

10 Thủ công Gấp thuyền phẳng đáy có mui (tiết 2)

11 Đạo đức Thực hành kĩ năng giữa học kì I

51 Toán Luyện tập (Cột 3 bài 2, bài 5/tr 51)

31 Tập đọc Bà cháu

32 Tập đọc Bà cháuThứ: Tư

33 Tập đọc Cây xoài của ông em

53 Toán 32-8 ( bài 1 hàng dưới/ tr 53)

11 LT&Câu Từ ngữ về đồ dùng và công việc trong nhà

Trang 18

1 Bài cũ: GV đọc các từ ngữ: nghỉ học, Quốc tế, ngẫm nghĩ, HS lên bảng

viết - HS còn lại viết nháp – GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài.GV nêu MĐYC của tiết học-HS lắng nghe

a/Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả.

*GV đọc toàn bài thơ: Ông và cháu 1 HS khá đọc lại bài chính tả.

*GV đặt câu hỏi để HS nắm nội dung bài chính tả

- GV đặt câu hỏi để HS tìm hiểu nội dung và các dấu câu, cách trình bày bài thơ

- GV đọc các từ khó : vật thi, keo, hoan hô, thủ thỉ, chiều, rạng sáng…

- HS viết bảng con các từ ngữ khó, kết hợp GV phân tích lại cách viết các từ đó ghibảng và cho HS đọc lại từ khó.- GV nhắc nhở tư thế ngồi viết bài

*GV đọc từng dòng thơ ( 2-3 lần) – HS viết bài HS tự đổi vở soát lại bài-GV chấmbài.GV nhận xét chung.và sửa những lỗi mà HS viết sai nhiều

b/Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập

*Bài tập 1 /VBT: HS đọc yêu cầu bài tập – GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu

- HS tự tìm tiếng vào VBT – 2 HS lên bảng phụ làm bài tập – Lớp nhận xét, sửa sai

Ví dụ: Chữ bắt đầu bằng c : cá, con, cua ;

Chữ bắt đầu bằng k : kéo, kêu, kiên

- GV gợi ý HS nhận xét khi nào viết c, khi nào viết k

* GV chốt qui tắc viết c/ k lên bảng – HS nhắc lại

*Bài tập 2b/ VBT: HS đọc yêu cầu bài tập.-GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu

- GV gắn bảng phụ bài tập - GV nêu rõ yêu cầu bài tập

- HS tự tìm điền thanh hỏi hay thanh ngã – 2 HS lên bảng làm bài

- GV+HS cùng nhận xét, sửa bài

c/Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò

- Hệ thống lại kiến thức của tiết học - HS nhắc lại qui tắc viết c/k

-Liên hệ và giáo dục HS –Dặn dò về nhà viết lại cho đúng các từ đã viết sai trong bàichính tả-.Nhận xét tiết học

- Vẽ được hình tam giác theo mẫu (vẽ trên giấy kẻ ô li).Bài 6/VBT trang 53

- Củng cố về tìm thành phần chưa biết của phép cộng ( vận dụng phép trừ có nhớ).Bàitập 3/VBT-HS yếu chỉ cần làm 1bài

- Rèn tính cẩn thận chính xác khi làm toán

Trang 19

- Gọi 2 HS làm bài tập 21 - 6 ; 71- 8 - GV nhận xét, ghi điểm.

2.Bài mới: Giới thiệu bài.GV nêu MĐYC của tiết học-HS lắng nghe

a/Hoạt động 1: Giới thiệu phép trừ 51 - 15.

- GV yêu cầu HS thao tác trên que tính để dẫn đến kết quả của phép tính trừ 51 – 15

- GV hướng dẫn thực hiện đặt tính, tính như Sgk/ 50

-GV gọi HS nêu lại cách đặt tính rồi tính

-CoHS làm thử trên bảng con 1 ví dụ: (31 – 15)

- GV nhận xét , sửa sai, tuyên dương

b/Hoạt động 2 : Thực hành

*Bài 1/VBT: Tính

- HS làm vào VBT sau đó cho 2 em làm trên bảng phụ – GV nhận xét, sửa sai

Kết quả:

*Bài 2/VBT: Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và số trừ

- HS nêu lại 2 bước: Đặt tính và tính

- HS tự làm bài vào VBT – GV kèm HS yếu làm bài – HS lên bảng phụ làm bài

*Bài 6/VBT/53 : HS nối các điểm thành hình tam giác rồi tô màu

-HS tự làm vào VBT - GV theo dõi và giúp đở HS

-Cho HS khá giỏi kí hiệu và đọc tên tam giác vừa vẽ được

c/Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò

-Hệ thống lại kiến thức của tiết học - HS đọc lại bảng trừ 11 trừ đi một số

-Nhắc HS ghi nhớ tên gọi các thành phần và kết quả của phép trừ

-Liên hệ và giáo dục HS –Dặn dò vế nhà và nhận xét tiết học

D Bổ sung:

TẬP LÀM VĂN Tiết 10

Kể về người thân

36 15

51

47 34

31

24 27

51

26 45

71

19 22

41

25 66

91

33 38

71

8 53

61

69 12

81

23 48

71

12 49

61

26 65

91

7 44 51

Trang 20

Sgk/ 85 – Vbt/ 46- Tgdk: 40’

A Mục tiêu: Giúp HS

- Biết kể về ông bà hoặc người thân, dựa theo câu hỏi gợi ý (BT1)

- Viết được đoạn văn ngắn từ 3-5 câu về ông bà hoặc người thân (BT2)

-Giáo dục HS kính trọng, yêu thương những người thân trong gia đình

-Khai thác trực tiếp nội dung để giáo dục tình cảm đẹp đẻ trong cuộc sống xã hội biếtbảo vệ môi trường

B Đồ dùng dạy – học:

GV: Bảng phụ viết câu hỏi gợi ý bài tập.+SGV tham khảo

HS: VBT

C Các hoạt động dạy – học:

1 Bài cũ: kể lại câu chuyện của tuần trước – Gv nhận xét ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài.GV nêu MĐYC của tiết học- HS lắng nghe

a/Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập.

*Bài tập 1/SGK: - HS đọc yêu cầu và các câu hỏi gợi ý

-Hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu - HS trả lời theo từng câu hỏi

-GV nhận xét, sửa sai.- nhắc HS kể chứ không phải trả lời câu hỏi

- HS giới thiệu người thân sẽ kể và kể trong nhóm về người thân của mình

- Đại diện một vài nhóm thi kể - GV+HS cùng nhận xét, tuyên dương

*Bài tập :2/VBT: - HS đọc yêu cầu bài tập – GV nêu rõ yêu cầu bài tập

- GV nhắc nhở HS dựa vào những gì đã kể trong bài tập 1 viết thành đoạn văn khiviết cần diễn đạt câu đúng, rõ ý, và viết đúng chính tả

- HS tự viết đoạn văn vào VBT-GV kèm HS yếu viết đoạn văn.-1 HS viết bảng phụ

- HS nối tiếp đọc đoạn văn đã viết – GV cùng lớp nhận xét, tuyên dương

- GV cùng lớp nhận xét, sửa đoạn văn đã viết trên bảng phụ

- GV ghi điểm những đoạn văn viết hay, giàu tình cảm

- Biết cách gấp thuyền phẳng đáy có mui

- Gấp được thuyền phẳng đáy có mui Các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng

-Với HS khéo tay: Gấp được thuyền phẳng đáy có mui Các nếp gấp phẳng, thẳng

- HS hứng thú và yêu thích sản phẩm của mình

B Đồ dùng dạy – học:

GV: Qui trình gấp thuyền minh hoạ cho từng bước

Trang 21

HS: Giấy màu , kéo, màu,

C Các hoạt động dạy – học:

1 Bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập của môn học.

2 Bài mới: Giới thiệu bài.GV nêu MĐYC của tiết học – HS lắng nghe

a/Hoạt động 1: Thực hành

* HS nhắc lại qui trình các bước gấp thuyền phẳng đáy có mui

- GV gọi HS lên thực hiện gấp thuyền theo từng bước- HS khác nhận xét

- GV chốt lại các bước (theo qui trình từng bước)

*GV chia nhóm và yêu cầu HS thực hành theo nhóm

- GV xuống lớp kiểm tra, hướng dẫn HS yếu

*GV gợi ý cho HS trang trí thuyền

- GV cùng lớp tuyên dương bạn có sản phẩm đẹp, trang trí đẹp mắt

- Động viên, khuyến khích thêm những em còn chậm, chưa hoàn thành được sảnphẩm

c/Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò

-Hệ thống lại kiến thức của tiết học-Liên hệ và giáo dục HS

-Dặn dò về tập gấp thuyền để phong phú thêm các đồ chơi của mình, hoặc làm tặngbạn.-Nhận xét tiết học

D Bổ sung:

ĐẠO ĐỨC Tiết 11 Thực hành kĩ năng giữ học kì 1

Cho HS thực hành về các hành vi và chuẩn mực đạo đức đã được học trong các tiết trước như: Học tập và sinh hoạt đúng giờ; Biết nhận lỗi và sửa lỗi; Gọn gàng ,ngăn nắp;Chăm làm việc nhà; Chăm chỉ học tập

……… TOÁN Tiết 51

Luyện tập

Sgk/ - Tgdk: 40’

A/ Mục tiêu:

-Thuộc bảng 11 trừ đi một số.(Bài 1/VBT)

-Thực hiện được phép trừ dạng 51 -15.(Bài 2/VBT) - Biết tìm số hạng của một tổng.(Bài 4/VBT) - Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 31 - 5.(Bài 3/VBT)

-Thực hiện thành thạo chính xác, cẩn thận các dạng toán trên

Trang 22

-Gv nhận xét và cho điểm từng HS và nhận xét chung.

2.Bài mới: Giới thiệu bài GV nêu MĐYC của tiết học – HS lắng nghe

a/Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập

*Bài 1/VBT : Củng cố các công thức 11 trừ đi một số

-HS nhẫm và làm vào VBT sau đó nêu miệng kết quả - GV +HS cùng nhận xét sửa sai

*Bài 2/VBT: Củng cố cách đặt tính rồi tính hiệu của 2 số

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập – GV hướng dẫn mẫu 1 bài

-Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và cách tính.- HS tự làm vào VBT

-GV kèm HS yếu –GV+HS cùng nhận xét và sửa sai

Kết quả:

*Bài 3/VBT: Biết đặt câu hỏi và giải toán có lời văn

-Gọi HS đọc đề toán –Yêu cầu HS nhóm đôi thảo luận đặt câu hỏi và nêu miệng-GV nhận xét và tóm tắt : Vừ có: 51 Kg mận

Bán: 36 Kg mận

Còn: ? Kg mận

-Hướng dẫn HS tìm cách giải -HS tự giải vào VBT – Gv kem HS yếu

-GV +HS cùng nhận xét và sửa sai Bài giải:

Số kg mận còn lại là: 51 – 36 = 15 ( Kg)

Đáp số: 15 Kg

*Bài 4/VBT : Tìm số hạng trong một tổng

-Gọi HS đọc yêu cầu.-GV hỏi: Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm sao?

-HS nhắc lại cách tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ cho số hạng đã biết

-HS tự làm vào VBT –GV kèm HS yếu – 3 HS lên bảng phụ làm

- Đọc trơn được cả bài Đọc đúng các từ ngữ: Giàu sang, sung sướng, màu nhiệm.Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.Nhấn giọng các từ ngữ: Vất vả, lúcnào cũng đầm ấm, nảy mấm, ra lá, đơm hoa, kết bao nhiêu lá, không thay được, buồn

bã, móm mém, hiền từ, hiếu thảo Biết phân biết giọng các nhân vật khi đọc

-HS trung bình yếu: Đọc câu, đoạn nhiều hơn

12 19

31

19 62

81

17 34

51

16 25

41

55 6 61

Trang 23

-Lồng ghép tích hợp về giáo dục BVMT –khai thác trực tiếp nội dung bài giáo dụctình cảm đẹp đẽ đối với ông bà

*Luyện đọc câu: - GV đọc mẫu - HS nghe, theo dõi SGK.- 1 HS khá đọc lại

- HS luyện đọc nối tiếp mỗi em 1 câu (2lần) - GV theo dõi, sửa sai

- GV theo dõi rút từ khó ghi bảng – HS luyện đọc từ khó mà Hs đọc sai nhiều

- GV đưa bảng phụ ghi câu khó và hướng dẫn HS ngắt, nghỉ hơi

*Luyện đọc đoạn

- HS luyện đọc đoạn nối tiếp (2lần) – GV theo dõi, sửa sai

* GV kèm HS yếu đọc đúng biết ngắt, nghỉ hơi khi gặp dấu câu, đoạn dài

- HS luyện đọc đoạn kết hợp GV giải nghĩa từ mới trong SGK: Giàu sang, sung sướng, màu nhiệm

-HD hs luyện đọc các câu dài và giọng đọc từng nhân vật

+ Ba bà cháu rau cháo nuôi nhau, tuy vất vả/ nhưng cảnh nhà lúc nào cũng đầm ấm.+Cô tiên nói: “Nếu bà sống lại/ thì ba bà cháu sẽ cực khổ như xưa, các cháu có chịu không?”

- Luyện đọc đoạn trong nhóm- Thi đọc đoạn giữa các nhóm

- GV cùng lớp nhận xét, sửa sai, tuyên dương

*Cả lớp đồng thanh đoạn 1, 2

b/Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung

-HS đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi theo gợi ý của GV

+Gia đình em bé gồm có những ai?

+Trước khi gặp cô tiên cuộc sống của ba bà cháu ra sao? ( Khuyến khích hs nói bằng lời của mình)

+Cô tiên cho hai anh em vật gì?

+Cô tiên cho hạt đào và nói gì?

+Những chi tiết nào cho thấy cây đào phát triển rất nhanh? +Cây đào này có gì đặt biệt?

+Sau khi bà mất cuộc sống của hai anh em ra sao?

+Thái độ của hai anh em thế nào khi đã trở nên giàu có?

+Vì sao sống trong giàu sang, sung sướng mà hai anh em không vui? +Hai anh em xin bà tiên điều gì?

+Câu chuyện kết thúc ra sao?

c/Hoạt động 3: Luyện đọc lại.

-GV đọc mẫu lại bài

-Yêu cầu HS nhắc lại giọng đọc của từng nhân vật Và yêu cầu HS đọc thể hiện.-Chia nhóm và phân vai đọc theo nội dung bài , yêu cầu thi đọc theo vai

-Nhận xét tuyên dương nhóm đọc hay nhất

d/Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò

-Hệ thống lại kiến thức của tiết học - Gọi học sinh đọc lại bài

-Liên hệ và giáo dục HS - Em học được gì trong câu chuyện?(tình cảm đẹp đẽ đốivới ông bà)

Trang 24

- Ôn bài thể dục phát triển chung đã học Tham gia trò chơi bỏ khăn.

-Yêu cầu HS thực hiện tương đối chính xác động tác đã học đúng nhịp, đúng phương hướng

+Tham gia trò chơi nhiệt tình

-Nghiêm túc trong tập luyện

Lần 2/ do cán sự điều khiển - GV quan sát sửa sai động tác cho HS

Lần 3) Tổ chức cho các tổ thi đua tập các động tác GV cùng HS nhận xét tuyên dương tổ tập đúng động tác

*Trò chơi: “ Bỏ khăn”: 8- 10 phút

-GV nêu tên trò chơi và gọi HS vừa giải thích vừa đống vai người bỏ khăn bằng cách

đi chậm và làm động tác bỏ khăn Cho HS chơi thử Tổ chức cho HS chơi thật- GV quan sát HS chơi và nhắc nhở HS chơi d0úng luật

-GV nhận xét trò chơi và tuyên dương những em hoàn thành vai chơi của mình

c/Hoạt động 3: Phần kết thúc 5’

-GV cùng HS hệ thống bài -Thả lỏng: Cúi người thả lỏng, nhảy thả lỏng

-Về nhà ôn lại bài thể dục phát triển chung đã học.Nhận xét –đánh giá giờ học

- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 12 - 8, lập được bảng 12 trừ đi một số.(Bài

1 và bài 2/VBT) –HS khá, giỏi có thể làm bài 4/VBT

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 12 - 8.(Bài 3/VBT)

- Giáo dục tính cẩn thận chính xác khi học toán

Trang 25

2.Bài mới: Giới thiệu bài.GV nêu MĐYC của tiết học-HS lắng nghe

a/Hoạt động 1: Giới thiệu phép tính 12 - 8 và thành lập bảng trừ.

*Giới thiệu phép tính 12 – 8 và hướng dẫn HS tính bằng que tính

- Yêu cầu HS lấy 12 que tính rồi yêu cầu HS bớt đi 8 que tính

- Hỏi còn lại bao nhiêu que tính? Cho HS đếm và trả lời( 4 que tính)

- GV hướng dẫn HS cách đặt tính rồi tính như SGK:

*Hướng dẫn HS lập bảng trừ và học thuộc bảng trừ

- Yêu cầu HS thao tác trên que tính và nêu kết quả

- GV ghi bảng bảng trừ- HS học thuộc bảng trừ -GV xóa dần kết quả gọi HS đọcthuộc lòng.-Gọi HS yếu đọc thuộc bảng trừ

b/Hoạt động 2: Thực hành

*Bài 1/VBT: Tính nhẩm

a/ HS làm miệng và nêu kết quả - GV nhận xét, sửa sai

b/GV hướng dẫn cho HS nhẫm trừ từng bước (từ trái sang phải)- HS làm vào VBT – 2 HS lên bảng làm bài - GV kèm HS yếu làm bài –GV+HS cùng nhận xét, sửa bài

12

;

9 3

12

;

7 5

12

;

3 9

- HS nêu lời giải và phép tính giải bài toán – GV nhận xét

- HS tự làm vào VBT – 1 HS làm trên bảng phụ – GV kèm HS yếu làm bài

-Hệ thống lại kiến thức của tiết học - HS đọc lại bảng trừ

-Liên hệ và giáo dục HS – Dặn dò về nhà và nhận xét tiết học

Trang 26

A Mục tiêu: Giúp HS:

- Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa, kể lại được từng đọan và toàn bộ nội dung câuchuyện.-HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2)

- Kể chuyện tự nhiên, bước đầu biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung

- Giáo dục HS biết kính trọng, yêu thương và chăm sóc ông bà

B Đồ dùng dạy – học:

C Các hoạt động dạy - học :

1.Bài cũ: HS kể lại từng đoạn câu chuyện Sáng kiến của bé Hà và nêu ý nghĩa

câu chuyện - GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài.GV nêu MĐYC của tiết học-HS lắng nghe

a/Hoạt động 1: Hướng dẫn HS kể chuyện.

*Kể từng đoạn câu chuyện: - 1HS đọc yêu cầu SGK – GV hướng dẫn HS kể lại từngđoạn câu chuyện theo nội dung từng tranh

- GV kể mẫu đoạn 1 theo tranh 1-GV đặt câu hỏi theo SGV/ 208 để HS nhớ lại từngđoạn câu chuyện

*HS kể theo nhóm từng đoạn theo nội dung từng tranh– GV đến các nhóm yếu giúp

đỡ thêm.- Đại diện các nhóm kể 1, 2 tranh.- GV cùng lớp nhận xét, tuyên dương

b/Hoạt động 2: Kể toàn bộ câu chuyện

- GV hướng dẫn, nêu yêu cầu cụ thể.Chia nhóm để cho HS kể theo nhóm

- 1 HS đại diện nhóm kể hoặc kể nối tiếp theo nội dung từng tranh

-Gọi HS khá,giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện

- GV cùng lớp nhận xét, bình chọn cá nhân, nhóm kể chuyện hay nhất

c/Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò

-Hệ thống lại bài học -1 Học sinh kể lại câu chuyện -Nêu lại ý nghĩa câu chuyện.-Liên hệ và giáo dục HS- GV tuyên dương HS tham gia kể chuyện tốt Khuyến khíchnhững em chưa mạnh dạn, tự tin.-Dặn dò về nhà kể lại câu chuyện cho người thânnghe.-Nhận xét tiết học

D.Bổ sung:

Trang 27

a/Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tập chép.

-GV treo bảng phụ - đọc đoạn chính tả: Bà cháu.- 2, 3 HS khá đọc lại bài chính tả.

-GV đặt câu hỏi để HS nắm nội dung bài chính tả.- HS trả lời câu hỏi SGK/88

- HS viết bảng con các từ ngữ khó: màu nhiệm, phút chốc, móm mém, dang tay -GV lưu ý các từ ngữ dễ lẫn lộn.Phân tích các từ ngữ khó ghi lại trên bảng để HS hiểu

- GV nhắc lại cách trình bày bài chính tả.-HS nhìn bảng chép bài chính tả

- HS tự đổi vở soát lại bài - GV chấm bài – sửa bài

-GV nhận xét chung.sửa lại những lỗi mà HS thường viết sai nhiều

b/Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập

*Bài tập 1/VBT : HS đọc yêu cầu bài tập – GV giúp HS nắm vững yêu cầu

- GV gắn bảng phụ và làm mẫu vài từ - HS theo dõi và tự tìm vào VBT

- 2 cặp HS lên bảng làm bài - Gv kèm HS yếu.– GV+HS cùng nhận xét, sửa bài

*Bài tập /VBT HS đọc yêu cầu bài tập – GV giúp HS nắm vững yêu cầu

- GV gợi ý cho HS nhận xét khi nào viết g, khi nào viết gh.-HS dựa vào Bài tập 1 để

nêu nhận xét- Gv kèm HS yếu

- GV nhận xét, chốt qui tắc lên bảng ( SGV/210) – HS nhắc lại

*Bài tập3b/VBT: Điền vào chỗ trống ươn hay ương ?

-HS đọc yêu cầu bài tập – GV giúp HS nắm vững yêu cầu.- HS tự làm VBT

–2 HS làm trên bảng phụ - Gv kèm HS yếu

- GV+HS cùng nhận xét, sửa bài

Kết quả: vươn vai vương vãi

bay lượn số lượng

c/Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò

-Hệ thống lại kiến thức của tiết học- HS nhắc lại qui tắc viết g/ gh

-Liên hệ và giáo dục học sinh – Dặn dò về nhà tìm thêm các tiếng chứa ươn/ương.-Nhận xét tiết học

- Hiểu ND: Tả cây xoài ông trồng và tình cảm thương nhớ ông của 2 mẹ con bạn nhỏ

- Giáo dục HS ăn quả phải nhớ người trồng cây Kết hợp giáo dục BVMT(khai thácgián tiếp nội dung bài thông qua các câu hỏi tìm hiểu bài)

B Đồ dùng dạy – học:

GV: Bảng phụ ghi đoạn hướng dẫn HS đọc.SGV tham khảo

C.Các hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ: Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi bài Bà cháu - GV nhận xét, ghi điểm.

2 Bài mới: Giới thiệu bài.GV nêu MĐYC của tiết học-HS lắng nghe

a/ Hoạt động 1: Luyện đọc

Trang 28

*Luyện đọc câu: - GV đọc mẫu - HS nghe, theo dõi SGK 1 HS khá đọc lại

- HS luyện đọc nối tiếp mỗi em 1 câu (2lần)- GV theo dõi, sửa sai

- GV theo dõi rút từ khó ghi bảng – HS luyện đọc từ khó

*Luyện đọc đoạn: - HS luyện đọc đoạn nối tiếp (2lần)

- GV đưa bảng phụ ghi đoạn khó và hướng dẫn HS ngắt, nghỉ hơi

- HS luyện đọc đoạn GV kết hợp giải nghĩa từ mới trong SGK/ 89

-GV kèm HS yếu đọc đúng biết ngắt, nghỉ hơi khi gặp dấu câu, đoạn dài

- Luyện đọc đoạn trong nhóm - Thi đọc đoạn giữa các nhóm

- Lớp nhận xét - GV nhận xét, sửa sai, tuyên dương

*Cả lớp đồng thanh

b/ Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (Khai thác gián tiếp để giáo dục BVMT)

- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm – Đọc câu hỏi SGK và trả lời câu hỏi GV chốt ý:Câu 1: Cuối đông, hoa nở trắng cành Đầu hè, quả sai lúc lỉu Từng chùm quả đu đưatheo gió

Câu 2:Mùi thơm dịu dàng, vị ngọt đậm đà, màu sắc vàng đẹp

Câu 3: Để tưởng nhớ ông, biết ơn ông đã trồng cây xoài cho cháu có quả ăn

Câu 4: Vì xoài cát vốn thơm ngon, bạn đã ăn gắn với kĩ niệm người ông đã mất

- Qua bài này giúp em hiểu được điều gì?(Mỗi khi nhìn thấy thứ quả đó, lại nhớông.Nhờ tình cảm đẹp đẽ với ông, thấy yêu quý cả sự vật môi trường)

c/Hoạt động 3: Luyện đọc lại

- GV hướng dẫn cách đọc - GV đọc mẫu

- HS luyện đọc nối tiếp trong nhóm Đại diện 1 số nhóm đọc trước lớp

*GV rèn cho HS yếu đọc đúng, biết ngắt,nghỉ hơi khi gặp dấu câu, đoạn dài, khó đọc

- HS nhận xét – GV nhận xét, sửa sai, tuyên dương

d/Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò

-Hệ thống lại bài học-1 HS đọc lại bài – nêu nội dung bài học –Liên hệ và -Giáo dục

HS biết nhớ ơn ông bà, tổ tiên.-Dặn dò về nhà và nhận xét tiết học

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 32 - 8.(Bài 1và 2 / VBT)

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 32 - 8.(Bài 3/VBT)

- Biết tìm số hạng của một tổng.(Bài 4/VBT)

- Rèn Ý thức cẩn thận, chính xác khi làm tính, giải toán

B Đồ dùng dạy - học:

GV: Bảng phụ ghi bài tập Bộ đồ dùng dạy toán.+SGV tham khảo

HS: Bảng con, que tính.+VBT

C Các hoạt động dạy - học:

1.Bài cũ: HS đọc lại bảng trừ 12 trừ đi một số - GV nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới: Giới thiệu bài.Gv nêu MĐYC của tiết học-HS lắng nghe

a/Hoạt động 1: Tìm kết quả của phép trừ 32 – 8

-Hướng dẫn HS tính bằng que tính-Yêu cầu HS lấy 3 bó chục và 2 que tính rời rồiyêu cầu HS lấy đi bớt 8 que tính – Cho Hs đếm còn lại bao nhiêu que tính? ( 24 quetính)-GV ghi phép tính: 32 – 8 = 24

24 8 32

Trang 29

-GV hướng dẫn cách đặt tính và thực hiện phép tính: 32 - 8.(như SGK)

-HS làm vào bảng con đặt tính rồi tính phép tính: 42 – 5

–GV nhận xét, sửa sai

b/Hoạt động 2: Thực hành

*Bài 1/VBT: Tính:

- HS tự làm bài vào VBT – GV kèm HS yếu làm bài

- HS lên bảng làm bài –GV +HS cùng nhận xét, sửa bài

Kết quả:

*Bài 2/VBT: Đặt tính rồi tính:

- HS nêu lại 2 bước: Đặt tính và Tính.-GV làm mẫu 1 bài –HS chú ý theo dõi

- HS tự làm bài vào VBT – GV kèm HS yếu làm bài

- HS lên bảng làm bài –GV+HS cùng nhận xét, sửa bài

Kết quả:

*Bài 3/VBT: HS đọc bài toán, suy nghĩ và nêu tiếp câu hỏi của bài toán

-Hướng dẫn HS đặt câu hỏi: (Lưu ý: Có ; Cho : Vậy ta hỏi Còn lại) GV nhận xét.-HS nêu lời giải và phép toán giải bài toán – HS tự làm bài vào VBT– GV kèm HSyếu

- HS lên bảng phụ làm bài – GV+HS cùng nhận xét, sửa bài

Bài giải:

Hoa còn lại số quả táo là:

32 – 9 = 23 (quả táo) Đáp số: 32 quả táo

*Bài 4/ VBT: Tìm x:

53 9

62

75 7

82

48 4

52

84 8

92

66 6

72

37 5

42

74 8

82

56 6

62

29 3

32

45 7 52

Trang 30

- HS nêu lại qui tắc tìm một số hạng của một tổng.-Gv làm 1 ví dụ mẫu _Hs chú ýtheo dõi

- HS tự làm bài vào VBT – GV kèm HS yếu - HS lên bảng làm bài

-GV+HS cùng nhận xét, sửa bài

-Kết quả: a) x = 13 ; b) x = 26

c/Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò

- Hệ thống lại kiến thức của tiết học -HS đọc lại bảng trừ 12 trừ đi một số

- Liên hệ và giáo dục HS –Dặn dò về nhà và nhận xét tiết học

D Bổ sung:

LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 11

Từ ngữ về đồ dùng và công việc trong nhà

2 Bài mới : Giới thiệu bài,Gv nêu MĐYC của tiết học – HS lắng nghe

a/Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập

*Bài tập 1/VBT: - HS đọc yêu cầu bài tập – GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu

- GV nhắc nhở HS quan sát kĩ bức tranh, phát hiện các đồ vật trong tranh, gọi tênchúng, nó rõ mỗi đồ vật được dùng để làm gì

- HS làm quan sát theo cặp, ghi tên các đồ vật và công dụng vào VBT

- HS trình bày – Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV treo bảng ghi kết quả - HS sửa sai bài của mình

GV kết: Đồ dùng trong nhà gồm rất nhiều đồ vật khác nhau, mỗi đồ dùng có rất nhiềucông dụng khác nhau: dao, chảo, chén, bát, nồi

*Bài tập 2/VBT: - HS đọc yêu cầu bài tập – GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu

– 1 HS đọc bài thơ Thỏ thẻ - Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài thơ

–Hướng dẫn HS gạch chân các từ ngữ theo yêu cầu bài tập

- 1 HS làm bảng phụ - GV+HS cùng nhận xét, sửa sai

* GV chốt ý đúng:

- Những việc bạn nhỏ muốn làm giúp ông: đun nước, rút rạ

- Những việc bạn nhỏ nhờ ông giúp : xách siêu nước, ôm rạ, dập lửa, thổi khói

GV: Bạn nhỏ trong bài thơ có gì ngộ nghĩnh, đáng yêu?

* GV: Cần biết giúp đỡ công việc nhà phù hợp với khả năng của mình Đó cũng làbổn phận và quyền của học sinh

Trang 31

A.Mục tiêu: Sau bài học, học sinh có thể

- Kể được một số công việc thường ngày của từng người trong gia đình

- Biết được các thành viên trong gia đình cần cùng nhau chia sẻ công việc nhà

- HS khá, giỏi nêu được tác dụng các việc làm của em đối với gia đình

- Yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình

B Đồ dùng dạy – học:

GV: Tranh vẽ trong SGK / 24, 25 Bảng phụ viết câu hỏi thảo luận.+SGV

C Các hoạt động dạy - học :

1 Bài cũ : Kiểm tra một số kiến thức về sức khoẻ con người

2 Bài mới: Giới thiệu bài.GV nêu MĐYC của tiết học- HS lắng nghe

a/Hoạt động 1: Quan sát tranh SGK.

* Mục tiêu: HS nhận biết những việc làm của từng người trong gia đình bạn Mai.

*Cách tiến hành: GV hướng dẫn HS quan sát tranh 1, 2, 3, 4, 5/24, 25

- GV nêu câu hỏi – HS thảo luận nhóm đôi

+ Gia đình bạn Mai gồm có mấy người?

+ Ông bạn Mai đang làm gì?

+ Ai đang đi đón em bé ở trường mầm non?

+ Bố của Mai đang làm gì?

+ Mẹ của mai đang làm gì?

+Mai giúp mẹ làm gì?

+Hình nào mô tả cảnh nghỉ ngơi trong gia đình Mai?

- Đại diện nhóm trình bày GV nhận xét, sửa sai, tuyên dương

- GV chốt ý đúng như SGV/ 42

b/Hoạt động 2: Nói về công việc thường ngày của những người trong gia đình mình.

*Mục tiêu: HS biết chia sẻ với các bạn trong lớp về người thân và công việc củanhững người trong gia đình mình

*Cách tiến hành: HS Làm việc theo nhóm đôi.

-HS Kể cho nhau nghe những người thân trong gia đình và công việc của mỗi người.-Đại diện nhóm trình bày GV nêu câu hỏi cho bạn trả lời

- Những lúc nghỉ ngơi, mọi người trong gia đình em thường làm gì? Em đã làm gì đểgiúp đỡ cha mẹ? Vì sao em lại làm công việc đó?

-GV+HS cùng nhận xét, tuyên dương

*Kết luận: GV chốt ý : Mỗi người đều có một gia đình

- Tham gia công việc nhà là bổn phận và trách nhiệm của từng người trong gia đình

- Mỗi người trong gia đình đều phải thương yêu, quan tâm giúp đỡ lẫn nhau và phảilàm tốt nhiệm vụ của mình góp phần xây dựng gia đình vui vẻ, hạnh phúc

Trang 32

c/Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò

-Hệ thống lại kiến thức của tiết học-Hs nhắc lại một số công việc của gia đình

-Liên hệ và giáo dục HS biết yêu thương những thành viên trong gia đình và biết phụgiúp công việc nhà vừa sức mình.-Dặn dò về nhà và GV nhận xét tiết học

D Bổ sung:

MĨ THUẬT Tiết 11 VTT: Vẽ tiếp hoạ tiết vào đường diềm và màu

Tgdk: 35’

A/Mục tiêu :

-Nhận biết cách đường diềm đơn giản

-Vẽ tiếp được hoạ tiết và vẽ màu vào đường diềm

-HS khá giỏi: Vẽ được hoạ tiết cân đối, tô màu đều, phù hợp

-Giáo dục HS có cảm nhận về vẻ đẹp của đường diềm

-Yêu cầu HS tìm và nêu thêm về đường diềm – GV nhận xét và tuyên dương

b/Hoạt động 2: Cách vẽ hoạ tiết vào đường diền và vẽ màu

-GV vẽ mẫu hoạ tiết và hướng dẫn cách vẽ hoạ tiết –Yêu cầu Hs quan sát các hìnhSGK để vẽ theo các nét chấm và vẽ tiếp hoa thị vào các ô hình còn lại

-GV hướng dẫn vẽ màu (Vẽ màu đều không ra ngoài hoạ tiết-Hoạ tiết giống nhau thì

vẽ màu giống nhau; nên vẽ thêm màu nền, màu nền khác với màu hoạ tiết)

Trang 33

-Thực hiện tốt giờ giấc ra vào lớp, đi học đúng giờ.

- Ý thức, tác phong nhanh nhẹn hơn.còn có hiện tượng nói tục :Huy

-Hiện tượng đánh lộn : Phương và

Văn-b Vệ sinh: -Quần áo gọn gàng sạch sẽ

-Lao động động thời gian vào sáng thứ 2 hàng tuần

c Học tập:

- GV nhận xét về kết quả kiểm tra giữa HKI

- Chưa thật sự cố gắng : Vỹ, Quốc, Trâm, Thuận

- Một số bạn chưa chú ý bài : Điệp, Văn, Vỹ, Thuận

- Quên mang đồ dùng học tập và sách vở: Văn Phương, Tường An, Trâm

d Hoạt động khác:

- Tham gia sinh hoạt sao đầy đủ

- Không đi lao động: Trinh,

2 Phương hướng hoạt động tuần 12:

* Khắc phục những nhược điểm tuần qua:

a Nề nếp:

- Ổn định nềp nếp học tập, sinh hoạt, ra thể dục nhanh chóng, tập thể dục đều cácđộng tác.Xếp hàng ra về trật tự chấn chỉnh việc đánh lộn và nói tục

b Vệ sinh:

- Tổ trực trực lớp sớm, quét lớp sạch sẽ Cá nhân không xả rác trong lớp học

- Giữ quần áo gọn gàng, sạch sẽ

- Xếp hàng ra vào lớp trật tự, đi vệ sinh đúng nơi qui định

- Xúc miệng đánh răng đầy đủ, vệ sinh sạch sẽ

- Tham gia lao động đầy đủ

- Thực hiện an toàn giao thông trên đường đi học và về nhà

- Tham gia sinh hoạt súc miệng vào thứ 5 và múa sân trường

-Tiếp tục thu các khỏan tiền - Thi đua học tốt chào mùng ngày 20/11

Thứ sáu ngày 06 tháng 11 năm 2009

Cô Vi dạy thay

LỊCH BÁO GIẢNG

Trang 34

******

KHỐI: 2 Tuần:12

11 Thủ công Ôn tập chương I: Kĩ thuật gấp hình

12 Đạo đức Quan tâm, giúp đỡ bạn ( tiết 1)

56 Toán Tìm số bị trừ

34 Tập đọc Sự tích cây vú sữa

35 Tập đọc Sự tích cây vú sữaThứ: Tư

Ngày:11/11

23 Thể dục T/C:Nhóm 3 nhóm 7:Ôn bài TD phát triển chung

57 Toán 13 trừ đi một số 13 - 5

12 Kể chuyện Sự tích cây vú sữa

23 Chính tả Nghe-viết: Sự tích cây vú sữa

Ngày:14/11

Thứ hai ngày 9 tháng 11 năm 2009

CHÍNH TẢ (Nghe - viết) Tiết 22

Trang 35

Cây xoài của ông em

( từ Ông em trồng đến bày lên bàn thờ ông)

1 Bài cũ: - 2 HS lên bảng tìm tiếng viết g/ gh– GV nhận xét.

- HS nhắc lại qui tắc viết g/gh - GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài.Gv nêu MĐYC của tiết học- HS lắng nghe

a/Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả.

* GV đọc toàn bài chính tả một lượt.- 1, 2 HS khá đọc lại bài chính tả.

* GV đặt câu hỏi để HS nắm nội dung đoạn chính tả

* GV đọc các từ khó cây xoài, lẫm chẫm, trắng cành, chum, sai lúc lỉu

* HS viết bảng con các từ ngữ khó.Phân tích cách viết các chữ khó và ghi bảng cho

HS đọc lại các từ khó

* GV nhắc nhở tư thế ngồi viết bài

*GV đọc từng câu, cụm từ – HS viết bài

- GV đọc lại toàn bài cho HS dò lại

* H S tự đổi vở soát lại bài - GV chấm bài

* GV nhận xét chung.sửa lại những lỗi mà HS viết sai nhiều

b/Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập

*Bài tập 1 /VBT: HS đọc yêu cầu bài tập Điền vào chỗ trống g hay gh:

-GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu- HS tự tìm tiếng vào VBT – 2 HS lên bảngphụ làm bài tập –GV+HS cùng nhận xét, sửa sai

Kết quả: .xuống ghềnh.; Con gà ;Gạo trắng ; Ghi lòng tạc dạ

- HS đọc lại các câu đã hòan thành

- HS nhắc lại qui tắc viết g/gh – GV nhận xét, chốt lại qui tắc

*Bài tập 2b/ VBT: HS đọc yêu cầu bài tập : Điền vào chỗ trống ươn hay ương?

- GV gắn bảng phụ bài tập - GV nêu rõ yêu cầu bài tập

- HS tự điền vần vào chỗ trống – 1HS lên bảng làm bài.Kèm HS yếu

- HS đọc lại các câu đã hoàn thành.-GV+HS cùng nhận xét, sửa bài

-GV chốt từ có vần đúng : Thương - thương - ươn - đường

c/Họat động 3: Củng cố, dặn dò

-Hệ thống lại kiến thức của tiết học- HS nhắc lại qui tắc viết g/gh

-Liên hệ và giáo dục HS-Dặn dò về nhà viết lại cho đúng các từ đã viết sai trong bàichính tả.-GV nhận xét tiết học

D Bổ sung:

TOÁN Tiết 55

Trang 36

Luyện tập

Sgk: 55 / vbt:57 / Tgdk: 40’

A Mục tiêu: Giúp HS

- Thuộc bảng 12 trừ đi một số (Bài 1/VBT)

- Thực hiện được phép trừ dạng 52 - 28.(Bài 2/VBT)

- Biết tìm số hạng của một tổng.(Bài 3/VBT)

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 52 - 28.(Bài 4/VBT)

- Ý thức cẩn thận khi làm toán.HS khá, giỏi có thể làm BT5/VBT

- HS nêu lại 2 bước đặt tính và tính

- HS tự làm bài vào VBT – GV kèm HS yếu – HS lên bảng làm bài

Trong đó: 65 con ở dưới ao

Hỏi: ? con trên bờ

- HS nêu lời giải và phép toán giải bài toán- HS tự làm bài vào vở bài tập,

-1 em làm bài tập trên bảng phụ– GV kèm HS yếu.GV+HS cùng nhận xét,sửa sai

82

43 29

72

 14 8

22

 29

33

62

17 25 42

Trang 37

2 Bài mới: Giới thiệu bài.GV nêu MĐYC của tiết học-HS lắng nghe

a/Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập.

*Bài tập 1/VBT:

- HS đọc yêu cầu bài tập – GV nêu rõ yêu cầu và hướng dẫn HS làm bài

- HS ghi lại vả nối tiếp nhau nêu miệng 2, 3 câu vừa ghi tỏ rõ sự quan tâm của mìnhvới ông, bà

- GV+HS cùng lớp nhận xét, tuyên dương

GV kết luận:Cần thăm hỏi, quan tâm đến sức khỏe của ông bà khi ông bà bị mệt.

Giúp ông, bà những việc nhẹ như: dìu ông bà, rót nước mời ông bà

*Bài tập 2/VBT:

- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.- GV hươ`1ng dẫn Hs nắm vững yêu cầu

- HS trao đổi theo cặp và tự làm vào VBT.GV kèm cặp nào có HS yếu

- Đại diện nhóm nói lời an ủi – Nhóm khác nhận xét

- GV nhận xét lời nói của HS

GV chốt: Cần biết nói lời an ủi, động viên khi ông bà có chuyện buồn.

*Bài tập 3/VBT:

- HS đọc yêu cầu bài tập – GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu

- HS đọc lại bài tập đọc Bưu thiếp – GV nhắc HS viết lời thăm hỏi ngắn, đủ ý khoảng

3, 4 câu thể hiện thái độ quan tâm, lo lắng đến ông bà

- HS viết vào VBT – GV đến hướng dẫn HS yếu

- HS đọc bưu thiếp đã viết – GV cùng HS nhận xét, sửa sai

- GV ghi điểm những bưu thiếp viết hay

b/Họat động 2: Củng cố dặn dò

- Hệ thống lại kiến thức của tiết học -HS nhắc lại nội dung bài học

- Liên hệ và giáo dục HS biết quan tâm, chăm sóc ông bà

- Dặn dò về nhà và GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tập tốt

D Bổ sung:

Thứ ba ngày 10 tháng 11 năm 2009 THỦ CÔNG Tiết 12

Ôn tập chương I: Kĩ thuật gấp hình

Trang 38

Tgdk: 35’

A Mục tiêu:

- Củng cố được kiến thức, kĩ năng gấp hình đã học

- Gấp được ít nhất một hình để làm đồ chơi

- Với HS khéo tay: Gấp được ít nhất hai hình để làm đồ chơi Hình gấp cân đối

- Giáo dục HS yêu thích sản phẩm của mình

B Đồ dùng dạy – học:

GV: Qui trình gấpcác hình ( đã học) minh hoạ cho từng bước.SGV tham khảoHS: Giấy màu , kéo, màu,

C Các hoạt động dạy – học:

1 Bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập của môn học.

2 Bài mới: Giới thiệu bài.GV nêu MĐYC của tiết học- HS lắng nghe

a/Hoạt động 1: Thực hành gấp hình

- GV nêu yêu cầu bài học – HS nhắc lại các bài đã học về gấp hình

+Gấp tên lửa+Gấp máy bay+Gấp thuyền phẳng đáy không mui+Gấp thuyền phẳng đáy có mui

- GV cho HS quan sát lại một số cách gấp hình đã học

- HS thực hành gấp hình ( tự chọn) theo các hình đã học

- GV đến giúp đỡ thêm cho HS còn lúng túng

b/Hoạt động 2: Đánh giá sản phẩm.

- GV nêu yêu cầu, tiêu chí đánh giá sản phẩm

- HS tự đánh giá sản phẩm của nhau

- GV chọn một số bài gấp hình của HS, cùng lớp nhận xét, đánh giá

- Tuyên dương, khen ngợi những HS có sản phẩm gấp đẹp, trang trí sản phẩm đẹp

- Động viên, khuyến khích những HS có nhiều cố gắng

c/Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò

-Hệ thống lại kiến thức của tiết học

Liên hệ và giáo dục HS - Chuẩn bị giấy màu, keo, bút chì cho tiết sau:

- Biết được bạn bè cần phải quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau

- Nêu được một vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày

- Biết quan tâm giúp đỡ bạn bè bằng những việc làm phù hợp với khả năng

- Nêu được ý nghĩa của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè

- Có thái độ yêu mến, quan tâm, giúp đỡ bạn xung quanh Đồng tình với nhữngquan tâm, giúp đỡ bạn bè

B Đồ dùng dạy – học:

GV: Tranh bài tập 2, bảng phụ bài tập 3

Trang 39

HS: Thẻ màu.

C Các hoạt động dạy – học:

1 Bài cũ:kiểm tra kiến thức của tiết trước – Nhận xét đánh giá

2 Bài mới: Giới thiệu bài.GV nêu MĐYC của tiết học – HS lắng nghe.

a/Hoạt động 1: Kể chuyện: Trong giờ ra chơi

* Mục tiêu: HS hiểu được biểu hiện cụ thể của việc quan tâm, giúp đỡ bạn

* Cách tiến hành: GV kể câu chuyện : Trong giờ ra chơi

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp các câu hỏi cuối câu chuyện

- Đại diện mỗi nhóm trả lời một câu hỏi – Nhóm khác nhận xét

*Kết luận:GV chốt lại: Khi bạn ngã, em cần hỏi thăm và nâng bạn dậy Đó là biểu

hiện của việc quan tâm, giúp đỡ bạn.

b/Hoạt động 2: Việc làm nào là đúng ?

* Mục tiêu: Giúp HS biết được một số biểu hiện của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè

* Cách tiến hành:

- GV yêu cầu bài tập – HS làm việc nhóm đôi

- Đại diện nhóm trình bày nội dung từng tranh và giải thích tại sao?

- Nhóm khác có ý kiến

*Kết luận: Luôn vui vẻ, chan hòa với bạn, sẵn sàng giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăntrong học tập, trong cuộc sống là quan tâm, giúp đỡ bạn bè

c/Hoạt động 3: Vì sao cần quan tâm, giúp đỡ bạn?

* Mục tiêu: Giúp HS biết được lí do vì sao cần quan tâm, giúp đỡ bạn

* Cách tiến hành:

- HS đọc yêu cầu bài tập – GV gắn bảng phụ - 1 HS đọc tất cả các ý kiến

- HS nêu ý kiến tán thành không tán thành bằng cách giơ thẻ màu

- HS nêu lí do vì sao

*Kết luận: Quan tâm, giúp đỡ bạn là việc làm cần thiết của mỗi HS Khi quan tâmđến bạn, em sẽ mang lại niềm vui cho bạn, cho mình và tình bạn càng thêm thân thiếtgắn bó

d/Hoạt động 4: Củng cố dặn dò

-Hệ thống lại kiến thức của tiết học-HS nêu lại kết luận hoạt động 3

-Liên hệ và giáo dục HS-Dặn dò về nhà và nhận xét tiết học

- Vẽ được đoạn thẳng, xác định điểm là giao của hai đoạn thẳng cắt nhau và đặt tên điểm đó.(Bài 4/VBT)

- Giáo dục tính cẩn thận chính xác khi làm toán

B Đồ dùng dạy - học:

- Bảng phụ ghi bài tập, 10 ô vuông( cắt rời như SGK).SGv tham khảo

C Các hoạt động dạy - học:

Trang 40

1.Bài cũ: - HS đọc bảng trừ 12 trừ đi 1 số 2 HS làm bài tập 3/tr 55

- GV nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới: Giới thiệu bài.GV nêu MĐYC của tiết học – HS lắng nghe.

a/Hoạt động 1: Giới thiệu cách tìm số bị trừ chưa biết.

- GV gắn 10 ô vuông lên bảng như trong SGK Đặt câu hỏi để HS nêu được các phéptính

- GV dùng kéo cắt đi 4 ô vuông để HS nhận ra phép tính – GV ghi bảng

- GV nêu gợi ý để HS nêu tên từng thành phần trong phép trừ

- GV hướng dẫn HS tìm số bị trừ bằng nhiều cách khác nhau:

x - 4 = 6 ; … - 4 = 6 ; ? - 4 = 6

- HS nêu: x là số bị trừ, 4 là số trừ, 6 là hiệu.HS nêu cách tìm x – GV nhận xét

- HS nêu cách trình bày – GV nhận xét

- HS nhắc lại cách thực hiện và Rút ra ghi nhớ - HS nhắc lại

* Gọi 1 HS yếu lên bảng làm bài: x – 7 = 6 lớp làm bảng con

- GV nhận xét , sửa sai, tuyên dương

-GV hướng dẫn HS thực hiện phép trừ trước sau đó dựa vào hiệu và số trừ để tính số

bị trừ - HS tự làm bài – GV theo dõi, kèm HS yếu

- HS lên bảng làm bài – GV+HS cùng nhận xét, sửa bài

Kết quả : 6 ; 20 ; 64 ; 74 ; 36

*Bài 4/VBT: HS đọc yêu cầu bài tập

- GV nhắc HS dùng thước thẳng khi vẽ.- HS đọc từng yêu cầu của bài rồi tự làm bài

- GV hướng dẫn HS yếu – 1 HS lên bảng làm bài.- GV+HS cùng nhận xét, sửa bài

c/Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò

-Hệ thống lại kiến thức của tiết học - Gọi HS nhắc lại qui tắc tìm số bị trừ

-Liên hệ và giáo dục HS – Dặn dò về nhà và nhận xét tiết học

- Hiểu ND: Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ dành cho con (trả lời được các CH

1, 2, 3, 4).-HS khá, giỏi trả lời được CH5

-Giáo dục HS thương yêu cha mẹ.Khai thác trực tiếp nội dung bài để giáo dục BVMT

Ngày đăng: 26/04/2021, 16:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w