Uỷ ban nhân dân huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định chịu trách nhiệm chấphành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết củaHội đồng nhân dân cùng cấp nhằm bảo đ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA KHOA HỌC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
BỘ MÔN QUẢN LÝ BIỂN
LÊ KIM HOA
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
HÀ NỘI – 2017
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA KHOA HỌC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
BỘ MÔN QUẢN LÝ BIỂN
LÊ KIM HOA
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: QUẢN LÝ BIỂN
Mã ngành: DH00301169
NGƯỜI HƯỚNG DẪN : TS NGUYỄN HỒNG LÂN
HÀ NỘI – 2017
Trang 5MỤC LỤC Trang
LỜI CẢM ƠN 4
1 Tổ chức hành chính , nhân sự Cục Quản lý Điều tra cơ bản biển và hải đảo 5
1.1 Cơ cấu tổ chức 5
1.2 Nhân sự 5
2 Hoạt động chuyên ngành và môi trường làm việc 5
2.1 Vị trí, chức năng 5
2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn 5
3 Nội dung công việc được phân công và tham gia thực hiện 9
4 Phương pháp thực hiện 9
4.1 Phương pháp điều tra, thu thập, khảo sát 9
4.2 Phương pháp thống kê, phân tích, đánh giá 9
5 Kết quả đạt được 10
5.1 Nội dung kiến thức đã được củng cố 10
5.2 Kĩ năng đã được học hỏi 10
5.3 Kinh nghiệm thực tế được tích lũy 10
5.4 Chi tiết kết quả công việc đóng góp cho đơn vị thực tập 11
5.4.1 Tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến điều tra cơ bản,nghiên cứu khoa học biển, hải đảo 11
5.4.2 Tổng hợp các chương trình điều tra cơ bản và khoa học công nghệ biển gian đoạn trước 1975 và giai đoạn 1975-2005 23
PHỤ LỤC 27
Trang 7LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy TS Nguyễn Hồng Lân đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết luận văn đồng
thời tạo mọi điều kiện để em có được kết quả tốt nhất
Em chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong khoa Khoa học Biển và Hải ĐảoTrường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã tận tình truyền đạt kiến thứctrong những năm em học tập Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình họckhông chỉ là nền tảng cho nghiên cứu mà còn là hành trang quí báu để em bước vàođời một cách cững chắc và tự tin
Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo, các phòng ban của huyện NghĩaHưng tỉnh Nam Định đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được tìm hiểu thực tiễntrong suốt quá trình thực tập tại đơn vị
Cuối cùng em kính chúc quý thầy, cô, anh, chị luôn dồi dào sức khỏe vàthành công trong sự nghiệp
Trang 81 Tổ chức hành chính , nhân sự Cục Quản lý Điều tra cơ bản biển và hải đảo
1.1 Giới thiệu chung về huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định
Nghĩa Hưng là một huyện ở phía Nam tỉnh Nam Định Phía Đông giáp cáchuyện Hải Hậu, Trực Ninh, phía Tây giáp Kim Sơn (tỉnh Ninh Bình), phía Namgiáp biển Đông, phía Bắc giáp huyện Nam Trực và Ý Yên Nghĩa Hưng nằm lọttrong ba con sông: sông Đào, sông Ninh Cơ, sông Đáy
Nghĩa Hưng vốn là tên phủ thời Lê Thánh Tông, ở phía đông nam trấn SơnNam, có 4 huyện: Đại Án, Vọng Doanh (sau đổi là Phong Doanh), Thiên Bản (nay
là huyện Vụ Bản), Ý Yên ThờiNguyễn, lãnh hai huyện là Thiên Bản và Đại An.Vùng đất huyện Nghĩa Hưng ngày nay tương đương với huyện Đại An ngày ấy.Huyện này xưa có tên là Đại Ác Đến năm Minh Đạo thứ 3 triều Lý Thái Tông(1044) đổi thành Đại An Thời thuộc Minh đổi thành Đại Loan, thuộc phủ KiếnBình Thời Lê lấy lại tên Đại An thuộc phủ Nghĩa Hưng Từ năm Gia Long thứ 2đến năm Gia Long thứ 5 (1803-1806) cho lệ vào trấn Thanh Hoa Ngoại (NinhBình)
Nghĩa Hưng nằm trong vùng bờ biển thuộc vùng Nam đồng bằng sôngHồng Huyện có chiều dài bờ biển 12 km, phía tây giới hạn bởi sông Đáy, ranh giớiphía đông là sông Ninh Cơ Vùng tiếp giáp với cửa sông Ninh Cơ là các bãi cát, cácđụn cát và đầm nước mặn phía đông khu vực là các đầm nuôi trồng thuỷ sản Dọcsông Ninh Cơ có các ruộng muối Phía ngoài con đê chính có các bãi ngập triều vớidiện tích khoảng 3.500 ha Cách bờ biển 5 km có 2 đảo cát nhỏ có diện tích 25 havới các đụn cát và một số đầm nước mặn phí nam Rừng phòng hộ ven biển NghĩaHưng (vùng chuyển tiếp thuộc các xã: Nghĩa Thắng, Nghĩa Phúc, Nghĩa Hải, NghĩaLợi; vùng sinh quyển thuộc thị trấn Rạng Đông, xã Nam Điền) đã được UNESCOđưa vào danh sách địa danh thuộc khu dự trữ sinh quyển đồng bằng sông Hồng
Hiện nay kinh tế Nghĩa Hưng đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa
- hiện đại hóa, tiểu biểu như huyện đã cho phép xây dựng khu công nghiệp Dệt mayRang Đông có quy mô 600 ha tại thị trấn Rạng Đông và các xã lân cận tạo việc làmcho trên 100,000 lao động
Trang 9Chủ tịch UBND
Phó chủ tịch
1.2 Cơ cấu tổ chức huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định
UBND huyện Nghĩa Hưng hoạt động trên cơ sở luật tổ chức HĐND-UBNDban hành ngày 26-11-2003 và quy chế hoạt động của UBND huyện Để hoàn thànhtốt các chức năng nhiệm vụ của mình ,UBND huyện Nghĩa Hưng đã xắp xếp tổchức bộ máy làm việc của mình như sau:
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của UBND huyện Nghĩa Hưng
Thanhtrahuyện
P
kin
h tế
P.tưpháp
P.hạtầngkin
h tế
P.vănhoá-TT&
TT
P
Giáodục
UỷbanDân sốGĐ&TE
P.y
tế P.THmôitrường
PhòngNôngnghiệ
p pháttriểnnôngthôn(Nguồn: Văn phòng UBND huyện Nghĩa Hưng) aUBND huyện Nghĩa Hưng có 01 chủ tịch , 02 phó chủ tịch và 4 thành viênUBND huyện, phòng ban có 13 phòng chuyên môn như sau:
- Văn phòng HĐND và UBND
- Phòng Nội Vụ- Lao động- Thương binh và xã hội
- Phòng Tài chính - Kế hoạch
Trang 10- Thanh tra huyện
- Phòng Tài nguyên Môi trường
- Phòng Nông nghiệp phát triển nông thôn
UBND huyện Nghĩa Hưng ngày càng ổn định về tổ chức và biên chế Hiệnnay UBND huyện các cán bộ đến đều có trình độ chuyên nghiệp, Cao đẳng, Đạihọc trở lên
Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức Văn phòng của UBND huyện Nghĩa Hưng
(Nguồn: Văn phòng UBND huyện Nghĩa Hưng)
VP UBND huyện Vĩnh Tường
Trang 111.3 Nhân sự
Ủy ban nhân dân huyện gồm: 01 Chủ tịch, 02 Phó Chủ tịch và các Ủy viên
Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện gồm các Ủy viên là người đứng đầu cơquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy viên phụ trách quân sự, Ủyviên phụ trách công an
- Văn phòng HĐND và UBND: 01 Chánh văn phòng và 03 phó chánhvăn phòng
- Phòng Nội Vụ- Lao động- Thương binh và xã hội : 01 Trưởng phòng
- Phòng Tài nguyên Môi trường: 01 Trưởng phòng và 03 phó phòng
- Phòng Nông nghiệp phát triển nông thôn: 01 Trưởng phòng và 02 phóphòng
Trang 122 Hoạt động chuyên ngành và môi trường làm việc của huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định
2.1 Chức năng
Uỷ ban nhân dân huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định do Hội đồng nhân dânhuyện Nghĩa hưng bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hànhchính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân cùng cấp
và cơ quan nhà nước cấp trên
Uỷ ban nhân dân huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định chịu trách nhiệm chấphành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết củaHội đồng nhân dân cùng cấp nhằm bảo đảm thực hiện chủ trương, biện pháp pháttriển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và thực hiện các chính sách kháctrên địa bàn
Uỷ ban nhân dân huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định thực hiện chức năngquản lý nhà nước ở địa phương, góp phần bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhấttrong bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương tới cơ sở.UBND huyện NghĩaHưng là cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm chấp hànhHiến pháp, Pháp luật của Nhà nước và các văn bản dưới Luật và Nghị Quyết chỉđạo sự phát triển Kinh tế - Xã hội, Quốc Phòng – An ninh trên địa bàn Huyện
2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn
Tổ chức thực hiện ngân sách huyện; thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh
tế - xã hội, phát triển công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ, du lịch, nôngnghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, mạng lưới giao thông, thủy lợi, xây dựng điểm dân cưnông thôn; quản lý và sử dụng đất đai, rừng núi, sông hồ, tài nguyên nước, tàinguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, tài nguyên thiên nhiên khác; bảo vệ môitrường trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật
Thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp vàpháp luật, xây dựng chính quyền và địa giới hành chính, giáo dục, đào tạo, khoahọc, công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, y tế, lao động, chính sách xã
Trang 13hội, dân tộc, tôn giáo, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, hành chính tưpháp, bổ trợ tư pháp và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủyquyền
Phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức khácthực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện
Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, các chương trình khuyếnkhích phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; hàng năm trình Hội đồngnhân dân cùng cấp thông qua để trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; tổ chức
và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đó
Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sáchđịa phương, phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; quyết toán ngân sáchđịa phương; lập dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cầnthiết trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo Uỷ ban nhân dân, cơquan tài chính cấp trên trực tiếp
Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương; hướng dẫn, kiểm tra Uỷ ban nhândân xã, thị trấn xây dựng và thực hiện ngân sách và kiểm tra nghị quyết của Hộiđồng nhân dân xã, thị trấn về thực hiện ngân sách địa phương theo quy định củapháp luật
Tham gia với Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng quy hoạch, kếhoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện
Xây dựng và phát triển các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ
ở các xã, thị trấn
Tổ chức thực hiện xây dựng và phát triển các làng nghề truyền thống, sảnxuất sản phẩm có giá trị tiêu dùng và xuất khẩu; phát triển cơ sở chế biến nông,lâm, thuỷ sản và các cơ sở công nghiệp khác theo sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dântỉnh
Trang 143 Nội dung công việc được phân công và tham gia thực hiện
- Nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật về điều tra cơ bản biển và hảiđảo
- Tham gia vào đề tài “Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ xây dựng quy định
về hoạt động điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học biển và hải đảo” Cụ thể là:
+ Tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động điềutra cơ bản, nghiên cứu khoa học biển, hải đảo
+ Nghiên cứu tư liệu và tổng hợp các chương trình điều tra cơ bản và khoahọc công nghệ biển trong giai đoạn trước năm 1975 và giai đoạn từ năm
1975 đến năm 2005
4 Phương pháp thực hiện
4.1 Phương pháp điều tra, thu thập, khảo sát
- Điều tra, thu thập có chọn lọc các tài liệu, các văn bản pháp luật đã ban hành
để làm cơ sở đánh giá, phân tích Điều tra các thông tin bổ sung thông qua các báocáo chính thức của các đơn vị có liên quan đến công tác điều tra cơ bản, nghiên cứukhoa học biển và hải đảo trong Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam
4.2 Phương pháp thống kê, phân tích, đánh giá
- Thống kê, phân loại, đánh giá các thông tin thu thập được; nghiên cứu, phântích các tài liệu theo mục đích sử dụng nhằm làm rõ thực trạng và đưa ra các đánhgiá khách quan nhất về pháp lý và thực trạng công tác điều tra cơ bản, nghiên cứukhoa học biển và hải đảo
Trang 15
5 Kết quả đạt được
5.1 Nội dung kiến thức đã được củng cố
- Lý thuyết về luật pháp,chính sách liên quan đến việc điều tra cơ bản biển vàhải đảo trong quá trình tìm hiểu và tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật
- Kiến thức về nội dung nghị định liên quan đến quản lý tổng hợp tài nguyên
và bảo vệ môi trường biển, hải đảo
- Một số nội dung kiến thức về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữliệu về tài nguyên và môi trường
5.2 Kĩ năng đã được học hỏi
- Kĩ năng thực hành được học hỏi qua quá trình đi thực tập và làm báo cáothông qua công việc được giao có thể kể ra như sau:
- Kỹ năng tổng hợp dữ liệu
- Kỹ năng chọn lọc và xử lí số liệu
- Kỹ năng sử dụng máy vi tính, máy in và máy photo
- Kỹ năng giao tiếp, kỹ năng mềm
5.3 Kinh nghiệm thực tế được tích lũy
- Khả năng giao tiếp : giao tiếp khéo léo, lời nói ngắn gọn đúng trọng tâmđúng thứ tự vai vế
- Phong thái làm việc : Làm việc cần năng động, chuyên cần và nghiêm túc
- Kinh nghiệm về cách xử lí tình huống, giải quyết vấn đề
- Cách tạo dựng mối quan hệ
- Làm quen với áp lực công việc
Trang 165.4 Chi tiết kết quả công việc đóng góp cho đơn vị thực tập.
Các đóng góp phục vụ cho đề tài “Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ xâydựng quy định về hoạt động điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học biển và hải đảo”của cục Quản lý điều tra cơ bản :
5.4.1 Tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến điều tra cơbản,nghiên cứu khoa học biển, hải đảo
- Nghị định số 25/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2009 của chính phủ về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo
Nghị định 25/2009/NĐ-CP về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môitrường biển, hải đảo ra đời ngày 6 tháng 3 năm 2009 là công cụ pháp lý quan trọngnhất cho đến nay kể từ khi thành lập Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam là cơquan quản lý nhà nước tổng hợp và thống nhất về biển và hải đảo Nghị định này cómột số điều khoản quy định về công tác điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học biển,hải đảo như sau:
- Điều 5 của Nghị định quy định Quản lý thống nhất các hoạt động điều tra cơbản, khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo là một trongnhững nội dung của quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hảiđảo Tại Quyết định 116/2006/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2008 quy định chứcnăng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Biển và Hải đảo ViệtNam trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định Tổng cục Biển và Hải đảoViệt Nam thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môitrường quản lý nhà nước tổng hợp và thống nhất về biển và hải đảo Như vậy, rõràng việc tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý thốngnhất các hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển, hải đảo thuộc chứcnăng của Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam
- Điều 15 quy định về quản lý điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển,hải đảo đã quy định mọi hoạt động điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học biển, hảiđảo và đại dương phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép theo quyđịnh của Pháp luật
Trang 17- Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan thẩm định, tham gia thẩm định cácchương trình, kế hoạch điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học biển, hải đảo và đạidương của các Bộ, ngành và địa phương; Bộ Tài nguyên và Môi trường phối hợpvới các cơ quan liên quan theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiệnchương trình, kế hoạch điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học biển, hải đảo và đạidương của các Bộ, ngành và địa phương; đề xuất điều chỉnh chương trình, kế hoạchđiều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học biển, hải đảo và đại dương; Các Bộ, ngành và
Ủy ban nhân dân các tỉnh ven biển định kỳ hàng năm báo cáo Bộ Tài nguyên vàMôi trường về tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản,nghiên cứu khoa học biển, hải đảo và đại dương
- Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các
Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh ven biển lập quy hoạch điều tra cơ bản tàinguyên và môi trường biển;
Nghị định này đã đưa ra các quy định cơ bản đối với công tác điều tra cơ bản,nghiên cứu khoa học biển, hải đảo Hiện nay chúng ta chưa có các văn bản hướngdẫn chi tiết việc thực hiện các quy định này Việc xây dựng các văn bản hướng dẫncác quy định này là cần thiết và cấp bách để đáp ứng yêu cầu quản lý của Nhànước
- Các văn bản pháp luật về điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học lĩnh vực địa chất, khoáng sản biển :
(1) Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản
Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luậtsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản được Chính phủ ban hành theo
số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 trong đó quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản được Quốc hội khóa IX kỳ họp thứ 9 thôngqua ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật