TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI ĐỀ KIỂM TRA MÔN QUẢN TRỊ DỰ ÁN Thời gian làm bài không kể thời gian phát đề ĐỀ SỐ 202101 Câu 1 Phân tích nội dung quản lý chi phí dự án? Câu 2 Cho dự. ĐÁP ÁN MÔN EG37 MÔN QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI ĐỀ KIỂM TRA
MÔN: QUẢN TRỊ DỰ ÁN Thời gian làm bài: không kể thời gian phát đề
ĐỀ SỐ 202101 Câu 1: Phân tích nội dung quản lý chi phí dự án?
Câu 2: Cho dự án với các số liệu như sau:
a thời gian hoàn thành công việc của dự án và sơ đồ mạng công việc theo AOA
S
T
T
Công
việc
trước
Thời gian(tuần) Lạc
quan(a) thường(m) Bình quan(b) Bi
Thời gian trung bình(te)
Phương sai
Sơ đồ mạng AOA
b Xác định đường găng và thời gian hoàn thành dự án
c Xác suất hoàn thành dự án nếu ngắn hơn 2 tuần, hoặc dài hơn 2 tuần
3
4
5
A 3
B 7
C 6 D 4 E 5
F 4
G 3
H 3
I 5
Trang 2d thời gian để hoàn thành dự án nếu xác suất hoàn thành dự án là 85%, 90% là:
BÀI GIẢI
Câu 1: Phân tích nội dung quản lý chi phí dự án?
Quản trị chi phí dự án là quá trình dự toán kinh phí, giám sát thực hiện chi phí theo tiến độ cho từng công việc và toàn bộ dự án, là việc tổ chức phân tích số liệu và báo cóa những thông tin về chi phí Quản lý chi phí dự
án bao gồm những quy trình yêu cầu đảm bảo cho dự án được hoàn tất trong
sự cho phép của ngân sách
Quản lí chi phí dự án bao gồm những nội dung sau:
- Hoạch định nguồn lực – là việc lập kế hoạch các nguồn lực (con người, thiết bị, nguyên vật liệu) và khối lượng nguồn lực sử dụng để thực hiện dự án
- Ước tính chi phí – là việc ước tính chi phí để sử dụng các nguồn lực
để hoàn thành dự án
- Dự toán ngân sách dự án – là việc phân bổ chi phí cho các công việc
cụ thể Phân phối tổng chi phí cho từng hạng mục để xác định ranh giới chi phí cho các khoản mục, cho việc đo lường hiệu quả công việc Tổng ngân sách là hạn mức cho dự án, đó là một ranh giới để kiểm soát và quản lý chi phí
- Kiểm soát chi phí – là việc kiểm tra, theo dõi, kiểm soát những thay đổi có thể ảnh hưởng đến chi phí thực hiện dự án
Phân tích nội dung quản lý chi phí dự án
* Hoạch định nguồn lực (Resouce Planing):
Trang 3- Đầu vào để lập kế hoạch:
+ Cơ cấu phân tách công việc
+ Báo cáo phạm vi
+ Mô tả nguồn lực
+ Chính sách có liên quan
- Công cụ và kỹ thuật lập kế hoạch nguồn lực
+ Đánh giá chuyên gia
+ Xác định các phương án thay thế
- Đầu ra của việc lập kế hoạch nguồn lực
+ Các nguồn lực cần thiết
* Ước tính chi phí (cost estimating):
- Đầu vào để ước tính chi phí
+ Cơ cấu phân tách công việc
+ Các nguồn lực cần thiết
+ Ước tính thời hạn thực hiện công việc
- Công cụ và kỹ thuật để ước tính chi phí
+ Ước tính tương tự ( Ước tính từ trên-xuống): Sử dụng các chi phí thực từ dự án tương tự trước đó làm cơ sở cho việc ước tính chi phí của dự
án hiện tại Ước tính tương tự thường sử dụng để ước tính tổng chi phí của
dự án khi thông tin chi tiết về dự án khá hạn chế (ví dụ, trong giai đoạn mới bắt đầu dự án) Phương pháp này ít tốn kém, nhưng lại không chính xác Nó chỉ thực sự đáng tin cậy khi các dự án trước đó thực sự tương tự, các cá nhân hay nhóm ước tính có chuyên môn khá tốt
+ Phương pháp mô hình hóa: Sử dụng các tham số trong mô hình toán
để dự đoán chi phí dự án Các mô hình này có thể đơn giản hoặc phức tạp Phương pháp này cho kết quả khả thi khi thông tin lịch sử sử dụng chính xác và có thể xác định rõ các tham số sử dụng trong mô hình
Trang 4+ Ước tính từ dưới lên: Phương pháp này được sử dụng để ước tính chi phí của những phần công việc riêng lẻ, từ đó tính được cho toàn bộ dự
án Chi phí và tính chính xác của phương án này phụ thuộc vào quy mô của từng công việc Các phần việc càng nhỏ thì chi phí và tính chính xác càng cao Do đó, nhóm quản lý dự án phải cân nhắc giữa yêu cầu chính xác cao với chi phí ước tính cao khi thực hiện áp dụng ước tính này
+ Các công cụ máy tính: Các phần mềm quản lý dự án và các bảng biểu kế toán có thể hỗ trợ nhiều cho việc ước tính chi phí công việc dự án
- Đầu ra của việc ước tính chi phí
+ Bản ước tính chi phí
+ Lập kế hoạch quản trị chi phí
* Lập dự toán ( cost budgeting): Các bước xây dựng dự toán bao gồm: (1)
Dự báo nguồn lực nào cần cho dự án (2) Quyết định số lượng theo từng loại (3) Quyết định tiến độ cung cấp (4) Tính toán chi phí cho từng khoản mục Ngân sách công việc được lập trên cơ sở phương pháp phân tách công việc và được thực hiện qua các bước sau:
Bước 1 Chọn một hoạt động (công việc) trong cơ cấu phân tách công việc (WBS) để lập dự toán chi phí
Bước 2 Xác định các tiêu chuẩn hoàn thiện cho công việc (tiêu chuẩn
kỹ thuật, kinh tế )
Nếu bị hạn chế về nguồn lực thì chuyển sang các bước sau:
Bước 3 Xác định nguồn lực cần thiết để thực hiện công việc
Bước 4 Xác định định mức từng nguồn lực phù hợp
Bước 5 Xem xét những tác động có thể xảy ra nếu kéo dài thêm thời gian
Bước 6 Tính toán chi phí thực hiện công việc đó
Nếu bị giới hạn thời gian thì chuyển các bước sau:
Trang 5Bước 3 Xác định khoảng thời gian cần thiết để thực hiện từng công việc
Bước 4 Trên cơ sở thời hạn cho phép, xác định mức nguồn lực và những đòi hỏi kỹ thuật cần thiết để đáp ứng tiêu chuẩn hoàn thiện công việc
Bước 5 Tính toán chi phí thực hiện công việc
Nếu không bị hạn chế về nguồn lực và thời gian thì chuyển các bước sau:
Bước 3 Xác định định mức từng nguồn lực phù hợp cho công việc Bước 4 Tính toán chi phí thực hiện công việc
- Đầu vào cho việc dự toán chi phí
+ Báo cáo ước tính chi phí
+ Cơ cấu phân tách công việc
+ Lịch trình dự án
- Công cụ và kỹ thuật dự toán chi phí
+ Các công cụ ước tính chi phí
- Đầu ra của hoạt động dự toán chi phí
+ Bản dự toán chi phí
* Kiểm soát chi phí (cost control): Nội dung kiểm soát gồm: kiểm soát các yếu tố tạo nên sự thay đổi đến hạn mức chi phí; Xác nhận hạn mức chi phí
đã được thay đổi;
Quản lý việc thay đổi hạn mức Quá trình thực hiện gồm các bước: Theo dõi dòng chi phí để phát hiện ra những thay đổi; Ngăn chặn những thay đổi không đúng, không được phép;
Tìm ra nguyên nhân thay đổi; Quản lý nội dung thay đổi
- Đầu vào cho việc kiểm soát chi phí
+ Chi phí dự toán
+ Các báo cáo hoạt động
Trang 6+ Các đề xuất thay đổi + Kế hoạch quản trị chi phí
- Công cụ và kỹ thuật kiểm soát chi phí + Hệ thống kiểm soát thay đổi chi phí + Đánh giá hoạt động
+ Kế hoạch bổ sung + Các phần mềm máy tính
- Kết quả của hoạt động kiểm soát chi phí + Chi phí dự toán sửa đổi
+ Ngân sách bổ sung
Câu 2: Cho dự án với các số liệu như sau:
a thời gian hoàn thành công việc của dự án và sơ đồ mạng công việc theo AOA
S
T
T
Công
việc
trước
Thời gian(tuần) Lạc
quan(a) thường(m) Bình quan(b) Bi
Thời gian trung bình(te)
Phương sai
2,1111 Tổng phương sai thực hiện dự án
1,4530 Độ lệch chuẩn thời gian
Sơ đồ mạng AOA
3
4
5
A 3
B 7
C 6 D 4 E 5
F 4
G 3
H 3
I 5
Trang 7b Xác định đường găng và thời gian hoàn thành dự án
Có 2 đường găng : A-B-D-G-I
A-B-D-E-H-I Thời gian hoàn thành dự án là 26 tuần
c Xác suất hoàn thành dự án nếu ngắn hơn 2 tuần, hoặc dài hơn 2 tuần
Ta có tổng phương san thời gian thực hiện dự án= 2,1111
Độ lệch chuẩn thời gian = 14530 + Xác suất để hoàn thành dự án khi thời gian giảm xuống 2 tuần là:
Tra bẳng thì xác suất: P(-1.376462491)= 0,084339632
Hay xác suất là 8.4%
+ Xác suất để hoàn thành dự án khi thời gian tăng lên 2 tuần là:
Tra bẳng thì xác suất: P(1.376462491)=
Hay xác suất là 91,57%
d thời gian để hoàn thành dự án nếu xác suất hoàn thành dự án là
85%, 90% là:
Gọi thời gian hoàn thành dự án là M1, M2 tương ứng với xác suất 80%,
90% ta có :
Z1= (M1-26)/1.4530
Z2= (M2-26)/1.4530
Vậy ta có: M1-26=0.84*1.4530
Vậy ta có: M2-26=1.28*1.4530