1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tieng Anh co ban pdf

43 575 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 437,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn đạt: - Một sự việc, một hành động xảy ra từ trớc và tiếp tục diễn ra trong một khoảng thời gian nào đó vừa kết thúc để lại kết quả ở hiện t

Trang 1

Present tenses:

Present continuous tense (Thì hiện tại tiếp diễn)

I Công thức:

* Active (chủ động): Khẳng định: S + is/ am/ are + Ving + O

Phủ định: S + isn’t/ am not/ aren’t + Ving + O

Nghi vấn: (WH) Is/ Am/ are + S + Ving + O?

- Yes, S + is/ am/ are

- No, S + isn’t/ am not/ aren’t

* Passive (bị động): Khẳng định: S + is/ am/ are + being + P2 + by O

Phủ định: S + isn’t/ am not/ aren’t + being + P2 + by O

Nghi vấn: (WH) Is/ am/ are + S + being + P2 + by O?

- Yes, S + is/ am/ are

- No, S + isn’t/ am not/ aren’t

II Cách dùng:

Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn đạt:

- Một hành động hoặc một sự việc đang xảy ra ngay khi ngời nói đang nói Do đó, trong câu ờng có các Adv (trạng từ) chỉ thời gian thuộc hiện tại nh:

th-+ At the moment: ngay lúc này

+ Right now: ngay bây giờ

+ Just now: đúng lúc này

- Một hành động sẽ xảy ra trong tơng lai theo dự định hoặc đã đợc bố trí sắp xếp từ trớc Trờng hợp này trong câu thờng có các Adv chỉ thời gian thuộc về tơng lai

- Một hành động sẽ xảy ra trong tơng lai theo dự định hoặc đã đợc bố trí sắp xếp từ trớc Trờng hợp này không cần thiết phải chính xác về thời gian hoạt động, sự việc xảy ra

Ví dụ: + I have some friends in Ha Noi They’re learning English level

- Một hành động, một sự việc xảy ra trong khoảng thời gian thuộc hiện tại nh:

+ This term: kì này

+ Nowadays: dạo này

+ Today, this week, this month, etc…

- Một tình huống thay đổi

Ví dụ: + My English is getting much better now

+ The population of the word is rising quickly

******************************************************************************

Simple present tense (Thì hiện tại đơn)

I Công thức:

1 Tobe: Khẳng định: S + is/ am/ are + …

Phủ định: S + isn’t/ am not/ aren’t + …

Nghi vấn: (WH) Is/ am/ are + S + …?

- Yes, S + is/ am/ are

- No, S + isn’t/ am not/ aren’t

2 Ordinary verbs (động từ th ờng) :

* Actives (chủ động): Khẳng định: Sngôi 3, số ít + V(s/es) + …

Trang 2

Phủ định: S + don’t/ doesn’t + V + …

Nghi vấn: (WH) Do/ Does + S + V + …?

- Yes, S + do/ does

- No, S + don’t/ doesn’t

* Passive (bị động): Khẳng định: S + is/ am/ are + P2 + by O

Phủ định: S + isn’t/ am not/ aren’t + P2 + by O

Nghi vấn: (WH) Is/ am/ are + S + P2 + by O?

- Yes, S + is/ am/ are

- No, S + isn’t/ am not/ aren’t

II Cách dùng:

Thì hiện tại đơn giản dùng để diễn đạt:

- Một hành động, một sự việc có tính chất thờng xuyên, vĩnh viễn, tập quán, chu kì, thói quen và hiễn nhiên Do đó, trong câu thờng có các Adv (trạng từ) chỉ tần xuất (Adverb of frequency):+ Always: luôn luôn + Never: không bao giờ

+ Often: thờng + Normally: bình thờng

+ Hardly: khó lòng + Generally: nói chung

+ Frequently: thờng xuyên + Periodically: theo chu kì

+ Usually = as usual = as a rule: thông thờng

+ Repeatedly: lặp đi lặp lại

+ Sometimes = occasionally =from time to time = now and then = off and on: thỉnh thoảng

+ Every day, every week, etc

- Một hoạt động, một sự việc sẽ xảy ra trong tơng lai Trờng hợp này thờng đợc áp dụng ở các thời gian biểu, lịch tàu xe, ở các rạp phim, lịch công tác, lịch đi đờng, …

Ví dụ: + As to Tom’s itinerary, next Sunday he arrivers English

+ Tomorrow evening’s concert starts at 7 Pm and last 2 hours

+ What is on Cua Dong cinema tomorrow?

- Dùng trong mệnh đề phụ bắt đầu bằng các liên từ dới đây để diễn đạt một hoạt động, một sự việc sẽ xảy ra trong tơng lai:

+ As soon as: ngay khi + Upon: ngay khi

+ Until = till: cho tới + Prided that: miễn là

+ So long as: chừng nào + On the condition that: với ĐK là

+ Before, if after, when, unless, incase, etc …

Ví dụ: + He’ll lend me his motorbike so long as I get a driving license

+ I’ll wait for you on the condition that you forget her

- Dùng thay các V không bao giờ có dạng tiếp diễn (dạng Ving)

Ví dụ: + Primies Phan Van Khai visit Nghe An next week

+ Two girls are reported missing

Ví dụ: + Does she like music?

+ How does she do he daily work?

Trang 3

Present perfect tense (Thì hiện tại hoàn thành)

I Công thức:

* Active (chủ động): Khẳng định: S + have/ has + P2 + O

Phủ định: S + haven’t/ hasn’t + P2 + O

Nghi vấn: (WH) Have/ has + S + P2 + O?

- Yes, S + have/ has

- No, S + haven’t/ hasn’t

* Passive (bị động): Khẳng định: S + have/ has + been + P2 + by O

Phủ định: S + haven’t/ hasn’t + been + P2 + by O

Nghi vấn: (WH) Have/ has + S + been + P2 + by O?

- Yes, S + have/ has

- No, S + haven’t/ hasn’t

II Cách dùng:

Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn đạt:

- Một hành động, một sự việc đã xảy ra trớc và kết thúc, chỉ để lại kết quả đến khi nói Do đó, câu thờng có các Adv sau:

+ Just: vừa mới + Never: cha bao giờ

+ Lately: mới đây + Before: trớc đây

+ Not yet: cha + To this day: cho tới đây

+ Already: rồi + Ever: đã từng

+ Recently: gần đây + For: khoảng (thời gian)

+ Times: số lần + Since: từ khi

+ So far = up to now: cho tới nay

+ For a long time: lâu lắm rồi

+ In the past = during the last: (chỉ thời gian)

+ In the past weeks = during the last 3 weeks: 3 tuần qua

- Dùng trong câu hỏi bắt đầu bằng “how many”, “how much” và dùng trong mệnh đề phụ đi sau cấp so sánh nhất

Ví dụ: + I’ve never seen such an interesting film as the one I saw last times

+ Have you ever been to Hong Kong? I’ve been to there many times

III L u ý

1 “There is” đi với N số ít (chỉ có một) và N không đếm đợc

“There is” đi với N số nhiều (có S) và N đếm đợc

Ví dụ: + There is a pen and a hundred books on the table

+ There are a hundred books and a pen on the table

+ There is a lot of cheese in fridge

There is There was There has been There had been There will be

There are There were There have been

2 Nói chung, trong câu tiếng việt có ch “đã” hoặc “cha” mà không có Adv chỉ thời gian cụ thể thì

Trang 4

+ He (move) to VN -> he has moved to VN.

+ She (decide) to sell the house -> she has decided to sell the house

* “Since” là Adv chỉ mốc thời gian, do đó mệnh đề chính đI trớc hoặc sau nó có thể một trong hai thì: HTHT hoặc HTHTTD Còn mệnh đề phụ đi sau nó bao giờ cũng ở QKĐ

Ví dụ: + I’ve lived in Vinh city since I was born

+ We have been building socialism since peace was restored

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn đạt:

- Một sự việc, một hành động xảy ra từ trớc và tiếp tục diễn ra trong một khoảng thời gian nào đó vừa kết thúc để lại kết quả ở hiện tại Trờng hợp này câu thờng có hai mệnh đề

+ Mệnh đề chỉ nguyên nhân: HTHTTD

+ Mệnh đề chỉ kết quả: HTĐ

Example: + Why do you walk your motorbike?

- Because I’ve been during for a hundred kilometers so my bike runs of petrol

+ Why do look so upset to day? What has been happening to you?

+ It has been raining hard for 2 days so now there is a floot

+ I’ve been over waking all today, I’m tired, and I’m going to bed early

- Một hành động, một sự việc bắt đầu trong QK và tiếp tục diễn ra cho đến khi nói, cha biết bao giờ kết thúc (đã và đang) Thờng đợc dùng trong câu hỏi bắt đầu bằng “How long” để nhấn mạnh

về khoảng thời gian hành động kéo dài và câu trả lời thờng bắt đầu bằng “since”

Example: + How long have we been building socialism?

- We’ve been building socialism since peace was restored

* Trờng hợp này khác với HTHTTD muốn nói khoảng thời gian kéo dài, HTHT muốn nói kết quả

* Ngợc lại, nếu sự việc cha giải quyết thì V tiếp sau nó phải giữ nguyên có “to”

Example: + Do you remember to close the door? - No, I don’t

+ I regret to inform you that your application has been refused (tôi rất tiếc báo cho bạn rằng đơn xin việc của bạn đã bị từ chối)

2 Động từ đi sau “busy”, “hate” bao giờ cũng phải cộng “ing”

Tobe busy + Ving: bận làm gì

Tobe busy with st: bận cái gì

Example: + I’m busy learning

+ I’m busy with my lessons

Trang 5

3 Động từ đi sau giới từ hoặc khuyết S phải cộng “ing”

Example: + She hadn’t learnt Spainish before going to Spain

+ Walking across the road, I found a 5 note

4 Động từ đi sau Adj phải có “to”

Example: + I was very reluctant to answer the phone

(Adj)

5 Sau “stant”, V phải cộng “ing”

Example: + I started saving in January

6 Sau “help” V có thể nguyên dạng hoặc có “to”

Example: + I have been helped to learn by him

7 Sau “seems” V phải có “to”

Example: + She seems to be ill

8 Sau “how” phải là “to V”

Example: + They don’t know how to speak French

Nghi vấn: (WH) Was/ were + S + …?

- Yes, S + was/ were

- No, S + wasn’t/ weren’t

2 Ordinary verbs (động từ th ờng) :

Nghi vấn: (WH) Was/ were + S + P2 + by O?

- Yes, S + was/ were

- No, S + wasn’t/ weren’t

II Cách dùng:

Thì quá khứ đơn dùng để diễn đạt:

- Một hành động, một sự việc đã xảy ra trong quá khứ và đã đợc kết thúc mà không liên quan đến hiện tại Trong câu thờng phải có các Adv chỉ thời gian thuộc về quá khứ

Example: + Where were you yesterday?

+ Did you see me going there last time?

+ Where did you learn English years ago?

- Adverbs of time: Yesterday, last night, last Sunturday, …, 2 years ago, once month ago, …, in

1998, in 2001, …

Trang 6

III L u ý :

1 Trong Tiếng Anh, có 2 loại V thờng: V thờng có qui tắc và thờng bất qui tắc V thờng bất qui tắc ở QK và QK phân từ không theo một nguyên tắc nào cả Còn V thờng có qui tắc ở quá khứ và quá khứ phân từ ta thêm “ed” vào cuối V theo nguyên tắc

+ Những V chỉ có một âm tiết, trớc phụ âm phải thêm “ed” (trừ x, y, w)

+ Những V có 2 âm tiết mà có trong âm rơi vào âm tiết thứ hai, trớc phụ âm phải thêm “ed”, là một nguyên âm (nguyên âm: a, i, e, o, u) thì phải gấp 2 phụ âm rồi mới thêm “ed”

+ Những V tận cùng bằng “l”, trớc “l” là một nguyên âm thì phải gấp 2 “l” rồi mới thêm “ed”.+ Những V tận cùng bằng “y’’, trớc “y” là một phụ âm thì phải bỏ “y”, thêm “ied”

+ Những V còn lại chỉ thêm “ed” vào cuối V

2 Cách đọc “ed” cuối V:

+ “Ed” đi sau các âm phụ âm: k, f, p, s, j, ts thì đọc “t”

+ “Ed” đi sau 2 âm phụ âm: t, thì đọc “tid”, “did”, “id”

+ “Ed” đi sau các âm phụ âm và phụ và âm nguyên âm khác thì đọc “d”

3 Tất cả các V đã chia đi sau “did”, “didn’t” đều phải trở về nguyên dạng ban đầu không có “to”, không chia

Ví dụ: + Did she go to school yesterday?

+ He didn’t come here yesterday

* Active (chủ động): Khẳng định: S + was/ were + Ving + O

Phủ định: S + wwasn’t/ weren’t + Ving + O

Nghi vấn: (WH) Was/ were + S + Ving + O?

- Yes, S + was/ were

- No, S + wasn’t/ weren’t

* Passive (bị động): Khẳng định: S + was/ were + being + P2 + by O

Phủ định: S + wasn’t/ weren’t + being + P2 + by O

Nghi vấn: (WH) Was/ were + S + being + P2 + by O?

- Yes, S + was/ were

- No, S + wasn’t/ weren’t

II Cách dùng:

Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn đạt:

- Một sự việc, một hành động đang xảy ra tại một thời điểm hoặc một khoảng thời gian nào đó thuộc về quá khứ

Ví dụ: + This time yesterday, I was learning maths

+ What were you doing at 9 o’clock this morning?

- Một sự việc, một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì hành động, một sự việc khác xảy ra xen vào Trờng hợp này câu thờng có 2 mệnh đề:

+ Một mệnh đề diễn đạt hành động, sự việc đang xảy trong quá khứ: QKTD

+ Một mệnh đề diễn đạt hành động, sự việc xảy ra xen vào: QKĐ

Ví dụ: + This morning, when we were learning our lessons, children made noise

+ She was speaking English to me, he interrupted us So I thought he was impolite

Trang 7

Past perfect tense (Thì quá khứ hoàn thành)

* Active: S + had + P2 + Ob

*Passive: S + had + been + P2 + Ob

II Cách dùng:

Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn đạt:

- Một hành động, một sự việc đã xảy ra từ trớc và đã kết thúc trớc một thời điểm, hoặc một hành

động, một sự việc nào đó trong quá khứ

Example: + When I arrived at school this morning, many of you had come there

+ Had you learnt English before you went to London last year?

+ Last night, I had finished my homework before 9 o’clock so I went bed early

Past perfect continuous tense (Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn)

* Active: S + had + been + Ving + Ob

*Passive: Dùng QKHT thay thế

II Cách dùng:

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn đạt:

- Một hành động, một sự việc xảy ra trong quá khứ và tiếp tục diễn ra trong một khoảng thời gian nào đó thì kết thúc để lại kết quả trong quá khứ

Example: + Many of you had been learning English for month, so they spoke it very well last year

+ It had been raining someday ago, so there was terrible flood in the south of centre + When I visited her last year, she looked very unhappy As she hadn’t been getting a job for a long time

- Một hành động, một sự việc bắt đầu trong quá khứ và tiếp tục diễn ra trong một khoảng thời gian nào đó cho tới một thời điểm, một hành động nào đó trong quá khứ Hành động có thể kết thúc ngay khi hành động sau xảy ra nhng cũng có thể tiếp tục diễn ra trong quá khứ, cha biết bao giờ kết thúc

Example: + When the teacher came this morning, we had been waiting for 10 minutes

+ When we arrived at the cinema, last night, the film had been starting 15 minutes So

we didn’t know the beginning

+ Many of you had been learning English for month before they came last month to go

Nghi vấn: (WH) Will/ shall + S + V + O?

- Yes, S + will/ shall

- No, S + won’t/ shan’t

Trang 8

*Passive (bị động): Khẳng định: S + will/ shall + be + P2 + by O.

Phủ định: S + won’t/ shan’t + be + P2 + by O

Nghi vấn: (WH) Will/ shall + S + be + P2 + by O?

- Yes, S + will/ shall

- No, S + won’t/ shan’t

II Cách dùng:

Thì tơng lai đơn dùng để diễn đạt:

- Một hành động, một sự việc có thể xảy ra trong tơng lai Do đó, câu thờng phải có các Adv chỉ thời gian thuộc về tơng lai và ngôi thứ 1 số ít và số nhiều (I, we) vẫn phải đi với “shall”, còn các ngôi khác đi với “will”

Ví dụ: + I shall go to HN tomorrow

+ We shan’t go on learning English next year

+ She will come soon

- Thờng đợc ding trong mệnh đề chính đi trớc hoặc sau mệnh đề phụ bắt đầu bằng: If, before, after, when, as soon as, up on the time, until, till, on the condition that, provided that, unless, incase, at the time, so long as,…

- Mệnh đề phụ đi sau các liên tử trên bao giờ cũng ở HTĐ để diễn đạt một hành động, một sự việc xảy ra trong tơng lai Đặc biệt sau các liên từ: after, when, as soon as, till, until, up on the time,

so long as, thì ta có thể dùng HTHT để diễn đạt một hành động nọ sẽ đợc hoàn thànhtrớc hành

động kia trong tơng lai

Ví dụ: + When we have finished the next exam we’ll go on holiday

+ I’ll wait for you till you have completed your house work

+ If it rain tomorrow, I’ll stay at home

+ You won’t pass the next exam, unless you work hard

+ He’ll lend you someone on the condition that you pay him in due time

- Nhng trong tiếng Anh hiện đại, ngời ta dùng “will” cho tất cả các ngôi để diễn đạt một hành

động, một sự việc đợc làm ngay sau khi nói hoặc hứa giúp ai một vấn đề gì Trong trờng hợp “hứa giúp ai”, khi hỏi với ngôi thứ 3 số ít và số nhiều ta vẫn phải dùng “shall”

Ví dụ: + I left the keys at home; I will go Bach to get them

+ Can you fix my bicycle? Yes, I will do it late

+ Shall I help you a long?

- Adverbs of time: Tomorrow, next month, next year, next Sunday, in 2020, in 2015, in the

coming Saturday, …

III L u ý :

- Won’t = will not

Shan’t = shall not

- Những câu có Adv chỉ thời gian bắt đầu bằng “in” ta nên dùng TLĐ

Ví dụ: + I’ll meet you in the future

+ He’ll do it in 2 hours

+ In two day’s time we shall do the exams

- Mệnh đề phụ thờng đi sau “believe”, “think”, “hope”, “exped” ta cũng thờng dùng TLĐ

Ví dụ: + I believe that you’ll pass the next exam

+ Do you think that he’ll come here soon?

+ I hope that he’ll arrive in Paris in time

******************************************************************************

Future continuous tense

Trang 9

(Thì tơng lai tiếp diễn)

* Active: S + will/ shall + be + Ving + Ob

*Passive: Dùng TLĐ để thay thế

II Cách dùng:

Thì quá khứ tơng lai tiếp diễn dùng để diễn đạt:

- Một hành động, một sự việc đang xảy ra tại 1 thời điểm hoặc 1 khoảng thời gian nào đó thuộc về tơng lai

Example: + This time next year, we’ll be learning in Universities everywhere in VN

+ What will you be doing at 9 p.m tonight?

- Một hành động, một sự việc sẽ xảy ra trong tơng lai theo dự kiến hoặc đã đfợc bố trí sắp xếp từ trớc hoặc một điều nhất định sẽ xảy ra trong tơng lai Trờng hợp nảy hoàn toàn giống HTTD nhng HTTD Thông dụng hơn

Example: + She is at the age of sixty years old now She’ll be retiring next week

+ There is a bus strike now; work will be walking to work next week

+ I’ll be meeting him next = I’m meeting him next

III Notes:

* Tơng lai không chắc chắn = indefinite future tens (tơng lai bất định: TLĐ).

* Tơng lai trong kế hoạch đã đợc bố trí sắp xếp từ trớc:

+ HTĐ (có thời gian thuộc tơng lai)

+ TLTD (có thể hoăc không …)

+ To be going to

* Tơng lai gần:

Tobe about to V (sắp sửa)

* Câu đề nghị có câu hỏi đuôi phải là “will you?”

Example: + Listen to what he said, will you?

* No + N = Not any + N

Example: + There is no water = there is not any water

* Link verb (V đặc chỉ)

+ feel, smell, look, taste, sound + Adjective

Become = get = turn (trở nên), stay (vẫn)

Example: + She stay very fat

+ You words sound reasonable

+ It gets cold today

+ seem = appear = happen (dờng nh) + to V (or: Adj)

Example: + She appear nervous

+ She happens calm

+ He seems ill

He seems to be a doctor (Hình nh anh ta là bác sĩ)

He seems to have finished the exams (Hình nh anh ta đã làm bt)

He seems to be doing the exams (Hình nh anh ta đang làm Bt)

He is a doctor

= It seems that He has finished exams

He is doing the exams

* “Too” đi với câu ĐK và đứng cuối câu

“So” đi với câu ĐK và đứng đầu câu (So + tobe + S)

Trang 10

“Either” đi với câu PĐ và đứng cuối câu.

“Also” đi với tất cả các câu, đứng sau S, trớc V thờng sau “tobe”

* Giới từ “by” và “with”:

+ “By” (bằng, bởi, do, theo)

Example: + There good are made by hands

+ He earns a lot of money by smoking hard

+ They sell tangerines by dozen

+ “With” (bằng) thờng đi với:

Example:

- smell + We smell with our noses

- see + We see with our eyes

- hear + We hear with our ears

- eat + We eat with our mouths

Thì tơng lai hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn đạt:

- Một hành động, một sự việc bắt đầu trong tơng lai và tiếp tục diễn ra trong một khoảng thời gian nào đó cho tới một thời điểm, một hành động nào đó trong tơng lai và vẫn còn tiếp tục diễn ra trong tơng lai cha biết bao giờ kết thúc Thời điểm đó thờng đợc xác định bằng giới từ “by” hoặc

* Active: S + will/ shall + have + P2 + Ob

*Passive: S + will/ shall + have + been + P2 + Ob

II Cách dùng:

Thì tơng lai hoàn thành dùng để diễn đạt:

- Một hành động, một sự việc bắt đầu trong tơng lai nhng trớc một thời điểm, một hành động nào

đó trong tơng lai Thời điểm đó thờng đợc xác định bởi giới từ “by” hoặc “before”

Example: + By the year 2000, the population of the world will have raised to over 6 billion

+ By next Saturday, we’ll have learnt English for 3 months

+ Before you start learning English English next month, we’ll have entered our English course

+ Before you visit me next year, I’ll have graduated from the school

Trang 11

Adore: kính mến Mind: phản bội

Agree: đồng ý Mean: định nói

Appreciate: đánh giá Owe: nợ

Assume: cho là Own = poses: có

Believe = trust: tin tởng Need: cần

Belong: thuộc về Perceive: thấy trớc

Detest = hate = lout he: ghét Realize: nhận biết

Dislike: không thích Recall = remember: nhớ lại

Desire: thèm muốn Recognize: nhân ra

Except: mong đợi Respect: tôn trọng

Fear: sợ Value: có giá trị

Feel: cảm thấy Want: muốn

Understand: hiểu Suppose: giả nỉ

(Adj: đi với “tobe”, Adv: đi với “bare V”)

Ví dụ: + He works as hard as I do (me)

+ She is as beautiful as her mother

+ Does she speak English as fluently as he does (him)?

2 Comparative (so sánh hơn):

a Short adj/ adv (Tính từ/ trạng từ ngắn) : Including adj of 2 syllables ending with “y, e, er, w” (kể cả những từ có 2 âm tiết tận cùng bằng “y, e, er, w”)

S + V adj (adv) + er + than + S + V (O)

Ví dụ: + He works harder than I do (me)

+ He is handsomer than his father

+ I’m busier than (I was) yesterday

* I love her better than him # I love her better than he does

Tính từ và trạng từ có chữ cuối là một phụ âm, trớc phụ âm là một nguyên âm thì phải gấp 2 phụ âm rồi mới thêm “er”

b Long adj/ trạng từ (Tính từ/ trạng từ dài):

S + V + more + adj (adv) + than + S + V (Ob)

Ví dụ: + He is more interesting than I’m (me)

+ It is more wonderful today than (it was) yesterday

3 Superlative (so sánh nhất):

a Short adj/ adv (Tính từ/ trạng từ ngắn):

S + V + the adj (adv) + EST + adv of place

Ví dụ: + She is the tallest of all

+ He works the hardest in our group

+ Today is the best of the year

b Long adj/ adv (Tính từ/ trạng từ dài):

S + V + the most + adj (adv) + adv of place

Ví dụ: + She is the intelligent of us

Trang 12

+ He swims the most quickly in the game.

4 Less (kém hơn):

S + V + less + adj (adv) + than + S + V (Ob)

Ví dụ: + I’m less intelligent than he is (him)

+ Oranges are less expensive than apples

5 The least (kém nhất):

S + V + the least + adj (adv) + adv of place

Ví dụ: + He works the least hard in our class

+ She is the least beautiful in my street

6 Double comparison (so sánh kép): … càng … càng

a The comparative + S + V, the comparative + S + V

Ví dụ: + The sooner we come, the better we are (càng đến sớm càng tốt)

+ The more beautiful she is, the more intelligent she is

+ The hotter it is, the worse we feel

b The more + S + V, the comparative, S + V

Ví dụ: + The more we eat, the more hungry we feel (càng ăn càng thấy đói)

+ The more we walk the more intelligent things we know (càng đi càng biết nhiều điều thú vị)

+ The colder it is, the bester we feel

+ The more intelligent we are, the more modest we are (càng thông minh, càng khiêm tốn)

7 Multiple comparison (so sánh gấp đôi):

+ American Negroes had twice as many people died in VN war as the Ưhites

(Ngời da đen ở Mỹ có gấp 2 lần số ngời chết trong cuộc chiến tranh VN với ngời da trắng)

* Một số Adj, adv bất qui tắc (Irregular adj, adv):

Adj/ adv -> Hơn -> Nhất:

Little _ less _ least

Farther _ farthest (nói về độ dài cụ thể)

That far not further, my dear daughter (Chỉ đến đó thôi, con gái ạ)

You should learn further (Bạn nên học thêm nữa đi)

Trang 13

This distance is farther than that one (Đờng này xa hơn đờng kia)

Round road is always farther than short cut (Đờng vòng thì xa hơn đờng tắt)

Conditional _ sentences

1 Type one (loại 1): Diễn đạt một hành động sẽ có thể xảy ra trong tơng lai, do đó mệnh đề phụ

có: If, unless, incase, otherwise (nếu không) bao giờ cũng ở HTĐ, mệnh đề chính ở TLĐ

Ví dụ: + I’m learn hard all subjects other wise I fail in the exam

+ Bring your umbrellas with you incase it rains

2 Type two (loại 2): Diễn đạt một hành động, một sự việc không có thực ở hiện tại, do đó mệnh

đề có “if” bao giờ cũng ở QKĐ Đặc biệt là sau “tobe” thì “were” đI với tất cả các ngôi và mệnh

đề chính ở tơng lai trong quá khứ (Future in the past: Would (should) + bare V)

Ví dụ: + If I were you, I would learn English

+ What would you choose if some one offered you one of these rings?

* Rất nhiều trờng hợp ngời ta chuyển “were” lên trớc S để thay “if”

3 Type three (loại 2): Diễn đạt một hành động, một sự việc không có thực trong quá khứ, do đó

mệnh đề chính ở TLHT trong quá khứ (Future perfect in the past: would (should) + have + P2)

Ví dụ: + If you had learnt English years, your English would have been much better now = Had you learn ……

+ He didn’t apply for job in the bank, now he regrets = He wishes he had applied for job in the bank

* Rất nhiều trờng hợp ngời ta chuyển “had” lên trớc S để thay “if”

- Một số trờng hợp đặc biệt của câu điều kiện:

1 Có những trờng hợp ở mệnh đề chính ngời ta dùng may hoặc might để diễn đạt 2 ý:

+ Một sự việc có khả năng xảy ra.

+ Sự cho phép.

Ví dụ: + If the jog gets thicker, the flight to Moscow may (might) be cancelled

+ If you finish your work, you may go out

2 Có trờng hợp ngời ta dùng must, should ở mệnh đề chính để diễn đạt một sự việc bắt buộc

Ví dụ: + If you make noise, you must stop it now

+ If she doesn’t ant to learn English, she should leave

3 Có trờng hợp mệnh đề chính ở HTĐ để diễn đạt một sự thật hiển nhiên hoặc theo quán tính

Ví dụ: + If you heat the ice, it turns into water (it will turn)

+ If there is any shortage of products, the prices go up (will go)

4 Rất nhiều trờng hợp ở mệnh đề phụ ngời ta ding HTTD để diễn đạt một hành động đã đợc

bố trí, sắp xếp.

Ví dụ: + If you’re waiting for buses, you had better queue up

+ If you are staying one more night, you should ask the hotel manager

5 Có trờng hợp mệnh đề phụ ở HTHT để diễn đạt hành động nọ đợc hoàn thành trớc hành

động kia trong tơng lai.

Ví dụ: + Next year, if you have completed your exams perfectly, you will go on holiday

+ If you have finished your dinner, you should ask the waiter for the bill

+ If you have writer letter, I will post them

6 Có trờng hợp mệnh đề phụ ngời ta dùng will, would để diễn đạt một yêu cầu có tính chất lịch sự (nhng: would thông dụng hơn).

Ví dụ: + If you would be so kind to send us an offer we would be very glad

+ If you would make an arrangement for us tonight, we’d be very grateful

Trang 14

7 Có trờng hợp ngời ta ding will, would ở mệnh đề phụ để diễn đạt một sự sẵn sàng làm gì (= tobe willing to do St; sẵn sàng làm gì).

Ví dụ: + If you will listen to me carefully, I’ll explain it again = If you are willing to listen to + If you will do the exercises, the teacher will give you someone

8 Có trờng hợp ngời ta dùng won’t ở mệnh đề phụ để diễn đạt một sự từ chối làm gì (= refuse

to do St: từ chối làm gì)

Ví dụ: + If you won’t listen to me, I won’t explain it again = If you refuse to listen

+ If she won’t receive my letter, I’ll never send her any = If she reuses to listen

9 Có trờng hợp ngời ta dùng would like ở mệnh đề phụ để diễn đạt một sự mong muốn làm gì.

Ví dụ: + If you would like to have a cup of coffee she will ask the waitress

+ If you would like to see films, I’ll get tickets for you

10 Mệnh đề phụ danh từ đi sau động từ wish:

a S + wish (that) + S + past tense + Ob.

-> Diễn đạt một hành động, một sự việc không có thực ở hiện tại.

Ví dụ: + I wish that I were rich (Infarct I’m very poor and over debt)

+ Do you wish that you were a doctor? (Infarct you’re a pea sent)

b S + wish (that) + S + had + P2 + Ob.

-> Diễn đạt một hành động, một sự việc không có thực trong quá khứ.

Ví dụ: + I wish that I had passed the last exam (Infarct I failed)

+ She wishes that she had known me before (Infarct she didn’t known)

c S + wish (that) + S + would (should) + bare V.

-> Để diễn đạt 2 ý:

+ Mong muốn khách quan làm the ý mình ở hiện tại nhng không thể thực hiện đợc.

+ Một hành động, một sự việc có thể xảy ra Nhng sau wish nên phải dùng would hoặc

should.

Ví dụ: + It’s raining hard now, We wish it should stop at once As we don’t have umbrellas

+ It’s too late for school I wish that she would come in time

+ I wish that I would pass the next exams

+ We all wish that peace would last for over the world

11 Mệnh đề phụ đi sau as if (nh thế là) ngời ta cũng dùng điều kiện 2 hoặc điều kiện 3 (tuỳ theo thời gian).

Ví dụ: + He treats me as if I were an idiot

+ She speaks English fluently as if she were an English woman

+ Last time I saw him, he walked as if he had a limp

+ She was nervous as if she had stolen St from Sb

12 Mệnh đề phụ đi sau but for (nếu không vì thế) ngời ta cũng thờng dùng ĐK 2 hoặc ĐK 3.

* Sau but for có thể là một từ, một mệnh đề hoặc một nhóm từ.

Ví dụ: + But for his quickness, I would have been killed

+ I paid the tuition but for I shouldn’t come today

+ I had paid the tuition, but for I shouldn’t come here yesterday

13 If only (= hope, wish).

Nếu sau if only là một mệnh đề ở HTĐ hoặc TLĐ thì viết lại câu ta dùng chữ hope, mệnh đề sau đó cũng tơng tự nh vậy.

Ví dụ: + If only he comes -> I hope he’ll come

+ If only he wish come -> I hope he’ll come

Nếu sau if only là QKĐ hoặc QKHT hoặc TL trong QK thì khi viết lại câu ta dùng wish.

Trang 15

Ví dụ: + If only he came -> I wish he came.

+ If only he had come -> I wish he had come

+ If only he would come -> I wish he would come

******************************************************************************

Relative pronouns- Relative clauses (Đại từ quan hệ - Mệnh đề quan hệ) Đại từ quan hệ là những từ dùng để thay thế cho danh từ chỉ ngời; chỉ vật hoặc con vật đứng tr-

ớc nó tạo nên mệnh đề phụ tính ngữ xác định và không xác định

+ Mệnh đề phụ tính ngữ xác định là loại mệnh đề không thể bỏ đi đợc; nếu bỏ đi thì mệnh đề chính không còn ý nghĩa, trớc và sau mệnh đề không có dấu phẩy

+ Mệnh đề phụ tính ngữ không xác định là loại mệnh đề có thể bỏ đi mà không ảnh hởng gì lắm

đến nội dung mệnh đề chính, trớc và sau mệnh đề phụ không xác định phải có dấu phẩy

Example: + The girl who is sitting by me is very intelligent

+ Mr Brown, who is a millionaire, is now living in London

+ The woman whom I yesterday was a landlady

+ Peter, whose are is very expensive, is also an engineer

Who: Thay cho danh từ chỉ ngời cả số ít lẫn số nhiều và thờng xuyên làm chủ ngữ trong câu

Example: + The people who are working over there are workers

(= The people are workers, they’re working over there)

+ This is the man who wants to meet you

(= This is the man He wants to meet you)

Who(m): Thay cho danh từ chỉ ngời cả số ít lẫn số nhiều và thờng xuyên làm O trong câu

Example: + The man who(m) I met yesterday was my friend’s father

(= The man was my friend’s father, I met him yesterday)

+ Peter and Susan, who(m) I often say to you about, are my school friends

(= Peter and Susan are my school friends I often say to you about them)

Whose: Là tính từ sở hữu của “who”, do đó nó thay thế cho tính từ sở hữu của ngời (my, our, their, his, her, your) Và theo Tiếng Anh ngày nay ta cũng có thể dùng để thay thế cho tính từ sở hữu của vật hoặc con vật

(= of which: Nhng đối với con vật, vật tốt nhất nên dùng “of which”)

Example: + The book whose covers are very torn is old

Of which

+ The man whose eyes are short sighted always wearing glasses

(= The man is always wearing glasses His eyes are short sighted)

+ The pupils whose bicycles are being put over there are learning English now

(= The pupils are learning English now, their bicycles are being put over there

Which: Thay cho danh từ chỉ vật, con vật cả số ít lẫn số nhiều, vừa làm S, vừa làm O trong câu

Đặc biệt “which” thờng đợc dùng trong mệnh đề phụ không xác định để thay thế cho nội dung của mệnh đề chính chứ không phải thay cho danh từ đứng trớc nó

Example: + I have just bought a new house at the street, which is very convenient for my family = I’ve just … street It is very convenient … (Tôi vừa mua một ngôi nhà ở cuối phố, điều đó rất thuận lợi cho gia đình tôi)

+ We will be doing the next exams this time next year, which will be difficult for us =

… next year, it will be …

Trang 16

+ The chair which I broke yesterday was very old = The cows are peasants ones They are gazing grass.

Of which: Là tính từ sở hữu của “which” thay cho their, its, …

Example: + The lake of which the water is always pure in the Hoan Kiem lake = The lake is Hoan Kiem one Its water is always pure in early morning

+ The house of which the roofs are leaking is hers = The house is hers, is roofs are leaking

In which = Where (from which (từ đó), At which (tại đó), On which = About which (từ cái đó),

To which (từ đó), …

Example: + This is the school in which we have learning for nearly 3 years There are some

mouths left, we be leave it There have been many happy and sorrow memories, which will go with us in all our lives We’ll come schools new happy and lives We’ll come to new schools where new happy and sorrow memories will come to us

That: Dùng thay cho danh từ chỉ vật, con vật và ngời cả số ít lẫn số nhiều, vừa làm S, vừa làm O trong câu Đặc biệt “that” không dùng trong mệnh đề phụ không xác định để thay thế cho nội dung mệnh đề chính Chủ yếu “that” đợc dùng câu nhấn mạnh

Example: + He is the most intelligent man that I have ever met

+ I’ve never seen such an interesting film as the one that I saw last night

+ I saw many people, horses, padicals, cars, burse, that were going to the market

* Mặc dù “that” không dùng trong mệnh đề phụ không xác định để thay thế cho nội dung chính nhng ở trờng hợp của ví dụ thứ 3 thì:

- Nếu dùng “who” thì chỉ thay đợc cho “people” mà không thay đợc cho “horses, buses” mà không thay đợc cho “horses, padicals, cars, burse”

- Còn nếu dùng “which” thì thay đợc cho “horses, padicals, cars, burse” mà không thay đợc cho

Example: + What you said to me yesterday is wrong

+ That you come to centre to English is reasonable

(Việc bạn đến các trung tâm để học tiếng Anh là có lí)

+ Whose books are on the table aren’t known tour

+ Whoever break are on the windows be phạt)

(Bất kì ai làm vỡ kính đều bị phạt)

+ Which language you are learning now has been learnt before by us (Những ngoại ngữ bạn đang học mình đã học rồi)

+ It is clear that he broke into a bank

(Việc hắn đột nhập vào nhà băng là rõ ràng)

+ What ever you did yesterday is not favorable for you

(Bất cứ cái gì bạn làm hôm qua đều có lợi cho bạn)

Object:

Trang 17

Example: + I don’t like what you said last time.

+ Do you know when he will be back?

+ He didn’t go to school yesterday We want to know about it -> We want to know about why he didn’t go to school

+ I don’t know what he is saying

Complete (bổ ngữ):

Example: + She is now what she was before (cô ta vẫn nh xa)

+ This is what I want

+ I don’t believe in what said which annoyed me very much

(Mình không tin những gì bạn nói những cái đó làm mình bực vô cùng)

+ We are surprised at what you did

+ What ever you did is spoilt (bất kì cái gì bạn đều hỏng hết)

+ Are you since what you did is true?

(Bạn có chắc chắn những gì bạn làm là đúng không?)

+ He doesn’t know which language you are learning now

( Anh ta biết bạn đang học ngoại ngữ nào)

* Những tr ờng hợp cần l u ý khi ghép câu :

1 Because, as, for, since: Sau nó là một mệnh đề.

(Vì) owing to, because of sau nó là một danh từ (nhóm từ).

On account of, due to

* Sau for có thể là một mệnh đề hoặc một danh từ (một từ) hoặc một nhóm từ.

Owing to thờng đứng đầu câu.

Due to thờng đứng giữa câu.

Example: + Because he hadn’t finished the exams, so he didn’t go on holiday

-> Because of not having finished the exams so he …

+ Yesterday we didn’t play football due to had weather

-> As the weather was bad so we didn’t play football yesterday

+ Owing to being poor so I can’t go on learning

-> Since I’m poor so I …

+ I came late as my bicycle had broken down

-> For my broken down bicycle, so I came late

+ Because of getting up late so I was late for school

-> Because I got up late so I was …

2 Although, though sau nó là một mệnh đề.

(Mặc dầu) Even though

Despite, in spite of: sau nó là một danh từ (nhóm từ).

Example: + Despite his old age He still runs five miles before breakfast

-> Although he is old he still …

+ Though he studied badly, he passed the last exams perfectly

-> In spite of studying badly he passed …

3 To verb (động từ nguyên thể có to): có thể dùng để giãn ớc mệnh đề phụ tính ngữ, nhằm

đơn giãn câu phức thành câu đơn.

Example: + He is the first man who came to visit me

-> He is the first man (to came) to visit me

+ She has a lot of books which she reads at home

-> She has a lot of books to read at home

Trang 18

+ I had a pool dug, in which I often swim in the morning.

-> I had a pool dug, in to swim in the morning

4 In order to V = so as to V: để, cốt chỉ để.

Example: + He put the rifle out side the house He didn’t want to frighten his wife

-> He put the house so as to frighten his wife

+ He built a high wall nod his garden He didn’t want his fruit to be stolen

-> He built his garden in order to prevent his fruit from being stolen

+ He put the letters on the table He wanted me to see them when I entered the room -> He put the so as to be seen by me when …

He put the as so to let me see them when …

5 So that = in order that (để mà): sau nó là một mệnh đề thờng ở giả thiết cách.

Example: + He sent me to Spain He wanted me to learn Spanish

-> He sent me to Spain so that I could learn …

+ The planes carry parachutes, they want the crew to escape incase of fire

->The planes carry parachutes so that the crew could escape

6 So + adj (adv) + that clause: cái gì (ai) đó đến nỗi mà.

Example: + He is very intelligent He is soon ahead of his friends

-> He is so intelligent that he is …

+ He is a very quick speaker So we can’t keep up with him

-> He speaks so quickly that we …

7 Such + (a) + adj + Noun + that clause: caí gì (ai) đó đến nỗi mà.

Example: + He is very intelligent He can do all kind of math problems

-> He is such an intelligent man that he can

8 Neither …, nor: (không …, mà cũng không).

Example: + I can’t speak English I also can’t speak R

I can’t speak neither English nor R

-> Neither English nor R can I speak

Neither English nor R can be spoken by me

+ Before 1945, 90% of our people couldn’t read and write

-> Before 1945, 90% of our people could neither read nor write

9 Either or: hoặc hoặc

Example: + He must be wise He must be mad

-> He must be either wise or mad

+ She can speak Spanish She can speak German, too

-> She can speak either S or G

10 Both and: cả và

Example: + She can speak English I also can speak English

-> Both she and I can speak English

+ My mother is a doctor; my father is a doctor, too

-> Both my mother and father are doctor

11 Present participle (Ving): phân từ hiện tại.(PTHT)

Khi 2 câu đơn cùng một chủ ngữ, ta có thể ding PTHT để giãn ớc câu trớc hoặc câu sau tuỳ theo nội dung.

Example: + He is a doctor He treats the patients carefully

-> Being a doctor, he treats the patients carefully

+ She went out She cried

Trang 19

-> She went out crying.

+ He cut him self while he was shaving

+ He is sitting in the room and he is reading books

-> He is sitting in the room reading books

12 Past participle (phân từ quá khứ: P2 PTQK).

Khi 2 câu đơn cùng một chủ ngữ, câu trớc ở BĐ thì ta có thể dùng PTQK (p2) để giãn ớc câu trớc.

Example: + I was asked questions suddenly so I answered them wrong

-> (Being) asked questions …

+ She had been told to complete the work, she might go out

-> Having been …

Ngoài ra, QKPT và PTHT có thể dùng để giãn ớc một câu phức tạp thành một câu đơn.

Example: + The pupils who are learning here are almost in from 11 and 12

-> The pupils learning …

+ The letter which was written yesterday hasn’t been sent yet

-> The letter written …

13 As well as = as well: cũng nh.

(Đứng giữ câu) (Đứng cuối câu)

Example: + He speaks English He also speaks French

-> He speak English and French as well

He speak English as well as French

14 A lot of = lost of = a lot :nhiều.

(Đứng giữu câu) (Đứng cuối câu)

Example: + He has a lot of (lot of) books

-> He has books a lot

15 After, when, as soon as Khi 2 câu đơn ở QK ghép với nhau bằng một trong những liên từ trên thì mệnh đề phụ đi sau nó phải ở QKHT Riêng till, until thì mệnh đề chính đi trớc nó phải ở QKHT.

Example: + He ate breakfast He went to school

-> After he had eaten breakfast, he …

After having eaten …

+ He didn’t disturb me I finished the exams

-> He hadn’t disturbed me till I …

Notes:

- Sau prevent động từ phải cộng -ing.

Example: + He built a high wall round his garden He didn’t want his fruit to be stolen

-> He built a high wall round his garden in order to prevent his fruit from being stolen

- Also = too = either: cũng.

* Also đi đợc với tất cả các loại câu và đợc đặt ngay sau chủ ngữ, trớc V thờng và sau động từ tobe.

* Too đi với câu PĐ, đợc đặt cuối câu và trớc nó phải có dấu phẩy.

* Either đi với câu PĐ, đợc đặt cuối câu và trớc nó phải có dấu phẩy

Example: + He can’t speak English I can’t, either

- Not any = No.

- So: cũng.

Đi với câu KĐ, đợc đặt đầu câu

Trang 20

Example: + He is a student, so am I.

Adv nếu đợc đặt đầu câu thì câu phải đảo trợ động từ lên trớc S của câu Trong trờng hợp câu không có trợ động từ thì ta dùng do/ does hoặc did để đảo lên trớc S.

Example: + Not only can be speak English but I can as well

+ No sooner had they come in than she closed the door

- V sau avoid, finish phải cộng -ing.

Example: + You can’t avoid meeting her

+ Can you manage to finish packing the parcels by your relf?

- V sau let phải ở nguyên thể, không có to Còn V sau manage phải ở dạng nguyên thể có to.

Example: + Don’t let the fire go any further

16 Neither hoặc Nor đi với cấu trúc PĐ theo hình thức nhấn mạnh:

Nor + Auxiliary Verb + Subject

Neither

Example: + She hasn’t finished exercise, I also haven’t finished them

-> She hasn’t finished exercise neither have I finished them

She hasn’t finished exercise nor have I finished them

+ She didn’t go to school I didn’t go to school

-> She didn’t go to school neither did I

17 So đi với câu trớc KĐ:

So + auxiliary Verb + Subject.

Example: + They have learnt English We have also learnt English

-> They have learnt English so have we

18 S + V + too + adj (for sb) to do st: cái gì đó vừa sức, ai đó không thể làm đợc.

Example: + The last exams were very difficult We couldn’t do them

-> The last exams were too difficult for us to do them

+ The wall is very high Children can’t climb over

-> The wall is too high for children (to be able) to climb

19 S + V + adj (adv) + enough (for sb) to do st: cái gì đó vừa sức, ai đó có thể làm đợc.

Example: + The wall is very low: Children to climb over it

-> The wall low enough for children to climb over it

Enough vừa là N, vừa là Adv Nếu nó là adv thì phải đứng sau adj, adv khác để bổ nghĩa Nếu nó là adj thì phải đứng trớc N để bổ nghĩa

Nếu nó là N thì nó có thể đứng một mình.

Example: + She is beautiful enough

+ She works hard enough

+ She has enough money

+ Enough is necessary for everyone

20 Not only … but as … well: không những … mà còn …

Example: + He spoke to me very clearly and slowly

-> He spoke to me not only clearly but slowly

+ He can spoke English I also can speak English

-> Not only can he speak E but I can as well

21 No sooner … than: Không kịp … thì …

Khi 2 câu QKĐ ghép với nhau bằng cụm từ trên thì mệnh đề có no sooner ở QKHT.

Example: + They didn’t come in The teacher closed the door

-> They had no sooner come in than the teacher …

Trang 21

+ She didn’t put up her umbrella It rained heavily.

-> She had no sooner put up her umbrella than it …

22 Hardly … when: khó lòng … khi …

Khi 2 câu đơn ở QK ghép với nhau bằng cụm từ trên thì mệnh đề có hardly ở QKHT.

Example: + We didn’t get in to the trenches The U.S feet planes come

-> We had hardly got in to the trenches when the Us …

+ I had hardly arrived home It rained

-> I had hardly arrived home when it rained

23 Inspire of the fact that … because …: Mặc dù sự thực là … vì …

Example: + Princes has risen The company is still losing Workers demand higher wages

-> Inspire of the fact that princes has risen and the company is still losing because workers …

+ The exams were easy He did them well He didn’t pass them They corrected his exams wrong

-> Inspire of the fact that the exams were easy and he did them well but he didn’t pass them because they …

24 Incase (phòng khi) # Incase of (trong TH).

Example: + I should bring my rain coat with me I’m afraid that it might (may) rain

-> I should with me incase it might (may) rain

Example: + To learn E is easy but to speak it is difficult

Learning E easy but speaking difficult

+ Walking fast without walking sticks is very difficult for the old

To walk fast without walking sticks is very difficult for the old

2 Object: Tân ngữ là một từ hoặc một nhóm từ và cũng có thể là một mệnh đề đứng ngay sau V thờng hoặc sau giới từ để bổ nghĩa cho 2 loại từ đó Đặc biệt: Sau giới từ thì chỉ có thể là một đại

từ hoặc một danh từ; một động từ, một nhóm từ làm O cho nó mà thôi, còn mệnh đề không bao giờ làm O cho giới từ

Khi V nguyên thể có “to” làm nhiệm vụ O ta có thể thay bằng một danh từ, nhng rất nhiều ờng hợp không thể thay đợc vì V trớc đó không cho phép

tr-Example: + I like to speak E

Speak

+ I decide to move to HN last week

+ He plans to settle down in Australia

+ I want to see him soon

Seeing

3 Complement: Bổ ngữ là một danh từ hoặc một nhóm từ và có thể là một mệnh đề đứng sau

động từ “tobe” để bổ nghĩa cho S Trong trờng hợp động từ nguyên thể có “to” để bổ ngữ, ta có thể thay bằng một danh động từ

Ngày đăng: 10/08/2014, 19:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w