SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II NAM ĐỊNH NĂM HỌC 2019 2020 ( ĐỀ CHÍNH THỨC )Môn Ngữ văn lớp 6 THCS Thời gian làm bài 90 phút Phần I Tiếng Việt (2 0 điểm) Hãy chọn phương án trả[.]
Trang 1ĐỀ CHÍNH THỨC
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II NAM ĐỊNH NĂM HỌC 2019 - 2020
Môn: Ngữ văn - lớp 6 THCS
Thời gian làm bài: 90 phút
Phần I: Tiếng Việt (2.0 điểm) Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái
đứng trước phương án đó vào bài làm
Câu 1 Trong các từ sau đây, từ nào là từ láy?
Câu 2 Trong các câu văn sau, ở câu văn nào từ “mũi” được sử dụng với nghĩa
gốc?
A Mũi bạn ấy rất thính B Mũi tàu hướng về phía hòn đảo.
C Mũi tên bay với vận tốc lớn D Vết cứa do một mũi dao sắc gây nên.
Câu 3 Trong câu văn: “Đám cưới của Thạch Sanh và công chúa tưng bừng nhất
kinh kì ” có mấy danh từ chung?
Câu 4 Các từ in đậm trong câu văn: “Trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm và cao ”
thuộc từ loại nào?
Câu 5.Phần in đậm trong câu văn: “Em bé còn đang đùa nghịch ở sau nhà.” là
A cụm danh từ B cụm động từ C cụm tính từ D Cụm chủ - vị
Câu 6 Trong câu văn: “Dọc sông, những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm
ngâm lặng nhìn xuống nước ” tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì?
Câu 7 Câu nào dưới đây có sử dụng phép so sánh ngang bằng?
A Con mèo vào trong tranh to hơn con hổ
B Một mặt người hơn mười mặt của
C Bạn ấy thông minh không bằng lớp trưởng lớp tôi
D Mặt trời đỏ rực như một quả cầu lửa khổng lồ.
Câu 8 So sánh nào sau đây không phù hợp khi tả cảnh một đêm trăng?
A Ánh trăng như ánh lửa bập bùng
B.Vầng trăng như cái đĩa vàng ai ném lên trời
C.Trăng cao sáng vằng vặc như gương
D Cảnh đêm trăng đẹp như một bức tranh dưới bàn tay nghệ sĩ tài hoa
Phần II: Đọc - hiểu văn bản (3.0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi nêu ở dưới:
“Thuở ấy ở làng quê, mẹ tôi dạy những đứa trẻ vốn chỉ quen mò cua bắt ốc, chăn trâu cắt cỏ Có những thằng cu nghịch ngợm và viết xấu quá, nhiều buổi tối
mẹ tôi bảo cả mấy đứa đến ngồi bên Mẹ tôi đặt bàn tay thon thả xanh xao cầm lấy bàn tay bé nhỏ nhưng đã sớm khô ráp chai sần của những thằng cu ấy Mẹ tôi cầm tay học trò viết từng nét cong, nét thẳng Rồi khi buông ra để học trò tự viết lấy, tôi
Trang 2thấy mẹ tôi khẽ mím môi, hơi thở nhẹ hẳn đi, mái đầu như đưa theo bàn tay của các em Đến khi xem lại những chữ học trò tròn trịa ngay ngắn, mẹ tôi khẽ gật đầu Rồi mẹ tôi cất tiếng đọc, một giọng thanh thoát, nhẹ nhàng để trẻ con bắt chước theo Nghe học trò đọc, không thấy ngọng nữa, mẹ tôi mỉm cười trìu mến lắm.” (Nụ cười của mẹ - Lê Phương Liên - dẫn theo Ngữ văn 6 tập một - NXBGD,
tr 122)
Câu 1 (0.5 điểm) Người mẹ dạy những đứa trẻ nào?
Câu 2 (1.0 điểm) Tìm năm tính từ miêu tả người mẹ khi dạy những đứa trẻ đó? Câu 3 (1.0 điểm) Những việc làm của người mẹ trong văn bản cho thấy người mẹ
có những phẩm chất đáng quý nào?
Câu 4 (0.5 điểm) Em mơ ước trong tương lai sẽ làm nghề gì? Vì sao?
Phần III: Tập làm văn (5,0 điểm)
Miêu tả hình ảnh một người thân gần gũi nhất đối với em
……….Hết………
Họ và tên học sinh: Số báo danh:
Chữ kỷ của giám thị:
Trang 3SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NAM ĐỊNH KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2019- 2020
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN - LỚP 6
Phần I: Tiếng Việt ( 2.0 điểm): Mỗi câu trả lời đúng được 0.25 điểm
Phần II: Đọc - hiểu văn bản ( 3.0 điểm)
Câu 1:
0.5 điểm
Mẹ dạy những đứa trẻ vốn chỉ quen mò cua bắt ốc, chăn trâu cắt cỏ
- Mức 0.5 điểm: Trả lời như trên
- Mức 0.0 điểm: Không trả lời hoặc trả lời sai
Câu 2:
1.0 điểm
Học sinh trả lời được năm từ trong các
tính từ sau: thon thả, xanh xao, nhẹ, thanh
thoát, nhẹ nhàng, trìu mến
- Mức 1.0 điểm: Trả lời được năm từ
- Mức 0.75 điểm: Trả lời bốn từ
- Mức 0.5 điểm: Trả lời được ba từ
- Mức 0.25 điểm: Trả lời được hai từ
- Mức 0.0 điểm: Trả lời dưới hai từ
Câu 3:
0.75điểm
- Người mẹ trong văn bản là một người yêu thương học trò, tận tụy, trách nhiệm, nhẹ nhàng
- Mức 0.75 điểm: Nêu được ba phẩm chất trở lên
- Mức 0.5 điểm: Nêu được hai phẩm chất
- Mức 0.25 điểm: Nêu được một phẩm chất
- Mức 0.0 điểm: Không trả lời hoặc không nêu đúng
Câu 4:
0.75 điểm
- Học sinh nói rõ mơ ước làm nghề gì - Mức 0.25 điểm: Nêu rõ
nghề - - -
- Mức 0.0 điểm: Không trả lời
- Lí giải thuyết phục vì sao có mơ ước ấy - Mức 0.5 điểm: Lí giải
thuyết phục
Trang 4- Mức 0.25 điểm: Có lí giải nhưng chưa thuyết phục
- Mức 0.0 điểm: Không trả lời
Phần III: Tập làm văn (5.0 điểm)
*Yêu cầu về kĩ năng:
Xác định đúng yêu cầu của đề bài
- Đảm bảo bố cục ba phần: mở bài, thân bài, kết bài
- Diễn đạt trong sáng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
- Trình tự miêu tả hợp lí, tự nhiên Tư duy mạch lạc, rõ ràng
Bài viết hài hòa, giàu cảm xúc
1.0 điểm
1 Mở bài: Giới thiệu chung về đối tượng được miêu tả (ông,
bà, cha, mẹ,anh, chị )
0.25 điểm
2.Thân bài:
- Giới thiệu và miêu tả ngoại hình của người thân (Tuổi tác,
dáng người, nước da, mái tóc, khuôn mặt, đôi mắt )
1.25 điểm
- Miêu tả tính cách của người thân
(Có thể đặt trong các mối quan hệ để làm nổi bật tính cách.)
1.25 điểm
- Tình cảm của người thân đối với em và ngược lại; gợi lại một
kỉ niệm sâu sắc với người thân ấy
1.0 điểm
Tình cảm, mong muốn của em đối với người thân
Cách cho điểm:
- Từ 4.0 - 5.0 điểm: Bài viết đảm bảo tốt các yêu cầu trên
Từ 3.0 - 3.75 điểm: Bài viết đảm bảo các yêu cầu về kiến thức nhưng một vài ý còn hơi mờ nhạt Về kĩ năng: còn mắc một số lỗi nhỏ về chính tả, diễn đạt
- Từ 2.0 - 2.75 điểm: Bài viết còn thiếu một ý lớn về mặt kiến thức hoặc các ý miêu tả còn sơ sài, ít cảm xúc về kĩ năng: Còn mắc lỗi chính tả và diễn đạt
- Từ 1.0 - 1.75 điểm: Bài viết sơ sài về mặt nội dung: thiếu ý, chưa làm nổi bật đối tượng được miêu tả, ít cảm xúc về kĩ năng: mắc nhiều lỗi chính tả, diễn đạt, tư duy chưa rành mạch
- Từ 0,25 - 0.75 điểm: Bài viết qua loa, lộn xộn, mắc nhiều lỗi chính tả, diễn đạt,
bố cục không rõ ràng
- 0.0 điểm: Không làm bài
Trang 5Chú ý: Giáo viên chấm linh hoạt, chú ý đến độ hài hòa, lồng ghép trong bài viết học sinh, không đếm ý cho điểm một cách cứng nhắc.
Điểm toàn bài là điểm cộng đến 0.25, không làm tròn