1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI LUẬN BÀI TẬP NHÓM MÔN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH EG32 EHOU

19 128 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Báo Cáo Tài Chính Công Ty Cổ Phần Dược Hậu Giang (DHG)
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Phân Tích Báo Cáo Tài Chính
Thể loại Bài tập nhóm
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 230 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài luận, Bài tập nhóm môn Phân tích báo cáo tài chính EG32, EHOU, trường Đại học mở Hà Nội Bài luận, Bài tập nhóm môn Phân tích báo cáo tài chính EG32, EHOU, trường Đại học mở Hà Nội Bài luận, Bài tập nhóm môn Phân tích báo cáo tài chính EG32, EHOU, trường Đại học mở Hà Nội

Trang 1

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG (DHG)

Câu 1: Thông tin cơ bản về Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang

1.1 Giới thiệu chung:

Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang

Tên tiếng Anh: DHG PHARMACEUTICAL JOINT – STOCK COMPANY

Tên viết tắt: DHG PHARMA

Trụ sở chính: 288 Bis Nguyễn Văn Cừ, P An Hòa, Q Ninh Kiều, TP Cần Thơ Điện thoại: (0292) 3891433 – 3890802 – 3890074

Fax: 0292.3895209

Email: dhgpharma@dhgpharma.com.vn

Website: www.dhgpharma.com.vn

Mã số thuế: 1800156801

Logo công ty:

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển:

Tiền thân của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang là Xí nghiệp Dược phẩm 2/9, thành lập ngày 02/9/1974 tại Kênh 5 Đất Sét, xã Khánh Lâm (nay là xã Khánh Hòa), huyện U Minh, tỉnh Cà Mau

Ngày 02/09/2004: Xí nghiệp Liên hợp Dược Hậu Giang TP Cần Thơ chuyển đổi mô hình hoạt động thành CTCP Dược Hậu Giang và chính thức đi vào hoạt động với vốn điều lệ ban đầu là 80 tỷ đồng

Công ty bắt đầu niêm yết với mã chứng khoán DHG ngày 21/12/2006 trên sàn giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh, giá chào sàn là 320.000 đ/cp Tổ chức tư vấn: công ty cổ phần chứng khoán Bảo Việt Kiểm toán độc lập: công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A&C)

1

Trang 2

Năm 2007, Tăng vốn điều lệ từ 80 tỷ đồng lên 200 tỷ đồng Thành lập 02 công

ty con đầu tiền DHG Travel và SH Pharma

Năm 2008, thực hiện các công cụ quản trị hiện đại và hiệu quả: 10,5$ Balance Score Card Thành lập 06 Công ty con: CM Pharma, DT Pharma, HT Pharma, ST Pharma, DHG PP, DHG

Năm 2010, Thực hiện thành công chiến lược "kiềng 3 chân": cổ đông, khách hàng và người lao động Thành lập 3 công ty con phân phối TOT Pharma, TG Pharma và Công ty TNHH một thành viên Dược phẩm DHG

Năm 2011, Triển khai thành công "Dự án nâng cao năng suất nhà máy" và "Dự

án nâng cao hiệu quả hoạt động Công ty con" Thành lập Công ty con phân phối Bali Pharma

Năm 2012, Chủ đề "Giải pháp hôm nay là vấn đề ngày mai" đã mang lại hiệu quả cao cho công ty trong công tác kiểm soát chi phí, quản trị rủi ro và chính sách Thành lập 5 công ty còn: VL pharma, TVP Pharma, B&T Pharma, DHG PP1, DHG Nature 1

Năm 2013, Hoàn thành dự án Nhà máy mới Non Betalactam đạt tiêu chuẩn GMP WHO tại KCN Tân Phú Thạch Hoàn thành dụ án Nhà máy mới In - Bao bì DHG PP1 tại KCN Tân Phú Thạch, DHG PP tại Nguyễn Văn Cừ giải thể theo chủ trương ban đầu

Năm 2015: Năm bản lề Dược Hậu Giang thực hiện tái cấu trúc, củng cố lại mọi hoạt động của Công ty để chuẩn bị cho một chu kỳ tăng trưởng mới

Năm 2016: Năm khởi đầu của chiến lược 05 năm giai đoạn 2016 – 2020, khởi đầu cho sự phát triển bền vững và hiệu quả

Năm 2018: Điều chỉnh giới hạn tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại DHG Pharma từ 49% lên 100% vốn điều lệ Đạt 2 tiêu chuẩn cao PIC/s – GMP và Japan GMP cho các dây chuyền sản xuất

2

Trang 3

Năm 2019: Đánh dấu chặng đường lịch sử 45 năm và là năm đầu tiên trở thành thành viên của Công ty Dược đa quốc gia khi Taisho chính thức sở hữu 51,01% cổ phần

Năm 2020: Đạt tiêu chuẩn Japan-GMP dây chuyền viên nén bao phim và được tái cấp chứng nhận Japan-GMP dây chuyền viên nén

Năm 2021: Đánh dấu thập kỷ đổi mới, Dược Hậu Giang không ngừng nỗ lực vượt qua vòng vây đại dịch để cung cấp cho người tiêu dùng những sản phẩm chất lượng đạt chuẩn quốc tế

1.3 Lĩnh vực kinh doanh:

 Dược phẩm

 Thực phẩm bổ sung

 Dược mỹ phẩm

 In - Bao bì

 Hoạt động du lịch

1.4 Sản phẩm:

Sản phẩm thuốc của công ty DHG Pharma được chia thành 9 nhóm lớn bao gồm:

 Nhóm thuốc kháng sinh

 Nhóm thuốc giảm đau - hạ sốt

 Nhóm thuốc hô hấp

 Nhóm thuốc thần kinh - nhãn khoa

 Nhóm thuốc cơ xương khớp

 Nhóm thuốc tim mạch - đái tháo đường

 Nhóm thuốc dinh dưỡng

 Nhóm thuốc da liễu - chăm sóc sắc đẹp

 Nhóm thuốc tiêu hóa - gan mật

Một số sản phẩm của công ty DHG Pharma:

3

Trang 4

Thuốc giảm đau hạ sốt Hapacol: Sản phẩm có tác dụng giảm đau trong nhiều trường hợp như đau đầu, đau nửa đầu, đau nhức cơ xương khớp, đau răng, đau sau tiểu phẫu Ngoài ra, sản phẩm cũng được dùng để giảm thân nhiệt cho bệnh nhân đang trong tình trạng sốt cao

Thuốc kháng sinh AmoDHG 500: AmoDHG 500 chứa hoạt chất chính là Amoxicilin có công dụng chính trong điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn đường mật, nhiễm khuẩn da, phối hợp với các nhóm thuốc khác trong điều trị loét dạ dày tá tràng

Thực phẩm bảo vệ sức khỏe Naturenz Gold của DHG Pharma có nguồn gốc từ

7 loại thảo dược quý hiếm nấm linh chi lim, hà thủ ô đỏ, đan sâm, hoa Marigold, núc nác, nấm sò, hoài sơn; có tác dụng thanh nhiệt giải độc cho gan, tăng cường chức năng giải độc gan, tăng cường các yếu tố bảo vệ gan, hạn chế tình trạng tổn thương gan do tác nhân xấu gây ra

1.4 Đối thủ cạnh tranh:

 CTCP Traphaco

 CTCP Xuất Nhập Khẩu Y Tế Domesco

 CTCP Dược phẩm Imexpharm

 CTCP Dược phẩm OPC

 CTCP Dược phẩm Pharmedic

 CTCP Dược phẩm Cửu Long

 CTCP SPM

 CTCP Dược phẩm Hà Tây

 CTCP Dược phẩm Lâm Đồng

Ba đối thủ cạnh tranh lớn nhất của DHG về mặt doanh thu và vốn hóa thị trường là:

CTCP Traphaco (TRA) là công ty chuyên sản xuất đông dược với hai dòng

sản phẩm chính: Boganic (thuốc bổ gan) và Hoạt Huyết Dưỡng Não (bổ trợ não bộ)

4

Trang 5

Trong năm 2013, doanh thu từ hai mặt hàng này chiếm 35% tổng doanh thu của toàn công ty Lợi thế cạnh tranh của TRA là nguồn cung ứng nguyên liệu tự sản xuất trong nước (đáp ứng được 90% nhu cầu), trong khi các công ty sản xuất đông dược khác vẫn phải phụ thuộc vào nguồn cung ứng từ Trung Quốc

CTCP Xuất Nhập Khẩu Y Tế Domesco (DMC) có danh mục dược phẩm

khá đa dạng, bao gồm các sản phẩm đông dược, vitamin, thực phẩm chức năng, kháng sinh, giảm đau và các sản phẩm biệt dược Các sản phẩm thịnh hành của DMC trên thị trường là các thuốc generic dùng để điều trị bệnh tiểu đường và các bệnh về tim mạch với giá thành thấp hơn các thuốc nhập khẩu từ 30% đến 40%

Imexpharm JSC (IMP) hiện là công ty dược phẩm có cơ sở hạ tầng kỹ thuật

và công nghệ tốt nhất Việt Nam Sản phẩm chủ đạo của IMP là các thuốc kháng sinh

có chất lượng cao thuộc nhóm Cephalosporin và Penicillin Nhờ vào hạ tầng công nghệ hiện đại, IMP thường được các tập đoàn dược phẩm đa quốc gia chọn làm đơn

vị gia công chính tại Việt Nam cho các sản phẩm của họ

1.5 Khu vực thị trường:

+ Thị trường nội địa

Mạng lưới kinh doanh của DHG Pharma trải dài trên khắp các địa bàn cả nước

và được biết đến như là một doanh nghiệp có hệ thống phân phối sâu rộng và lớn nhất Việt Nam Tính đến đầu năm 2021, DHG Pharma có 34 chi nhánh phân phối hàng hóa trên khắp cả nước từ thành thị đến nông thôn (phân phối đến 3 tầng: thành phố, huyện, xã)

Một trong những hoạt động đáng chú ý của DHG Pharma chính là hỗ trợ nền tảng công nghệ cho nhân viên bán hàng và khách hàng giữa bối cảnh phải cạnh tranh trong Cuộc cách mạng công nghệ 4.0 Ứng dụng App Cùng Thịnh Vượng của DHG Pharma được thiết kế liên thông dữ liệu, giúp khách hàng hoàn toàn có thể chủ động theo dõi doanh số, công nợ, hóa đơn, thông tin sản phẩm, thông tin khuyến mãi,… qua thiết bị di động

5

Trang 6

 Kênh Pharmacy bao gồm đại lý, quầy thuốc, nhà thuốc tư nhân, nhà thuốc bệnh viện, công ty phân phối và cửa hàng bán lẻ,

 Kênh Hospital bao gồm bệnh viện, phòng khám và trung tâm y tế,…với

hệ thống trình dược viên riêng biệt và chuyên trách

 Kênh hiện đại: gồm siêu thị, chuỗi nhà thuốc lớn,

+ Thị trường xuất khẩu

Xuất khẩu DHG Pharma đã xuất sang các nước trên thế giới gồm Cambodia, Peru, Malaysia, Myanmar, Đài Loan, Lào, Mongolia, Singapore, Turkey, Indonesia, Nigeria, Uzbekistan Năm 2021, các quốc gia có chiều hướng tăng trưởng doanh thu tốt gồm Cambodia, Malaysia, Myanmar, Lào

6

Trang 10

10

Trang 11

Câu 2: Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG)

Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán

TÀI SẢN

A Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn 78.26% 80.72%

I Tiền và các khoản tương đương tiền 1.64% 0.94%

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 46.63% 45.69% III Các khoản phải thu ngắn hạn 11.15% 10.57%

B Tài sản cố định và đầu tư dài hạn 21.74% 19.28%

V Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 0.10% 0.10%

NGUỒN VỐN

(Bảng Cơ cấu tài sản nguồn vốn)

Nhận xét:

Cơ cấu tài sản:

11

Trang 12

Dựa vào bảng số liệu thì cơ cấu tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn chiếm phần lớn tỷ trọng trong tài sản, cụ thể: trong năm 2018 tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn của công ty chiếm 74.84% tổng tài sản, sang năm 2021 tỷ lệ này tăng lên 80.72% tổng tài sản Tỷ trọng về tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn chiếm phần lớn tổng tài sản cho thấy công ty đang tập trung vào sản xuất và lượng hàng hóa tạo

ra chiếm phần lớn tài sản của doanh nghiệp Điều này phù hợp với những công ty sản xuất và phân phối sản phẩm

Ta có thể thấy rằng là tài sản ngắn hạn của công ty tập trung chủ yếu vào 3 khoản mục là: đầu tư tài chính, hàng tồn kho và phải thu khách hàng Chiểm tỷ trọng rất cao trong tổng tài sản, phù hợp với qui mô và chiến lược kinh doanh của công ty

là sản xuất và phân phối sản phẩm ngành dược phẩm

Hiện công ty đang đi đúng hướng, nguồn vốn lưu động dưới dạng tiền mặt và tiền gửi của Công ty ngày càng dồi dào đảm bảo đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh Tại thời điểm cuối năm, Công ty dự trữ nguyên vật liệu khan hiếm và thành phẩm có nhu cầu cao trong bối cảnh đại dịch nên làm cho giá trị tồn kho cuối năm 2021 tăng mạnh 246 tỷ đồng, chiếm 23,2% tỷ trọng trong tổng tài sản của Công ty Song song đó, một số nhà máy sản xuất nguyên liệu của nhà cung cấp phải tạm ngưng sản xuất để di dời sang địa điểm khác do các vấn đề liên quan đến biến đổi khí hậu, môi trường dẫn đến giá một số nguyên vật liệu tăng

Để phòng ngừa các rủi ro trên, Công ty dự trữ thêm nguyên vật liệu, nhưng đây chỉ

là xu hướng trong ngắn hạn, Công ty sẽ chủ động điều chỉnh cho phù hợp để không xảy ra tình trạng tồn kho vượt quá mức Các khoản tiền, tương đương tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn (chủ yếu là các khoản tiền gửi dưới 12 tháng) giảm nhẹ 36 tỷ đồng, chỉ còn chiếm tỷ trọng 46,6% trong tổng tài sản của Công ty

Giai đoạn từ 2018 - 2021 công ty đi vào ổn định về tài sản dài hạn nên tỷ trọng tài sản dài hạn của công ty đang giảm tỷ trọng qua các năm Năm 2018 tài sản dài hạn chiếm 25.16% đến năm 2021 tài sản dài hạn chỉ còn chiếm 19.28% tổng tài sản Phần lớn tài sản dài hạn của công ty tập trung vào tài sản cố định Là một công ty

12

Trang 13

sản xuất nên tài sản cố định của công ty chiếm phần lớn tỷ trọng tài sản dài hạn là hợp lý Tuy nhiên những năm gần đây công ty không đầu tư thêm tài sản cố định, những khoản giảm tỷ trọng do giá trị khấu hao giảm và thanh lý tài sản cố định qua các năm Công ty cần có chính sách nhằm nâng cao tỷ trọng tài sản cố định của doanh nghiệp

Các hạng mục đầu tư tài sản cố định chưa thực hiện đúng tiến độ do ảnh hưởng của dịch bệnh làm việc nghiệm thu và đưa vào sử dụng của một số hạng mục đầu tư

bị ảnh hưởng khiến cho giá trị nguyên giá mới của tài sản không tăng nhiều bằng chi phí khấu hao trong kỳ Công ty vẫn duy trì hoạt động thay thế tài sản cố định đã hết khả năng khai thác, đầu tư thêm một số máy móc hiện đại để nâng cao chất lượng sản phẩm theo định hướng nâng cấp tiêu chuẩn nhà máy GMP toàn cầu Tỷ trọng của tài sản dài hạn chỉ còn chiếm 19,3%, giảm 2,5% so với số dư đầu năm

Cơ cấu nguồn vốn:

Với nguồn vốn dồi dào, tỷ trọng vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn tại thời điểm 31/12/2021 tiếp tục giữ ở mức cao, chiếm đến 82,1% Vốn chủ sở hữu tăng 6,3% so với cùng kỳ nhờ vào phần lợi nhuận sau thuế lớn chưa phân phối giữ lại từ năm 2020 Số dư và tỷ trọng nợ phải trả đều tăng đến từ việc tăng các khoản phải trả người bán ngắn hạn do một số khoản phải trả chưa đến hạn thanh toán

TÀI SẢN

A Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn 3,480,800 3,727,292 78.26% 80.72%

I Tiền và các khoản tương đương tiền 73,054 43,374 1.64% 0.94%

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 2,074,000 2,110,000 46.63% 45.69%

3 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 2,074,000 2,110,000 46.63% 45.69% III Các khoản phải thu ngắn hạn 496,021 488,071 11.15% 10.57%

1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng 414,159 364,370 9.31% 7.89%

2 Trả trước cho người bán 69,081 97,053 1.55% 2.10%

5 Phải thu về cho vay ngắn hạn 381 271 0.01% 0.01%

6 Phải thu ngắn hạn khác 63,309 75,634 1.42% 1.64%

13

Trang 14

7 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi -50,909 -49,257 -1.14% -1.07%

IV Tổng hàng tồn kho 826,585 1,072,605 18.59% 23.23%

2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho -1,065 -1,358 -0.02% -0.03%

V Tài sản ngắn hạn khác 11,140 13,242 0.25% 0.29%

1 Chi phí trả trước ngắn hạn 4,043 6,603 0.09% 0.14%

2 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 7,078 4,516 0.16% 0.10%

3 Thuế và các khoản phải thu Nhà nước 19 2,123 0.00% 0.05%

(Bảng tỷ trọng tài sản ngắn hạn 2020 - 2021)

Tỷ trọng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn của công ty qua hai năm không

có nhiều thay đổi, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và hàng tồn kho luôn chiếm phần lớn tỷ trọng trên tổng tài sản Dựa vào bảng số liệu có thể thấy công ty trong hai năm qua không có sự dịch chuyển về tỷ trọng, tỷ trọng hàng tồn kho tăng lên do công ty có thêm nhu cầu về sử dụng hàng tồn kho

NGUỒN VỐN

1 Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 212,272 207,391 4.77% 4.49%

3 Phải trả người bán ngắn hạn 252,271 201,220 5.67% 4.36%

6 Phải trả người lao động 155,271 162,266 3.49% 3.51%

7 Chi phí phải trả ngắn hạn 38,825 39,619 0.87% 0.86%

10 Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn 49,532 49,609 1.11% 1.07%

10 Dự phòng phải trả dài hạn 50,103 57,298 1.13% 1.24%

12 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 12,928 9,509 0.29% 0.21%

B Nguồn vốn chủ sở hữu 3,568,040 3,793,144 80.23% 82.14%

I Vốn chủ sở hữu 3,568,040 3,793,144 80.23% 82.14%

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 1,307,461 1,307,461 29.40% 28.31%

8 Quỹ đầu tư phát triển 1,479,947 1,668,641 33.28% 36.14%

14

Trang 15

11 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 769,785 807,129 17.31% 17.48%

- LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối

- LNST chưa phân phối kỳ này 739,875 777,220 16.64% 16.83%

14 Lợi ích của cổ đông không kiểm soát 4,068 3,134 0.09% 0.07%

(Bảng cơ cấu nguồn vốn 2020 - 2021)

Nhìn vào bảng số liệu có thể thấy nguồn tài trợ chính cho doanh nghiệp hoạt động là nguồn vốn chủ sở hữu và lợi nhuận sau thuế của năm liền kề

Cụ thể: Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2020 chiếm 80.23% tổng nguồn vốn và tăng lên 82.14% vào năm 2021 Nguyên nhân do lợi nhuận chưa phân phối của công

ty tăng lên đáng kể, đồng thời tỷ trọng nợ phải trả của công ty giảm từ 19.77% xuống còn 17.86%, nợ phải trả giảm chủ yếu đến từ nợ ngắn hạn giảm xuống Tuy nhiên qua hai năm công ty không có nhiều sự dịch chuyển về nguồn vốn Vốn chủ

sở hữu vẫn chiếm đa số trong tổng nguồn vốn hoạt động

Câu 3: Đánh giá cân bằng tài chính của doanh nghiệp

Cân bằng tài chính

2020-2021

1 Tài sản ngắn hạn 3.480.800 3.727.292 246.492

2 Các khoản phải trả ngắn hạn 604.163 550.325 -53.838

- Vốn lưu động ròng 2.664.365 2.969.576 305.211

Vốn lưu động = Tài sản ngắn hạn - Các khoản phải trả ngắn hạn

15

Trang 16

Vốn lưu động ròng = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn

3.1 Về vốn lưu động:

Vốn lưu động của DHG tăng mạnh trong hai năm 2020, 2021 Năm 2021 vốn lưu động của công ty đạt 3.176.967 vnd, tăng 300.330 vnd so với năm 2020 Nguyên nhân do tài sản ngắn hạn của công ty tăng nhanh chóng và do trong năm 2021 tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp nên công ty đã có chính sách gia tăng hàng tồn kho, như vậy sẽ giúp công ty không bị đứt gẫy chuỗi cung ứng thuốc trong thời gian tới khi các biện pháp cách ly xã hội kéo dài

Qua 2 năm vốn lưu động của doanh nghiệp luôn lớn hơn không, chứng tỏ doanh nghiệp đang có sự chuẩn bị tốt về nguồn lực trong sản xuất và kinh doanh Trong ngắn hạn công ty không gặp khó khăn trong thanh toán các khoản phải trả Khi tài sản ngắn hạn trong công ty có thể chuyển đổi thành tiền mặt để thanh toán, điều này giúp cho công ty không bị mất đi khả năng thanh toán trong tương lai

3.2 Vốn lưu động ròng:

Vốn lưu động của công ty qua 2 năm 2020, 2021 luôn lớn hơn không chứng tỏ doanh nghiệp có sử dụng nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho tài sản ngắn hạn

Lượng vốn tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DHG là rất dồi dào,

nợ ngắn hạn là những khoản nợ cần thanh toán trong kỳ, các khoản nợ này phải được đảm bảo chi trả khi đến hạn nhằm đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp Như vậy giá trị nợ ngắn hạn của DHG tương đối thấp hơn giá trị về tài sản ngắn hạn là một điểm sáng trong việc quản lý cân bằng tài chính của công ty, nguyên nhân là do giá trị vốn chủ sở hữu của công ty luôn đạt giá trị cao và tăng trưởng mạnh qua hai năm 2020 và 2021

Vì vốn lưu động ròng trong DHG >0 nên ta có 2 công thức sau để làm rỏ tỷ lệ vốn lưu động ròng như sau:

Tỷ lệ VLĐ ròng /VLĐ = VLĐ ròng/VLĐ

Tỷ lệ VLĐ ròng/TSNH = VLĐ ròng/TSNH

16

Ngày đăng: 17/06/2022, 09:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w