1. Trang chủ
  2. » Tất cả

V8 nghĩa hưng nam định

6 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề V8 Nghĩa Hưng Nam Định
Trường học Phòng Giáo Dục Và Đào Tạo Huyện Nghĩa Hưng
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Đề kiểm tra
Năm xuất bản 2019 – 2020
Thành phố Nghĩa Hưng, Nam Định
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 28,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN NGHĨA HƯNG ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II NĂM HỌC 2019 – 2020 MÔN Ngữ văn Lớp 8 ( Thời gian làm bài 90 phút, không kể thời gian giao đề) PHẦN I TRẮC NGHỆM (2,0 điểm)[.]

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HUYỆN NGHĨA HƯNG

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II

NĂM HỌC: 2019 – 2020

MÔN: Ngữ văn - Lớp 8 ( Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề)

PHẦN I: TRẮC NGHỆM (2,0 điểm)

Hãy chọn phương án đúng và viết chữ cái đứng trước phương án đó vào bài làm

Câu 1: Chức năng chính của câu cảm thán là gì?

A Để hỏi B Ra lệnh C Để trình bày D Bộc lộ cảm xúc

Câu 2: Câu nào sau đây không chứa thán từ?

A Người đâu mà tốt thế! B Chao ôi! Một bó lan rừng đẹp quá!

C Ôi! Hôm nay, trời đẹp quá! D Một con họa mi đang hót trên cành

Câu 3: Hai vế trong câu văn: “Người em chăm chỉ, hiền lành còn người anh thì

tham lam, lười biếng.” có quan hệ ý nghĩa:

Câu 4: Các từ ngữ như: ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ôi, trời ơi, ô hay, ái chà thuộc loài

từ nào?

Câu 5: Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong hai câu thơ sau?

“Người ngắm trong soi ngoài cửa sổ, Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.”

(Hồ Chí Minh)

Câu 6: Xác định chức năng của câu cầu khiến được in đậm sau: “Khốn nạn! Nhà cháu đã không có, dẫu ông chửi mắng cũng đến thế thôi Xin ông trông lại!” (Tắt

đèn - Ngô Tất Tố)

Câu 7: Câu: “Sao cô biết mợ con có con?” (Những ngày thơ ấu - Nguyên Hồng)

thuộc kiểu câu nào?

Câu 8: Câu văn: “Thôi, u van con, u lạy con, con có thương thầy, thương u, thì con

đi ngay bây giờ cho u.” (Tắt đèn - Ngô Tất Tố), người nói đã thực hiện hành động nào?

A Hành động bộc lộ cảm xúc B Hành động hỏi

C Hành động trình bày D Hành động điều khiển

PHẦN II: TỰ LUẬN (8,0 điểm)

Trang 2

Câu 1: (3,5 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi bên dưới:

“Ngọc không mài, không thành đồ vật; người không học, không biết rõ đạo” Đạo

là lẽ đối xử hằng ngày giữa mọi người Kẻ đi học là học điều ấy Nước Việt ta từ khi lập quốc đến giờ, nền chính học đã bị thất truyền Người ta đua nhau lối học hình thức hòng cầu danh lợi, không còn biết đến tam cương, ngũ thường Chúa tầm thường, thần nịnh hót Nước mất, nhà tan đều do những điều tệ hại ấy.”

(Ngữ văn 8, tập II, NXB Giáo duc Việt Nam)

1 Đoạn văn trên được trích trong văn bản nào? Tác giả là ai? (0,5 điểm)

2 Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích và cho biết thể loại của văn bản có đoạn trích trên? (0,75 điểm)

3 Trong đoạn văn trên, tác giả đã nêu lên mục đích chân chính của việc học Mục đích đó là gì? (0,75 điểm)

4 Từ nội dung phần Đọc hiểu văn bản trên, hãy viết một đoạn văn hoàn chỉnh trình bày suy nghĩ của em về mục đích việc học của chính bản thân mình hiện nay (1,5 điểm)

Câu 2: (4,5 điểm)

Có nhận xét cho rằng: “ Văn bản Nước Đại Việt ta của Nguyễn Trãi là áng văn tràn đầy tư tưởng nhân nghĩa và lòng tự hào dân tộc” Qua văn bản đã học,

hãy nêu suy nghĩ của em để làm sáng tỏ nhận xét trên

HẾT

PHÒNG GD&ĐT HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KTCL HỌC KỲ II

Trang 3

HUYỆN NGHĨA HƯNG

NĂM HỌC: 2019 – 2020MÔN: NGỮ VĂN 8

HƯỚNG DẪN CHẤM

I Hướng dẫn chung

- Giáo viên cần nắm vững yêu cầu của đề bài và hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh

- Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giáo viên cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có ý tưởng riêng, sáng tạo và giàu chất văn

- Giáo viên cần vận dụng đầy đủ các thang điểm Tránh tâm lí ngại cho điểm tối

đa Cần quan niệm rằng một bài đạt điểm tối đa vẫn là một bài làm có thể còn một vài lỗi nhỏ

II Đáp án và thang điểm

Tổng điểm cho cả bài thi 10 điểm

Yêu cầu nội dung, hình thức và phân bố điểm thành phần như sau:

PHẦN I: Trắc nghiệm khách quan (2,0 điểm)

- Yêu cầu:

Học sinh viết lại chữ cái đầu câu trả lời đúng (trong các câu trả lời sau mỗi câu

- Đáp án:

PHẦN II: Tự luận (8,0 điểm)

Câu 1

(3,5 điểm)

* Học sinh trả lời được:

1) Đoạn văn trên được trích trong văn bản: Bàn luận về phép học (hoặc Luận học pháp)

Tác giả: La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp (hoặc Nguyễn Thiếp

- La Sơn Phu Tử)

2) Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận (0,25 đ)

Thể loại của văn bản có đoạn trích: thể Tấu (0,5 đ) 3) Trong đoạn văn tác giả đã nêu mục đích chân chính của việc học la: học để làm người

4) Viết đoạn văn hoàn chỉnh trình bày suy nghĩ của em về mục đích việc học của bản thân mình hiện nay:

* Yêu cầu: Học sinh có kỹ năng viết một đoạn văn nghị luận, đảm bảo về mặt hình thức và trình bày suy nghĩ về mục đích học của bản thân mình hiện nay

0,25 đ 0,25 đ 0,75đ 0,75 đ

Trang 4

* Hình thức đoạn văn: Đảm bảo đúng hình thức một đoạn văn

* Nội dung:

a) Xác định đúng vấn đề: mục đích việc học của chính bản thân mình hiện nay

thao tác viết đoạn văn HS có thể viết theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý sau:

- Học để nắm bắt kiến thức , trau dồi tri thức để vận dụng trong cuộc sống

- Học để rèn luyện đạo đức

- Mục đích của việc học là để làm người, để biết và làm;

học để góp phần xây dựng quê hương, đất nước giàu đẹp hơn

0,25 đ

0,25đ

0,5 đ

0,5 đ

Câu 2

(4,5 điểm)

* Yêu cầu chung:

- Học sinh biết vận dụng kiến thức, viết đúng đặc trưng của thể loại văn nghị luận đã học để làm sáng tỏ lời nhận xét

- Bài văn nghị luận trình bày mạch lạc, bố cục 3 phần rõ ràng, diễn đạt trôi chảy, trong sáng, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp, chữ viết cẩn thận, rõ ràng

* Yêu cầu cụ thể:

1 Mở bài:

* Yêu cầu:

- Giới thiệu khái quát tác giả Nguyễn Trãi - Hoàn cảnh ra đời của văn bản Nước Đại Việt ta

- Dẫn luận điểm: Nước Đại Việt ta là áng văn tràn đầy tư

tưởng nhân nghĩa và lòng tự hào dân tộc

* Các mức điểm:

- Điểm 0,5: Đảm bảo tốt theo yêu cầu

- Điểm 0,25: Có phần mở bài nhưng chưa đạt theo yêu cầu

- Điểm 0: Không làm hoặc làm sai hoàn toàn

0,5 đ

2 Thân bài: Yêu cầu: HS có thể trình bày theo những cách

khác nhau nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Làm sáng tỏ tư tưởng nhân nhĩa của Nguyễn Trãi:

Chứng minh nguyên lí nhân nghĩa là nguyên lí cơ bản làm nền tảng; Cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là:

Yên dân và trừ bạo (dẫn chứng)

- Yên dân là làm cho nhân dân được hưởng thái bình, hạnh phúc; muốn yên dân thì phải trừ diệt mọi thế lực bạo tàn

- Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi thể hiện tư tưởng

1,5 đ

Trang 5

tiến bộ, tích cực, nhân quyền dân tộc

b) Nhân nghĩa gắn liền với tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc ; Chống giặc ngoại xâm bảo vệ độc lập chủ quyền dân tộc Điều đó được thể hiện:

+ Lịch sử dân tộc có nền văn hiến lâu đời

+ Có lãnh thổ rõ ràng

+ Có phong tục tập quán riêng

+ Có chế độ chủ quyền riêng song song tồn tại với các triều đại Trung Quốc

(dẫn chứng)

- Sức mạnh Đại Việt là sức mạnh nhân nghĩa, sức mạnh của độc lập dân tộc, sức mạnh của chính nghĩa

- Vậy nên sức mạnh đó đã chiến thắng mọi kẻ thù

(dẫn chứng)

1,5 đ

0,5 đ

* Các mức điểm:

- Điểm 3,5: Bài viết đảm bảo đầy đủ các yêu cầu về kiến thức và kỹ năng, sử dụng lí lẽ dẫn chứng hợp lí

- Điểm 3: Đảm bảo các yêu cầu về kiến thức và kỹ năng, diễn đạt khá

- Điểm 2: Đảm bảo kiểu bài nghị luận, lí lẽ và dẫn chứng chưa chặt chẽ, còn mắc nhiều lỗi sai về dùng từ, câu, chính tả

- Điểm 1: Bài văn còn sơ sài, chưa biết nhận xét, đánh giá, diễn đạt yếu, sai nhiều lỗi câu, dùng từ, chính tả

- Điểm 0: Không làm hoặc lạc đề hoàn toàn

3 Kết bài:

* Yêu cầu:

- Khẳng định Nước Đại Việt ta là bản tuyên ngôn độc lập,

tự chủ dân tộc, là áng văn tràn đầy tư tưởng nhân nghĩa, lòng tự hào dân tộc

- Suy nghĩ của bản thân

* Các mức điểm:

- Điểm 0,5: Đảm bảo tốt theo yêu cầu

- Điểm 0,25: Có phần kết bài nhưng chưa đạt theo yêu cầu

- Điểm 0: Không làm hoặc làm sai hoàn toàn

0,5 đ

+ Lưu ý đối với Câu 2 phần II: Học sinh có thể có những cách trình bày khác nhau nhưng các em có kĩ năng viết văn nghị luận chứng minh hợp lí, bố cục chặt chẽ, đảm bảo các ý trên vẫn cho điểm tối đa Khuyến khích những bài viết có tính sáng tạo

Trang 6

- Giám khảo cần linh hoạt khi vận dụng đáp án Tránh hiện tượng chấm qua loa, đếm ý cho điểm

- Điểm trừ đối với Câu 2 phần II: Sai từ 8 đến 10 lỗi câu, dùng từ, chính tả trừ 0,5 điểm, sai quá 10 lỗi trừ 1,0 điểm

+ Lưu ý chung: Sau khi chấm điểm từng câu giám khảo nên cân nhắc để cho điểm toàn bài một cách hợp lí, đảm bảo đánh giá đúng trình độ của học sinh

- Điểm của toàn bài là điểm của các câu cộng lại, cho điểm lẻ đến 0,25 không làm tròn

Ngày đăng: 16/02/2023, 15:39

w