TRƯỜNG KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN BÀI TẬP NHÓM MÔN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 2 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ BƯU ĐIỆN NHÓM 4 Cần Thơ – 12/2022 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ THAM GIA STT MSSV Họ và tên Tỷ[.]
Trang 1TRƯỜNG KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Trang 2ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ THAM GIA
1 DC2120Q033 Nguyễn Hồ Thanh Quí 100%
2 DC2120Q034 Lê Huỳnh Nhất Sinh 100%
3 DC2120Q027 Huỳnh Yến Nhi 100%
4 DC2120Q037 Hà Thảo Trang 100%
Trang 3PHẦN I - KẾ TOÁN PHẢI THU NỘI BỘ, KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NỘI BỘ
VÀ LỢI NHUẬN SAU THUẾ CHƯA PHÂN PHỐI
1 KẾ TOÁN PHẢI THU NỘI BỘ (TK136)
1.1 Khái niệm và nguyên tắc hạch toán
1.1.1 Khái niệm
Phải thu nội bộ là tài khoản dùng để phản ánh tình hình thanh toán cáckhoản phải trả giữa doanh nghiệp (đơn vị cấp trên) với các đơn vị trực thuộchạch toán phụ thuộc có tổ chức công tác kế toán (đơn vị cấp dưới); Giữa các đơn
vị hạch toán phụ thuộc của cùng một doanh nghiệp với nhau
1.1.2 Nguyên tắc hạch toán
a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hìnhthanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với đơn vị cấp dưới hoặcgiữa các đơn vị cấp dưới trực thuộc doanh nghiệp độc lập Các đơn vị cấp dướitrực thuộc trong trường hợp này là các đơn vị Nợ tư cách pháp nhân, hạch toánphụ thuộc nhưng có tổ chức công tác kế toán, như các chi nhánh, xí nghiệp, Banquản lý dự án hạch toán phụ thuộc doanh nghiệp
b) Quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với các công ty thành viên, xínghiệp là đơn vị có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập không phản ánhtrong tài khoản này mà phản ánh như đối với các công ty con
c) Nội dung các khoản phải thu nội bộ phản ánh vào tài khoản 136 baogồm:
- Ở doanh nghiệp cấp trên :
+ Vốn, quỹ hoặc kinh phí đã giao, đã cấp cho cấp dưới;
+ Các khoản cấp dưới phải nộp lên cấp trên theo quy định;
+ Các khoản nhờ cấp dưới thu hộ;
+ Các khoản đã chi, đã trả hộ cấp dưới;
+ Các khoản đã giao cho đơn vị trực thuộc để thực hiện khối lượng giaokhoán nội bộ và nhận lại giá trị giao khoán nội bộ;
+ Các khoản phải thu vãng lai khác
- Ở đơn vị cấp dưới Nợ tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc:
Trang 4+ Các khoản được doanh nghiệp cấp trên cấp nhưng chưa nhận được;
+ Giá trị sản phẩm, hàng hóa dịch vụ chuyển cho đơn vị cấp trên hoặc cácđơn vị nội bộ khác để bán; Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho cácđơn vị nội bộ;
+ Các khoản nhờ doanh nghiệp cấp trên hoặc đơn vị nội bộ khác thu hộ;+ Các khoản đã chi, đã trả hộ doanh nghiệp cấp trên và đơn vị nội bộ khác;+ Các khoản phải thu nội bộ vãng lai khác
d) Tài khoản 136 phải hạch toán chi tiết theo từng đơn vị cấp dưới có quan
hệ thanh toán và theo dõi riêng từng khoản phải thu nội bộ Doanh nghiệp cần
có biện pháp đôn đốc giải quyết dứt điểm các khoản nợ phải thu nội bộ trong kỳ
kế toán
e) Cuối kỳ kế toán, phải kiểm tra, đối chiếu và xác nhận số phát sinh, số dưtài khoản 136 "Phải thu nội bộ", tài khoản 336 "Phải trả nội bộ" với các đơn vịcấp dưới có quan hệ theo từng nội dung thanh toán Tiến hành thanh toán bù trừtheo từng khoản của từng đơn vị cấp dưới có quan hệ, đồng thời hạch toán bùtrừ trên 2 tài khoản 136 “Phải thu nội bộ" và tài khoản 336 "Phải trả nội bộ"(theo chi tiết từng đối tượng) Khi đối chiếu, nếu có chênh lệch, phải tìm nguyênnhân và điều chỉnh kịp thời
1.2 Chứng từ sử dụng
- Hoá đơn thuế GTGT (Hoá đơn bán hàng), Hoá đơn thông thường
- Phiếu thu, phiếu chi
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Phiếu thanh toán nội bộ
- Giấy đề nghị thanh toán
1.3 Nội dung và kết cấu của tài khoản TK 136 – Phải thu nội bộ
* Bên Nợ:
- Số vốn kinh doanh đã giao cho đơn vị cấp dưới;
- Kinh phí chủ đầu tư giao cho BQLDA; Các khoản khác được ghi tăng sốphải thu của chủ đầu tư đối với BQLDA;
- Các khoản đã chi hộ, trả hộ doanh nghiệp cấp trên hoặc các đơn vị nội bộ;
Trang 5- Số tiền doanh nghiệp cấp trên phải thu về, các khoản đơn vị cấp dưới phảinộp;
- Số tiền đơn vị cấp dưới phải thu về, các khoản cấp trên phải giao xuống;
- Số tiền phải thu về sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ giữa các đơn vị nội bộvới nhau
- Các khoản phải thu nội bộ khác
* Bên Có:
- Thu hồi vốn, quỹ ở đơn vị cấp dưới;
- Quyết toán với đơn vị cấp dưới về kinh phí sự nghiệp đã cấp, đã sử dụng;
- Giá trị TSCĐ hoàn thành chuyển lên từ BQLDA; Các khoản khác đượcghi giảm số phải thu của chủ đầu tư đối với BQLDA;
- Số tiền đã thu về các khoản phải thu trong nội bộ;
- Bù trừ phải thu với phải trả trong nội bộ của cùng một đối tượng
* Số dư bên Nợ:
- Số nợ còn phải thu ở các đơn vị nội bộ
Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ có 4 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1361 - Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc: Tài khoản này chỉ
mở ở doanh nghiệp cấp trên để phản ánh số vốn kinh doanh hiện có ở các đơn vịcấp dưới không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc do doanh nghiệp cấptrên giao
Tài khoản này không phản ánh số vốn công ty mẹ đầu tư vào các công tycon hoặc số vốn doanh nghiệp đầu tư các đơn vị trực thuộc có tư cách pháp nhânhạch toán độc lập Vốn đầu tư vào các đơn vị trên trong trường hợp này phảnánh trên tài khoản 221 “Đầu tư vào công ty con”
- Tài khoản 1362 - Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá: Tài khoản này chỉ
mở ở các doanh nghiệp là Chủ đầu tư có thành lập BQLDA, dùng để phản ánhkhoản chênh lệch tỷ giá phát sinh ở các BQLDA chuyển lên
- Tài khoản 1363 - Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốnhoá: Tài khoản này chỉ mở ở các doanh nghiệp là Chủ đầu tư có thành lập
Trang 6BQLDA, dùng để phản ánh khoản chi phí đi vay được vốn hóa phát sinh tạiBQLDA.
- Tài khoản 1368 – Phải thu nội bộ khác: Phản ánh tất cả các khoản phảithu khác giữa các đơn vị nội bộ
1.4 Nội dung kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
1.4.1 Hạch toán tài khoản 136 – Phải thu nội bộ, ở đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc:
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
b) Khi chi hộ, trả hộ cho đơn vị cấp trên và các đơn vị nội bộ khác, ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
Có các TK 111, 112,
Trang 7c) Căn cứ vào thông báo hoặc chứng từ xác nhận của đơn vị cấp trên về số quỹ
khen thưởng, phúc lợi được cấp, ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
Có các TK 353 – Quỹ khen thưởng phúc lợi
d) Số lỗ về hoạt động sản xuất, kinh doanh đã được cấp trên chấp nhận cấp bù,
ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
Có TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
e) Khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho các đơn vị trong nội bộ
doanh nghiệp, tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động và phân cấp của từng đơn vị:
– Trường hợp đơn vị hạch toán phụ thuộc được phân cấp ghi nhận doanh thu,ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết giaodịch bán hàng nội bộ)
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (chi tiết từng loạithuế)
Đồng thời ghi nhận giá vốn, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có các TK 154, 155, 156 (giá vốn sản phẩm, hàng hóa)
– Trường hợp đơn vị hạch toán phụ thuộc không được phân cấp ghi nhận
doanh thu, khi đó giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cung cấp nội bộ đượcphản ánh là khoản phải thu nội bộ, ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
Trang 8Nợ các TK 111, 112, 152, 153, .
Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
g) Bù trừ các khoản phải thu nội bộ với các khoản phải trả nội bộ của cùng một
đối tượng, ghi:
Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ (3368)
Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
1.4.2 Hạch toán tài khoản 136 – Phải thu nội bộ, ở đơn vị cấp trên
– Trường hợp giao vốn bằng tiền, ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1361 – Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc)
Có các TK 111, 112
– Trường hợp giao vốn bằng TSCĐ, ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1361) (giá trị còn lại của TSCĐ)
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn của TSCĐ)
Trang 9Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá).
b) Trường hợp đơn vị cấp dưới phải hoàn lại vốn kinh doanh cho đơn vị cấp trên, khi nhận được tiền do đơn vị cấp dưới nộp lên, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1361)
c) Khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp, tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động và phân cấp của từng đơn vị, doanh nghiệp có thể ghi nhận doanh thu tại thời điểm chuyển giao hàng hóa, dịch vụ cho các đơn vị cấp dưới hoặc tại thời điểm đơn vị cấp dưới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra bên ngoài:
– Trường hợp doanh nghiệp (đơn vị cấp trên) ghi nhận doanh thu tại thời điểmchuyển giao hàng hóa, dịch vụ cho đơn vị cấp dưới, ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết giao dịchbán hàng nội bộ)
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (chi tiết từng loạithuế)
Đồng thời ghi nhận giá vốn, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có các TK 154, 155, 156 (giá vốn sản phẩm, hàng hóa)
– Trường hợp doanh nghiệp không phải ghi nhận doanh thu tại thời điểm chuyểngiao hàng hóa, dịch vụ cho đơn vị cấp dưới:
+ Khi chuyển giao hàng hóa, dịch vụ, ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368) (Giá vốn và thuế – nếu có)
Trang 10Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết giao dịchbán hàng nội bộ).
Đồng thời ghi nhận giá vốn, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 136 – Phải thu nội bộ (1368) (Giá vốn và thuế – nếu có)
d) Khoản phải thu về lãi của hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoạt động khác ở các đơn vị cấp dưới, ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
Có TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
e) Khi chi hộ, trả hộ các khoản nợ của đơn vị cấp dưới, ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
Có các TK 111, 112,
f) Khi thực nhận được tiền của đơn vị cấp dưới chuyển trả về tiền lãi kinh doanh, thanh toán các khoản đã chi hộ, trả hộ, ghi:
Nợ các TK 111, 112,
Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
g) Bù trừ các khoản phải thu nội bộ với các khoản phải trả nội bộ của cùng một đối tượng, ghi:
Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ (3368)
Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
1.4.3 Kế toán tại Chủ đầu tư có thành lập BQLDAĐT
a) Khi chủ đầu tư có quyết định giao vốn đầu tư bằng tiền, vật tư, TSCĐ cho BQLDAĐT, ghi:
Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ (1361)
Trang 11Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.
c) Chủ đầu tư kết chuyển chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hoá vào giá trị công trình cho BQLDAĐT tính vào chi phí đầu tư xây dựng, ghi:
Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ (1363)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 136 – Phải thu nội bộ (1368)
f) Khi nhận giá vốn cung cấp dịch vụ, chi phí tài chính, chi phí khác do các BQLDAĐT chuyển lên, kế toán ghi:
Nợ các TK 632, 635, 811
Có TK 136 – Phải thu nội bộ (1362, 1368)
g) Khi dự án hoàn thành, nhận bàn giao công trình, kế toán chủ đầu tư ghi:
– Trường hợp nhận bàn giao công trình đã được quyết toán, chủ đầu tư ghi nhậngiá trị công trình là giá đã được quyết toán, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 152, 153, 211, 213, 217, 1557
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 136 – Phải thu nội bộ (1361)
Có các TK 331, 333, … (nhận nợ phải trả nếu có)
– Trường hợp nhận bàn giao công trình chưa được quyết toán, chủ đầu tư ghinhận giá trị công trình là giá tạm tính Khi quyết toán phải điều chỉnh giá trị côngtrình theo giá được quyết toán, ghi:
+ Nếu giá được quyết toán lớn hơn giá tạm tính, ghi:
Nợ các TK 211, 213, 217, 1557
Có các TK liên quan
Trang 12+ Nếu giá được quyết toán nhỏ hơn giá tạm tính, ghi:
1.5.1 Sơ đồ hạch toán phải thu nội bộ đối với đơn vị cấp trên
1.5.2 Sơ đồ hạch toán phải thu nội bộ đối với đơn vị cấp dưới
- Số vốn kinh doanh đã giao cho đơn
vị cấp dưới
- Các khoản đã chi hộ, trả hộ đơn vị
cấp trên, cấp dưới
- Số tiền đơn vị cấp trên phải thu về,
đơn vị cấp dưới phải nộp
- Số tiền đơn vị cấp dưới phải thu về,
cấp trên giao xuống
- Thu hồi vốn, quỹ ở đơn vị thànhviên
- Quyết toán với đơn vị thành viên
Trang 132 KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NỘI BỘ
2.1 Khái niệm và nguyên tắc hạch toán
2.1.1 Khái niệm
2.1.2 Nguyên tắc hạch toán
2.2 Chứng từ sử dụng
2.3 Nội dung và kết cấu của tài khoản TK 336 – Phải trả nội bộ
2.4 Sơ đồ hạch toán tổng hợp phải thu nội bộ
2.4.1 Đối với đơn vị cấp trên
2.4.2 Đối với đơn vị cấp dưới
3 LỢI NHUẬN SAU THUẾ CHƯA PHÂN PHỐI
3.1 Khái niệm và nguyên tắc hạch toán
3.1.1 Khái niệm
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phản ánh kết quả kinh doanh của công
ty, doanh nghiệp về việc lãi hay lỗ sau khi đã tính thuế thu nhập doanh nghiệp
và tình hình phân chia lợi nhuận của công ty hoặc tình trạng thực tế việc xử lý lỗcủa doanh nghiệp
3.1.2 Nguyên tắc hạch toán
Trang 14a) Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thunhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanhnghiệp.
b) Việc phân chia lợi nhuận hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phảiđảm bảo rõ ràng, rành mạch và theo đúng chính sách tài chính hiện hành
c) Phải hạch toán chi tiết kết quả hoạt động kinh doanh của từng năm tàichính (năm trước, năm nay), đồng thời theo dõi chi tiết theo từng nội dung phânchia lợi nhuận của doanh nghiệp (trích lập các quỹ, bổ sung Vốn đầu tư của chủ
sở hữu, chia cổ tức, lợi nhuận cho các cổ đông, cho các nhà đầu tư)
d) Khi áp dụng hồi tố do thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tốcác sai sót trọng yếu của các năm trước nhưng năm nay mới phát hiện dẫn đếnphải điều chỉnh số dư đầu năm phần lợi nhuận chưa phân chia thì kế toán phảiđiều chỉnh tăng hoặc giảm số dư đầu năm của TK 4211 “Lợi nhuận sau thuếchưa phân phối năm trước” trên sổ kế toán và điều chỉnh tăng hoặc giảm chỉ tiêu
“Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” trên Bảng Cân đối kế toán theo quy địnhtại Chuẩn mực kế toán “Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các saisót” và Chuẩn mực kế toán “Thuế thu nhập doanh nghiệp”
đ) Công ty mẹ được phân phối lợi nhuận cho chủ sở hữu không vượt quámức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo tài chính hợp nhất sau khi
đã loại trừ ảnh hưởng của các khoản lãi do ghi nhận từ giao dịch mua giá rẻ (bấtlợi thương mại hay còn gọi là lợi thế thương mại âm) Trường hợp mức lợinhuận sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo tài chính hợp nhất cao hơn mức lợinhuận sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo tài chính của riêng công ty mẹ vànếu số lợi nhuận quyết định phân phối vượt quá số lợi nhuận sau thuế chưa phânphối trên Báo cáo tài chính riêng, công ty mẹ chỉ thực hiện việc phân phối saukhi đã điều chuyển lợi nhuận từ các công ty con về công ty mẹ
Đối với tất cả các doanh nghiệp, khi phân phối lợi nhuận cần cân nhắc đếncác khoản mục phi tiền tệ nằm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thểảnh hưởng đến luồng tiền và khả năng chi trả cổ tức, lợi nhuận của doanhnghiệp, như:
- Khoản lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn; do đánh giá lại cáckhoản mục tiền tệ; do đánh giá lại các công cụ tài chính;
- Các khoản mục phi tiền tệ khác…
e) Trong hoạt động hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) chia lợi nhuận sauthuế, doanh nghiệp phải theo dõi riêng kết quả của BCC làm căn cứ để phân
Trang 15phối lợi nhuận hoặc chia lỗ cho các bên Doanh nghiệp là bên nộp và quyết toánthuế TNDN thay các bên trong BCC chỉ phản ánh phần lợi nhuận tương ứng vớiphần của mình được hưởng, không được phản ánh toàn bộ kết quả của BCC trêntài khoản này trừ khi có quyền kiểm soát đối với BCC.
g) Đối với cổ tức ưu đãi phải trả: Doanh nghiệp phải loại khoản cổ tức ưuđãi phải trả theo bản chất của cổ phiếu ưu đãi và nguyên tắc:
- Nếu cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả, kế toán không ghi nhận
cổ tức phải trả từ lợi nhuận sau thuê chưa phân phối;
- Nếu cổ phiếu ưu đãi được phân loại là vốn chủ sở hữu, khoản cổ tức ưuđãi phải trả được kế toán tương tự như việc trả cổ tức của cổ phiếu phổ thông.h) Doanh nghiệp phải theo dõi trong hệ thống quản trị nội bộ số lỗ tính thuế
và số lỗ không tính thuế, trong đó:
- Khoản lỗ tính thuế là khoản lỗ tạo ra bởi các khoản chi phí được trừ khixác định thu nhập chịu thuế;
- Khoản lỗ không tính thuế là khoản lỗ tạo ra bởi các khoản chi phí khôngđược trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Khi chuyển lỗ theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp chỉ được chuyểnphần lỗ tính thuế làm căn cứ giảm trừ số thuế phải nộp trong tương lai
3.2 Chứng từ sử dụng
3.3 Nội dung và kết cấu của tài khoản TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
Bên Nợ thể hiện các thông tin về:
- Số lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;
- Trích lập các quỹ của doanh nghiệp;
- Chia cổ tức, lợi nhuận cho các chủ sở hữu;
- Bổ sung vốn đầu tư của chủ sở hữu;
Bên Có thể hiện các thông tin về:
- Số lợi nhuận thực tế của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trongkỳ;
- Số lỗ của cấp dưới được cấp trên cấp bù;
- Xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinh doanh
Tài khoản 421 có thể có số dư Nợ hoặc số dư Có, số dư bên Nợ thể hiện số
lỗ hoạt động kinh doanh chưa xử lý, số dư bên Có thể hiện số lợi nhuận sau thuếchưa phân phối hoặc chưa sử dụng Tài khoản 421 có 2 tài khoản cấp 2, trongđó: