1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương môn triết MacLênin

27 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương môn triết MacLênin
Trường học Trường đại học của bạn
Chuyên ngành Triết học
Thể loại Đề cương ôn tập
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 63,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương ôn tập Triết Mac – Lênin 1 Những điều kiện tiền đề cho sự ra đời của Triết học Mac Điều kiện kinh tế xã hội Chủ nghĩa Mác ra đời vào những năm 40 của TK XIX, đây là thời gian phương thức sản.

Trang 1

Đề cương ôn tập Triết Mac – Lênin

1 Những điều kiện tiền đề cho sự ra đời của Triết học Mac.

Điều kiện kinh tế - xã hội:

 Chủ nghĩa Mác ra đời vào những năm 40 của TK XIX, đây là thời gian phương thức sản xuất tưbản chủ nghĩa ở các nước Tây Âu phát triển dẫn tới mâu thuẫn sâu sắc giữa lực lượng sản xuất

và quan hệ sản xuất, nên hàng loạt cuộc đấu tranh nổ ra ở châu Âu

 Đó là bằng chứng lịch sử thể hiện giai cấp vô sản đã trở thành lực lượng trên phong trào đấutranh cho nền danh chủ, công bằng xã hội Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản đã đặt ra yêucầu khách quan là nó phải được soi sáng bằng lí luận khoa học Chủ nghĩa Mác ra đời nhằm đápứng nhu cầu đó

Tiền đề khoa học tự nhiên:

 Đây là tiền đề để xây dựng và củng cố hệ thống tư tưởng duy vật:

o Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

o Học thuyết tế bào

o Học thuyết tiến hóa

2 Vấn đề cơ bản của triết học.

 Vấn đề cơ bản của triết học là mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại, giữa tâm và vật, giữa ý thức

và vật chất Nó là vấn đề cơ bản vì việc giải quyết nó sẽ quyết định cơ sở để giải quyết nhữngvấn đề khác của triết học, điều đó đã được chứng minh trong lịch sử phát triển lâu dài và phứctạp của triết học, mặt khác nó cũng là là tiêu chuẩn để xác lập trường thế giới quan của các triếtgia và học thuyết của họ

 Ph.Ăngghen viết: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đ c biệt là của triết học hiện đại, là vấnặ

đề quan hệ giữa tư duy với tồn tại” Vấn đề này được gọi là vấn đề cơ bản của triết học bởi lẽ:

o Thứ nhất, nó nảy sinh cùng với sự ra đời của triết học và tồn tại trong tất cả các trườngphái triết học cho tới tận ngày nay

o Thứ hai, giải quyết vấn đề này là cơ sở để giải quyết tất cả các vấn đề triết học khác cònlại và là tiêu chuẩn để xác định lập trường thế giới quan của các nhà triết học cũng nhưcác học thuyết của họ

 Vấn đề cơ bản của triết học có hai mặt:

o Mặt thứ nhất: Giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyếtđịnh cái nào? Nói cách khác, khi truy tìm nguyên nhân cuối cùng của hiện tượng, sự vật,hay sự vận động đang cần phải giải thích, thì nguyên nhân vật chất hay nguyên nhântinh thần đóng vai trò là cái quyết định

Trang 2

o Mặt thứ hai: Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không? Nói cách khác,khi khám phá sự vật và hiện tượng, con người có dám tin rằng mình sẽ nhận thức được

sự vật và hiện tượng hay không

3 Vật chất và các hình thức tồn tại của vật chất.

3.1 Định nghĩa vật chất

a Quan điểm về vật chất về chủ nghĩa duy vật trước Mac

 Phạm trù vật chất là một trong những phạm trù cơ bản, nền tảng của chủ nghĩa duy vật Từ khi

xuất hiện, cùng với tiến trình phát triển của tư duy nhân loại, đến nay nội dung của phạm trù vậtchất đã trải qua những biến đổi sâu sắc

 Quan điểm về vật chất thời cổ đại:

o Vào thời cổ đại ở Hy Lạp, các nhà triết học duy vật đã đồng nhất vật chất với những dạng tồntại cụ thể của nó Chẳng hạn nước, lửa, không khí

o Démocrite đã coi vật chất là nguyên tử - hạt vật chất nhỏ nhất không thể phân chia được

o Quan niệm của chủ nghĩa duy vật thời cận đại về vật chất

b ĐỊnh nghĩa về vật chất của Lê-nin

 Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con ngườitrong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệthuộc vào cảm giác

 Định nghĩa vật chất của của V.I.Lênin cho thấy:

o Thứ nhất, cần phân biệt “vật chất” với tư cách là phạm trù triết học với những dạng biểu hiện

cụ thể của vật chất Vật chất với tư cách là phạm trù triết học là kết quả của sự khái quát hóa,trừu tượng hóa những thuộc tính, những mối liên hệ vốn có của các sự vật, hiện tượng nên

nó phản ánh cái chung, vô hạn, vô tận, không sinh ra, không mất đi; còn tất cả những sự vật,những hiện tượng là những dạng biểu hiện cụ thể của vật chất nên nó có quá trình phát sinh,phát triển, chuyển hóa

o Thứ hai, đ c trưng quan trọng nhất của vật chất là thuộc tính tồn tại khách quan tức là thuộcặtính tồn tại ngoài ý thức, độc lập, không phụ thuộc vào ý thức của con người, cho dù conngười có nhận thức được hay không nhận thức được nó

3.2 Các hình thức tồn tại của vật chất

a Vận động và đứng im

 Vận động

Khái niệm vận động: Ph.Ăngghen viết: " Vận động, hiểu theo nghĩa chung nhất, tức được hiểu

là phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất thì bao gồm tất cảmọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tưduy "

Vận động là phương thức tồn tại của vật chất nghĩa là vật chất tự tồn tại thông qua vận động và

nhờ vật chất vận động mà con người nhận biết được thế giới

Vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất nghĩa là vật chất bao giờ cũng ở trạng thái vận động

vì bất cứ sự vật, hiện tượng vật chất nào cũng là một vật thể thống nhất có kết cấu nhất định

 Các hình thức vận động cơ bản:

o Vận động cơ học là sự dịch chuyển vị trí của các vật thể trong không gian

Trang 3

o Vận động vật lý là sự vận động của các phân tử, các hạt cơ bản, vận động điện tử, các quátrình nhiệt, điện

o Vận động hóa học là quá trình hóa hợp và phân giải các chất, vận động của các nguyên tử

o Vận động sinh học là sự trao đổi chất giữa cơ thể sống với môi trường

o Vận động xã hội là sự biến đổi của lịch sử và xã hội, sự thay đổi, thay thế các quá trình xã hộinày bằng các quá trình xã hội khác

 Đứng im

 Đứng im là trạng thái bảo tồn những thuộc tính vốn có của vật chất và được xác định trong một

giới hạn thời gian mà ở đó sự vật chưa thay đổi thành sự vật khác

 Đứng im có tính tương đối và tạm thời (còn vận động là tuyệt đối) bởi vì đứng im chỉ diễn ratrong một hình thức vận động nhất định, trong một quan hệ nhất định và trong một thời giannhất định mà thôi

 Đứng im chẳng qua chỉ là một trạng thái đặc biệt của vận động của vật chất Đó là vận độngtrong thăng bằng, trong sự ổn định tương đối của các sự vật hiện tượng Do đó vận động baohàm sự đứng im Ph.Ăngghen kết luận:" mọi sự cân bằng chỉ là tương đối và tạm thời "

b Không gian và thời gian

Khái niệm :

o Không gian là hình thức tồn tại của vật chất xét về m t quảng tính, sự cùng tồn tại, trật tự,ặkết cấu và sự tác động lẫn nhau Thời gian là hình thức tồn tại của vật chất vận động xét về

m t độ dài diễn biến, sự kế tiếp của các quá trình.ặ

o Thời gian là hình thức tồn tại của vật chất vận động xét về m t độ dài diễn biến, sự kế tiếpặcủa các quá trình

Tính chất của không gian và thời gian:

o Tính khách quan: Không gian, thời gian là thuộc tính của vật chất tồn tại gắn liền với nhau và gắn liền với vật chất Vật chất tồn tại khách quan, do đó không gian và thời gian cũng tồn tại khách quan.

o Tính vĩnh cửu và vô tận: Theo Ph.Ăngghen, vật chất vĩnh cửu và vô tận trong không gian và trong thời gian Những thành tựu của vật lý học vi mô cũng như những thành tựu của vũ trụ học ngày càng xác nhận tính vĩnh cửu và vô tận của không gian và thời gian.

o Tính ba chiều của không gian và tính một chiều của thời gian: Tính ba chiều của không gian là chiều dài, chiều rộng và chiều cao Tính một chiều của thời gian là chiều từ quá khứ đến tương lai.

 Như vậy, không gian, thời gian và vận động là những hình thức, phương thức tồn tại tất yếu, vốn có của vật chất Chỉ có vật chất tồn tại, vận động vĩnh viễn trong thời gian và không gian, và chỉ có không gian, thời gian của vật chất đang vận động Con người nhận thức vật chất thông qua các hình thức và phương thức tồn tại của nó.

4 Lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin về nguồn gốc, bản chất và kết cấu của ý thức.

4.1 Nguồn gốc của ý thức

Nguồn gốc tự nhiên

Trang 4

 Về bộ óc người: Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất có tổ chức cao là bộ óc người, làchức năng của bộ óc, là kết quả hoạt động sinh lý thần kinh của bộ óc Bộ óc càng hoàn thiện,hoạt động sinh lý thần kinh của bộ óc càng có hiệu quả, ý thức của con người càng phong phú vàsâu sắc Điều này lý giải tại sao quá trình tiến hóa của loài người cũng là quá trình phát triểnnăng lực của nhận thức, của tư duy và tại sao đời sống tinh thần của con người bị rối loạn khisinh lý thần kinh của con người không bình thường do bị tổn thương bộ óc.

 Phản ánh là thuộc tính của tất cả các dạng vật chất, song phản ánh được thể hiện dưới nhiềuhình thức Những hình thức này tương ứng với quá trình tiến hóa của vật chất

 Phản ánh vật lý, hóa học: Là hình thức phản ánh đơn giản nhất ở giới vô sinh, thể hiện qua cácquá trình biến đổi cơ, lý, hoá

 Phản ánh sinh học là hình thức phản ánh cao hơn, đ c trưng cho giới tự nhiên hữu sinh.ặ

 Phản ánh tâm lý là phản ứng của động vật có hệ thần kinh trung ương được thực hiện trên cơ

sở điều khiển của hệ thần kinh qua cơ chế phản xạ có điều kiện

 Phản ánh năng động sáng tạo là hình thức phản ánh cao nhất trong các hình thức phản ánh, nóchỉ được thực hiện ở dạng vật chất có tổ chức cao nhất, có tổ chức cao nhất là bộ óc người

Nguồn gốc xã hội

 Lao động

 Lao động là quá trình con người sử dụng công cụ tác động vào giới tự nhiên nhằm thay đổi giới

tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con người; là quá trình trong đó bản thân con ngườiđóng vai trò môi giới, điều tiết sự trao đổi vật chất giữa mình với giới tự nhiên

 Trong quá trình lao động, con người tác động vào thế giới khách quan làm cho thế giới kháchquan bộc lộ những thuộc tính, những kết cấu, những qui luật vận động của nó, biểu hiện thànhnhững hiện tượng nhất định mà con người có thể quan sát được

 Nhờ ngôn ngữ con người đã không chỉ giao tiếp, trao đổi mà còn khái quát, tổng kết đúc kếtthực tiễn, truyền đạt kinh nghiệm, truyền đạt tư tưởng từ thế hệ này sang thế hệ khác

4.2 Bản chất của ý thức

 Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan: Thể hiện rằng nội dung của ý thức do thếgiới khách quan quy định Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan vì nó nằm trong

bộ não con người

 Ý thức là sự phản ánh sáng tạo thế giới: Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong

bộ óc con người, là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan

Trang 5

 Sự phản ánh sáng tạo của ý thức biểu hiện ở sự cải biến cái vật chất di chuyển vào trong bộ nãocon người thành cái tinh thần, thành những hình ảnh tinh thần Sáng tạo của ý thức là sáng tạocủa phản ánh, dựa trên cơ sở của phản ánh, trong khuôn khổ và theo tính chất, quy luật củaphản ánh.

 Tính sáng tạo của ý thức được thể hiện ra rất phong phú Trên cơ sở những cái đã có, ý thức cóthể tạo ra tri thức mới về sự vật, có thể tưởng tượng ra những cái không có trong thực tế

 Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc người, song đây là sự phản ánh đặcbiệt – phản ánh trong quá trình con người cải tạo thế giới Ý thức là sự phản ánh sáng tạo, vìphản ánh đó dù trực tiếp hay gián tiếp, dù dười dạng ý tưởng thì bao giờ củng phải dựa vàonhững tiền đề vật chất, dựa trên hoạt động thực tiễn nhất định Sự sáng tạo của ý thức khôngđối lập, loại trừ, tách rời sự phản ánh mà ngược lại thống nhất với phản ánh, trên cơ sở củaphản ánh

4.3 Kết cấu của ý thức

Các lớp cấu trúc của ý thức

 Tri thức là toàn bộ những hiểu biết của con người, là kết quả của quá trình nhận thức, là sự táitạo lại hình ảnh của đối tượng được nhận thức dưới dạng các loại ngôn ngữ Tri thức là phươngthức tồn tại của ý thức và là điều kiện để ý thức phát triển

 Tình cảm là những rung động biểu hiện thái độ con người trong các quan hệ Tình cảm là mộthình thái đ c biệt của sự phản ánh hiện thực, được hình thành từ sự khái quát những cảm xúcặ

cụ thể của con người khi nhận sự tác động của ngoại cảnh Tình cảm biểu hiện và phát triểntrong mọi lĩnh vực đời sống của con người; là một yếu tố phát huy sức mạnh, một động lực thúcđẩy hoạt động nhận thức và thực tiễn

 Ý chí là khả năng huy động sức mạnh bản thân để vượt qua những cản trở trong quá trình thựchiện mục đích của con người Ý chí được coi là m t năng động của ý thức, một biểu hiện của ýặthức trong thực tiễn mà ở đó con người tự giác được mục đích của hoạt động nên tự đấu tranhvới mình để thực hiện đến cùng mục đích đã lựa chọn

Các cấp độ của ý thức

 Tự ý thức là sự tự nhận thức của chủ thể về bản thân mình Qua đó, xác định đúng vị trí, mạnhyếu của mình, ý thức về mình như một cá nhân - chủ thể có ý thức đầy đủ về hành động củamình; luôn làm chủ bản thân, chủ động điều chỉnh hành vi của mình trong tác động qua lại vớithế giới khách quan

 Tiềm thức là những tri thức mà chủ thể đã có được từ trước nhưng đã biến gần như thành bảnnăng, thành kỹ năng nằm trong tầng sâu ý thức của chủ thể, là ý thức dưới dạng tiềm tàng

 Vô thức là những hiện tượng tâm lý không phải do lý trí điều khiển như nằm mơ, nói nhịu, lỡlời Vô thức cũng đóng vai trò quan trọng trong đời sống của con người Nhờ vô thức, conngười tránh được sự quá tải trong cuộc sống, đỡ căng thẳng

5 Những nguyên lí cơ bản của phép duy vật biện chứng

5.1 Nguyên lí mối liên hệ phổ biến

a Khái niệm

 Mối liên hệ: dùng để chỉ các mối ràng buộc tương hỗ, quy định và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các

yếu tố, bộ phận trong một đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau

Trang 6

 Liên hệ là một phạm trù triết học chỉ sự quy định sự tác động qua lại, sự chuyển hóa cho nhau

giữa các sự vật hiện tượng hay giữa các mặt của một sự vật của một hiện tượng trong thế giới

 VD: về mối liên hệ giữa các sự vật và sự vật “một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ”

Quan điểm siêu hình : Mọi sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan tồn tại biệt lập, tách rời

nhau, không quy định ràng buộc lẫn nhau, nếu có thì chỉ là những quan hệ bề ngoài, ngẫu nhiên

Quan điểm biện chứng : Các sự vật, hiện tượng, quá trình khác nhau vừa tồn tại độc lập, vừa

liên hệ, quy định và chuyển hóa lẫn nhau

b. Tính chất của mối liên hệ phổ biến.

 Tính khách quan: đó là cái vốn có của sự vật hiện tượng không do ý muốn chủ quan của conngười hay bất cứ hiện tượng chủ quan nào hay bất cứ lực lượng siêu tự nhiên nào

 Tính đa dạng phong phú của mối liên hệ được thể hiện ở chỗ:

o Các sự vật hiện tượng hay quá trình khác nhau đều có mối liên hệ cụ thể khác nhau giữ

vị trí vai trò khác nhau đối với sự tồn tại và phát triển của nó

o Mặt khác cùng một mối liên hệ nhất định của sự vật nhưng trong những điều kiện cụthể khác nhau ở những giai đoạn khác nhau trong quá trình vận độn phát triển của sựvật thì cũng có những tính chất và vai trò khác nhau

o Sự vật hiện tượng bao gồm nhiều mối quan hệ bên trong, bên ngoài, không cơ bản, cơbản; mối liên hệ chủ yếu, thứ yếu; trực tiếp, gián tiếp

 Tính phổ biến :

o Bất kỳ nơi đâu, trong tự nhiên, trong xã hội và trong tư duy đều có vô vàn các mối liên

hệ đa dạng, chúng giữ những vai trò, vị trí khác nhau trong sự vận động, chuyển hóacủa các sự vật, hiện tượng

o Mối liên hệ qua lại, quy định, chuyển hóa lẫn nhau không những diễn ra ở mọi sự vật,hiện tượng tự nhiên, xã hội, tư duy, mà còn diễn ra giữa các mặt, các yếu tố, các quátrình của mỗi sự vật, hiện tượng

c. Ý nghĩa phương pháp luận

 Quan điểm toàn diện :

 Quan điểm toàn diện đòi hỏi phải xem xét đánh giá sự vật hiện tượng từ nhều mối liên hệnhiều mặt nhiều yếu tố cấu thành sự vật chống lại quan điểm phiến diện

 Quan điểm toàn diện đòi hỏi ta phải biết phân biệt từng mối liên hệ chú ý đến liên hệ bêntrong, cơ bản để giải quyết trước rồi sau đó đến mối liên hệ bên ngoàikhông cơ bản

 Quan điểm lịch sử – cụ thể

 Xuất phát từ điều kiện, hoàn cảnh mà sự vật sinh ra, tồn tại, phát triển để nhận thức về nó

 Không áp dụng máy móc, cứng nhắc tri thức về sự vật trong hoàn cảnh lịch sử – cụ thể này vàohoàn cảnh lịch sử – cụ thể khác

5.2 Nguyên lí về sự phát triển

a Khái niệm

 Phát triển là một phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động của sự vật theo khuynh

hướng đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiệnhơn

Trang 7

 Phân biệt tiến hóa và tiến bộ:

o Tiến hóa là một dạng của phát triển, diễn ra từ từ; là sự biến đổi hình thức của tồn tại từđơn giản đến phức tạp

o Tiến bộ là một quá trình biến đổi hướng tới cải thiện thực trạng xã hội từ chỗ chưa hoànthiện đến hoàn thiện hơn

b Tính chất của sự phát triển

 Tính khách quan của sự phát triển biểu hiện bên trong nguồn gốc của sự vận động và phát triển

đó là quá trình bắt nguồn từ bản thân sự vật hiện tượng, là quá trình giải quyết mâu thuẫn của

sự vật hiện tượng đó vì vậy phát triển là thuộc tínhtất yếu khách quan không phụ thuộc vào ýthức của con người

 Phát triển mang tính phổ biến: Được thể hiện ở các quá trình phát triển diễn ra trong mọi lĩnhvực tự nhiên, xã hội, tư duy trong tất cả mọi sự vật hiện tượng và trong mọi quá trình mọi giaiđoạn của sự vật hiện tượng đó

 Phát triển mang tính đa dạng phong phú thể hiện ở những thời gian không gian hoàn cảnh khácnhau, sự phát triển khác nhau nhưng cuối cùng tất cả các sự vật đều nằm trong khuynh hướngphát triển chung

 Phát triển mang tính kế thừa, cái mới ra đời kế thừa những yếu tố hợp lý của cái cũ

c Ý nghĩa phương pháp luận

Quan điểm phát triển

 Phải đặt sự vật trong trạng thái động, trong khuynh hướng phát triển

 Nắm bắt không chỉ hiện tại mà thấy khuynh hướng phát triển trong tương lai

 Phân chia quá trình phát triển thành những giai đoạn để nhận thức và tác động phùhợp

 Cần nhìn nhận sự vận động, phát triển của sự vật không đơn giản mà là một quá trìnhquanh co phức tạp

6.1 Cái chung và cái riêng

a Khái niệm cái chung, cái riêng

Cái riêng là một phạm trù chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình nhất định, ho c một hệặthống các sự vật liên hệ với nhau thành một chỉnh thể, tồn tại tương đối độc lập so với các sựvật và hiện tượng khác.( Lưu ý: Cái riêng là một chỉnh thể)

 Vd: 1 sinh viên, 1 cái cây, 1 tỉnh, 1 quốc gia

Phạm trù cái chung dùng để chỉ những m t những thuộc tính, những yếu tố, những quanặhệ, tồn tại phổ biến ở nhiều sự vật, hiện tượng

 Vd: “Ivan là người”, Ivan là cái riêng “Người”, là cái chung

Trang 8

Phạm trù cái đơn nhất dùng để chỉ những m t, thuộc tính, quá trình chỉ có ở một sự vật, hiệnặtượng nào đó mà không l p lại ở các sự vật hiện tượng khác.ặ

 Vd: Thành phố Hà Nội là cái riêng, Hồ Gươm là cái đơn nhất

b Mối quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung

 Cái riêng và cái chung đều tồn tại khách quan, chúng có mối liên hệ hữu cơ với nhau

 Cái chung tồn tại khách quan, nhưng chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện

sự tồn tại của mình Nghĩa là không có cái chung thuần túy tồn tại bên ngoài cái riêng

 Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung, không có cái riêng tồn tại hoàn toàn cô lập,không liên hệ với cái chung

 Ví dụ: Mỗi cá nhân (Thương, Nhung, Hạnh) là một cái riêng, nhưng mỗi cá nhân khôngthể tồn tại ngoài mối liên hệ với tự nhiên và xã hội

 Cái riêng là cái toàn bộ nên phong phú hơn cái chung Cái chung là cái bộ phận nên không phongphú bằng cái riêng nhưng sâu sắc hơn cái riêng, gắn với bản chất của sự vật

(Cái chung sâu sắc hơn cái riêng vì nó phản ánh những thuộc tính, những mối liên hệ ổnđịnh, tất yếu lặp lại nhiều lần ở cái riêng)

 Cái đơn nhất và cái chung, cái riêng và cái chung có thể chuyển hoá lẫn nhau trong những điềukiện nhất định

 Vd: Tư tưởng trọng nam khinh nữ ngày nay trở nên lạc hậu, từ cái chung trong xã hộiphong kiến trở thành cái đơn nhất trong xã hội ngày nay

c Ý nghĩa phương pháp luận

 Cần phải nhận thức cái chung để vận dụng vào cái riêng trong hoạt động nhận thức và thực tiễn.Không nhận thức được cái chung thì trong thực tiễn khi giải quyết mỗi cái riêng, mỗi trường hợp

cụ thể sẽ mắc phải những sai lầm, mất phương hướng Muốn nhận thức cái chung phải thôngqua việc nghiên cứu nhiều cái riêng, không được xuất phát từ ý muốn chủ quan

 Vd: Muốn nhận thức một quy luật phát triển của nền sản xuất của một quốc gia nàophải phân tích, so sánh, nghiên cứu quá trình sản xuất thực tế ở những thời điểm khácnhau và những khu vực khác nhau để tìm ra mối liên hệ chung tất nhiên ổn đinh của nềnsản xuất đó

 Muốn áp dụng cái chung vào cái riêng phải căn cứ vào đ c điểm của cái riêng để cụ thể hoá cáiặchung Tránh tuyết đối hóa cái chung hay tuyết đối hóa cái riêng

 Vd: Khi áp dụng lý luận chung triết học vào từng quốc gia cần phải căn cứ vào đ c điểmặriêng của từng quốc gia, nếu không sẽ mù quáng, mò mẫm

 Có thể chủ động tạo điều kiện cho cái đơn nhất có lợi trở thành cái chung và cái chung bất lợitrở thành cái đơn nhất

6.2 Nguyên nhân và kết quả

a Khái niệm nguyên nhân, kết quả

 Nguyên nhân là phạm trù chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các m t trong một sự vật ho c giữa cácặ ặ

sự vật với nhau, gây ra một biến đổi nhất định nào đó

 Kết quả là phạm trù chỉ những biến đổi xuất hiện do tác động lẫn nhau giữa các m t trong mộtặ

sự vật ho c giữa các sự vật với nhau gây ra ặ

 Cần phân biệt nguyên nhân với nguyên cớ, nguyên nhân với điều kiện:

Trang 9

o Nguyên cớ: là yếu tố bên ngoài không trực tiếp sinh ra kết quả, có ảnh hưởng ngẫu nhiênđến kết quả, từ đó có thể xúc tiến kết quả xảy ra nhanh hơn

o Điều kiện: là những yếu tố gắn liền với nguyên nhân, liên hệ với nguyên nhân trong cùngmột không gian và thời gian, tác động vào nguyên nhân làm cho nguyên nhân phát huy tácdụng Nhưng điều kiện không trực tiếp sinh ra kết quả

b Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả

 Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả, nên nguyên nhân luôn xuất hiện trước kết quả còn kết quảbao giờ cũng xuất hiện sau khi nguyên nhân đã xuất hiện

 Thứ nhất, cùng một nguyên nhân có thể gây nên nhiều kết quả khác nhau tuỳ thuộc vào hoàncảnh lịch- cụ thể

 Vd: Nguyên nhân: Ch t phá rừng =>ặ kết quả: hạn hán, lũ lụt, dịch bệnh, đói nghèo

 Thứ hai, cùng một kết quả có thể được gây nên bởi nhiều nguyên nhân khác nhau tác động riên

 Học giỏi do nguyên nhân chăm chỉ, thông minh, thầy cô dạy tốt

 Học giỏi lại là nguyên nhân cho cơ hội xin việc

 Cơ hội xin việc lại là nguyên nhân cho thu nhập ổn định

c Ý nghĩa phương pháp luận

 Mọi sự vật, hiện tượng đều có nguyên nhân xuất hiện, tồn tại và tiêu vong nên trong hoạt độngthực tiễn muốn loại bỏ ho c tạo một hiện tượng nào đó phải hiểu nguyên nhân xuất hiện, tồnặtại và tiêu vong của nó

 Kết quả do nguyên nhân sinh ra, nhưng kết quả không thụ động mà tác động trở lại nguyênnhân vì vậy phải biết khai thác, vận dụng các kết quả đã đạt được để nâng cao nhận thức và tiếptục thúc đẩy sự vật hiện tượng phát triển

 Mọi sự vật, hiện tượng có thể có nhiều nguyên nhân sinh ra, những nguyên nhân này có vị trí rấtkhác nhau trong việc hình thành kết quả

6.3 Tất nhiên và ngẫu nhiên

a Khái niệm tất nhiên, ngẫu nhiên

 Tất nhiên là phạm trù chỉ những hiện tượng, quá trình do những nguyên nhân bên trong của kết

cấu vật chất quyết định và trong những điều kiện nhất định nó phải xảy ra như thế chứ khôngthể khác được

 Vd: con người sinh ra tất nhiên sẽ chết đi

 Ngẫu nhiên là phạm trù chỉ những hiện tượng, quá trình không do mối liên hệ bản chất, bên

trong kết cấu vật chất quyết định, mà do các nhân tố bên ngoài, do sự ngẫu hợp nhiều hoàncảnh bên ngoài quyết định, do đó nó có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện, có thể xuất hiệnnhư thế này, có thể xuất hiện khác đi

 Vd: Quả trứng được gà mẹ ấp sau 21 ngày với đk, nhiệt độ, độ ẩm thích hợp sẽ nở thànhcon gà con – là cái tất nhiên, nhưng trong một số trường hợp không nở được gà con –ngẫu nhiên

Trang 10

 Vd: Gieo 1 đồng xu sẽ có 1 m t sấp, 1 m t ngửa – cái tất nhiên, nhưng m t nào sấp,ặ ặ ặ

m t nào ngửa lại là cái ngẫu nhiên.ặ

b Mối quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên

 Tất nhiên và ngẫu nhiên đều tồn tại khách quan, và đều có vị trí, vai trò nhất định đối với sựphát triển của sự vật, trong đó cái tất nhiên đóng vai trò quyết định

 Tất nhiên và ngẫu nhiên tồn tại trong sự thống nhất biện chứng với nhau Tất nhiên bao giờ cũngthể hiện sự tồn tại của mình thông qua vô số cái ngẫu nhiên Cái ngẫu nhiên là hình thức biểuhiện của cái tất nhiên đồng thời bổ sung cho cái tất nhiên

 Tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hoá cho nhau trong những điều kiện nhất định

 Vd: Trao đổi vật này lấy vật khác trong xã hội nguyên thủy là ngẫu nhiên, nhưng ngàynay hành động đó là tất nhiên vì lực lượng sản xuất phát triển, nhu cầu trao đổi của conngười là thiết yếu

c Ý nghĩa phương pháp luận

 Để nhận thức và cải tạo được sự vật con người phải nắm lấy cái tất nhiên, dựa vào cái tất nhiên,không được dựa vào cái ngẫu nhiên

 Cái tất nhiên bộc lộ qua vô vàn cái ngẫu nhiên Do vậy muốn nhận thức cái tất nhiên phải tìmhiểu nhiều cái ngẫu nhiên

 Cái ngẫu nhiên tuy không chi phối sự phát triển của sự vật nhưng có ảnh hưởng đến sự vật ấy,thậm chí đôi khi có thể làm cho quá trình phát triển biến đổi đột ngột

6.4 Nội dung và hình thức

a Khái niệm

 Nội dung là tổng hợp tất cả những m t, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật ặ

 Hình thức là phương thức tồn tại và phát triển của sự vật, là hệ thống các mối liên hệ tương đối

bền vững giữa các yếu tố của sự vật đó

 Vd: Con người: Nội dung là tâm lý, tính cách, bộ phận sinh học Hình thức: kết cấu sinhhọc, biểu hiện của năng lực, tính cách, quan hệ

 Vd: Trong một tác phẩm văn học, nội dung của tác phẩm là những sự kiện của cuộcsống hiện thực mà tác phẩm phản ánh, còn hình thức của tác phẩm là thể loại, kết cấu,

bố cục của tác phẩm

b Mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức

 Nội dung và hình thức bao giờ cũng là một thể thống nhất, gắn bó chắt chẽ với nhau, không táchrời nhau Không có một hình thức nào lại không chứa đựng nội dung, cũng như không có nộidung nào lại không tồn tại hình thức

 Vd: Quá trình sản xuất ra sản phẩm bao gồm những yếu tố nội dung: con người,công cụ lao động, vật liệu nhưng cách tổ chức phân công lao động có thể khácnhau

 Nội dung và hình thức không phải bao giờ cũng hoàn toàn phù hợp với nhau, không phải bao giờnội dung cũng được thể hiện bằng một hình thức và ngược lại, không phải một hình thức baogiờ cũng chỉ chứa đựng một nội dung

 Vd: Nội dung Thạch Sanh trung thực, hiền lành, dũng cảm được thể hiện qua nhiềuhình thức như sách, phim, kịch,

Trang 11

 Vd: nội dung Tấm xinh đẹp, hiền hậu hay nội dung Hồn Trương Ba lương thiện ngay thẳng được thể hiện qua hình thức là sách.

 Trong quan hệ giữa nội dung và hình thức thì nội dung giữ vai trò quyết định đối với hình thức

o Nội dung có khuynh hướng chủ đạo là biến đổi Còn hình thức tương đốibên vững

o Khi nội dung biến đổi thì thì hình thức buộc phải biến đổi theo cho phùhợp với nội dung mới

 Ví dụ: Quan hệ giữa anh A và chị B là quan hệ bạn bè khi đó quan

hệ không có giấy chứng nhận kết hôn cho tới khi anh A và chi B kếthôn thì nội dung quan hệ này thay đổi Thì hình thức quan hệ nàybuộc phải thay đổi theo nghĩa là anh A và chị B đã có giấy chứngnhận kết hôn

 Hình thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại nội dung

o Khí phù hợp với nội dung hình thức sẽ thúc đẩy sự phắt triển của nội dung Ngược lạinếu không phù hợp hình thức sẽ kìm hãm nội dung phát triển

 Ví dụ: Học hát thể hiện nội dung qua hình thức trực tiếp sẽ hiệu qua hơn học onlinehay học qua sách vở

c Ý nghĩa phương pháp luận

 Phải chú ý đến sự thống nhất giữa nội dung và hình thức, không được tách rời hình thức với nộidung, tuyệt đối hoá một m t nào đó ặ

 Nội dung quyết định hình thức nên phải căn cứ vào nội dung mà xác định hình thức cho thíchhợp Có thể tìm nhiều hình thức thích hợp để thúc đẩy nội dung phát triển

 Khi hình thức đã lạc hậu, mâu thuẫn với nội dung thì phải kiên quyết thay đổi hình thức để tạođiều kiện thuận lợi cho nội dung phát triển

6.5 Bản chất và hiện tượng

a Khái niệm

 Bản chất là tổng hợp tất cả những m t, những mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định bênặtrong sự vật, quy định sự vận động và phát triển của sự vật

 Hiện tượng là cái biểu hiện bên ngoài của bản chất

 Vd : Bản chất của một nguyên tố hóa học là mối liên hệ giữa điện tử và hạt nhân.Hiện tượng của nguyên tố hóa học là tính chất của nguyên tố đó khi tương tác vớicác nguyên tố khác

b Mối quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng

 Sự thống nhất bản chất và hiện tượng được thể hiện ở chỗ bản chất bao giờ cũng đợc bộc lộ raqua hiện tượng, còn hiện tượng bao giờ cũng là sự biểu hiện của bản chất

 Sự thống nhất bản chất và hiện tượng còn được thể hiện ở chỗ bất kỳ bản chất nào cũng đượcbộc lộ ra qua các hiện tượng tương ứng, và bất kỳ hiện tượng nào cũng là sự bộc lộ của bản chất

ở mức độ nào đó, ho c ít ho c nhiều.ặ ặ

 Vd: Bản chất của giai cấp tư sản, của chế độ TBCN là bóc lột giá trị th ng dư Bảnặchất này được bộc lộ qua nhiều hiện tượng trong CNTB như: Bần cùng hóa giai cấp

vô sản, thất nghiệp, khủng hoảng kinh tế, ô nhiễm môi trường Khi không còn giai

Trang 12

cấp tư sản, không còn chế độ bóc lột giá trị th ng dư nữa, những hiện tượng trênặcũng biến mất.

 Tính mâu thuẫn của sự thống nhất giữa bản chất và hiện tượng

o Bản chất phản ánh cái chung cái tất yếu, quyết định sự tồn tai của sự vật, còn hiện tượngphản ánh cái riêng, cái cá biệt

o Bản chất là m t bên trong ẩn giấu sâu xa của hiện thực, còn hiện tượng là m t bề ngoài củaặ ặhiện thực ấy

o Bản chất tương đối ổn định, biến đổi chậm, còn hiện tượng không ổn định, nó luôn luôn trôiqua, biến đổi nhanh hơn so với bản chất

o Hiện tượng có thể phù hợp ho c không phù hợp với bản chất.ặ

 Vd: Chế độ tư bản có nền kinh tế hàng hóa rất phát triển Giai cấp tư sản che dấu

sự bóc lột giá trị th ng dư bằng cách trả lương cho công nhân và cho phép một sốặ

ít công nhân cùng tham gia sở hữu tư liệu sản xuất

c Ý nghĩa phương pháp luận

 Muốn nhận thức được bản chất của sự vật phải nghiên cứu từ hiện tượng

 Con người muốn làm chủ được sự vật phải dựa vào bản chất, không được dựa vào hiệntượng

6.6 Khả năng và hiện thực

a Khái niệm

 Khả năng là phạm trù chỉ những cái hiện chưa có, chưa xuất hiện, còn đang tồn tại tiềm ẩn trong

sự vật, hiện tượng nhưng sẽ có, sẽ xuất hiện khi có điều kiện thích hợp Khả năng có: khả năngthực tế, khả năng không thực tế, khả năng gần, khả năng xa…

 Hiện thực là phạm trù chỉ cái đã xuất hiện, đang tồn tại thực sự trong thực tế Hiện thực gồm:

hiện thực chủ quan (những khái niệm, phạm trù, tư tưởng đang tồn tại trong đầu óc con người),hiện thực khách quan (Những sự vật hiện tượng đang tồn tại, đang thuộc về thế giới vật chất)

 Vd: Những cây lúa đang phát triển (đang là tháng 4) -> hiện thực

Thu hoạch lúa (sắp tới tháng 6) -> khả năng

b Mối quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực

 Hiện thực và khả năng tồn tại trong mối quan hệ ch t chẽ với nhau, không tách rời nhau,ặthường xuyên chuyển hoá lẫn nhau trong quá trình phát triển của sự vật vì hiện thực đượcchuẩn bị bởi khả năng, còn khả năng hướng tới biến thành hiện thực

 Một sự vật không chỉ chứa đựng một khả năng mà có nhiều khả năng

 Để một khả năng nào đó biến thành hiện thực thường cần có không chỉ một điều kiện mà là mộttập hợp điều kiện cần và đủ để khả năng biến thành hiện thực

 Ví dụ: Để CMXHCN nổ ra cần tập hợp các điều kiện:

 Giai cấp thống trị không thể giữ nguyên sự thống trị của mình dưới dạng cũ nữa

 Giai cấp bị trị bị bần cùng hoá quá mức bình thường

 Tính tích cực của quần chúng được tăng lên đáng kể

Giai cấp cách mạng có đủ năng lực tiến hành những hành động cách mạng mạnh

mẽ, đủ sức đập tan chính quyền cũ

c Ý nghĩa phương pháp luận

Trang 13

 Khả năng không tồn tại thuần tuý ngoài hiện thực, do vậy cần phải căn cứ vào hiện thực,nghiên cứu những mối liên hệ hiện thực, sự vận động biến đổi hiện thực của sự vật đểtìm khả năng của sự vật

 Vì hiện thực là cái tồn tại thực sự, còn khả năng là cái hiện chưa có, nên trong hoạt độngthực tiễn cần dựa vào hiện thực không được dựa vào khả năng Nếu dựa vào khả năng

sẽ dễ rơi vào ảo tưởng

 Khả năng biến thành hiện thực trong điều kiện nhất định, do vậy trong hoạt động thựctiễn con người có thể chủ động tạo ra điều kiện để biến khả năng có lợi thành hiện thực,

ho c ngăn cản khả năng không có lợi trở thành hiện thực.ặ

7 Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật

1 Quy luật lượng chất (Quy luật từ những thay đổi về

lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại.)

 Vị trí của quy luật

 Đây là một trong ba quy luật cơ bản của phép biện chứng

 Quy luật này nói lên cách thức vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng

 Khái niệm

Chất dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng, là sự thống nhấthữu cơ các thuộc tính cấu thành nó, phân biệt nó với cái khác

o Đặc trưng của tính quy định về chất :

> Chất có tính khách quan, gằn liền với sự vật, không có chất thuần tuý tồn tại ngoài sự vật

> Chất của sự vật tồn tại thông qua thuộc tính của sự vật, nhưng chất không đồng nhất vớithuộc tính của sự vật Sự phân biệt giữa chất và thuộc tính có ý nghĩa tương đối

> Sự vật không phải chỉ có một tính quy định về chất, mà có nhiều tính quy định về chất

> Chất có tính ổn định, nói lên m t đứng im tương đối của sự vật.ặ

o Quan hệ giữa chất và thuộc tính của sự vật :

> Chất có tính khách quan, gằn liền với sự vật, không có chất thuần tuý tồn tại ngoài sự vật

> Chất của sự vật tồn tại thông qua thuộc tính của sự vật, nhưng chất không đồng nhất vớithuộc tính của sự vật Sự phân biệt giữa chất và thuộc tính có ý nghĩa tương đối

> Sự vật có nhiều tính quy định về chất, tùy theo quan hệ cụ thể mà tính quy định về chấtđược bộc lộ ra

> Chất có tính ổn định, biểu hiện tính ổn định tương đối của sự vật, phân biệt sự vật với sựvật, hiện tượng khác

Lượng dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật về m t số lượng, quy mô, trìnhặ

độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển của sự vật

o Đ c trưng của tính quy định về lượng ặ :

> Lượng là cái vốn có của sự vật, tồn tại khách quan trong sự vật không phụ thuộc vào ýthức của con ngời

> Lượng của sự vật biểu thị kích thước dài hay ngắn, số lượng nhiều hay ít, quy mô lớn haynhỏ, trình độ cao hay thấp, nhịp điệu nhanh hay chậm

>Lượng của sự vật thường được xác định bằng những đơn vị đo lường cụ thể, nhưng cũng

có những lượng được biểu thị bằng những đại lượng trừu tượng và khái quát

> Lượng nói lên m t thường xuyên biến đổi của sự vật Sự phân biệt giữa lượng và chất cóặtính chất tương đối

Ngày đăng: 09/02/2023, 22:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w