Một nền kinh tế phát triển là một đất nước đất nước phát triển . Nước ta là một nước xã hội chủ nghĩa .Trong những năm vừa qua đã có những bước chuyển mình mạnh mẽ về nền kinh tế , đời sống người dân được nâng cao . Tuy nhiên xo với thế giới chúng ta vẫn là một nước nghèo và lạc hậu . Kinh tế đất nước phát triển nhưng chưa ổn định , mức sống thành thị và nông thôn còn nhiều khoảng cách . Đất nước còn nhiều tệ nạn xã hội ,quan liêu bao cấp làm ngăn cản quá trình phát triển, hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta .Học thuyết hình thái kinh tế là một học thuyết được các nước xã hội chủ nghĩa vận dụng để xây dựng nền kunh tế còn nhiều non trẻ. Nhưng để hiểu thấu đáo và vận dụng một cách sáng tạo thì không phải một nước xã hội chủ nghĩa nào cũng làm được , điển hình là nước ta từ sau giải phóng đến nay. Học thuyết hình thái kinh tế là nội dung rộng và phức tạp , để tìm hiểu rõ hơn và nắm được những nhận thức , cách thức tổ chức và phương hướng vận dụng của Đảng và nhà nước ta trong thời kỳ đổi mới . Đưa đất nước tiến lên theo con đường chủ nghĩa xã hội , phát triển phồn vinh , đân giàu nước mạnh xã hội công bằng văn minh . Từ những lý do đó mà em đã quyết định chọn đề tài này vừa để tìm hiểu , học hỏi , đồng thời cũng đặt ra những mục tiêu cho mình phấn đấu học tập để góp phần xây dựng đất nước giàu đẹp hơn
Trang 1tiểu luận triết học thuyết hình tháI kinh tế xã hội và việc nhận thức vận dụng nó ở việt nam
sinh viên thực hiện : giáo viên hớng dẫn :
A Đặt vấn đề :
Lý do chọn đề tài :
Một nền kinh tế phát triển là một đất nớc đất nớc phát triển
Nớc ta là một nớc xã hội chủ nghĩa Trong những năm vừa qua đã có những bớc chuyển mình mạnh mẽ về nền kinh tế , đời sống ngời dân đợc nâng cao
Tuy nhiên xo với thế giới chúng ta vẫn là một nớc nghèo và lạc hậu Kinh
tế đất nớc phát triển nhng cha ổn định , mức sống thành thị và nông thôn còn nhiều khoảng cách Đất nớc còn nhiều tệ nạn xã hội ,quan liêu bao cấp làm ngăn cản quá trình phát triển, hội nhập kinh tế quốc tế của nớc ta
Trang 2Học thuyết hình thái kinh tế là một học thuyết đợc các nớc xã hội chủ nghĩa vận dụng để xây dựng nền kunh tế còn nhiều non trẻ Nhng để hiểu thấu đáo
và vận dụng một cách sáng tạo thì không phải một nớc xã hội chủ nghĩa nào cũng làm đợc , điển hình là nớc ta từ sau giải phóng đến nay.
Học thuyết hình thái kinh tế là nội dung rộng và phức tạp , để tìm hiểu rõ hơn và nắm đợc những nhận thức , cách thức tổ chức và phơng hớng vận dụng của Đảng và nhà nớc ta trong thời kỳ đổi mới Đa đất nớc tiến lên theo con đờng chủ nghĩa xã hội , phát triển phồn vinh , đân giàu nớc mạnh xã hội công bằng văn minh
Từ những lý do đó mà em đã quyết định chọn đề tài này vừa để tìm hiểu , học hỏi , đồng thời cũng đặt ra những mục tiêu cho mình phấn đấu học tập
để góp phần xây dựng đất nớc giàu đẹp hơn
Yêu cầu :
- Nắm vựng đợc học thuyết hình thái kinh tế xã hội
- Việc vận dụng học thuyết kinh tế xã hội ở Việt Nam
- Từ đó rút ra bài học chi bản thân
Do đây là bài viết đầu tiên của em nên không thể tránh khỏi những sai sót rất mong sự giúp đỡ của cô giáo
Em xin chân thành cám ơn cô !
1
b:Nội dung
I Hình thái kính tế xã hội Mác – Lê Nin
Hình thái kinh tế xã hội là một khái niệm chủ nghĩa duy vật lịch sử dùng
để chỉ xã hội ở từng giai đoạn nhất định , với một mối quan hệ sản xuất đặc trng cho xã hội đó phù hợp với một trình độ nhất định của lực lợng sản xuất
và một kiến thức thợng tầng tơng ứng đợc xây dựng trên những quan hệ sản xuất ấy
Lý luận về hình thái kinh tế xã hội là một khái niệm chủ nghĩa duy vật lịch sử xã hội trên cơ sở xem xét cả lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất cả cơ sở hạ tầng và kiến trúc thợng tầng Tức toàn bộ các yếu tố cấu thành… Do Do
bộ mặt của thời đại : chính trị , kinh tế ,văn hoá, xã hội , khoa học kỹ thuật
Do đó nó cắt nghĩa xã hội một cách sáng tỏ hơn , toàn diện hơn, chỉ ra cả bản chất quá trình phát triển của xã hội Học thuyết hình thái kinh tế xã hội mới,với t cách là “Hòn đá tảng “ của xã hội học mác nói chung , cho phép chúng ta hình dung quá trình phát triển của lịch sử là một quá trình tự
nhiên.Loài ngời đã trải qua năm hình thái kinh tế xã hội : Cộng sản nguyên
Trang 3thuỷ , chiếm hữu nô lệ , phong kiến , t bản chủ nghĩa và tơng lai là hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa
Hình thái kinh tế xã hội có tính lịch sử , có sự ra đời , phát triển và diệt vong Chế độ xã hội lạc hậu sẽ mất đi , chế độ xã hội mới sẽ cao hơn thay thế Đó là khi phơng thức sản xuất cũ đã trở nên lỗi thời , hoặc khủng hoảng do mâu thuẫn của quan hệ sản xuất với lực lợng sản xuất quá lớn không thể dung hoà đợc thì sẽ dẫn đến đấu tranh Một hình thái kinh tế mới ,một
ph-ơng thức sản xuất mới ra đời ra đời là điều tất nhiên để phù hợp với sự phát triển không ngừng của lực lợng sản xuất Nh vậy, bản chất của sự thay thế trên là phụ thuộc vào mối quan hệ biện chứng giữa quan hệ sản xuất và lực ợng sản xuất chúng ta phải nắm bắt đợc thế nào là quan hệ sản xuất và lực l-ợng sản xuất
1 Lực l ợng sản xuất và quan hệ sản xuất
Lực lợng sản xuất bao gồm ngời lao động , công cụ sản xuất Là yếu tố trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất , là biểu hiện trình độ chinh phục tự
2
nhiên của con ngời trong từng giai đoạn lịch sử nhất định Lịch sử sản xuất
là một thể thống nhất hữu cơ giữa t liệu sản xuất với ngời lao động với
kinh nghiệm và kỹ năng lao động nghề nghiệp Lực lợng sản xuất đóng vai trò quyết định phơng thức sản xuất
Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa ngời với ngời trong sản xuất vật chất thể hiện ở quan hệ sở hữu đối với t liệu sản xuất , quan hệ tổ chức quản lý trao
đổi hoạt động với nhau và quan hệ phân phối sản phẩm Trong quan hệ sản xuất , quan hệ sở hữu về t liệu sản suất giữ vị trí quyết định các quan hệ khác
Quan hệ sản xuất do con ngời tạo ra song nó đợc hình thành một cách khách quan không phụ thuộc vào yếu tố chủ quan cuả con ngời Quan hệ sản xuất mang tính ổn định tơng đối với bản chất xã hội và tính phơng pháp đa dạng trong hình thức biểu hiện.Giữa quan hệ sản xuất và lực lợng sản xuất có mối quan hệ biện chứng với nhau biểu hiện ở chỗ :
+ Xu hớng của quan hệ sản xuất vật chất là không ngừng biến đổi phát triển Sự biến đổi đó bao giờ cũng bắt đầu bằng sự biến đổi và phát triển của lực lợng xản xuất mà trớc hết là công cụ
+Công cụ lao động phát triến dẫn đến mâu thuẫu gay gắt với quan hệ sản xuất hiện có và suất hiện đòi hỏi khách quan , phải xoá bỏ quan hệ sản xuất
cũ thay thế bằng quan hệ sản xuất mới
+Quan hệ sản xuất vốn là hình thức phát triển của lực lợng sản xuất nhng
do mâu thuẫn của lực lợng sản xuất với quan hệ sản xuất Quan hệ sản xuất lại trở thành xiềng xích kìm hãm sự phát triển của lực lợng sản xuất Phù hợp
và không phù hợp là biểu hiện mâu thuẫn biện chứng của lực lợng sản xuất
và quan hệ sản xuất , tức là sự phù hợp trong mâu thuẫn và bao hàm mâu thuẫn
+Khi phù hợp cũng nh không phù hợp với lực lợng sản xuất quan hệ sản xuất luôn có tính độc lập tơng đối với lực lợng sản xuất thể hiện trong nội dung sự tác động trở lại đối với lực lợng sản xuất , mục đích xã hội của lực
Trang 4l-ợng sản xuất , xu hớng phát triển của quan hệ lợi ích Từ đó hình thành những yếu tố thúc đẩy và kìm hãm sự phát triển của lực lợng sản xuất Sự tác
động trở lại nói trên của quan hệ sản xuất bao giờ cũng thông qua quy luật kinh tế , xã hội đặc biệt là kinh tế cơ bản Phù hợp và không phù hợp giữa lực lợng sản xuất là khách quan và phổ biến của mọi phơng thức sản xuất
3
Sự thống nhất biện chứng giữa quan hệ sản xuất và lực lợng sản xuất nh sự thống nhất giữa hai mặt đối lập tạo nên chỉnh thể của sản xuất xã hội Tác
động qua lại biện chứng giữa lực lợng sản xuất với quan hệ sản xuất đợc Mác
- Ăng ghen khái quát thành quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với trình độ ,tính chất của lực lợng sản xuất Đây là một trong những quy luật cơ bản của đời sống xã hội Quy luật này chỉ rõ động lực và xu thế phát triển của lịch sử
Tính chất của lực lợng sản xuất là tính chất của t liệu lao động Khi công
cụ lao động sản xuất đợc sử dụng bởi từng cá nhân riêng biệt để sản xuất ra một sản phẩm cho xã hội không cần đến lao động của nhiều ngời thì lực lợng sản xuất có tính chất cá thể ,công cụ sản xuất đợc nhiều ngời sử dụng
Trình độ của lực lợng sản xuất đợc thể hiện ở trình độ tinh sảo và hiện
đại của công cụ sản xuất ,trình độ chuyên môn nghiệp vụ ,kỹ năng ,kỹ
sảo ,của ngời lao động ,trình độ phân công lao động xã hội ,tổ chức quản lý sản xuất và quy mô của nền sản xuất Trình độ phát triển của lực lợng sản xuất càng cao thì càng chuyên môn hoá và phân công lao động càng
sâu Trình độ phân công lao động là chuyên môn hoá là thớc đo trình độ phát triển của lực lợng sản xuất Lực lợng sản xuất quyết định sự hình thành ,phát triển và biến đổi của quan hệ sản xuất Để nâng cao hiệu quả trong sản xuất
và giảm bớt lao động nặng nhọc con ngời không ngừng cải tiến , hoàn thiện
và chế tạo ra những công cụ ,tri thức khoa học ,trình độ chuyên môn kỹ thuật
và mọi kỹ năng của ngời lao động cũng ngày càng phát triển Yếu tố năng
động này của lực lợng sản xuất đòi hỏi quan hệ sản xuất phải thích ứng với môi trờng
Lực lợng sản xuất quyết định sự hình thành và biến đổi của quan hệ sản xuất Khi không thích ứng với tính chất và trình độ phát triển của lực lợng sản xuất ,quan hệ sản xuất sẽ bị kìm hãm thậm trí phá hoại sự phát triển của lực lợng sản xuất ,mâu thuẫn của chúng tất yếu sẽ nảy sinh Biểu hiện của mâu thuẫn này trong xã hội là giai cấp là mâu thuẫn giữa các giai cấp đối kháng
Lịch sử đã chứng minh rằng do sự phát triển của lực lợng sản xuất , loài
4 ngời đã bốn lần thay đổi quan hệ sản xuất gắn liền với bốn cuộc cách mạng xã hội, dẫn đến sự ra đời nối tiếp nhau của các hình thái kinh tế xã hội
Trang 5Ta có thể lây ví dụ sau: Do công cụ sản xuất thô sơ ,trình độ hiểu biết hạn cho nên để duy trì sự sống chống lại mọi khắc nhiệt của thiên nhiên , do đó con ngời phải lao động theo cộng đồng Do vậy đã hình thành quan hệ sản xuất cộng sản nguyên thuỷ Công cụ kim loại ra đời thay thế kim loại bằng
đá , lực lợng sản xuất phát triển dẫn đến năng xuất lao động đợc nâng cao sản phẩm thặng d xuất hiện ,chế độ chiến hữu nô lệ ra đời dựa trên quan hệ sản xuất t hữu
Khi quan hệ sản xuất t bản chủ nghĩa ra đời thay thế quan hệ sản xuất phong kiến Trong lòng nền sản xuất t bản , lực lợng sản xuất phát triển cùng với sự phân công lao động và tính chất xã hội hoá công cụ sản xuất đã hình thành lao động chung của ngời dân có chi thức và trình độ chuyên môn hoá cao , sự lớn mạnh này của lực lợng sản xuất đẫn đến mâu thuẫn gay gắt với chế độ sở hữu t nhân t bản chủ nghĩa Giải quyết mâu thuẫn đòi hỏi phải xoá
bỏ quan hệ sản xuất t nhân t bản chủ nghĩa ,xác lập quan hệ sản xuất mới , quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa Theo Mác do có đợc những lực lợng sản xuất mới , loài ngời thay đổi phát triển sản xuất của mình
Mặc dù bị chi phối bởi lực lợng sản xuất nhng với tính cách là hình thức quan hệ sản xuất củng cố những tác động nhất định trở lại đối với lực lợng sản xuất Khi quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất trình độ phát triển của lực lợng sản xuất nào sẽ trở thành động lực thúc đẩy , địng hớng và tạo điều kiện cho lực lợng sản xuất phát triển ngợc lại Nếu lạc hậu hơn so với tính chất và trình độ phát triển của lực lợng sản xuất hay chỉ là tạm thời so với tất yếu khách quan của cuộc sống nhng quan hệ sản xuất sẽ là xiềng xích kìm hãm sự phát triển của lực lợng sản xuất Phù hợp có thể biểu hiện ở một số nội dung chủ yếu là: Cả ba mặt của quan hệ sản xuất phải thích ứng với tính chất trình độ phát triển của lực lợng sản xuất
Quan hệ sản xuất phải tạo đợc điều kiện sản xuất và kết hợp với tối u giữa t liệu sản xuất và sức lao động , đảm bảo trách nhiệm từ sản xuất mở rộng Mở ra sau những điều kiện thích hợp cho việc kích thích vật chất , tình thần với ngời lao động
5
Vậy quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của ngời sản xuất là quy luật chung của sự phát triển xã hội Do tác động của quy luật này xã hội là sự phát triển kế tiếp nhau từ thấp của các phơng thức sản xuất hay chính là các hình thái kinh tế xã hội
Quan điểm của Lê Nin về tính quá độ cách mạng của quan hệ sản
xuất trong thời kỳ quá độ :
Với quan niệm duy vật , các nhà sáng lập chủ nghĩa Mác đã khẳng định vai trò quyết định của lực lợng sản xuất đối với quan hệ sản xuất Các ông cho rằng khuynh hớng sản xuất xã hội là không ngừng biến đổi theo hớng tiến bộ Sự biến đổi đó xét đến cùng , bao giờ cũng là bắt đầu từ sự biến đổi
và phát triển của lực lợng sản xuất
Trang 6khi lực lợng sản xuất vật chất của xã hội phát triển tới trình độ nhất định và với tính chất xã hội hóa ở mức cao tất sẻ mâu thuẫn với những quan hệ sản xuất mà trong đó , từ trớc đến nay Các lực lợng sản xuất vẫn phát triển Từ chỗ là những hình thức phát triển của lực lợng sản xuất những quan hệ ấy trở thành những xiềng xích ngăn cản lực lợng sản xuất phát triển khi đó xuất hiện nhu cầu tất yếu phải thực tiễn quan hệ sản xuất đã trở nên lỗi thời và thiết lập quan hệ sản xuất mới về chất
Khi nghiên cứu , tổng kết và phân tích các vấn đề về lý luận về vai trò của lực lợng sản xuất trong thời kỳ quá độ từ CNTB lên CNXH các nhà sáng lập chủ nghĩa Mác Lê Nin đã đa ra những quan điểm mới về tính quá độ cách mạng của việc thiết lập quan hệ sản xuất trong thời kỳ quá độ lên CNXH Khẳng định tính quá độ cách mạng của quan hệ sản xuất mới , Lê Nin đã ví Trong tiến trình chung cuả của nền sản xuất xã hội , chỉ đến giai đoạn phát triển cao của CNTB , tức là đại công nghiệp , cơ khí , mới tạo ra nhũng điều kiện vật chất và những lực lợng sản xuất cần thiết cho quá độ cách mạng của việc thiết lập quan hệ sản xuất của CNXH Ngời còn rằng bất cứ đâu , thì các hình thức của CNTB còn thấp thì điều kiện vất chất cần thiết cho bớc quá
độ cách mạng ấy cha thể có , là ‘ mơ tởng ‘ con đờng khác , một cách khác
để thiết lập quan hệ sản xuất CNXH không thông qua sự phát triển hơn nữa của CNTB , không thông qua nền sản xuất lớn , cơ khí hóa do CNTB tạo nên là điều điều không thực tế
Giải thích vì sao chỉ khi lực lợng sản xuất phát triển đến trình độ cao chúng
ta mới có đợc những lực lợng sản xuất cần thiết cho bớc quá độ cách mạng của việc thiết lập quan hệ sản xuất của CNXH Lê Nin cho rằng
6
chính CNXH những ngành công nghệ chủ yếu đến giai đoạn công nghiệp cơ khí và khi xã hội hóa sản xuất nh vậy CNTB đã tạo ra những điều kiện vật chất cho độ mới và đồng thời cũng tạo ra lực lợng mới bởi lẽ sự thay đổi hình thức chiếm hữu t nhân bằng một hình thức tập thể đòi hỏi phải hợp nhất những quá trình sản xuất phân tán nhỏ bé và biệt lập của những nguồn sản xuất nhỏ thành quá trình xã hội duy nhất Tóm lại là đòi hỏi những điều kiện vật chất mà chính CNTB tạo ra
Phát triển luận điều trong t bản của Mác về sự chín muồi của các lực lợng sản xuất xã hội do CNTB tạo ra và trên cơ sở phân tích trình độ phát triển của CNTB ở giai đoạn đế quốc chủ nghĩa Lê Nin đã chứng minh rằng :Chỉ khi mà lực lợng sản xuất đạt tới trình độ phát triển mới về chất , thì khi đó sự
ra đời về quan hệ sản xuất mới , XHCN mới thành hiện thực , mới là tất yếu khách quan Theo ngời CNTB với trình độ ‘ đại công nghiệp cơ khí ‘
tất cả những ngành sản xuất hợp lại thành một quá trình sản xuất duy nhất Song mỗi ngành sản xuất ấy lại do một nhà t bản cá biệt nắm giữ và tiến hành sản xuất theo ý muốn tùy tiện của anh ta Chính điều đó làm cho hình thức TBCN ấy trở nên mâu thuẫn không thể điều hòa đợc với hình thức chiếm hữu , không thể thích ứng với hình thức sản xuất khi đó đã mang tính chất xã hội đã xó tính chất XHCN do vậy theo ngời chỉ có lực lợng sản xuất
ở giai đoạn dại công nghiệp cơ khí mới vớt khỏi ra những khuôn khổ trật hẹp của quan hệ sản xuất TBCN và chỉ khi đó bớc quá độ cách mạng của việc
Trang 7thiết lập quan hệ sản xuất mới , XHCN mới trở nên tất yếu , mới có khẳ năng trở thành hiện thực Song nh chúng ta đã biết , nền sản xuất đại công nghiệp cơ khí đã sản xuất ngay từ giai đoạn phát triển độc quyền của chủ nghĩa t bản
và tồn tại cả trong điều kiện CNTB độc quyền nhà nớc Do vậy một vấn đề
đặt ra : ở giai đoạn phát triển nào của CNTB thì lực lợng sản xuất mới đạt tới trình độ phát triển cao , mới về chất và vợt ra khỏi quan hệ sản xuất t bản
Để trả lời Lê Nin khẳng định : Để cho cuộc cách mạng ấy thắng lợi thì phải
có hai điều kiện : Những lực lợng sản xuất phát triển cao và một giai cấp vô sản đợc chuẩn bị Theo ngời CNTB độc quyền , thậm chí ở thời điểm phát triển cao của CNTB độc quyền cả hai điều kiện ấy đều cha có khi đó không chỉ lực lợng sản xuất cha đạt đến trình độ phát triển cần thiết mà cả giai cấp vản vẫn cha chuẩn bị cho cả về lợng và chất Do vậy xảy ra xung đột càng gay gắt giữa hai mặt của phơng thức sản xuất TBCN Lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất , ngời cho rằng ở thời điểm này nguyên nhân cơ bản dẫn
đến sử bùng nổ cách mạng chủ nghĩa là cha có
7
thể và cũng cha có điều kiện khách quan chín muồi cho việc thiết lập quan
hệ sản suất mới của CNXH
nh vậy đây là quan điểm của Lê Nin về tính quá độ cách mạng của quan hệ sản xuất trongthời kỳ quá độ
Không chỉ đặc trng bởi quan hệ sản xuất mà hình thái kinh tế xã hội còn
đặc trng bởi kiến trúc thợng tầng đợc xây dựng trên quan hệ sản xuất của chính nó
Vậy kiến trúc thợng tầng là toàn bộ những t tởng xã hội thể chế tơng ứng
và quan hệ nội tạng của thợng tầng , đó là những quan điểm t tởng chính trị , pháp quyền , đạo đức tôn giáo , nghệ thuật ,triết học và các thể chế tơng ứng
nh nhà nớc , đảng phái , giáo hội và các đoàn thể quần chúng
Kiến trúc thợng tầng đợc hình thành trên tổng hợp toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một chế độ xã hội nhất định , ngời ta gọi đó là cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng bao gồm những quan hệ sản xuất đang dữ địa vị thống trị nền kinh tế nhóm những quan hệ sản xuất tàn d và những quan hệ sản xuất mới là quan hệ mồng mống của xã hội sau Bất kỳ một cơ sở hạ tầng nào cũng bao gồm những thành phần kinh tế khác nhau , mỗi thành phần kinh tế này đều gắn liền với một kiểu quan hệ sản xuất trong đó quan hệ sản xuất thống trị bao giờ cũng dữ vai trò chi phối các thành phần kinh tế khác Xã hội giai cấp đối kháng , những giai cấp này nảy sinh từ cơ sở hạ tầng , từ những mâu thuẫn sung đột kinh tế Đó chính là cơ sở nảy sinh giai cấp đối kháng trong kiến trúc thợng tầng , giai cấp thống trị về kinh tế sẽ thống trị về chính trị và thiết lập cả thống trị về mặt t tởng đối với xã hội , trong đó bộ máy t tởng chính trị và bộ máy quản lý nhà nớc có vị trí quan trọng nhất
a Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc th ợng tầng
Trang 8Cơ sở hạ tầng nào thì kiến trúc thợng tầng đó Nếu giai cấp nào dự vị chí thống trị về mặt kinh tế thì đồng thời cũng là giai cấp thống trị xã hội về tất cả các lĩnh vực khác Quan hệ sản xuất thợng tầng nào cũng sẽ tạo ra kiến trúc thợng tầng tơng ứng Mâu thuẫn giai cấp mâu thuẫn giữa các tập
đoàn trong xã hội và đời sống tinh thần xã hội của họ , đều xuất phát trực
8
tiếp và gián tiếp từ những mâu thuẫn kinh tế , từ những quan hệ đối kháng trong cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng thay đổi thì nhất định sớm hay muộn sẽ dẫn đến sự thay
đổi về kiến trúc thợng tầng Quá trình đó diễn ra ngay trong hình thái kinh
tế xã hội cũng nh khi chuyển tiếp từ hình thái này sang hình thái kinh tế xã hội khác trong các xã hội có hình thái giai cấp mâu thuẫn giữa cơ sở hạ tầng
đợc biểu hiện là mâu thuẫn giữa giai cấp thống trị và giai cấp bị trị Trong xã hội có đối kháng giai cấp mâu thuẫn của cơ sở hạ tầng đợc biểu hiện là mâu thuẫn của giai cấp thống trị và giai cấp bị trị Khi hạ tầng cũng bị xoá
bỏ thì kiến trúc thợng tầng cũng bị mất đi và thay thế vào đó là kiến trúc th-ợng tầng mới đợc hình thành từng bớc thích ứng với cơ sở hạ tầng mới
Sự thống trị của giai cấp thống trị cũ đối với xã hội cũ bị xoá bỏ , thay thế bằng t tởng thống trị khác và các thể chế tơng ứng của giai cấp thống trị mới Đơng nhiên không phải khi cơ sở hạ tầng thay đổi thì lập tức sẽ dẫn
đến sự thay đồi của kiến trúc thợng tầng Trong quá trình hình thành và phát triển của kiến trúc thợng tầng mới , nhiều yếu tố của kiến trúc thờng cũ còn tồn tại gắn kiền với cơ sở kinh tế đã nảy sinh ra nó Vì vậy giai cấp quyền cần phải biết lựa chọn một số bộ phận hợp lý để sử dụng nó và xây dựng xã hội mới
Sự biến đổi của cơ cấu hạ tầng dấn đến sự biến đổi về kết cấu hạ tầng là một quá trình diễn ra hết sức phức tạp , thờng trong xã hội có đối kháng giai cấp , tính chất phức tạp ấy đợc thể hiện qua các cuộc đấu tranh giai cấp Tính chất này đợc bộc lộ rõ nét nhất là phơng thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa Giai cấp cách mạng phải thực hiện cuộc đấu tranh lật đổ kiến túc th-ợng tầng cũ thiết lập hệ thống chuyên chính mình , sử dụng nó nh là một công cụ từng bớc đấu tranh và cải tạo nó định hớng xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng mới
b, Tính độc lấp t ơng đối và sự tác động trở lại của kiến trúc th ợng tầng với cơ sở hạ tầng
Các bộ phận của kiến trúc thợng không phải phụ thuộc một chiều vào cơ
sở hạ tầng mà trong quá trình phát triển chungs có những tác động qua lại với nhau và ảnh hởng lớn đến cơ sở hạ tầng cũng nh các lĩnh vực khác nhau trong đòi sống xã hội Vai trò của kiến trúc thợng đối với cơ sở hạ tầng đợc thể hiện trong các mặt sau :
9
Trang 9Kỹ năng xã hội cơ bản của kiến trúc thợng tầng là thực hiện nhiệm vụ đấu tranh thủ tiêu cơ sở hạ tầng và kiến trúc thợng tầng cũ , xây dựng bảo vệ và củng cố phát triển cơ sở hạ tầng mới Kiến trúc thợng tầng chình là công cụ chính là công cụ của giai cấp thống trị , các bộ phận khác của kiến trúc th-ợng tầng cũng có tác động mạnh mẽ đối với cơ sở hạ tầng nhng thờng các tác
động ấy phải thông qua hệ thống chính trị , phát luật hay thể chế tơng ứng khác
Trong điều kiện hiện nay vai trò của kiến trúc thợng tầng không giảm đi
mà ngợc lai tăng lên và tác động mạnh đến tiến trình lịch sử Trái lại kiến trúc thợng tầng xã hội chủ nghĩa bảo vệ cơ sở hạ tầng xã hội chủ nghĩa nhằm xây dựng lại xã hội mới Chính mục đích đó quyết định tính tích cực càng tăng của kiến trúc thợng tầng
Tác động của kiến trúc thợng tầng đến cơ sở hạ tầng đợc thể hiện trong hai trờng hợp trái ngợc nhau nếu kiến trúc thợng tầng phù hợp với quan hệ kinh
tế tiến bộ thì sẽ thúc đẩy sự phát triển của xã hội Ngợc lại nếu kiến trúc th-ợmg tầng là cơ sở của quan hệ kinh tế lỗi thời thì sẽ kìm hãm sự phát triển của kinh tế xã hội Những sự kìm hãm đó chỉ là tác động tạm thời sớm muộn cũng bị cách mạng khắc phục Về cơ bản , bản chất giữa cơ sở hạ tầng
và kiến trúc thợng tầng chính là bản chất giữa kinh tế và chính trị, trongđó kinh tế đóng vai trò quyết định còn chính trị biểu hiện tập chung của kinh tế
có tác động mạnh mẽ trở lại
II Vận dụng và nhận thức hình thái kinh tế xã hội ở Việt Nam.
1.Việc lực chọn con đ ờng tiến lên nhủ nghĩa xã hội xóa bỏ t bản chủ nghĩa
Việc vận dụng học thuyết hình thái kinh tế xã hội vào thực tiễn ở Việt Nam Đảng đã xác định : Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội không thể tách rời nhau , đó là quy luật phát triển tất yếu của cách mạng Việt Nam , là sời chỉ đỏ xuyên suốt đờng lối cách mạng của đảng Việc Đảng ta luôn luôn kiên
định con đờng tiến lên chủ nghĩa xã hội là phù hợp với xu hớng của thời đại
và điều kiện cụ thể ở nớc ta
Xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta đã lựa chọn đó là xã hội do nhân dân
10
làm chủ có một nền kinh tế phát triển Giữa trên lực lợng sản xuất hiện đại
và chế độ công hữu về t liệu sản xuất vì vậy đó là một quá trình lâu dài với nhiều chặng đờng, nhiều hình thức tổ chức kinh tế xã hội có tính chất quá độ
2 Vận dụng thuyết hình thái kinh tế xã hội
Mục tiêu của công nghiệp đại hoá - hiện đại hoá ở nớc ta hiện nay nh đại hội đảng lần thứ VIII của đảng đã khẳng định là : Xây dựng đất nớc ta
Trang 10thành một nớc công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại cơ cấu kinh tế lập hiến , quan hệ sản xuất tiến bộ , phù hợp phát triển của lực lợng sản xuất
đời sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng an ninh vững chắc , dân giàu nớc mạnh xã hội công bằng văn minh Và nớc ta đã chuyển sang một thời
kỳ phát triển mới thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá Đây là những nhận định rất quan trọng đối với những bớc đi tiết theo trong sự
nghiệp đổi mới Công nghiệp hoá hiện đại hoá là một quá trình nhằm đa nớc
ta từ một nền công – nông nghiệp lạc hậu thành một nền công nghiệp hiện
đại Hiện đại hoá là mục tiêu cơ bản của văn minh hiện đại thể hiện xu hớng lịch sử loài ngời Đò là nhiệm vụ qua trọng có tầm cỡ lớn , đòi hỏi phải đi từ cái cụ thể đến cái tổng thể Trớc hết cần hiểu rõ thực trạng và những định h-ớng chung của Việt Nam Trình độ của lực lợng sản xuất ở mức thấp , quá
độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chủ nghĩa t bản
Do đó cần phản nhận thức đầy đủ và sáng tạo các quy luật khách quan trong đó quy luật sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ sản xuất của lực lợng sản xuất Đây là quy luật cơ bản nhất nhằm cải tạo các thành phần kinh
tế khai thác mọi tiềm năng sản xuất Phát huy chủ động , sáng tạo chủ thể các thành phần kinh tế trong nền kinh tế nhiều thành phần
Chúng ta phải phát triển cơ cấu kinh tế nhiều thành phần và sử dụng nhiều hình thức kinh tế trung gian trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội ở
n-ớc ta mà đại hội VI đã đề ra Đại hội VII của Đảng cũng chỉ rõ : ‘ phù hợp với sự phát triển của lực lợng sản xuất thiết lập từng bớc quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa từ thấp đến cao với sự đa dạng về hình thức sở hữu phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo đinh hớng sản xuất xã hội chủ nghĩa tiến theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc ‘
11
Công nghiệp hoá hiện đại hoá đợc coi là phơng thức chủ đạo cơ bản của các nớc đang phát triển Công nghiệp hoá thực chất là xây dựng cơ sở vật chất kinh tế của xã hội chủ nghĩa , đó không chỉ là tăng tốc độ tỷ trọng của sản xuất công nghiệp trong nền kinh tế mà là quá trình chuyển dịch cơ cấu ,
đổi mới căn bản về công nghiệp
Hơn nữa sự vận đúng đắn quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lợng sản xuất Bên cạnh đó từng bớc xây dựng cơ sở hạ tầng và kiến trúc thợng tầng Đặc biệt là xây dựng nhà nớc của dân , do dân và vì dân Thực hiện đa dạng hoá các loại hình sản xuất , quản lý phân phối theo lao động
3, Thực trạng công nghiệp hoá , hiện đại hóa ở Việt Nam
Trớc đây trong những năm tiến hành công cuộc đổi mới đất nớc ta đã xác
định “ Công nghiệp hoá là là nhiệm vụ trung tâm của thời kỳ quá độ đi lên