1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề cuối kì 2 văn 7

7 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cuối kì 2 văn 7
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề thi cuối kỳ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 36,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KIỂM TRA HỌC KÌ II Năm học 2022 2023 Môn thi NGỮ VĂN 7 (Thời gian làm bài 90 phút không kể thời gian giao đề) MA TRẬN TT Kĩ năng Nội dung/đơn vị kiến thức Mức độ nhận thức Tổng %Tổng điểm Nhận biê[.]

Trang 1

KIỂM TRA HỌC KÌ II Năm học: 2022-2023 Môn thi: NGỮ VĂN 7 (Thời gian làm bài 90 phút không kể thời gian giao đề)

MA TRẬN

T

T năng Kĩ

Nội dung/đơn

vị kiến

thức

ng điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng dụng cao Vận

T N K Q

T L

T h ờ i g i a n

T N K Q TL

T h ờ i g i a n

T N K Q

T L

T h ời gi a n

T N K Q

T L

T h ờ i g i a n

T

N T L T h

ờ i g i a n

1 Đọc

2 Viết Văn nghị

luận: phân

tích đặc

điểm nhân

vật

40

%

Trang 2

BẢNG ĐẶC TẢ

TT

Chươ

ng/

Chủ

đề

Nội dung/

Đơn vị

kiến thức

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức

Nhậ n biết

Thô ng hiểu

Vận dụn g

Vận dụng cao

1 Đọc

hiểu Thơbốn

chữ, năm chữ

Nhận biết:

- Nhận biết được từ ngữ, vần, nhịp, các biện pháp tu từ trong bài thơ.

- Nhận biết được bố cục, những hình ảnh tiểu biểu, các yếu tố tự sự, miêu tả được

sử dụng trong bài thơ.

Thông hiểu:

- Hiểu và lí giải được tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình được thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.

- Rút ra được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc.

- Phân tích được giá trị biểu đạt của từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ.

Vận dụng:

- Đánh giá được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua cách nhìn riêng về con người, cuộc sống; qua cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, giọng điệu.

- Trình bày được những cảm nhận sâu sắc

về thông điệp của văn bản và rút ra được những bài học ứng xử cho bản thân.

3TN 5TN 2TL

- Nhận biết được yêu cầu của đề về kiểu văn phân tích đặc điểm nhân vật.

Thông hiểu: Hiểu cách xây dựng bài văn

nghị luận văn học về đặc điểm nhân vật.

Vận dụng :

Viết hoàn chỉnh một bài văn phân tích đặc điểm nhân vật văn học.

1TL*

Trang 3

Tổng 3TN 5TN 2TL 1 TL

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ II MÔN: NGỮ VĂN 7 - CÁNH DIỀU THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT

I.PHẦN ĐỌC HIỂU ( 6.0 điểm)

Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Hạt gạo làng ta

Hạt gạo làng ta

Có vị phù sa

Của sông Kinh Thầy

Có hương sen thơm

Trong hồ nước đầy

Có lời mẹ hát

Ngọt bùi đắng cay…

Hạt gạo làng ta

Có bão tháng bảy

Có mưa tháng ba

Giọt mồ hôi sa

Những trưa tháng sáu

Nước như ai nấu

Chết cả cá cờ

Cua ngoi lên bờ

Mẹ em xuống cấy…

Hạt gạo làng ta Những năm bom Mỹ Trút trên mái nhà Những năm cây súng Theo người đi xa Những năm băng đạn Vàng như lúa đồng Bát cơm mùa gặt Thơm hào giao thông…

Hạt gạo làng ta

Có công các bạn Sớm nào chống hạn Vục mẻ miệng gàu Trưa nào bắt sâu Lúa cao rát mặt Chiều nào gánh phân Quang trành quết đất…

Hạt gạo làng ta Gửi ra tiền tuyến Gửi về phương xa

Em vui em hát Hạt vàng làng ta…

(Trần Đăng Khoa, Tập thơ Góc

sân và khoảng trời (1968) NXB Văn hoá dân tộc, 1999)

Câu 1 Bài thơ được viết theo thể thơ gì ?

Câu 2 Nhịp sử dụng trong bài thơ là :

Trang 4

Câu 3:  Cách gieo vần của đoạn thơ dưới đây là:

Hạt gạo làng ta

Có bão tháng bảy

Có mưa tháng ba

Câu 4 Trong các câu thơ sau, tác giả sử dụng biện pháp tu từ nào?

Những năm băng đạn Vàng như lúa đồng Bát cơm mùa gặt Thơm hào giao thông…

Câu 5.  Hình ảnh, ngôn ngữ được thể hiện trong bài thơ?

A Trau chuốt, cầu kì B Bay bổng, lãng mạn

C Hàm súc, cô đọng D Gần gũi, giản dị

Câu 6 Trong các nhóm từ sau đây, nhóm nào toàn là từ ghép?

A Đắng cay, cá cờ, hạt gạo, cua ngoi

B Hạt gạo, phù sa, hương sen, mái nhà

C Cá cờ, phù sa, lời mẹ, đi xa

D Đắng cay, lời mẹ, em hát, tiền tuyến

Câu 7 Đọc khổ thơ 1, em thấy hạt gạo được làm nên từ những gì?

A Được làm từ tinh túy của đất (có vị phù sa) và tinh túy của nước (có hương sen thơm)

B Được làm từ tinh túy của đất (có vị phù sa), của hương sen thơm và của đất trời (nắng mưa gió mây)

C Được làm từ tinh túy của đất (có vị phù sa), của nước (có hương sen thơm) và từ công lao của con người (có lời mẹ hát ngọt bùi đắng cay)

D Được làm từ tinh túy của đất (có vị phù sa), của hương sen thơm, của từ công lao của con người (có lời mẹ hát ngọt bùi đắng cay)

Câu 8.Vì sao tác giả gọi hạt gạo là " hạt vàng"?

A Vì hạt gạo rất quý, được làm nên nhờ tinh tuý của đất trời, của con người

B Vì hạt gạo được làm nên nhờ tinh tuý của đất trời, từ mồ hôi, công sức của cha mẹ, của các bạn thiếu nhi

C Vì hạt gạo rất quý, được làm nên nhờ tinh tuý của đất trời, từ mồ hôi, công sức của cha mẹ, của các bạn thiếu nhi, từ đóng góp vào chiến thắng chung của dân tộc

D Vì hạt gạo được làm từ hạt thóc có màu vàng nên quý giống vàng

Trang 5

Câu 9 Nhan đề bài thơ “ Hạt gạo làng ta” có ý nghĩa gì?

Câu 10 Qua bài thơ, tác giả đã gửi gắm đến chúng ta nhiều thông điệp có ý nghĩa.

Em hãy viết lại một trong những thông điệp mà em cảm nhận được

II.PHẦN VIẾT (4.0 điểm)

Cho ngữ liệu sau:

…Võ Tòng dắt tôi lội rừng, lên chặn đầu ca – nô ở khúc sông trên ngã ba Chỗ khúc sông ngoắt có cây ngừa giẽ nhanh ra sông đấy.

- Nơi đó trống trải quá – tía nuôi tôi thở dài.

- Ở hai bên bờ sông không có lùm bụi cây cối gì…

Nhưng Võ Tòng cương quyết “phục” chỗ đó Chú bảo tôi là thế nào cũng làm

ăn được Bọn giặc sẽ không ngờ Chú mang nỏ, trèo lên ngồi trên nhánh gì gie ra sông, núp trong mấy đám tầm gởi Tôi thì nằm trong bờ, vạch cỏ chui xuống như con rùa, chỉ ló đầu lên quan sát thôi Quá trưa mà không thấy ca – nô nó chạy qua Hai hôm trước nó đều ra buổi sáng Tôi toan gọi Võ Tòng về thì nghe tiếng ca-nô nổ máy phình phình Chưa tàn nửa điếu thuốc nó đã tới Mà không phải từ đằng miếu tới Đêm qua nó đi đâu, bây giờ mới trở về đây? Võ Tòng lập tức xoay người lại tôi Chỉ thấy rung rung một cọng lá và ở đầu cọng lá ló ra một mũi tên tẩm thuốc độc đen sì.

Tôi đã trông rõ từng thằng trên ca-nô Một tiểu đội cả thảy Tám thằng giặc,

ba thằng nguỵ Chúng nó đều cởi trần, da phơi nắng đỏ như cua luộc, thằng nào cũng đội một nón vải rộng vành…Thằng Việt gian lùn tịt ngồi ở mũi ca nô, mũ vải

bò tụt xuống cái lưng gù gù trong thật đáng ghét Tôi kêu vừa đủ cho chú nghe:

- Cái thằng lùn đầu trần đấy! Nó đấy?

- Ừ.

Chú chỉ nói, có một tiếng Thằng nguỵ thủ cây trung liên đầu bạc ghé nòng súng lên đùi, ngồi chỗ be móc thuốc ra đốt hút Đúng là ở chỗ này trống trải, nó không đề phòng vả lại cũng sắp về tới đồn chúng nó rồi mà Chiếc ca - nô ào ào rẽ nước tiến đến Tôi chớp mắt mấy cái Không thất một cọng lá rung mà mũi tên bay

từ lúc nào đã cắm đúng giữa cổ họng thằng Việt gian nghe cái phực.

NÓ ngã ng a vào khoang Mũi tên th hai b n c m vào vai m t th ng ử ứ ắ ắ ộ ằ Pháp râu x m Th ng gi c già t t nh mũi tên ra, ném xu ng sông c i hô ồ ằ ặ ừ ừ ổ ố ườ

h NÓ đ a bàn tay lông lá lên lau dòng máu ròng ròng ch y xu ng bên vai ố ư ả ố

ch a lau s ch, đ u nó đã quay quay chúi chúc xu ng nh con bò b búa t ư ạ ầ ố ư ị ạ

đ p vào gi a s K nghe thì lâu, ch s vi c di n ra nhanh nh ch p, anh ậ ữ ọ ể ứ ự ệ ễ ư ớ Hai ? Ca-nô v n ch y Đã ch y qua kh i cây ng a r i B y gi , chúng m i ạ ẫ ạ ạ ỏ ừ ồ ấ ờ ớ

b n lo n x vào hai bên b Đ n véo véo bay qua đ u tôi, còn Võ Tòng thì ắ ạ ạ ờ ạ ầ

v n ng i ngang nhiên trên cành cây vô s ẫ ồ ự

(Trích ch ng 13 c a ti u thuy t “Đ t r ng ph ng Nam”, Đoàn Gi i) ươ ủ ể ế ấ ừ ươ ỏ

Phân tích đ c đi m nhân v t Võ Tòng trong đo n trích trên ặ ể ậ ạ

Trang 6

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

Môn Ngữ văn lớp 7

9  HS nêu được đầy đủ ý nghĩa nhan đề của bài thơ

- Là một hình ảnh mang tính biểu tượng, hạt gạo hay cũng chính là hạt vàng, hạt ngọc của quê hương xứ sở.

- Thể hiện tình cảm yêu mến, tự tạo về quê hương

 HS nêu được nhưng còn thiếu

 HS không nêu được

1,0

0.5 0

10  HS nêu được rõ ràng một thông điệp có ý nghĩa

của bài thơ đối với cuộc sống

- Chúng ta cần biết trân trọng, yêu thương mẹ; biết

ơn mẹ cũng như những người nông dân làm ruộng vất vả, chân nấm tay bùn để tạo ra được những hạt gạo quý giá.

- Cần trân trọng thành quả lao động; trân trọng giá trị lao động của người dân.

- Có ý thức lao động, yêu quý , trân trọng giá trị sản phẩm do lao động chân chính làm ra.

- Yêu gia đình, yêu quê hương, yêu đất nước từ tình yêu dành cho những thứ nhỏ bé, bình dị nhất trong cuộc sống….

 HS nêu được nhưng còn thiếu

HS không nêu được

1.0

0.5 0

a Đảm bảo thể thức, dung lượng yêu cầu của một bài

b Xác định đúng nội dung chủ yếu cần nghị luận 0.25

c Triển khai hợp lí nội dung : đặc điểm nhân vật Võ Tòng Có thể theo định hướng sau:

 Mở bài: Giới thiệu tác phẩm văn học và nhân vật;

3.0

Trang 7

nêu khái quát ấn tượng chung về nhân vật.

 Thân bài: phân tích và chỉ ra đặc điểm của

nhân vật Võ Tòng ( dựa trên ngôn từ, hình ảnh,

hành động… xuất hiện trong đoạn trích)

- Nhân vật Võ Tòng hiện lên là người con Nam Bộ

mưu trí, dũng cảm, hành động mạnh mẽ, quyết

đoán khi đánh giặc Pháp.

- Tài bắn tên: hạ gục giặc nhanh chóng, khiến

chúng không kịp xoay sở.

- Nhận xét vê nghệ thuật xây dựng nhân vật của nhà

văn Đoàn Giỏi: ngôi kể; ngôn ngữ vùng miền…

Đồng thời cho thấy con người của nhà văn Đoàn

Giỏi là một tâm hồn nặng tình với đất rừng

phương Nam, am hiểu sâu sắc cuộc sống của con

người nơi đây…

 Kết bài: Nêu ấn tượng và đánh giá về nhân vật

d Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng

e Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính

Ngày đăng: 17/02/2023, 10:38

w