1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 6 các xét nghiệm khảo sát miễn dịch truyền máu

42 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Xét Nghiệm Khảo Sát Miễn Dịch Truyền Máu
Trường học Trường Đại Học Y Tế Công Cộng
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG Các xét nghiệm trước truyền máu • Bộ xét nghiệm trước truyền máu gồm 1 loạt các xét nghiệm trên máu bệnh nhân người nhận máu và máu người cho, để đảm bảo chọn đ

Trang 1

BÀI 6:

CÁC XÉT NGHIỆM KHẢO SÁT

MIỄN DỊCH TRUYỀN MÁU

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG

Chuẩn đầu ra bài học

Sau khi học xong bài này sinh viên cĩ khả năng

1 Trình bày được tầm quan trọng của việc thực hiện

các xét nghiệm miễn dịch trước truyền máu.

2 Trình bày được nguyên tắc định nhĩm máu ABO,

Rh, kết quả và ý nghĩa lâm sàng của các xét nghiệm này.

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG

Chuẩn đầu ra bài học

3 Giải thích được sự cần thiết phải tìm kháng thể bất thường trong máu người nhận và máu người cho

4 Trình bày được nội dung, ý nghĩa của chứng nghiệm phù hợp trước truyền máu.

5 Liệt kê các xét nghiệm đánh giá hiệu quả sau truyền máu và tai biến cĩ thể xảy ra do truyền máu khơng phù hợp

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG

Trang 5

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG

Các xét nghiệm trước truyền máu

Truyền máu là một phương pháp điều trị đặc biệt

Ngồi tác dụng tích cực hữu hiệu của nĩ mà hiện

nay chưa cĩ một loại sản phẩm nhân tạo nào cĩ thể thay thế hồn tồn được, truyền máu cịn cĩ thể gây ra những tai biến cĩ thể dẫn tới tử vong cho bệnh nhân.

Trang 6

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG

Các xét nghiệm trước truyền máu

Bộ xét nghiệm trước truyền máu gồm 1 loạt

các xét nghiệm trên máu bệnh nhân (người nhận máu) và máu người cho, để đảm bảo chọn được chế phẩm máu tốt nhất đảm bảo

an tồn truyền máu.

Trang 7

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG

Các xét nghiệm trước truyền máu

Trước tiên: Cần xác định nhĩm máu hệ ABO

và Rh trên hồng cầu bệnh nhân và sàng lọc kháng thể đồng miễn dịch chống hồng cầu

cĩ trong huyết thanh bệnh nhân Các xét nghiệm này cũng được thực hiện trên máu người cho vào lúc lấy máu.

Trang 8

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG

Các xét nghiệm trước truyền máu

Tiếp theo: Thực hiện phản ứng chéo giữa

huyết thanh bệnh nhân với hồng cầu người cho và ngược lại huyết thanh người cho với hồng cầu bệnh nhân Trong một số trường hợp cần tiến hành nghiệm pháp Coombs trực tiếp trước khi chọn máu và truyền máu.

Trang 9

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG

Định nhĩm máu ABO

Nguyên lý: Nhĩm máu hệ ABO được xác định

nhờ sự cĩ mặt của kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu và kháng thể trong huyết thanh Hai thành phần này gặp nhau sẽ xảy ra phản ứng ngưng kết đặc hiệu.

Trang 10

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG

Hoặc ngược lại, nếu khơng cĩ kháng thể trong huyết thanh thì

cĩ thể suy ra là cĩ kháng nguyên tương ứng trên hồng cầu.

Trang 11

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG

Định nhĩm máu ABO

Nhờ vậy để định nhĩm máu hệ ABO thì ngồi phương

pháp huyết thanh mẫu, người ta cịn sử dụng phương pháp hồng cầu mẫu.

Hiện nay quy chế truyền máu quy định phải tiến hành

định nhĩm máu hệ ABO bằng cả hai phương pháp.

Trang 12

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG

Trang 13

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG

Trang 14

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG

Trang 15

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG

Nhận định kết quả

Trang 17

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG

Giá trị lâm sàng

Việc truyền máu khơng phù hợp hệ ABO: cĩ thể gây ra

phản ứng dạng tan máu cấp Phản ứng thường là do kháng thể typ IgM hoạt hố bổ thể và gây vỡ hồng cầu

Bệnh tan máu ABO ở trẻ sơ sinh: Cĩ thể xảy ra khi

kháng thể chống A và chống B typ IgG của người mẹ đi qua rau thai và gắn lên hồng cầu thai cĩ kháng nguyên tương ứng

Trang 18

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG

Định nhĩm máu Rh

Nguyên lý:

Dựa trên phản ứng ngưng kết KN-KT

Định nhĩm máu hệ Rh dựa trên sự cĩ mặt của

KN D trên bề mặt hồng cầu (phương pháp HTM)

Sử dụng kháng thể đơn dịng anti-D (IgM) để xác định KN D

Trang 19

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG

– Người cho máu thì phải coi là Rh(+) để chỉ

truyền cho bệnh nhân Rh(+).

Người Rh(-) truyền hồng cầu thì phải

chọn máu Rh(-)

Nhĩm máu người nhận máu

Nhĩm máu của đơn vị máu

D(-) D(-)

D(+) D(+) hoặc

D(-)

Trang 20

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG

Ý nghĩa lâm sàng

Trường hợp cấp cứu truyền máu D(+) cho

người nhận D(-):

Người bệnh là nam giới

Với phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ: cân nhắc lợi ích hiện tại và nguy cơ tan máu sơ sinh tương lai

Trang 21

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG

Trang 22

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG

Ý nghĩa lâm sàng

Tan máu trẻ sơ sinh:

Kháng nguyên D được nĩi đến nhiều nhất trong

tan máu sơ sinh do bất đồng nhĩm máu mẹ-con

Cơ chế tương tự KTMD chống A, B.

Tỷ lệ người Rh(-) ở VN rất thấp (~0,07%) nhưng tỷ

lệ vàng da tan máu sơ sinh do bất đồng Rh lại cao Khả năng cĩ KTMD cao hơn hệ ABO nhiều.

Trang 23

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG

Ý nghĩa lâm sàng

Tan máu trẻ sơ sinh:

Để tránh sinh KTMD trong trường hợp mẹ Rh(-) con Rh(+) thì khi mang thai lần đầu đến ngày chuyển dạ, cần tiêm kháng thể chống D

Kháng thể này cĩ tác dụng phá huỷ các hồng cầu Rh(+) con sang mẹ, khơng cho KN D tiếp xúc với hệ MD của người mẹ.

Trang 24

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG

Xét nghiệm tìm kháng thể

miễn dịch đồng loại

Là XN nhằm mục đích phát hiện KT thiếu thuộc type IgG

chống hồng cầu mà phương pháp ngưng kết thơng thường khơng phát hiện được.

Gồm 2 kỹ thuật:

 Coomb TT: Phát hiện kháng thể trên bề mặt hồng cầu

 Coomb GT: Phát hiện kháng thể lưu hành trong huyết tương

Trang 25

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG

Nguyên lý

1 Xét nghiệm coomb TT:

Là XN nhằm phát hiện KT thiếu thuộc type IgG, đã phản ứng đặc hiệu với kháng nguyên (KN) trên bề mặt hồng cầu, nhưng khơng gây ngưng kết Khi cĩ mặt của kháng thể coombs (anti γ globulin người),

KT này liên kết các KT thiếu trên bề mặt hồng cầu, phản ứng ngưng kết xuất hiện

Trang 26

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG

Nguyên lý

2 Xét nghiệm coombs gián tiếp:

Để phát hiện KT thiếu trong huyết thanh, 2 bước:

Bước 1: Gắn KT lên bề mặt hồng cầu “O” khỏe mạnh, để tạo giá đỡ kháng thể

Bước 2: Phát hiện KT gắn hồng cầu nhĩm “O” bằng KT coombs, nếu cĩ ngưng kết cho kết quả (+)

Trang 28

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG

Ý nghĩa lâm sàng

Coombs trực tiếp

XN cho thấy hồng cầu đã bị mẫn cảm trong cơ

thể ( bao phủ bởi kháng thể và hoặc bổ thể):

Thiếu máu tan máu tự miễn

Tan máu ở trẻ sơ sinh

Thiếu máu tan máu do cơ chế MD – DƯ (do thuốc)

Tan máu do tai biến truyền máu

Tan máu trong bệnh ung thư

Trang 29

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG

Ý nghĩa lâm sàng

Coombs gián tiếp

Tìm sự cĩ mặt của KT chống hồng cầu trong huyết

tương người bệnh:

 Tìm KT bất thường (phụ nữ cĩ thai, người truyền máu nhiều lần)

 Chéo coombs trước truyền máu

 Xác định 1 vài nhĩm máu: Duffy, Le, Jk (kidd)

Trang 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG

Chứng nghiệm phù hợp

Hay cịn gọi là “phản ứng chéo”, kỹ thuật xét

nghiệm hồ hợp

Mục tiêu: Nhằm kiểm tra sự hồ hợp về miễn

dịch giữa máu người nhận và đơn vị máu, chế phẩm để đảm bảo:

Trang 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG

Chứng nghiệm phù hợp

Mục tiêu: Nhằm kiểm tra sự hồ hợp về miễn dịch

giữa máu người nhận và đơn vị máu, chế phẩm để đảm bảo:

1 Cơ thể người nhận khơng cĩ kháng thể chống lại kháng nguyên trên hồng cầu đưa vào

2 Đơn vị máu, chế phẩm khơng cĩ kháng thể chống lại kháng nguyên trên hồng cầu bệnh nhân.

Trang 32

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG

Kỹ thuật

Chéo ống I: phản ứng giữa HC người cho và HT BN

Chéo ống II: phản ứng giữa HT người cho và HC BN

Tùy thuộc vào máu và chế phẩm máu chỉ định mà thực hiện phản ứng chéo I và/hoặc chéo II

Máu tồn phần: thực hiện cả chéo I và chéo II

Trang 33

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG

Trang 34

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG

37°C/AHG: phát hiện kháng thể nĩng IgG

Phản ứng chéo ống II: Tiến hành ở 1 điều kiện 22°C

Trang 35

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG

Đánh giá kết quả

Trang 36

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG

Trang 37

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG

Ý nghĩa lâm sàng

Nếu ống I dương tính: Khơng được truyền, vì nếu túi

máu này được truyền vào sẽ bị tiêu huỷ bởi kháng thể tương ứng cĩ trong huyết tương bệnh nhân

Nếu ống II dương tính: Trong huyết tương/túi máu

người cho cĩ kháng thể nhưng khi truyền từng giọt vào cho bệnh nhân thì lượng kháng thể này sẽ được pha lỗng nhanh chĩng trong tuần hồn, do đĩ khơng đủ khả năng gây tiêu huỷ hồng cầu bệnh nhân

Trang 38

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG

Các xét nghiệm sau truyền máu

• Đánh giá hiệu quả mang lại do truyền máu: So

sánh HCT 24h sau truyền với trước truyền

• Khảo sát các phản ứng tan máu do truyền máu:

Dấu hiệu tan máu: Phát hiện Hb huyết tương bằng mắt hoặc định lượng, bilirubin, haptoglobin

Xét nghiệm tìm nguyên nhân gây tan máu: Định lại nhĩm Abo, Rh, Coombs trực tiếp, khảo sát lại kháng thể bất thường

Trang 39

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG

Tài liệu tham khảo

TS.BSCKII Hà Thị Anh, 2009, Huyết học –

Truyền máu Nhà xuất bản Y học.

Trang 40

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG

Câu hỏi trắc nghiệm

Xác định nhĩm máu hệ ABO bằng cách:

A Phương pháp huyết thanh mẫu

B Phương pháp hồng cầu mẫu

C Làm trên đá men

D Tất cả đều đúng

Trang 41

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG

Câu hỏi trắc nghiệm

Giai đọan II của trắc nghiệm thuận hợp nhằm phát hiện:

A Kháng thể miễn dịch của hệ thống Kell, Kidd, Duffy.

B Kháng thể tự nhiên.

C Kháng thể của hệ Rhesus

D Kháng thể của hệ Rhesus và Kháng thể miễn dịch của hệ thống Kell, Kidd, Duffy

Trang 42

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG

Câu hỏi trắc nghiệm

Chứng nghiệm Coombs gián tiếp dương tính trong các trường hợp sau:

A Bệnh nhân đã được truyền máu nhiều lần trước đĩ.Bệnh nhân bị bệnh thiếu máu tiêu huyết tự

miễn.

B Huyết thanh bệnh nhân cĩ kháng thể lạnh.

C Bệnh nhân bị bệnh thiếu máu tiêu huyết tự miễn.

D Bệnh nhân bị bệnh thiếu máu tiêu huyết tự miễn

và HT bệnh nhân cĩ kháng thể lạnh

Ngày đăng: 28/10/2021, 00:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w