Phân tích báo cáo tài chính : bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ công ty cổ phần xi măng sông đà qua các năm 2010, 2011, 2012
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÀI TẬP LỚN
Phân tích hoạt động kinh doanh
Đề tài : Phân tích tài chính công ty Cổ phần xi măng Sông Đà
GVHD: Nguyễn Thị Việt Ngọc
SV: Nguyễn Viết Sơn
Lớp: D5_QTKD1
10-1013
Trang 2DANH MỤC BẢNG 5
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 6
1.1 Thông tin khái quát 6
Tên công ty : Công ty cổ phần xi măng Sông Đà 6
1.2 Vốn điều lệ và cơ cấu vốn điều lệ 6
1.3 Hoạt động kinh doanh 6
1.4 Thị trường tiêu thụ 7
1.5 Đinh hướng phát triển, nhiệm vụ 7
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH 8
2.1 Phân tích cơ cấu tài sản 8
2.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn 14
2.3 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn 18
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN 21
3.1 Phân tích tình hình các khoản phải thu 21
3.2 Phân tích tình hình công nợ phải trả 22
3.3 Phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 25
3.4 Phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn 26
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI 28
4.1 Đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh 28
CHƯƠNG 5 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN 30
5.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản chung 30
5.2 Phân tích hiệu quả sử dụng của tài sản ngắn hạn 30
5.3 Phân tích tốc độ luân chuyển của TSNH 31
5.4 Phân tích tốc độ luân chuyển hàng tồn kho 33
5.5 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản Dài hạn của DN 34
Trang 3NGUYỄN VIẾT SƠN – Đ5QTKĐ1 3
CHƯƠNG 6 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN VÀ CHI PHÍ
36
6.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu ( nguồn vốn chủ sở hữu) 36
6.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay 41
6.3 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí 41
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44
Trang 4NGUYỄN VIẾT SƠN – Đ5QTKĐ1 4
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NLVL Nguyên liệu, vật liệu
Trang 5NGUYỄN VIẾT SƠN – Đ5QTKĐ1 5
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2 1 Bảng phân tích cơ cấu tài sản ( ĐVT: Đồng) 9
Bảng 2 2 Tình hình hàng tồn kho của SDSCC qua các năm ( ĐVT : Đồng ) 11
Bảng 2 3 Bảng thể hiện TSCĐVH của công ty CP Sông Đà qua các năm (ĐVT : Đồng) 13
Bảng 2 4 Bảng phân tích tình hình nguồn vốn vủa công ty Cổ phần xi măng Sông Đà qua các năm (ĐVT:Đồng) 16
Bảng 2 5 Bảng phân tích mối quan hệ cân đối 1 giữa TS và NV 18
Bảng 2 6 Bảng phân tích quan hệ cân đối 2 19
Bảng 2 7 Bảng phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn 20
Bảng 3 1 Bảng phân tích các khoản phải thu 21
Bảng 3 2 Bảng phân tích các khoản phải trả 24
Bảng 3 3 Bảng phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 25
Bảng 3 4.Bảng phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn 26
Bảng 4 1 Bảng tính các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh 28
Bảng 5 1 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng tài sản chung 30
Bảng 5 2 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng TSNH 31
Bảng 5 3 Bảng phân tích tốc độ luân chuyển của TSNH 32
Bảng 5 4 Bảng phân tích tốc độ luân chuyển HTK (ĐVT:Đồng) 33
Bảng 5 5 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng TSDH của công ty 35
Bảng 6 1 Bảng chỉ số ROE của SCC, BTS, BCC 36
Bảng 6 2 Bảng phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chỉ tiêu sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROA) 39
Bảng 6 3 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay 41
Bảng 6 4 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng chi phí 43
Trang 6NGUYỄN VIẾT SƠN – Đ5QTKĐ1 6
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ
1.1 Thông tin khái quát
Tên công ty : Công ty cổ phần xi măng Sông Đà
Tên giao dịch tiếng Anh: SongDa Cement Joint-Stock Company
Tên viết tắt: SDCSC
Trụ sở: Phường Tân Hòa, thị xã Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình
Điện thoại: 018.854515, 018.855.667 Fax: 018.854138
Giấy chứng nhận ĐKKD số 25.03.000009 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hòa Bình cấp ngày 19 tháng 05 năm 2003
Vốn điều lệ hiện nay:19.800.000.000 đồng (theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 25.03.000009 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hòa Bình cấp ngày 19 tháng 05 năm
2003, thay đổi lần thứ ba ngày 26 tháng 7 năm 2006)
1.2 Vốn điều lệ và cơ cấu vốn điều lệ
Vốn điều lệ của Công ty theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 25.03.000087 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hòa Bình cấp ngày 26 tháng 07 năm 2006 là 19,8 tỷ đồng (trong đó 1,8 tỷ đồng vốn góp là giá trị thương hiệu Sông Đà ghi nhận theo Quyết định số 294/TCT/HĐQT ngày 25/05/2004 của Hội đồng quản trị Tổng công ty Sông Đà, Nghị quyết số 03/ĐHCĐ của Đại hội cổ đông thường niên năm 2005 ngày 19/5/2005 về việc tăng vốn điều lệ của Công ty bằng giá trị thương hiệu Sông Đà và Quyết định số 85/CT/HĐQT Công ty CP Xi măng Sông Đà về tăng tài sản cố định vô hình là Thương hiệu Sông Đà)
1.3 Hoạt động kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty hiện nay là:
- Sản xuất và tiêu thụ xi măng Pooclăng;
- Khai thác và tận thu kháng sản (đá vôi, đất sét, cát, sỏi, nguyên liệu sản xuất xi măng), mua bán vật liệu xây dựng;
Trang 7NGUYỄN VIẾT SƠN – Đ5QTKĐ1 7
- Vận tải hàng hóa đường bộ;
- Xây dựng các công trình dân dụng và xây dựng các công trình kỹ thuật;
- Sản xuất và tiêu thụ vỏ bao xi măng
1.4 Thị trường tiêu thụ
Thị trường của Công ty chủ yếu là các tỉnh ở phía Tây bắc Việt Nam (Sơn La, Việt trì, Phú Thọ, Hòa Bình, ) và hình thức tiêu thụ là qua các đại lý bán lẻ hoặc các đầu mối tiêu thụ Ngoài ra, Công ty còn tiêu thụ sản phẩm ở Hà Nội, Hà Tây, trung bình khoảng 1000 tấn/ tháng
1.5 Đinh hướng phát triển, nhiệm vụ
Định hướng phát triển đến năm 2015 : Xấy dựng dây chuyền sản xuất xi măng của Công ty là trạm nghiền xi măng, nguồn cung cấp nguyên liệu Clanhke từ xi măng Hạ Long, các nhà máy xi măng khác tại khu vực Hòa Bình,… lấy sản xuất kinh doanh xi măng là ngành nghề chính và lấy hiệu quả kinh tế, chất lượng sản phẩm, uy tin khách hàng là thước đo chủ yếu cho sự phát triển bền vững Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm , tiết kiệm chi phí trong sản xuất , hạ giá thành sản phẩm, phát huy cao độ mọi nguồn lực để nâng năng lực cạnh tranh, nâng cao uy tín và thương hiệu xi măng Sông Đà, khẳng định vững chắc thương hiệu xi măng Sông Đà trên thị trường trong nước và khu vực Tây Bắc
Nhiệm vụ chủ yếu: Năm 2013 duy trì dây chuyền xi măng hiện đại theo phương thức mua Clanhke các nhà máy xi măng lò quay về nghiền, thực hiện việc cải tạo dây chuyền nghiền phối liệu thành máy nghiền xi măng Khi hoàn thành việc cải tạo công suất
là : 164.000 tấn xi măng/năm (năng suất thực hiện dự kiến 200.000 tấn xi măng/ năm) Đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất gạch không nung(Sản phẩm gạch xi măng cốt liệu thân thiện với môi trường)
Cải tạo lò đứng sang sản xuất sản phẩm đá vôi; kinh doanh và phân phối xi măng
Hạ Long trên khu vực Tấy Bắc;Khai thác và kinh doanh đá Chẹ 240.000 m3/năm
Trang 8NGUYỄN VIẾT SƠN – Đ5QTKĐ1 8
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH
2.1 Phân tích cơ cấu tài sản
Phân tích cấu trúc tài chính là việc phân tích tình hình huy động, sử dụng vốn và mối quan hệ giữa tình hình huy động với tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp.Phân tích cấu trúc tài chính bao gồm: phân tích cơ cấu tài sản, phân tích cơ cấu nguồn vốn và phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
Phân tích cơ cấu tài sản tức là phân tích và đánh giá sự biến động của từng bộ phận cấu thành tổng số vốn của công ty Qua đó, ta sẽ biết được chính xác tình hình sử dụng vốn của công ty
Để đánh giá cơ cấu tài sản, ta có bảng phân tích sau :
Tổng tài sản của công ty giảm ở năm 2012 so với năm 2011 và năm 2010 Cụ thể là
tổng tài sản năm 2012 đạt xấp xỉ 38 tỷ thì năm 2011 đạt xấp xỉ 47 tỷ ( tức giảm 18% so với năm 2011), năm 2010 tổng tài sản là 44 tỷ ( tức là giảm 13 % so với năm 2010).Có sự biến động này là do sự ảnh hưởng của 2 loại tài sản là: Tài sản ngắn hạn (TSNG) và Tài sản dài hạn (TSDH), trong đó:
TSNH ở năm 2012 giảm 6.2 tỷ (giảm 19%) so với năm 2011, giảm 8.7 tỷ (giảm 25%) so với năm 2010
TSDH ở năm 2012 giảm 2.3 tỷ (giảm 16%) so với năm 2011, tăng 3.1 tỷ (tăng 33%)
so với năm 2010
Như vậy quy mô tài sản của công ty giảm đi do cả TSNH và TSDH của công ty giảm Cụ thể, để thấy rõ các nguyên nhân làm tăng giảm tài sản qua các năm ta đi phân tích các nguyên nhân tăng giảm từng loại TSNH và TSDH của công ty
TSNH của công ty giảm 6,2 tỷ so với năm 2011 là do sự biến động của các loại tài sản sau đây:
Trang 9NGUYỄN VIẾT SƠN – Đ5QTKĐ1 9
Bảng 2 1. Bảng phân tích cơ cấu tài sản ( ĐVT: Đồng)
A.TÀI SẢN NGẮN HẠN
Cuối năm Cuối năm 2012 so với cuối năm
Số tiền
Tỷ trọng
Số tiền
Tỷ trọng
Số tiền
Tỷ trọng
Số tiền
Tỷ
lệ
Tỷ trọng
Số tiền Tỷ lệ
Tỷ trọng
IV Đầu tư tài chính dài hạn
Trang 10NGUYỄN VIẾT SƠN – Đ5QTKĐ1 10
Tiền và các khoản tương đương tiền qua các năm đều tăng, năm 2011 tăng 21 tỷ ,
năm 2012 tăng hơn 500 triệu đồng ( tăng 25 %) Tiền và các khoản tương đương tiền tăng lên có thể là do công ty đang có kế hoạch tập trung vốn để đầu tư cho sản xuất kinh doanh,đồng thời tiền và tương đương tiền của doanh nghiệp tăng chỉ là do tiền mặt ( mà không có tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển …) cho thấy công ty không có khoản tiền nhàn rỗi để gửi ngắn hạn thu them lợi nhuận, lượng tiền mặt cho thấy mức độ đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn và nợ đến hạn phải trả của công ty tốt Đồng thời lượng tiền tăng lên qua các năm tăng là do doanh nghiệp đang bán hàng tốt Bằng chứng là lượng hàng tồn kho ở năm 2012 giảm gần 5.7 tỷ so với năm 2010, và giảm 3.9 tỷ so với năm 2011 Doanh nghiệp đã giải quyết tốt hàng tồn khoa, đảm bảo lượng tiền mặt cho các hoạt động khác
Đầu tư tài chính ngắn hạn có sự sụt giảm ở năm 2012 so với năm 2011 là
1,477,891,201 đồng ( chỉ đạt 73%), đồng thời tỷ trọng khoản đầu tư tài chính ngắn hạn trong tổng số tài sản năm 2012( đạt 10.51%) giảm 1.25% so với năm 2011 ( đạt 11.76%), nguyên nhân chủ yếu là do các khoản đầu tư ngắn hạn của của công ty giảm xuống từ 5,500,000,000 đồng năm 2011 xuống 4,022,108,799 đồng , cụ thể công ty đã rút bớt khoản tiền gửi ngắn hạn về để tập trung vốn phát triển sản xuất hoặc bổ sung vào quỹ tiền mặt của công ty hoặc là dùng để trang trai các khoản nợ Tuy nhiên lượng tiền gửi có kỳ hạn công ty rút về không nhiều, chứng tỏ công ty vẫn trú trọng vào khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, biểu hiện là công ty đã rút tiền gửi ngắn hạn về nhưng khoản đầu tư tài chính ngắn hạn của công ty năm 2012 vẫn tăng so với năm 2010 là 522,108,799 đồng
Tiếp đến, các khoản phải thu ngắn hạn của công ty cũng giảm làm tổng tài sản giảm
xuống Cụ thể là khoản phải thu ( KPT ) ngắn hạn năm 2012 đạt 12,409,834,038 đồng giảm 313,179,684 đồng ( giảm 2%) so với năm 2011 vă năm 2010 giảm 4,588,478,670 đồng ( giảm 27 %).Việc giảm các khoản phải thu ngắn hạn chứng tỏ công ty đã thu được tiền từ các đối tác kinh doanh ( thu được tiền từ Công ty thủy điện Nậm Mu số tiền là 525,000,000 đồng; Lãi tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn là 204,192,265 đồng; Công ty công
ty cổ phần xi măng Hạ Long số tiền là 141,432,545 đồng ), lượng tiền của công ty Cổ
Trang 11NGUYỄN VIẾT SƠN – Đ5QTKĐ1 11
phần xi măng Sông Đà được thu hồi về, không bị các doanh nghiệp khác chiếm dụng mất vốn, đây là một diều tốt cho doanh nghiệp
Hàng tồn kho của công ty có xu hướng giảm dần qua các năm , cụ thể là năm 2012
giảm 5,606,397,901 đồng ( tương ứng 47 %) so với năm 2010 và giảm 3,937,248,011 đồng (tương ứng 39%) so với năm 2010 Hàng tồn kho của công ty giảm qua các năm chứng tỏ sản phẩm của công ty được thị trường đánh giá cao nên tiêu thụ tốt, công tác quản lý và dự báo hàng tồn kho đạt hiệu quả , do đó tiết kiệm được chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh
Ta có bảng tổng kết các yếu tố của Hàng tồn kho qua các năm : Bảng 2 2 Tình hình hàng tồn kho của SDSCC qua các năm ( ĐVT : Đồng )
Giá gốc hàng tồn kho (HTK) bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Hàng tồn kho năm 2012 giảm so với năm 2010 và năm 2011, cụ thể là doanh nghiệp
đã giảm được tỷ trọng của nguyên liệu, vật liệu (NLVL) là yếu tố có tỷ trọng lớn nhất trong HTK, do đặc điểm của NLVL sản xuất xi măng chủ yếu là đá vôi và đất sét, ngoài
ra còn có quặng sắt và Bô-xit dùng để làm nguyên liệu điều chỉnh đây là những NL,VL
mà có tỷ lệ hao phí nhiều, chi chí lưu kho lớn, vì thế khi làm lượng NLVL công ty đã làm tăng hiệu quản sử dụng vốn Năm 2010 và năm 2011 là năm tất cả các nghành và thành phần kinh tế đều chịu ảnh hưởng suy thoái kinh tế thế giới, trong bối cảnh lạm phát tăng
Nguyên liệu,vật liệu 4,581,108,463 4,001,413,132 3,643,186,869 (937,921,594) 79.53 (358,226,263) 91.05 Công cụ,dụng cụ 50,908,974 79,235,223 40,165,527 (10,743,447) 78.90 (39,069,696) 50.69 Chi phí sản xuất kinh doanh
dở dang 6,673,779,820 5,599,345,289 2,499,439,872 (4,174,339,948) 37.45 (3,099,905,417) 44.64 Thành phẩm 206,296,937 319,432,404 16,173,996 (190,122,941) 7.84 (303,258,408) 5.06 Hàng hóa 365,123,607 208,641,863 71,853,636 (293,269,971) 19.68 (136,788,227) 34.44 Cộng 11,877,217,801 10,208,067,911 6,270,819,900 (5,606,397,901) 52.80 (3,937,248,011) 61.43
Trang 12NGUYỄN VIẾT SƠN – Đ5QTKĐ1 12
cao, việc Công ty cổ phần xi măng Sông Đà cắt giảm NLVL cũng là điều hợp lý Đồng thời với đó, công ty cũng cắt giảm các mục khác liên quan như: Công cụ dụng cụ giảm từ 79,235,223 đồng năm 2011 xuống còn 40,165,527 đồng ( giảm gần 50%), Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang giảm từ 5,599,345,289 đồng năm 2011 xuống còn 2,499,439,872 đồng năm 2012 ( giảm 55 %), đặc biệt lượng thành phẩm và hàng hóa của
công ty giảm mạnh nhất,thành phẩm giảm 95%, đây là một con số sụt giảm quá lớn cho
một doanh nghiệp sản xuất, có thể nói doanh nghiệp hiện như đang sản xuất cầm chừng Hàng hóa giảm 66% ở năm 2012 so với năm 2011, có thể giải thích điều này là do tác động của các ngành khác như các dự án xấy dựng bị hủy, thì trường bất động sản bị đóng băng … nên công ty không bán được xi măng Điều này cũng tác động tới lợi nhuận của công ty Doanh thu giảm từ 57,210,480,556 đồng năm 2011 xuống còn 34,949,170,176 đồng năm 2012 ( giảm gần 39 %) và năm 2012 giảm 40 % so vơi năm 2010, đồng thời với đó là giá vốn hàng bán tăng làm cho lợi nhuận sau thuế ( LNST ) của công ty bị âm, trong 3 năm công ty đều có giá trị LNST lần lượt từ năm 2010, 2011, 2012 là : 898,262,045 đồng, 3,490,380,026 đồng, 3,300,258,761 đồng.Đây là một điều đáng báo động của doanh nghiệp
Tài sản ngắn hạn khác của công ty cũng bị giảm , cụ thể năm 2011 đạt giá trị là
1,585,994,106 đồng (chiếm tỷ trọng 3.39% trông tổng giá trị tài sản ) giảm xuống ở năm
2012 còn 1,585,994,106 đồng ( chiếm tỷ trọng 1,6 % trong tổng giá trị tài sản ), giá trị giảm là 975,267,152 đồng ( tương ứng 39%) Có thể do tình trạng sàn xuất và tiêu thụ hàng hóa không được tốt nên Công ty buộc phải căt giảm khoản tạm ứng dành cho người lao động cho công ty.Đây là điều không nên vì công ty sẽ không tạo cho người lao động tâm lý là việc ổn định
TSDH ở năm 2012 giảm 2.3 tỷ (giảm 16%) so với năm 2011, tăng 3.1 tỷ (tăng 33%)
so với năm 2010 là do sự biến động của các loại tài sản sau:
TSCĐHH qua các năm giảm, cụ thể năm 2012 giảm so với năm 2010 là 2,472,824,748 đồng ( giảm 43%) và năm 2011 giảm 1,229,577,472 đồng ( giảm 28%).Cụ thể là TSCĐHH của công ty giảm từ 5,025,679,743 đồng năm 2011 xuống 4,519,364,757 đồng năm 2012 , giảm 506,314,986 đồng ( giảm 10%), cho thấy công ty không hề đầu tư vào
Trang 13NGUYỄN VIẾT SƠN – Đ5QTKĐ1 13
TSCĐ mà ngược lại công ty đang có dấu hiệu thu hẹp quy mô sản xuất Xét trong nghành
xi măng thì việc không đàu tư TSCĐ còn cho thấy công ty yếu kém trong khâu áp dụng công nghệ tiến tiến vào sản xuất, do đó không hạ được giá thành sản phẩm, làm cho sản phẩm của công ty không thể cạnh tranh được trên thị trường, điều này tác động làm cho doanh thu của công ty bị sụt giảm cùng với đó là chi phí sản xuất, giá vốn hàng bán bị tăng lên
Tài sản cố định vô hình của doanh nghiệp, được định giá là giá trị thương hiệu Sông
Đà.Qua các năm trong giai đoạn nghiên cứu, doanh nghiệp không đầu tư bất kì một khoản nào vào tài sản cố định vô hình, dẫn đến tài sản cố định vô hình của doanh nghiệp chỉ có giá trị thương hiệu Sông Đà và giảm dần trong các năm do khấu hao.doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng 20 năm cho tài sản cố định vô hình
Bảng 2 3 Bảng thể hiện TSCĐVH của công ty CP Sông Đà qua các năm (ĐVT : Đồng)
TSCĐVH 1,230,000,000 1,140,000,000 1,050,000,000
Việc công ty không đầu tư vào TSCĐVH cho thấy công ty không mở rộng quy mô sản xuất, đồng thơi không cải tiến các công nghệ máy tính quản lý để nâng cáo hiệu quả quan rlys của công ty, do đó công ty cần phải hiện đại hóa công nghệ máy tính để theo kịp các DN trong ngành nói chung và các DN ngoài ngành nói chung
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang công ty, thậm chí bị sụt giảm Mặc dù năm 2010
công ty có đầu tư xấy dựng cơ bản dở dang nhưng đây là một khoản đầu tư rất nhỏ với số tiền không đáng kể, sang các năm 2011, 2012 công ty không đầu tư xây dựng thêm nhà xưởng, lắp đặt thiết bị cho thấy quy mô sản xuất của doanh nghiệp hoàn toàn bị thu hẹp
Đầu tư tài chính dài hạn có tăng qua các năm , cụ thể là giá trị đầu tư tài chính năm
2012 tăng so với năm 2011 là 5,050,000,000 đồng, năm 2012 vẫn giữ nguyên giá trị là 8,518,000,000 đồng Tỷ trọng của đầu ty tài chính ngắn hạn trong tổng tài sản cũng tăng qua các năm : năm 2010 đạt 7.89% , năm 2011 đạt 18.21% , năm 2012 đạt 22,26% Hoạt động đầu tư tài chính dài hạn của công ty chủ yếu là do phát hành cổ phiếu, điều này cho
Trang 14NGUYỄN VIẾT SƠN – Đ5QTKĐ1 14
thấy công ty vẫn trú trọng vào Đầu tư-tài chính, đây là một hướng đi tốt cho công ty, giúp cho khả năng luân chuyển vốn của công ty tốt
Chi phí trả trước dài hạn năm có sự biến động qua các năm, năm 2012 tăng so với
năm 2010 là 500,576,506 đồng ( tăng 293 %), giảm so với năm 2011 là 1,003,000,000 đồng ( giảm 60%) Công ty đang thu hẹp quy mô sản xuất, có thể là do công ty không thuê thêm kho tàng, nhà của, đất, TSCĐ để sản xuất nữa, điều này là dấu hiệu cho thấy công ty đang kinh doanh không hiệu quả
Công ty cổ phần xi măng Sông Đà , về cơ bản cho thấy có cấu giữa TSNG và TSDH chưa hợp lý, việc tỷ lệ TSNH trên tổng tài sản cao, kết hợp với quy mô tài sản bị thu hẹp cho thấy công ty đang sản xuất kinh doanh không tốt
2.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Để tiến hành hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải xác định nhu cầu đầu
tư, tiến hành tạo lập, tìm kiếm, tổ chức và huy động vốn Doanh nghiệp có thể huy động vốn cho nhu cầu kinh doanh từ nhiều nguồn khác nhau; trong đó, có thể quy về hai nguồn chính là vốn chủ sở hữu và nợ phải trả Việc phân tích cơ cấu nguồn vốn giúp cho nhà quản lý nắm được cơ cấu vốn huy động, trách nhiệm của công ty đối với người cho vay, nhà cung cấp, người lao động, các tổ chức tín dụng,… về số tài sản tài trợ bằng nguồn vốn của họ, biết được mức độ độc lập về tài chính cũng như xu hướng biến động của cơ cấu nguồn vốn huy động
Tổng Nguồn Vốn ( NV ) của công ty CP xi măng Sông có sự biến động qua các năm
như sau: tăng ở năm 2011 và giảm ơ năm 2012 Cụ thể là tổng NV năm 2010 là 43,974,778,717 đồng thì năm 2011 đạt 46,766,661,676 đồng Năm 2012 đạt giá trị là 38,261,076,417đồng giảm 8,505,585,259 đồng ( giảm 12.99%) Tổng NV của công ty giảm ảnh hưởng tới việc tài trọ cho đầu tư tài sản cố định, tiền lương và tạm ứng cho công nhân viên, qua đó ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của công ty.Ta phân tích các yếu tố làm tổng NV giảm ở năm 2012 so với năm 2011
Tổng nợ phải trả (NPT) của công ty có sự biến động, NPT năm 2012 giảm 5,205,326,498 đồng (giảm 36.26%) so với năm 2011 NPT của công ty giảm đi là do công
Trang 15NGUYỄN VIẾT SƠN – Đ5QTKĐ1 15
ty : Công ty đang bị thu hẹp quy mô sản xuất vì thế công ty không đi chiếm dụng vốn của doanh nghiệp khác, bởi khi đi vay về nhưng công ty lại không đầu tư vào TSCĐ hoặc dùng vào hoạt động nâng cao hiệu quả công ty, điều này sẽ làm cho công ty phải chịu thêm một khoản chi phí ( Chi phí lãi vay), điều này sẽ làm tăng gánh nặng tài chính của công ty
Trang 16NGUYỄN VIẾT SƠN – Đ5QTKĐ1 16
Bảng 2 4 Bảng phân tích tình hình nguồn vốn vủa công ty Cổ phần xi măng Sông Đà qua các năm (ĐVT:Đồng)
NGUỒN VỐN
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền Tỷ lệ
Tỷ trọng (%)
Số tiền Tỷ lệ
Tỷ trọng (%)
Trang 17NGUYỄN VIẾT SƠN – Đ5QTKĐ1 17
NPT giảm là nợ ngắn hạn và nợ dài hạn của công ty giảm
Nợ ngắn hạn của công ty giảm 4,498,943,258 đồng ( tương ứng với giảm 32.96 %)
Trong thời gian tới có thể công ty không mở rộng quy mô sản xuất nên công ty không cần phải huy động thêm vốn, hơn nữa việc công ty đi vay ngắn hạn sẽ bị rủi ro cao hơn, trong điều kiện kinh doanh không tốt, thì công ty không đi vay có thể là lựa chọn tốt , tuy nhiên,
do công ty không vay vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh nên công ty không tăng trưởng, các sản phẩm của công ty khó có thể cạnh tranh trên thị trường với những công ty
có khả năng tài chính lớn
Nợ dài hạn của công ty có sự biến động , nếu ở năm 2010 có giá trị là 617,708,302
đồng thì sang năm 2011 có giá trị là 706,383,240 đồng Tỷ trọng Nợ dài hạn trên tổng NV
ở năm 2010 là 1.4 % thì ở năm 2011 tỷ lệ này là 1.51 % ( tăng 0.11 %) đây là một sự tăng nhẹ trong tổng NV của công ty Nhưng ở năm 2012 công ty không còn khoản nợ ngắn hạn nào nữa, có thể liên hệ với việc các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn giảm, công
ty có thể dùng khoản này để trang trải nợ dài hạn đến hạn phải trả, vì thế làm cho chỉ tiêu này giảm Đồng thời Nợ dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng NV nên cho thấy chính sách tài chính công ty rất thận trọng trong việc sử dụng chủ yếu là vốn chủ sở hữu trong sản xuất kinh doanh
Vốn chủ sở hữu của công ty giảm qua các năm Tại năm 2012 thì vốn chủ sở hữu là
29,110,076,920 đồng giảm so với năm 2010 là 6,790,638,787 đồng ( giảm 18.92%) , và giảm so với năm 2011 là 3,300,258,761 đồng ( giảm 10.08 %).sự giảm của vốn chủ sở hữu ở năm 2012 so với các năm là do Lợi nhuận chưa phân phối giảm gần 7,5 tỷ so với năm 2011 ( năm 2012 lợi nhuận chưa phân phối của công ty đạt giá trị âm 989,262,045 đồng) Lợi nhuận của công ty âm nên tình hình kinh doanh của công ty chưa tốt.Tuy nhiên quỹ dự phòng tài chính của công ty lại tăng lên từ 1,684,505,776 đồng năm 2011 , sang năm 2012 là 1,969,728,329 đồng, đây là một tín hiệu tốt cho doanh nghiệp bởi quỹ tài chính được trích sẽ giúp công ty không bị ảnh hưởng bởi các tổn thất của các khoản đầu tư tài chính
Trang 18NGUYỄN VIẾT SƠN – Đ5QTKĐ1 18
Vốn đầu tư chủ sở hữu của công ty không được gia tăng, do đó công ty cần có chính
sách để tăng vốn góp , góp phần vào đầu tư tài sản cố định
2.3 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
Quan hệ cân đối 1: Nguồn vốn chủ sở hữu và Tài sản thiết yếu ( Vốn bằng tiền +
Hàng tồn kho + Tài sản cố định) Ta đi so sánh quan hệ cân đối 1 ở các kỳ kế toán và đưa
ra nhận xét:
Bảng 2 5 Bảng phân tích mối quan hệ cân đối 1 giữa TS và NV
ĐVT: Đồng
Tài sản thiết yếu 19,306,746,459 16,765,144,521 12,028,897,299
Nguốn vốn chủ sở hữu 35,900,715,707 32,410,335,681 29,110,076,920
Chênh lệch 16,593,969,248 15,645,191,160 17,081,179,621
Qua bảng phân tích trên ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu của công ty đủ đảm bảo trang trải các loại tài sản cho hoạt động chủ yếu của công ty mà không cần phải đi vay hay chiếm dụng Qua các năm ta thấy chênh lệch giữa nguồn vốn chủ sở hữu và Tài sản thiết yếu của công ty biến động như sau: năm 2012 tăng so với năm 2011 là 9% và tăng so với năm 2010 là 3% Sự biến động năm 2012 tăng lên do có thể là do doanh nghiệp vẫn chưa tận dụng hết nguồn vốn chủ sở hữu cho sản xuất kinh doanh
Quan hệ cân đối 2: Nguồn vốn thường xuyên, tương đối ổn định ( Nguồn vốn chủ
sở hữu + Nợ dài hạn) và tài sản đang có ( Vốn bằng tiền + Hàng tồn kho + Tài sản cố định
và đầu tư ngắn hạn):
Trang 19NGUYỄN VIẾT SƠN – Đ5QTKĐ1 19
Bảng 2 6 Bảng phân tích quan hệ cân đối 2
Tài sản đang có ( đồng) 22,806,746,459 22,265,144,521 16,051,006,098 Nguồn vốn thường xuyên (
Chênh lệch ( đồng) 13,711,677,550 10,851,574,400 13,059,070,822
Ta thấy nguồn vốn thường xuyên, tương đối ổn định của Công ty cổ phần xi măng Sông Đà luôn đủ để trang trải cho Tài sản đang có mà không cần đi vay hay chiếm dụng vốn Mức chênh lệch năm 2012 giảm 5% so với năm 2010 và tăng 20% so với năm 2011 cho thấy công ty cũng đã có những chính sách phù hợp để sự dụng nguồn vốn
Ngoài ra, chúng ta còn cần phải tính ra và so sánh một số chỉ tiêu khác để đánh giá mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
Hệ số nợ so với tài sản : Chỉ tiêu này phản ánh mức độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp bằng các khoản nợ
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát: Đánh giá chính sách dử dụng vốn của doanh nghiệp
Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu: phản ánh mức độ đầu tư tài sản của doanh nghiệp bằng vốn chủ sở hữu
Ta có bảng phân tích sau :
Qua bảng 2.7 ta thấy :
Hệ số tài sản tăng 33% so với năm 2010 và giảm 22% so với năm 2011 , đồng thời
hệ số nợ so với tài sản đều nhỏ hơn 1, cho thấy mức độc lập về tài chính của cong ty, hay công ty ít bị phụ thuộc vào các chủ nợ
Trang 20NGUYỄN VIẾT SƠN – Đ5QTKĐ1 20
Bảng 2 7 Bảng phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
ty ở 3 năm là tương đối lớn và đều lớn hơn 1 Điều này có nghĩa là doanh nghiệp sử dụng
cả nợ phải trả và vốn chủ sở hữu để tài trợ tài sản =>mức độ tham gia tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp từ nợ phải trả càng giảm, vốn chủ sở hữu của công ty tương đối lớn
Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu: Hệ số này có dự tăng nhẹ so với năm 2010 tăng 0.09 lần ( tăng 7.38 %) nhưng lại giảm 0.13 lần ( giảm 9.03%) Điều này có nghĩa là mức
độ sử dụng nợ phải trả để tài trợ cho tài sản là thấp doanh nghiệp chủ yếu sử dụng vốn chủ sở hữu để đầu tư cho tài sản hay khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp chưa tốt
Trang 21NGUYỄN VIẾT SƠN – Đ5QTKĐ1 21
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN
3.1 Phân tích tình hình các khoản phải thu
Các khoản phải thu chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong Tổng Tài sản của công ty.Các khoản phải thu của công ty bao gồm: phải thu của khách hàng, ứng trước tiền mua
hàng, phải thu của người lao động, phải thu khác,… Việc phân tích tình hình các khoản
phải thu cho các nhà quản lý biết được quy mô và tốc độ biến động của từng khoản phải
thu, cơ cấu các khoản phải thu…Ta có bảng phân tích sau :
Bảng 3 1 Bảng phân tích các khoản phải thu
ĐVT : Đồng
Qua bảng trên ta thấy, trong Các KPT thì khoản phải thu của khách hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất: năm 2010 chiếm 60.1% các KPT, năm 2011 chiếm 90.33% các KPT, năm
2012 chiếm 86.35% các KPT Tuy nhiên qua các năm thì có sự biến động tăng giảm
không đều, năm 2012 so với năm 2010 tăng hơn 500 triệu đồng ( tăng gần 5%) và so với
CÁC KHOẢN PHẢI
THU
trọng Giá trị
Tỷ trọng Giá trị
Trang 22NGUYỄN VIẾT SƠN – Đ5QTKĐ1 22
năm 2011 thì lại giảm gần 800 triêu đồng ( giảm hơn 7%).Năm 2011 các khoản phải thu của khách hàng tăng chứng tỏ công ty đã có chính sách để thúc đấy tiêu thụ sản phẩm( ví
dụ như trả chậm và bán chịu) để khuyến khích khách hàng mua hàng.Trong năm 2012 thì các khoản phải thu của khách hàng giảm là do công ty đã có nững biện pháp đòi nợ hoặc các khoản nợ đến hạn mà khách hàng phải trả cho công ty, từ đó công ty cũng giảm nguồn vốn bị doanh nghiệp khác chiếm dụng từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh.Đây cũng có thể là lý mà hàng tồn kho của công ty giảm qua các năm , bởi công ty đã có những chính sách để tiêu thụ hàng hóa,làm HTK giảm
Bên cạnh đó thì khoản phải thu khác cũng chiếm tỷ trọng tương đối trong các KPT Năm 2010 là 41.65 % , năm 2012 là 17.59%, năm 2012 là 16.05 % Đồng thời KPT khác năm 2012 giảm gần 70% so với năm 2010 và giảm hơn 10% so với năm 2011 chứng tỏ công ty đã có những biện pháp để thu hổi các khoản này, làm giảm khả năng chiếm dụng vốn của DN khác đối với công ty, đồng thời làm tăng quỹ tiền( Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng) qua đó làm tăng khả năng thanh khoản của công ty
3.2 Phân tích tình hình công nợ phải trả
Các khoản phải trả của doanh nghiệp bao gồm phải trả người bán, phải trả cán bộ công nhân viên, thuế phải nộp ngân sách, phải trả tiền vay, phải trả đối tượng khác,… Nhằm thuận tiện cho việc phân tích các khoản phải trả, ta có bảng sau ( Bảng 3.2):
Từ bảng số liệu ta có , khoản phải trả người bán có xu hướng biến động mạnh qua các năm , có sự tăng mạnh ở năm 2011 từ 4.3 tỷ năm 2010 lên đến 11 tỷ đã tăng gần 7 tỷ
và giảm xuống còn 7.7 tỷ năm 2012 đã giảm hơn tỷ so với năm 2011 Bên cạnh đó khoản phải trả người bán còn chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng công nợ phải trả (54.43% năm
2010, 76.8% năm 2011, 72.91% năm 2012), cho thấy công ty đang có uy tín để đươc người bán cho nợ số tiền với tỷ trọng cao nhu thế trong tổng NPT vì vậy công ty cần chú trọng đến khoản mục này để có biện pháp trả các khoản phải trả người bán một cách hợp
lý nhất.Năm 2010 là năm mà khủng hoảng kinh tế, vì thế công ty thu hẹp sản xuất, do đó khoản phải trả người bán cũng giảm theo Năm 2012 là năm mà phải trả người bán tăng