1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng môn triết học phần hinh thái kinh tế xã hội

54 1,6K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 533 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung quy luật về sự phù hợp cuả QHSX với trình độ phát triển của LLSXhiện đại, tính quốc tế hoá cao QHSX tất yếu mang tính quốc tế hoá Toàn cầu hoá KT LLSX biến đổi trước,năng động

Trang 1

Cấu trúc toàn chương:

I SXVC và vai trò của nó đối với đời

Trang 2

I SXVC và vai trò của nó đối với

Trang 3

1 Định nghĩa sản xuất vật chất

• SXVC là một quá trình hoạt động lao động

của con người, trong quá trình đó :

Trang 4

Đặc điểm của SXVC

• Là hoạt động riêng có của con người và xã

hội

• Là hoạt động thực tiễn cơ bản nhất của

đông đảo quần chúng.

• Vừa mang tính xã hội trực tiếp, vừa mang

lịch sử - cụ thể và tính liên tục, phát triển không ngừng.

• Ngày nay SXVC của loài người đã đạt đến trình độ cao, xuất hiện ngày càng nhiều

các nền kinh tế tri thức và trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 5

2 Vai trò của SXVC

• SXVC giữ vai trò nền tảng của đời sống

xã hội:

SXVC

Sáng tạo ra con người và xã hội loài người

Tạo ra mọi tiền đề vật chất ban đầu , thiết yếu cho sự tồn tại của con người và xã hội trước khi nói đến các hoạt động khác.

Suy đến cùng ,nó quyết định tất cả các lĩnh vực hoạt động khác của con người và XH

Thước đo và tiêu chí của tiến bộ xã hội

Trang 6

nhiễm MT, biến đổi khí hậu…

Khoảng cách giàu

- nghèo gia

tăng

sự xuống cấp nhân cách ở không ít người

Trang 7

Đến giữa T/K 21:

là một nước CNHĐ theo định hướng XHCN

- Kết thúc TKQĐ: Xây

dựng được về cơ bản nền tảng KT của CNXH với KTTT

về CT, TT, VH phù hợp Một nước XHCN ngày càng phồn vinh, hạnh

phúc (VKĐH XI tr 33,71)

Trang 8

II Biện chứng của LLSX và

3.Vận dụng quy luật

này ở nước ta

Trang 9

1.Các khái niệm cơ bản

QHSX

QHSH đối với TLSX

QH tổ chức

và QL QHPP

Ngày nay K/học LLSX trực tiếp Quy Luật

“ QHSX - LLSX”

Trang 10

Kinh tế tri thức là gì?

• Theo viện ngân hàng thế giới

( WBI)thuộc ngân hàng thế giới (WB ): Nền kinh tế tri thức là nền kinh tế dựa vào tri thức như động lực chính cho

tăng trưởng kinh tế Đó là nền kinh tế trong đó kiến thức được lĩnh hội, sáng tạo, phổ biến và vận dụng để thúc đẩy phát triển.

Trang 11

Bốn trụ cột của nền KTTT

• Lực lượng lao động có giáo dục và kỹ

năng.

• Hệ thống sáng tạo hiệu quả.

• Kết cấu hạ tầng thông tin (ICT )hiện đại.

• Hệ thống thể chế và kinh tế được cập

nhật

Trang 12

Việt nam đang ở đâu?

• Xét trên cả 4 trụ cột thì nước ta còn rất thấp

so với mức trung bình của khu vực.

• Phần đóng góp của tri thức vào phát triển

kinh tế còn rất hạn chế.( chủ yếu do lao động

và vốn đầu tư )

• Nếu tính theo thang điềm từ o đến 10 thì

chúng ta chưa đạt tới điểm 4 ( trong khi các nước ĐNÁ bình quân là 6,61điểm ).

• Kết luận: VN đang đứng trước nhiều thách

thức trong qúa trình đang xây dựng nền

KTTT ( chưa có nền KTTT )

Trang 13

Chủ trương, chính sách của VN

- Phát triển và nâng cao hiệu quả của khoa học ,

công nghệ, phát triển KTTT, thực hiện đồng bộ ba nhiệm vụ chủ yếu:

+ Nâng cao năng lực KH, CN;

+ Đổi mới cơ chế quản lý;

+ Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng.

- Phát huy và sử dụng có hiệu quả nhất nguồn tri

thức của con người VN và khai thác nhiều nhất tri thức của nhân loại.

- Xây dựng và triển khai lộ trình phát triển KTTT đến

năm 2020 ( VKĐHXI,tr.218-221)

Trang 14

2 Nội dung quy luật về sự phù hợp cuả QHSX với trình độ phát triển của LLSX

hiện đại, tính quốc tế hoá cao QHSX tất yếu mang tính quốc tế hoá Toàn cầu hoá

KT

LLSX biến đổi trước,năng động hơn, khi phát triển sang tr/độ mới cao hơn, thì tất yếu QHSX phải thay đổi theo thích ứng với tr/ độ mới của LLSX

Trang 15

LLSX phát triển

Thúc đẩy

Không phù hợp :

- lạc hậu.

-“ vượt trước”

Sự phát triển của LLSX

Kìm hãm

Trang 16

Câu hỏi đặt ra

• C.Mác đã phát hiện ra mâu thuẫn cơ bản

của CNTB là: giữa LLSX mang tính chất

XHH cao với QHSX chiếm hữu tư nhân

TBCN QHSX này kìm hãm sự phát triển LLSX của CNTB.

Vậy trong điều kiện hiện nay LLSX và kinh

tế của các nước Tư bản có còn phát triển

được nữa hay đứng im tại chỗ ? Vì sao?

Trang 17

Trả lời cho câu hỏi đặt ra

• “ Hiện tại CNTB còn tiềm năng phát triển kinh tế”

(VK ĐHXI, tr.68 ) vì:

- Nhờ đang nắm trong tay và ứng dụng được những

thành tựu mơí của khoa học và công nghệvào SX

- Cải tiến phương pháp quản lý; thay đổi cơ cấu SX.

- Điều chỉnh hình thức sở hữu và chính sách XH Dẫn tới

đa dạng hình thức QL và PP”- đang thực hiện Q/Luat

- Các nước TBCN đang thực hiện và tạm thời chi phối quá trình toàn cầu hóa KT trên thực tế.( tức là đang thực hiện quy luật này Đương nhiên G/c Tư Sản không bao giờ tự thừa nhận đang vận dụng Quy Luật ).

- Nhưng về BC vẫn là một chế độ áp bức, bóc lột

và bất công, cho nên tuy còn ph/ triển nhưng

không đúng với tiềm năng của nó, vì MT cơ bản của nó vẫn sâu sắc Chính sự vận động của

những MT nội tại và cuộc ĐT của NDLĐ sẽ q/

định vận mệnh của CNTB

Trang 18

3 Đảng ta nhận thức và vận

dụng quy luật này

Nghiên cứu sự nhận thức và vận dụng quy luật

về sự phù hợp của QHSX với trình độ phát triển của LLSX qua hai thời kỳ chính :

• a/ Thời kỳ trước đổi mới của Đảng ( Từ sau hòa bình 1954 ở miền Bắc, và sau 30/4/1975 trong cả nước đến ĐH VI ,1986 ).

• b/ Thời kỳ từ Đại hội VI đến nay

Trang 19

• Câu hỏi đặt ra : Thời kỳ trước đổi mới từ sau 1954

(ở miền Bắc ), và Sau 1975 ( trong phạm vi cả

nước ) đến ĐH VI : Đảng ta đã nhận thức và vận dụng quy luật này như thế nào ?

• Có 3 phương án trả lời : ( đ/chí hãy chọn 1 trong

Trang 20

a Th ời kỳ trước đổi mới

Có lúc đẩy mạnh quá mức xây dựng công nghiệp nặng

Trang 21

• Kết luận:

Tuy có : một s ố quan điểm bước đầu thể hiện tư

duy đúng :- Khoán s/phẩm trong nông nghiệp ở một số tỉnh phía Bắc.

- Khuyến khích các t/ph ktế bung ra tại H/nghị TƯ6 – khoá IV- 1979 ( phía nam ).

- Chỉ thị 100 của BBT1981 về khoán sphẩm đến

nhóm và người LĐ trong các HTX NN.

- Q/đinh 25- CP ngày 21/01/1981 của CP về một số chủ trương và biện pháp nhằm phát huy quyền

chủ động SX- KD và quyền tự chủ tài chính của

các xí nghiệp quôc doanh v.v Nhưng….

Trang 22

Về cơ bản và trên thực tế :

“ Một trong những nguyên nhân làm cho

tình hình sản xuất ở nước ta thời gian qua

( trước đổi mới - Người viết nhấn mạnh)

chậm phát triển là do chúng ta đã không nắm vững và vận dụng đúng quy luật QHSX phù hợp với trình độ của LLSX”

(ĐCSVN,Nghị quyết của Bộ chính trị - số 10,

NXBST, Hà Nội,1988, tr.5 )

Trang 23

Phát triển LLSX hiện đại

gắn liền với xây dựng

QHSX phù hợp

tthấp đến cao trên

cả 3 mặt: sở hữu, quản lý, phân phối

quốc tế

Vận dụng Quy luật

b.Từ Đại hội VI đến nay

Khái quát chung:

Trang 24

Quan điểm của ĐH X:

- “ Phát triển mạnh các thành phần KT, các loai hình SX- KD” ( VKĐH X, tr.27 )

KTcá thể,tiểu chủ

Tổ hợp tác tự nguyện của những người sx nhỏ

Trang 25

Đó là các loại hình QHSX thích ứng với những trình độ khác nhau của LLSX trong TKQĐ

- Đẩy mạnh CNH –HĐH gắn với phát triển

kinh tế tri thức ( VKĐH X, tr.28 ).

- Mở rộng kinh tế đối ngoại, chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế gắn với nâng cao khả năng độc lập tự chủ của nền kinh tế ( VKĐH X.tr.112).

- Đặc trưng của nền KT XHCN Việt nam:

“ Có nền Kt phát triển cao dựa trên LLSX hiện đại và QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX” ( VKĐHX ,tr.68 ).

Trang 26

Đại Hội Đảng lần thứ XI ( VKĐHXI,tr.75,101,102,204-2100 )

và hình thức phân phối.

- Mô hình CNXH VN : Có nền KT phát triển cao dựa

trên LLSX hiện đại và QHSX tiến bộ phù hợp.

Trang 27

Đại Hội Đảng lần thứ XI

Vai trò của các TPKT:

+ KTNN giữ vai trò chủ đạo.

+ KTTậpThể không ngừng được củng cố và mở rộng với nhiều hình thức đa dạng, nòng cốt là HTX + KTNN cùng với KTTT ngày càng trở thành nền

Trang 28

III BIỆN CHỨNG CỦA CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ KIẾN

CSHT

Trang 29

1 Khái niệm

QHSX mầm mống

QHSX thống trị

QHSX tàn

Cơ cấu kinh

tế của XH

Tổng hợp

Thuộc đời sống kinh

tế của XH

Trang 30

Đạo đức

Tôn

giáo

Nghệ thuật

Triết học

Nhà nước

Đảng phái

Các tổ chức CT- XH

Giáo hội

Trang 31

2 Mối quan hệ biện chứng giữa CSHT và

Chỉ có CMXH mới trực tiếp làm thay đổi căn bản cả

CSHT và KTTT

LLSX Q/định

Trang 32

Trong trường hợp đặc biệt có thể thay đổi quỹ đạo

Trang 33

3 Liên hệ nước ta

• Bài học của ĐHVIII: “ kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu giữa đổi mới Kt và đổi mới chính trị,lấy đổi mới KT làm trọng tâm, đồng thời từng bước đổi mới chính trị”

( VK ĐH VIII tr.71 ).

• “Bảo đảm gắn kết: phát triển KT là tr/tâm, xdựng

Đảng là then chốt với phát triển VH- nền tảng tinh thần của XH” (VKĐHX tr.213 ).

• Tăng trưởng KT phải kết hợp hài hòa với phát

triển văn hóa Đổi mới chính trị phải đồng bộ với đổi mới KT theo lộ trình thích hợp (VK ĐH XI,

tr.98-99)

• Phát triển toàn diện các lĩnh vực VH, XH hài hòa

với phát triển KT (VK ĐHXI, tr124)

Trang 34

IV Phạm trù Hình thái kinh tế - xã hội và ý nghĩa phương pháp luận

1 Định nghĩa và kết cấu của HTKT-XH.

2 Quá trình lịch sử - tự nhiên của sự phát triển các

HTKT-XH.

3 Ý nghĩa PPL.

4 Sự vận dụng lý luận HTKT-XH của Đảng ta để xây

dựng CNXH ở nước ta.

a Mục tiêu - mô hình CNXH Việt nam.

b .Con đường đi lên CNXH ở VN.

c Điều kiện khách quan và chủ quan để thực

hiện bước quá độ lên CNXH ở nước ta.

Trang 35

1.ĐỊNH NGHĨA PHẠM TRÙ HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ KếT CấU CủA NÓ

Trang 36

2.THỰC CHẤT CỦA QUÁ TRÌNH LỊCH SỬ

- TỰ NHIÊN

• C Mác trong Bộ Tư bản, quyển thứ nhất, T1 viết: “ Tôi coi sự phát triển của những hình

thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử -

tự nhiên” ( in lại trong C.Mác và Ph.Ăngghen, toàn tập, NXBCTQG, HN, 1993, T23, tr.21)

• Xã hội loài người vận động, phát triển từ thấp đến cao tuân theo các qui luật khách quan,

không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của

con người (Ph/tích câu của Lê nin : Chỉ có )

• Toàn bộ loài người vận động, phát triển tuần

tự qua 5 hình thái kt – xh: CSNT→ CHNL →

PK → TBCN → CSCN

Trang 37

TÓM TẮT QUÁ TRÌNH LS - TN

KTTT KTTT:

gc,đtgc Nhà nước

5.CNCS

1.CSNT 2.CHNL 3.XH PK 4.TBCN

CMXH1

Trang 38

- Một dân tộc, một nước nào đó trong những điều kiện khách

quan và chủ quan riêng biệt cho phép thì có thể phát triển

“bỏ qua” những giai đoạn nhất định của lịch sử.

( quá trình lịch sử - tư nhiên đặc thù )

- Câu nói của Lê nin: “ Tính hợp quy luật chung của sự phát triển lịch sử toàn thế giới đã không loại trừ, mà trái lại còn

bao hàm một số giai đoạn phát triển mang những đặc thù

hoặc về hình thức , hoặc về trật tự của sự phát triển đó”

(Lê Nin TT, T1, NxbTB, M…1974, tr163).

- ĐKiện bỏ qua :+ PTSX bỏ qua đã lạc hậu.+ PTSX đi vào tỏ ra

ưu việt hơn trên thực tế hoặc lý thuyết.+ Bị kh/ quan lôi kéo + hoặc chủ thể lựa chọn.

- Thực tế loài người đã chứng minh điều đó.( Ví dụ ….)

- Nguyên tắc bỏ qua: + ph/tr từ thấp lên cao + vẫn phải tuân theo quy luật kh/quan

Trang 39

3 Ý nghĩa phương pháp luận

• PPháp nghiên cứu XH

bằng LL Hình thái KT- XH:

Dựa vào cấu trúc 3 yếu tố

cơ bản và các quy luật của

• Phê phán thuyết 3 nền văn

minh của nhà tương lai học người Mỹ Alvintôffler:

Vm nông nghiệp vm công nghiệp vm hậu công nghiệp.

• Nhận xét chung :- các qđiểm này đếu muốn phủ nhận học thuyết HTKT-XH nói riêng và các học thuyết khác như GC- ĐTGC, Nhà nước …của Chủ nghĩa Mác nói chung

- Phiến diện, thiếu tính khách quan, khoa học

Trang 40

- Phần vận dụng:

a Xác định mô hình CNXH ở nước ta (so sánh…)

b Xác định con đường đi lên CNXH ở nước ta hiện nay ( so sánh q.điểm mới và q.điểm cũ).

c Điều kiện khách quan và chủ quan để thực hiện bước quá độ lên CNXH ở nước ta

Trang 41

Tham khảo mô hình CNXH của Trung quốc

( dẫn lại bài của Ngô Thượng Dân , đăng trên TChí Triết học,

số11- 2008, tr34-35-36 )

• Sự nghiệp xây dựng CNXH mang đặc sắc Trung

quốc phát triển từ lưỡng vị nhất thể sang tứ vị

nhất thể và hiện nay là ngũ vị nhất thể ( từ Đại hội

Ngũ vị:

CNXH đặc sắc TQ

Trang 42

Khái niệm “XH tiểu khang”của TQ

• 1.Ông Đặng tiểu Bình là người đưa ra khái

niệm này (sau ĐHội XI)

XH Tiểu khang.- Đó là giai đoạn phát triển

hiện đại hóa Trung Quốc

TT- nguyên tắc căn bản của CNXH

Nâng cao mức sống tiêu dùng của cá nhân dân cư

Cải thiện phúc lợi

XH và điều kiện lao động

Trang 43

2 Ông Giang trạch Dân cụ thể hóa

XH Tiểu Khang của ông ĐặngTiểu Bình

Khoa học giáo dục

càng tiến bộ Văn hóa thêm phồn vinh

Xã hội càng hài hòa Đời sống nhân dân càng

thêm giàu có

Trang 44

a Mô hình CNXH của nước ta

Cương lĩnh… ĐHVII

1 Do nh ân dân LĐ làmchủ.

2 Có nền Kt phát triển cao dựa

trên LLSX hiện đại và chế độ

công, làm theo năng

lực,hưởng theo lao động Có

cuộc sống ấm no, tự do, hạnh

phúc; có điều kiện phát triển

toàn diện cá nhân.

Cương lĩnh… ĐH XI

1 M ột xã hội dân giàu, nước mạnh,

dân chủ,công bằng,văn minh

( bổ sung )

2 Do nhân dân làm chủ.

3 Có nền Kt phát triển cao, dựa trên LLSX hiện đại và QHSX tiến bộ phù hợp với trình độ phát triển của LLSX.

4 Có nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc VHDT.

5 Con người có cuộc sống ấm no,

tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện.

Trang 45

đỡ nhau cùng phát triển.

7 Có Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân , do nhân dân, vì nhân dân do ĐCS lãnh đạo ( bổ sung )

8 Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới

Trang 46

Mục tiêu tổng quát khi kết thúc thời kỳ quá

Trởthành

Tạo cơ sở

Trang 47

Quan điểm mới:

Quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ

TBCN.

Thừa nhận KTTT → CNXH.

Kế thừa biện chứng CNTB.

Lựa chọn, sử dụng các hình thức kinh tế quá độ, các hình

thức SXKD thích hợp

b Con đường

đi lên CNXH

Trang 48

Quan điểm của ĐHXI về nội dung con đường

đi lên CNXH ở nước ta hiện nay

- Một là Đẩy mạnh CNH – HĐH gắn với phát triển KT tri thức.

- Hai là Phát triển nền KTTT định hướng XHCN

- Ba là Xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc DT

Xây dựng nền dân chủ XHCN.

- Bốn là đảm bảo vững chắc QP và An quốc gia.

- Năm là thực hiện đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển; chủ động và tích cực hội nhập QT.

- Sáu là Xây dựng nền dân chủ XHCN, thực hiện đại đoàn kết

DT, củng cố và mở rộng MTDTTT

- Bảy là Xây dựng Nhà nước PQ-XHCN của nhân, do nhân dân, vì nhân dân.

- Tám là Xây dựng Đảng trong sạch ,vững mạnh.

Trang 49

Các mối quan hệ lớn cần giải quyết để thực hiện phương hướng (ĐHXI ):

- Giữa đổi mới,ổn định và phát triển.

- Giữa đổi mới KT và đổi mới hệ thống CT.

Trang 50

Ảnh hưở

Sự sụp đổ của CNXH ở Liên xô

và Đông âu CNXH thoái trào

Trang 51

Câu hỏi trao đổi

Theo quan điểm của Lê nin :

Một nước sản xuất nhỏ muốn quá độ thẳng lên

CNXH không trải qua con đường TBCN , thì nhất thiết phải có sự giúp đỡ của các nước tiên tiến đi trước làm cách mạng thành công ( nước ta cũng thuộc loại nước như thế ) Nhưng ngày nay khi hệ thống XHCN thế giới tan rã, điều kiện trên không còn nữa , Vậy nước ta có đủ điều kiện khách quan

để thực hiện bước quá độ lên CNXH nữa hay

không? Vì sao?

TRả lời : Hoàn toàn có khả năng Vì :

Trang 52

Vẫn là thời đại quá độ từ CNTB → CNXH

Các mâu thuẫn của CNTB vẫn gay gắt

CNXH thế giới vẫn đang tồn tại,đã đổi mới, tiếp tục phát triển và khẳng định sự ưu việt

Tác động tích cực của cuộc cách mạng

KH - CN và kinh tế tri thức

Mặt tích cực của xu thế hội nhập - toàn

Cầu hoá

Trang 53

Có đủ điều kiện và nhân tố chủ quan

( VKĐHXI, tr.16-17 )

- Nền KT vượt qua nhiều khó khăn, thách

thức, KT vĩ mô cơ bản ổn định, tiềm lực và quy mô KT tăng lên Duy trì được tốc độ

tăng trưởng KT khá Ra khỏi tình trạng

nước kém phát triển, trở thành nước đang phát triển có thu nhập trung bình.

- Sự nghiệp CNH –HĐH, phát triển KTTT định hướng XHCN được đẩy mạnh.

• Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt.

• Hệ thống chính trị và khối đại đoàn kết DT

được củng cố và tăng cường

• Chính trị- xã hội ổn định.

Trang 54

• Quốc phòng An ninh được giữ vững.

• Dân chủ XHCN có tiến bộ Khối đại đ/ kết toàn DT

tiếp tục được củng cố.Vai trò của Nhà nước được nâng cao Giữ vững và tăng cường được vai trò

lãnh đạo tuyệt đối của ĐCS đối với XH

• Vị thế nước ta trên trường quốc tế không ngừng

nâng cao.

• Sức mạnh tổng hợp của quốc gia đã tăng lên rất

nhiều, tạo ra thế và lực mới cho đất nước tiếp tục

đi lên với triển vọng tốt đẹp.

Tóm lại: Với những điều kiện khách quan thuận lợi

và những điều kiện, nhân tố chủ quan cho phép

như trên và thành tựu hơn 25 năm đổi mới đã

chứng minh, dưới sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng

và sự đồng thuận xã hội cao, nhân dân ta nhất

định sẽ xây dựng thành công CNXH trên đất nước

ta

Ngày đăng: 12/02/2015, 00:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình của QHSX - Bài giảng môn triết học phần hinh thái kinh tế xã hội
Hình c ủa QHSX (Trang 14)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w