1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Triết học mẫu bài 2 (update 6 12)

38 25 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Triết học Mác - Lênin
Trường học Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội
Chuyên ngành Triết học
Thể loại Bài mẫu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 42,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC PHẦN TRIẾT HỌC MÁC LÊNIN 1 Khái niệm và nguồn gốc ra đời của triết học Khái niệm Triết học Triết học là dạng tri thức lý luận xuất hiện sớm nhất trong lịch sử các loại. Triết học là dạng tri thức lý luận xuất hiện sớm nhất trong lịch sử các loại hình lý luận của nhân loại từ thế kỉ VIII đến thế kỉ VI Trước công nguyên + Quan niệm ở Trung Quốc: Triết = Trí, là sự truy tìm bản chất của đối tượng nhận thức, thường là con người, xã hội, vũ trụ và tư tưởng. Triết học là biểu hiện cao của trí tuệ, là sự hiểu biết sâu sắc của con người về toàn bộ thế giới thiên địa nhân và định hướng nhân sinh quan cho con người. + Quan niệm ở Ấn độ: Triết = “darshana”, có nghĩa là chiêm ngưỡng, là con đường suy ngẫm dẫn dắt con người đến với lẽ phải, thấu đạt được chân lý về vũ trụ và nhân sinh. + Quan niệm Triết học Mác: Triết học là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy. Nguồn gốc ra đời của Triết học trong lịch sử: Nguồn gốc nhận thức: + Nhận thức đầu tiên giải thích thế giới là bằng tư duy huyền thoại và tín ngưỡng nguyên thủy. Tư duy đó thiếu logic, mơ hồ, rời rạc trong giải thích thế giới + Sự phát triển của tư duy trừu tượng và năng lực khái quát trong quá trình nhận thức làm cho các quan điểm, quan niệm chung nhất về thế giới và về vai trò của con người trong thế giới đó hình thành. + Tư duy triết học bắt đầu từ các triết lý, từ tình yêu sự thông thái, dần hình thành các hệ thống những tri thức chung nhất về thế giới Nguồn gốc xã hội: + Triết học không ra đời trong xã hội mông muội dã man + Triết học chỉ ra đời khi xã hội có phân công lao động > Triết học ra đời sau tư duy huyền thoại và tiến ngưỡng nguyên thuỷ. 2. Khái niệm và các hình thức cơ bản của thế giới quan. Khái niệm thế giới quan: Là khái niệm triết học chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và về vị trí con người (bao hàm cá nhân, xã hội và nhân loại) trong thế giới đó. Thế giới quan quy định các nguyên tắc, thái độ, giá trị trong định hướng nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người. Cấu trúc của thế giới quan: tri thức, niềm tin và lý tưởng Quan hệ giữa thế giới quan và nhân sinh quan: + Thế giới quan bao hàm trong nó nhân sinh quan + Nhân sinh quan: quan niệm của con người về đời sống với các nguyên tắc, thái độ, định hướng giá trị hoạt động của con người Các loại hình thế giới quan: Thế giới quan tôn giáo, thần thoại: Thế giới quan tôn giáo phản ánh hiện thực khách quan một cách hư ảo, ra đời trong bối cảnh trình độ nhận thức của con người còn hạn chế. Thế giới quan thần thoại xuất có nguồn gốc xã hội nguyên thủy trong giai đoạn sơ khai lịch sử bằng cách xây dựng nên các thần thoại nhằm phản ánh các kết quả cảm nhận ban đầu của người nguyên thủy về nhận thức khách quan tự nhiên, đời sống xã hội. Ví dụ: Người nguyên thủy tin vào các năng lực siêu nhiên, tin vào thần mưa, thần gió Thế giới quan khoa học: Thế giới quan khoa học là một thế giới khách quan, hiện hữu độc lập với con người, thế giới đó sẽ biến đổi chuyển theo quy luật nhân quả mà con người có tiền năng hiểu được. Thế giới quan đó không trực tiếp hay gián tiếp mà nằm trong tất cả tư duy, cảm quan và xử thế của con người. Ví Dụ: Các định luật, định lý về khoa học Thế giới quan triết học: Thế giới quan triết học được ra đời trong điều kiện trình độ tư duy và thực tiễn của con người và có bước phát triển cao hơn so với thế giới quan khoa học của tôn giáo và thần thoại. Điều đó làm cho tính tích cực trong tư duy của con người có bước thay đổi về chất. Ví Dụ: Con người tin vào những triết lý, lý luận Ngoài ra thế giới quan còn được phân loại theo thời đại, dân tộc, tộc người, thế giới quan kinh nghiệm, thế giới quan thông thường Thế giới quan quan trọng nhất, phổ biến nhất là thế giới quan triết học 3. Nội dung vấn đề cơ bản của triết học. Cơ sở để phân biệt chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm, khả tri luận và bất khả tri luận trong triết học. Khái niệm: Vấn đề cơ bản của triết học là việc giải quyết mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại (hay còn gọi là giữa vật chất và ý thức) xem cái nào có trước, cái nào có sau, xem cái nào quyết định cái nào, thế giới là gì, con người có nhận thức được thế giới hay không. Vấn đề cơ bản của triết học: Giải quyết mối quan hệ giữa tồn tại với tư duy hoặc giữa vật chất và ý thức Nội dung vấn đề cơ bản của triết học: ( có 1 vấn đề cơ bản của triết học) + Mặt thứ nhất (bản thể luận): Giữa vật chất và ý thức cái nào có trước cái nào có sau? Cái nào quyết định cái nào? → Phân thành CNDV – CNDT: + Mặt thứ hai (nhận thức luận): Con người có khả năng nhận thức thế giới hay không? → Khả tri luận Bất khả tri luận Cơ sở để phân biệt chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm, khả tri luận và bất khả tri luận trong triết học Cơ sở để phân biệt chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học: + Chủ nghĩa duy vật khẳng định: Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức, ý thức là sự phản ánh thế giới khách quan và bộ óc con người + Chủ nghĩa duy tâm khẳng định rằng: ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất, còn vật chất chỉ là sản phẩm của ý thức. Cơ sở để phân biệt thuyết khả tri luận và bất khả tri luận là giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học: +) Khả tri luận: Khẳng định con người về nguyên tắc có thể hiểu được bản chất của sự vật; những cái làm con người biết về nguyên tắc là phù hợp với chính sự vật. +) Bất khả tri luận: Con người về nguyên tắc không thể hiểu được bản chất của đối tượng; Các hình ảnh, tính chất, đặc điểm… của đối tượng mà con người biết, dù có tính xác thực, cũng không cho phép con người đồng nhất chúng với đối tượng vì nó không đáng tin cậy. +) Hoài nghi luận: Sự hoài nghi trong việc xem xét tri thức đã đạt được và cho rằng con người không thể đạt đến chân lý khách quan. 4. Các hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm. Những hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật: Chủ nghĩa duy vật khẳng định: Vật chất có trước ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức, ý thức là sự phản ánh thế giới khách quan và bộ óc con người: Chủ nghĩa duy vật có 3 hình thức phát triển cơ bản: + Chủ nghĩa duy vật chất phác cổ đại: Quan niệm về thế giới mang tính trực quan, cảm tính, chất phác nhưng đã lấy bản thân giới tự nhiên để giải thích thế giới Ví Dụ: Ta let cho rằng mọi thứ đều bắt đầu từ nước… + Chủ nghĩa duy vật siêu hình: Quan niệm thế giới như một cỗ máy khổng lồ, các bộ phận biệt lập tĩnh tại. Tuy còn hạn chế về phương pháp luận siêu hình nhưng đã chống lại quan điểm duy tâm tôn giáo về thế giới

Trang 1

Mẫu bài 2

      NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC PHẦN TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN

1 Khái niệm và nguồn gốc ra đời của triết học.

* Khái niệm Triết học:

- Triết học là dạng tri thức lý luận xuất hiện sớm nhất trong lịch sử các loạihình lý luận của nhân loại từ thế kỉ VIII đến thế kỉ VI Trước công nguyên

+ Quan niệm ở Trung Quốc:

Triết = Trí, là sự truy tìm bản chất của đối tượng nhận thức, thường là conngười, xã hội, vũ trụ và tư tưởng Triết học là biểu hiện cao của trí tuệ, là sự hiểu biếtsâu sắc của con người về toàn bộ thế giới thiên - địa - nhân và định hướng nhân sinhquan cho con người

+ Quan niệm ở Ấn độ:

Triết = “darshana”, có nghĩa là chiêm ngưỡng, là con đường suy ngẫm dẫn dắtcon người đến với lẽ phải, thấu đạt được chân lý về vũ trụ và nhân sinh

 + Quan niệm Triết học Mác:

Triết học là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí conngười trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chungnhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

* Nguồn gốc ra đời của Triết học trong lịch sử:

  + Tư duy triết học bắt đầu từ các triết lý, từ tình yêu sự thông thái, dần hìnhthành các hệ thống những tri thức chung nhất về thế giới

 - Nguồn gốc xã hội:

Trang 2

  + Triết học không ra đời trong xã hội mông muội dã man

  + Triết học chỉ ra đời khi xã hội có phân công lao động

-> Triết học ra đời sau tư duy huyền thoại và tiến ngưỡng nguyên thuỷ

2 Khái niệm và các hình thức cơ bản của thế giới quan.

* Khái niệm thế giới quan:

- Là khái niệm triết học chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềmtin, lý tưởng xác định về thế giới và về vị trí con người (bao hàm cá nhân, xã hội vànhân loại) trong thế giới đó Thế giới quan quy định các nguyên tắc, thái độ, giá trịtrong định hướng nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người

Cấu trúc của thế giới quan: tri thức, niềm tin và lý tưởng

- Quan hệ giữa thế giới quan và nhân sinh quan:

+  Thế giới quan bao hàm trong nó nhân sinh quan

+  Nhân sinh quan: quan niệm của con người về đời sống với các nguyên tắc,thái độ, định hướng giá trị hoạt động của con người

* Các loại hình thế giới quan:

   - Thế giới quan tôn giáo, thần thoại: Thế giới quan tôn giáo phản ánh hiệnthực khách quan một cách hư ảo, ra đời trong bối cảnh trình độ nhận thức của conngười còn hạn chế Thế giới quan thần thoại xuất có nguồn gốc xã hội nguyên thủytrong giai đoạn sơ khai lịch sử bằng cách xây dựng nên các thần thoại nhằm phản ánhcác kết quả cảm nhận ban đầu của người nguyên thủy về nhận thức khách quan tựnhiên, đời sống xã hội

Ví dụ: Người nguyên thủy tin vào các năng lực siêu nhiên, tin vào thần mưa,

thần gió

  - Thế giới quan khoa học: Thế giới quan khoa học là một thế giới khách quan,hiện hữu độc lập với con người, thế giới đó sẽ biến đổi chuyển theo quy luật nhân quả

mà con người có tiền năng hiểu được Thế giới quan đó không trực tiếp hay gián tiếp

mà nằm trong tất cả tư duy, cảm quan và xử thế của con người

Ví Dụ: Các định luật, định lý về khoa học

   - Thế giới quan triết học: Thế giới quan triết học được ra đời trong điều kiện trình

độ tư duy và thực tiễn của con người và có bước phát triển cao hơn so với thế giới

Trang 3

quan khoa học của tôn giáo và thần thoại Điều đó làm cho tính tích cực trong tư duycủa con người có bước thay đổi về chất.

Ví Dụ: Con người tin vào những triết lý, lý luận

-  Ngoài ra thế giới quan còn được phân loại theo thời đại, dân tộc, tộc người,thế giới quan kinh nghiệm, thế giới quan thông thường

  -  Thế giới quan quan trọng nhất, phổ biến nhất là thế giới quan triết học 

3 Nội dung vấn đề cơ bản của triết học Cơ sở để phân biệt chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm, khả tri luận và bất khả tri luận trong triết học. 

* Khái niệm: Vấn đề cơ bản của triết học là việc giải quyết mối quan hệ giữa

tư duy và tồn tại (hay còn gọi là giữa vật chất và ý thức) xem cái nào có trước, cáinào có sau, xem cái nào quyết định cái nào, thế giới là gì, con người có nhận thứcđược thế giới hay không

* Vấn đề cơ bản của triết học:

- Giải quyết mối quan hệ giữa tồn tại với tư duy hoặc giữa vật chất và ý thức

- Nội dung vấn đề cơ bản của triết học: ( có 1 vấn đề cơ bản của triết học)

+ Mặt thứ nhất (bản thể luận): Giữa vật chất và ý thức cái nào có trước cái nào

có sau? Cái nào quyết định cái nào? → Phân thành CNDV – CNDT: 

+ Mặt thứ hai (nhận thức luận): Con người có khả năng nhận thức thế giới hay

không? → Khả tri luận - Bất khả tri luận 

* Cơ sở để phân biệt chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm, khả tri luận

và bất khả tri luận trong triết học

- Cơ sở để phân biệt chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm giải quyết mặtthứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học:

+ Chủ nghĩa duy vật khẳng định: Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chấtquyết định ý thức, ý thức là sự phản ánh thế giới khách quan và bộ óc con người

+ Chủ nghĩa duy tâm khẳng định rằng: ý thức có trước, vật chất có sau, ý thứcquyết định vật chất, còn vật chất chỉ là sản phẩm của ý thức

- Cơ sở để phân biệt thuyết khả tri luận và bất khả tri luận là giải quyết mặt thứhai của vấn đề cơ bản của triết học:

Trang 4

+) Khả tri luận: Khẳng định con người về nguyên tắc có thể hiểu được bản

chất của sự vật; những cái làm con người biết về nguyên tắc là phù hợp với chính sựvật

+) Bất khả tri luận: Con người về nguyên tắc không thể hiểu được bản chất

của đối tượng; Các hình ảnh, tính chất, đặc điểm… của đối tượng mà con người biết,

dù có tính xác thực, cũng không cho phép con người đồng nhất chúng với đối tượng

vì nó không đáng tin cậy

+) Hoài nghi luận: Sự hoài nghi trong việc xem xét tri thức đã đạt được và

cho rằng con người không thể đạt đến chân lý khách quan. 

4 Các hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.

* Những hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật:

 - Chủ nghĩa duy vật khẳng định: Vật chất có trước ý thức có sau, vật chấtquyết định ý thức, ý thức là sự phản ánh thế giới khách quan và bộ óc con người:

- Chủ nghĩa duy vật có 3 hình thức phát triển cơ bản:

+ Chủ nghĩa duy vật chất phác cổ đại:     

Quan niệm về thế giới mang tính trực quan, cảm tính, chất phác nhưng đã lấybản thân giới tự nhiên để giải thích thế giới

Ví Dụ: Ta - let cho rằng mọi thứ đều bắt đầu từ nước…

+ Chủ nghĩa duy vật siêu hình:

Quan niệm thế giới như một cỗ máy khổng lồ, các bộ phận biệt lập tĩnh tại.Tuy còn hạn chế về phương pháp luận siêu hình nhưng đã chống lại quan điểm duytâm tôn giáo về thế giới

Ví Dụ: Các quan niệm của Niu – tơn và Bêcơn

+ Chủ nghĩa duy vật biện chứng:

Do C Mác và Ph Ăng ghen sáng lập – V.I Lênin phát triển Khắc phục hạnchế của chủ nghĩa duy vật trước đó   => Đạt tới trình độ: duy vật triệt để trong cả tựnhiên và xã hội; biện chứng trong nhận thức; là công cụ để nhận thức và cải tạo thếgiới

- Chủ nghĩa duy vật biện chứng hiện nay là hình thức cao nhất của trường pháitriết học duy vật

Trang 5

* Những hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy tâm:

Chủ nghĩa duy tâm khẳng định rằng: ý thức có trước, vật chất có sau, ý thứcquyết định vật chất, còn vật chất chỉ là sản phẩm của ý thức

- Chủ nghĩa duy tâm có 2 hình thức cơ bản:

+ Chủ nghĩa duy tâm chủ quan:  Thừa nhận tính thứ nhất của ý thức con ngườiĐại biểu tiêu biểu: Beccơli, Hium

+ Chủ nghĩa duy tâm khách quan:  Tinh thần khách quan có trước và tồn tạiđộc lập với con người Đại biểu tiêu biểu: Platon, Hêghen

5 Phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình.

* Sự khác biệt giữa phương pháp siêu hình và phương pháp biện chứng:

  - Siêu hình: Dùng để chỉ triết học, với tính cách là khoa học siêu cảm tính, phithực nghiệm

  - Biện chứng: Nghĩa xuất phát của từ “biện chứng” là nghệ thuật tranh luận đểtìm chân lý bằng cách phát hiện mâu thuẫn trong lập luận

* Nội dung:

- Phép siêu hình:

+ Chỉ nhìn thấy sự vật riêng biệt mà không nhìn thấy mối liên hệ qua lại giữanhững sự vật ấy

+ Chỉ nhìn thấy sự tồn tại của những sự vật ấy mà không nhìn thấy sự phát sinh

và tiêu vong của những sự vật ấy

+ Chỉ nhìn thấy trạng thái tĩnh của những sự vật ấy mà quên đi sự vật động củanhững sự vật ấy

+ Chỉ nhìn thấy bộ phận mà không thấy toàn thể, “chỉ nhìn thấy cây mà khôngnhìn thấy rừng”

  - Phép biện chứng:

+ Xem xét thế giới trong mối liên hệ, ràng buộc giữa các yếu tố của nó với cáikhác

+ Xem xét thế giới trong trạng thái vận động, chuyển hóa không ngừng

+ Không những nhìn thấy bộ phận mà còn nhìn thấy toàn thể, “không chỉ nhìnthấy cây mà còn nhìn thấy rừng”

Trang 6

6 Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của định nghĩa vật chất của Lênin.

* Định nghĩa vật chất của Lênin:

 - Trình bày khái quát về hoàn cảnh ra đời định nghĩa vật chất của Lênin:

Khoa học tự nhiên phát triển, nhiều phát minh quan trọng ra đời: Rơnghen pháthiện ra tia X, Béc–cơ–ren phát hiện ra hiện tượng phóng xạ, Tôm xơn phát hiện rađiện tử, Kaufman chứng minh khối lượng biến đổi theo vận tốc của điện tử và thuyếttương đối của Anh-xtanh Chính các phát minh này đã dẫn đến cuộc khủng hoảngtrong triết học về quan niệm về vật chất Trước tình hình đó, một vấn đề được đặt ra

là cần khái quát thành tựu khoa học tự nhiên để đưa ra định nghĩa về khoa học vậtchất Lênin thực hiện điều này, ông đã đưa ra một định nghĩa hoàn chỉnh về phạm trùvật chất

* Định nghĩa vật chất của Lênin:

Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đemlại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phảnánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác

* Nội dung định nghĩa vật chất của Lênin:

  - Thứ nhất, vật chất là thực tại khách quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ýthức và không lệ thuộc vào ý thức

  + Phân biệt phạm trù vật chất với tư cách là phạm trù triết học khác với vậtthể

  + Thuộc tính cơ bản nhất của vật chất là thuộc tính thực tại khách quan 

Ví Dụ: Các hành tinh, các ngôi sao, mặt trăng… tồn tại không phụ thuộc vào

ý thức của con người.

  - Thứ hai, vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thìđem lại cho con người cảm giác

Ví Dụ: Khi bật quạt thì ta cảm thấy mát, khi tia nắng mặt trời chiếu xuống da

thì ta sẽ cảm thấy nóng

   - Thứ ba, vật chất là cái mà ý thức chẳng qua chỉ là sự phản ánh của nó:

Trang 7

   “Được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệthuộc vào cảm giác” => Con người có khả năng nhận thức được thế giới

Ví Dụ: Ngày xưa con người chưa biết về máy tính nhưng do nhu cầu của

mình, con người chế tạo được máy tính

* Ý nghĩa về định nghĩa vật chất của Lênin

   - Giải quyết hai mặt vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường của chủ nghĩaduy vật biện chứng

    - Khắc phục hạn chế của chủ nghĩa duy vật cũ, bác bỏ chủ nghĩa duy tâm,bất khả tri

    - Trong nhận thức và thực tiễn, đòi hỏi con người phải quán triệt nguyên tắckhách quan

   - Là cơ sở khoa học cho việc xác định vật chất trong lĩnh vực xã hội

7 Quan điểm của triết học Mác - Lênin về vận động Tại sao nói vận động

là tuyệt đối, đứng im là tương đối, tạm thời?

* Quan điểm của triết học Mác - Lênin về vận động:

- Theo quan điểm của triết học Mác - Lê nin thì vận động không chỉ là sự thayđổi vị trí trong không gian (hình thức vận động thấp, giản đơn của vật chất) mà theonghĩa chung nhất, vận động là mọi sự biến đổi Thông qua vận động, vật chất mớibiểu hiện và bộc lộ bản chất của mình

- Các Hình thức vận động: (5 vận động)

+ Vận động cơ học (là sự di chuyển vị trí của các vật thể trong không gian).+ Vận động vật lý (tức sự vận động của các phân tử, các hạt cơ bản, vận độngđiện tử, các quá trình nhiệt điện, v.v.)

+ Vận động hóa học (vận động của các nguyên tử, các quá trình hóa hợp vàphân giải các chất)

+ Vận động sinh học (trao đổi chất giữa cơ thể sống và môi trường)

+ Vận động xã hội (sự thay đổi, thay thế các quá trình xã hội của các hình tháikinh tế - xã hội)

Các hình thức vận động cao xuất hiện trên cơ sở các hình thức vận động thấp,bao hàm trong nó tất cả các hình thức vận động thấp hơn Nhưng các hình thức vận

Trang 8

động thấp không có khả năng bao hàm các hình thức vận động ở trình độ cao hơn Vídụ: Trong vận động vật lý thì bao gồm vận động cơ học, trong vận động hóa học thìbao gồm vận động vật lý và trong vận động sinh học bao gồm vận động hóa học vàvận động xã hội bao gồm vận động sinh học cũng như tất cả các vật động nêu trên.Tuy nhiên vận động cơ học không thể bao gồm vận động xã hội.

Các hình thức vận động nói trên khác nhau về chất Từ vận động cơ học đếnvận động xã hội là sự khác nhau về trình độ của sự vận động, những trình độ nàytương ứng với trình độ của các kết cấu vật chất và trong sự tồn tại của mình, mỗi sựvật có thể gắn liền với nhiều hình thức vận động khác nhau Dù vậy, bản thân sự tồntại của sự vật đó thường đặc trưng bằng một hình thức vận động cơ bản

* Mối quan hệ giữa các hình thức vận động:

- Các hình thức vận động được sắp xếp thứ tự từ trình độ thấp đến trình độ cao,tương ứng với trình độ kết cấu vật chất

- Các hình thức vận động khác nhau về chất song chúng tồn tại biệt lập mà cómối quan hệ mật thiết với nhau

* Giải thích vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối, tạm thời:

- Vận động là tuyệt đối nghĩa là: Mọi sự vật trong thế giới luôn luôn vận động

- Đứng im là tương đối tạm thời vì:

+ Đứng im chỉ xảy ra trong một mối quan hệ nhất định chứ không phải trongmọi mối quan hệ cùng một lúc

+ Đứng im chỉ xảy ra với một hình thức vận động trong một lúc nào đó, chứkhông phải mọi hình thức vận động trong cùng một lúc

+ Đứng im là trạng thái đặc biệt của vận động

* Năm hình thức cơ bản của vận động:

 - Vận động cơ học: Sự di chuyển vị trí của các vật thể trong không gian

- Vận động vật lý: Vận động của các phân tử, các hạt cơ bản, vận động điện tử,các quá trình nhiệt, điện

  - Vận động hóa học: Vận động của các nguyên tử, các quá trình hòa hợp vàphân giải các chất

 - Vận động sinh học: trao đổi chất của cơ thể sống với môi trường

Trang 9

-  Vận động xã hội: Sự thay đổi, thay thế các quá trình xã hội của hình tháikinh tế - xã hội

 => Vận động và đứng im: Đứng im là một hình thức vận động đặc biệt, nó

chỉ xảy ra trong một quan hệ xác định và một hình thức vận động xác định do đóđứng im là tương đối tạm thời còn vận động là tuyệt đối

8 Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội của ý thức.

* Khái niệm ý thức: Chủ nghĩa Mác-Lênin khẳng định, ý thức là một phạm trù

triết học dùng để chỉ toàn bộ hoạt động tinh thần phản ánh thế giới vật chất diễn ratrong não người, hình thành trong quá trình lao động và được diễn đạt nhờ ngôn ngữ. 

* Nguồn gốc tự nhiên của ý thức (yếu tố cần)  

+ Thế giới khách quan tác động vào bộ não con người, não người phản ánh lại,sinh ra ý thức Não người - hoạt động ý thức của con người diễn ra trên cơ sở hoạtđộng của thần kinh não bộ; bộ não càng hoàn thiện hoạt động thần kinh càng hiệuquả, ý thức của con người càng phong phú và sâu sắc.  

+ Phản ánh là thuộc tính chung, phổ biến của mọi đối tượng vật chất Sự phảnánh của vật chất là một trong những nguồn gốc tự nhiên của ý thức Phản ánh của vậtchất có quá trình phát triển lâu dài và từ hình thức thấp lên hình thức cao- tùy thuộcvào kết cấu của tổ chức vật chất.  

Ví dụ: Ánh sáng mặt trời làm nóng nước.

+ Ý thức là sản phẩm của vật chất, nhưng không phải của mọi dạng vật chất

mà chỉ của một dạng vật chất cao nhất và duy nhất đó là bộ não của con người. 

* Nguồn gốc xã hội của ý thức  

* Khái niệm LAO ĐỘNG

- là sự hoạt động chân tay và trí óc của con người nhằm biến đổi các vật tựnhiên thành những vật phẩm thỏa mãn nhu cầu sinh hoạt của con người

- Vai trò:

+ Lao động làm thay đổi cấu trúc cơ thể, bộ não phát triển vừa làm cho giới tựnhiên bộc lộ thuộc tính, quy luật… của nó qua các hiện tượng giúp con người nhậnthức được thế giới

Trang 10

+ Thông qua hoạt động lao động cải tạo thế giới khách quan mà con người đãtừng bước nhận thức được thế giới, có ý thức ngày càng sâu sắc về thế giới.

+ Trong quá trình lao động góp phần cải tạo thế giới

* Khái niệm NGÔN NGỮ

- là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức Nó xuất hiện trở thành

"vỏ vật chất" của tư duy; là hiện thực trực tiếp của ý thức; là phương thức để ý thứctồn tại với tư cách là sản phẩm xã hội - lịch sử

- Vai trò:

+ Không có ngôn ngữ thì ý thức không tồn tại và thể hiện được

+ Giúp con người phản ánh khái quát hóa, trừu tượng hóa về thế giới

+ Là phương tiện giao tiếp, tư duy, trao đổi thông tin

+ Trao đổi kinh nghiệm, tổng kết thực tiễn

+ Nhờ ngôn ngữ mà con người tổng kết, khái quát, đúc kết thực tiễn, truyền đạt

tư tưởng thế hệ này sang thế hệ khác

Sau lao động và cùng với lao động là ngôn ngữ, đây là hai chất kích thích chủyếu biến não vượn thành não người, biến tâm lý động vật thành ý thức. 

9 Bản chất, kết cấu của ý thức theo chiều ngang.

*  Bản chất của ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan là quátrình phản ánh tích cực, sáng tạo hiện thực khách quan của óc người

* Bản chất ý thức:

- ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan

- Ý thức là quá trình phản ánh năng động sáng tạo

- Ý thức là một hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội

* Kết cấu theo chiều ngang của ý thức:

- Tri thức: ( Quan trọng nhất )

+ Khái niệm: Tri thức là toàn bộ những hiểu biết con người, là kết quả của quátrình nhận thức, là sự tái tạo lại hình ảnh của đối tượng được nhận thức dưới dạng cácloại ngôn ngữ Tri thức là phương thức tồn tại của ý thức, là điều kiện để ý thức pháttriển

Trang 11

+ Phân loại tri thức: Tri thức thông thường, tri thức khoa học, tri thức lý luận,tri thức kinh nghiệm

- Tình cảm

+ Khái niệm: Tình cảm là những rung động biểu hiện thái độ trong các quanhệ.(Quan hệ giữa cá nhân - cá nhân; con người - con người; con người - công việc,vật, thế giới…) Tình cảm là một hình thái đặt biệt của sự phản ánh hiện thực, đượchình thành từ sự khái quát những cảm xúc cụ thể của con người khi nhận sự tác độngcủa ngoại cảnh Tình cảm là biểu hiện và sự phát triển trong mọi lĩnh vực đời sốngcủa con người, là một yếu tố phát huy sức mạnh động lực thúc đẩy hoạt động nhậnthức

- Ý chí

+ Khái niệm: Ý chí là sự biểu hiện sức mạnh của bản thân mỗi con người nhằmvượt qua những cản trở trong quá trình thực hiện mục đích Ý chí là quyền lực củacon người đối với bản thân con người đó, nó điều khiển, điều chỉnh hành vi để conngười hướng đến mục đích một cách tự giác, cho phép con người tự kiềm chế, tự làmchủ bản thân và quyết đoán trong hành động

=> Tóm lại: Tri thức, tình cảm và ý chí được hình thành, tồn tại và phát triển

trong mối quan hệ ràng buộc, chi phối, tác động lẫn nhau Tính chất phong phú trongbiểu hiện mỗi tình cảm con người có thể là nhân tố nguồn gốc và sự chi phối củanhân tố ý thức và ý chí Ngược lại, trong mỗi con ý chí có thể bao hàm trong đó sựhiểu biết và tình cảm sâu sắc của con người

10 Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức.

* Khái niệm

Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem

lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phảnánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác

Ý thức là một phạm trù triết học dùng để chỉ toàn bộ hoạt động tinh thần phản

ánh thế giới vật chất diễn ra trong não người, hình thành trong quá trình lao động vàđược diễn đạt nhờ ngôn ngữ

Trang 12

=> Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, vật chất và ý thức có mối quan hệbiện chứng, trong đó vật chất quyết định ý thức, còn ý thức tác động tích cực trở lạivật chất.

* Quan điểm của triết học Mác – Lênin về mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức.

- Vai trò của vật chất đối với ý thức

+ Thứ nhất, vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức.

+ Thứ hai, vật chất quyết định nội dung của ý thức.

+ Thứ ba, vật chất quyết định bản chất của ý thức.

+ Thứ tư, vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức.

- Ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất

+ Ý thức có đời sống riêng, có quy luật vận động, phát triển riêng, không lệthuộc một cách máy móc vào vật chất, thường thay đổi chậm hơn so với sự biến đổicủa thế giới vật chất

+ Sự tác động của ý thức đối với vật chất phải thông qua hoạt động thực tiễncủa con người

+ Ý thức chỉ đạo hoạt động, hành động của con người, nó có thể quyết địnhlàm cho hoạt động của con người đúng hay sai, thành công hay thất bại

+ Vai trò của ý thức thể hiện ở chỗ nó chỉ đạo hoạt động thực tiễn của conngười; nó có thể quyết định làm cho hoạt động của con người đúng hay sai, thànhcông hay thất bại

+ Xã hội càng phát triển thì vai trò của ý thức ngày càng to lớn, nhất là trongthời đại ngày nay

+ Ý thức tác động trở lại vật chất theo 2 hướng: Thúc đẩy hoặc kìm hãm… 

11 Cơ sở lý luận, yêu cầu của nguyên tắc khách quan và phát huy tính năng động chủ quan.

* Cơ sở lý luận của nguyên tắc khách quan:

- Cơ sở lý luận của nguyên tắc khách quan là mối quan hệ giữa vật chất và ýthức

* Yêu cầu của nguyên tắc khách quan:

Trang 13

- Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn mọi chủ trương, đường lối, kế hoạch,mục tiêu đều phải xuất phát từ thực tế khách quan, từ những tiền đề vật chất hiện có.

- Nhận thức sự vật phải chân thực, đúng đắn, trách tô hồng hoặc bôi đen đốitượng

- Xem xét sự vật phải xuất phát từ chính bản thân sự vật

- Ý thức có tính độc lập tương đối, có thể tác động trở lại vật chất thông quahoạt động thực tiễn của con người

* Phải phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức, Phát huy vai trò nhân

tố con người

+ Chống lại chủ nghĩa khách quan – quan điểm tuyệt đối hóa điều kiện vậtchất, ỷ lại, trông chờ vào điều kiện vật chất, không chịu cố gắng, tích cực, chủ độngvượt khó vươn lên

+ Chống chủ nghĩa chủ quan - quan điểm tuyệt đối hoá vai trò ý thức của ý chícho rằng ý chí, ý thức nói chung có thể thay thế được điều kiện khách quan, quyếtđịnh điều kiện khách quan. 

12 Nội dung của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

* Tính chất của mối liên hệ phổ biến:

Trang 14

+ Bất kỳ ở đâu, trong tự nhiên, xã hội và tư duy đều có vô vàn các mối liên hệ

đa dạng

+ Mối liên hệ phổ thông nhưng diễn ra ở mọi sự vật hiện tượng trong tự nhiên,

xã hội, tư duy mà còn diễn ra các yếu tố, các quá trình của mỗi sự vật, hiện tượng

+ Một sự vật, hiện tượng có nhiều mối liên hệ khác nhau: Mối liên hệ bêntrong và bên ngoài, mối liên hệ chủ yếu và thứ yếu, mối liên hệ trực tiếp và giántiếp… và mỗi mối liên hệ ấy giữ vị trí và vai trò khác nhau đối với sự tồn tại và pháttriển của sự vật

13 Nội dung của nguyên lý về sự phát triển.

* Khái niệm sự phát triển: Phát triển là quá trình vận động đi lên từ thấp đến

cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Quá trình đó vừa diễn ra dần dần, vừanhảy vọt làm cho sự vật, hiện tượng cũ mất đi, sự vật, hiện tượng mới về chất ra đời.Nguồn gốc của sự phát triển nằm ở những mâu thuẫn bên trong của sự vật, hiệntượng.  

Trang 15

+ Sự vật, hiện tượng tồn tại ở không gian khác nhau, thời gian khác nhau sẽ có

sự phát triển khác nhau

+ Phát triển không diễn ra theo đường thẳng mà theo đường “xoáy trôn ốc”. 

14 Quan hệ biện chứng giữa cái chung và cái riêng.

* Khái niệm

- Cái chung: dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính, những yếu tố, những

quan hệ, … tồn tại phổ biến ở nhiều sự vật, hiện tượng.  

- Cái riêng: dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình nhất định. 

- Cái đơn nhất: là phạm trù dùng để chỉ những nét, những mặt, những thuộc

tính chỉ có ở một sự vật, hiện tượng hay kết cấu vật chất mà không lặp lại ở sự vật,hiện tượng hay kết cấu vật chất khác. 

* Mối quan hệ biện chứng giữa cái chung và cái riêng:

-Cái chung, cái riêng đều tồn tại khách quan vì nó biểu hiện hiện thực tất yếu,độc lập với ý thức con người

- Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồntại của mình. 

- Không có cái chung thuần túy tồn tại bên ngoài cái riêng Thông qua nhữngcái riêng, người ta phát hiện ra những đặc tính chung Tức cái chung tồn tại thực sựnhưng không tồn tại ngoài cái riêng mà phải thông qua cái riêng. 

- Cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ đưa đến cái chung. 

- Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung Cái chung là cái bộ phậnnhưng sâu sắc, bản chất hơn cái riêng. 

- Cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hoá lẫn nhau

* Ý nghĩa phương pháp luận:

- Không được tuyệt đối hóa cái chung hay cái riêng mà phải thấy được mốiquan hệ biện chứng giữa chúng

- Trong nhận thức và thực tiễn để phát hiện ra cái chung cần phải xuất phát từnhững cái riêng, từ những sự vật, hiện tượng quá trình riêng lẻ cụ thể; muốn khái quátđược cái chung, phải đi từ những cái riêng

Trang 16

- Trong hoạt động thực tiễn cần tạo mọi điều kiện thuận lợi để “cái đơn nhất”

có lợi cho con người trở thành “cái chung” và “cái chung” bất lợi trở thành cái đơnnhất 

15 Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả.

* Khái niệm nguyên nhân, kết quả

Nguyên nhân là phạm trù chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự

vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra những biến đổi nhất định của nó

Kết quả là những biến đổi xuất hiện do sự tác động lẫn nhau của các mặt trong

một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra

* Mối quan hệ biện chứng:

- Mối quan hệ nhân quả mang tính khách quan, tính phổ biến và tính tất yếu

- Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả, nên nguyên nhân luôn có trước kết quả

- Không phải sự nối tiếp nào về mặt thời gian của các hiện tượng cũng là mốiliên hệ nhân quả

- Nguyên nhân sinh ra kết quả như thế nào?

+ Một nguyên nhân nhất định trong hoàn cảnh nhất định chỉ có thể gây ra mộtkết quả nhất định

+ Các nguyên nhân càng ít khác nhau bao nhiêu, thì các kết quả do chúng gây

ra cũng ít khác nhau bấy nhiêu

+ Một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả, một kết quả có thể tạo thành

từ nhiều nguyên nhân

- Trong quá trình vận động, phát triển, nguyên nhân và kết quả có thể đổi chỗ,chuyển hóa cho nhau

- Phân loại nguyên nhân: nguyên nhân chủ yếu, nguyên nhân thứ yếu; nguyênnhân bên trong, nguyên nhân bên ngoài

* Ý nghĩa phương pháp luận

- Muốn nhận thức được sự vật, hiện tượng cần tìm ra nguyên nhân xuất hiệncủa sự vật, hiện tượng đó và vì quan hệ nhân quả mang tính khách quan nên phải tìmnguyên nhân trong đời sống hiện thực

Trang 17

- Vì nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hoa cho nhau nên để xác địnhphương hướng đúng cho hoạt động thực tiễn cần nghiên cứu sự vật mà nó giữ vai trò

là kết quả hoặc nguyên nhân

- Trong hoạt động thực tiễn cần phải biết phân loại nguyên nhân. 

16 Quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên.

* Khái niệm tất nhiên, ngẫu nhiên

+ Cái ngẫu nhiên là hình thức biểu hiện của tất nhiên, đồng thời bổ sung chotất nhiên

+ Không có cái tất nhiên thuần túy tách khỏi ngẫu nhiên, cũng như không cóngẫu nhiên thuần túy tách khỏi tất nhiên

- Tất nhiên và ngẫu nhiên thường xuyên thay đổi và trong những điều kiện nhấtđịnh, chúng chuyển hóa lẫn nhau

- Ranh giới giữa cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên chỉ có tính chất tương đối

* Ý nghĩa phương pháp luận

- Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần phải căn cứ vào cái tất nhiên chứkhông phải ngẫu nhiên

+ Không được bỏ qua cái ngẫu nhiên, không tách rời cái tất nhiên khỏi ngẫunhiên

+ Cần xuất phát từ cái ngẫu nhiên để đạt đến cái tất nhiên và khi dựa vào tấtnhiên phải chú ý đến cái ngẫu nhiên

- Tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hóa lẫn nhau, cho nên cần tạo ranhững điều kiện nhất định để cản trở hoặc thúc đẩy sự chuyển hóa của chúng theomục đích nhất định

17 Quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức.

Trang 18

* Khái niệm nội dung:

Nội dung là phạm trù dùng để chỉ tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố,những quá trình tạo nên sự vật

* Khái niệm hình thức:

Hình thức là phạm trù dùng để chỉ phương thức tồn tại và phát triển của sự vật,

là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của sự vật đó

* Mối quan hệ biện chứng:

- Nội dung và hình thức tồn tại khách quan, gắn bó chặt chẽ với nhau:

+ Không có một hình thức nào không chứa đựng nội dung

+ Không có nội dung nào không tồn tại trong một hình thức nhất định

+ Một nội dung có thể biểu hiện trong nhiều hình thức

+ Một hình thức có thể chứa đựng nhiều nội dung

- Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức là mối quan hệ biện chứng

+ Nội dung quyết định hình thức: nội dung thay đổi buộc hình thức phải thayđổi theo cho phù hợp

+ Hình thức tác động trở lại hình thức theo hai chiều hướng tích cực và tiêucực

* Ý nghĩa phương pháp luận:

- Trong nhận thức và thực tiễn không được tách rời nội dung và hình thức+ Tuyệt đối hóa ND, xem nhẹ HT →cẩu thả, thô thiển

Ví Dụ: Trong 1 tổ chức, nếu xem nhẹ sự sắp xếp tổ chức → giảm hiệu quả làm

việc.

+ Tuyệt đối hóa HT → không nắm đc ND, rơi vào chủ nghĩa HT

Ví Dụ: 1 bản báo cáo, nếu chỉ chú ý tới lời hay ý đẹp, ko chú ý tới ND thực tế

→ sáo rỗng.

- Khi xem xét sự vật, hiện tượng trước hết phải căn cứ vào nội dung

- Trong nhận thức và thực tiễn cần phát huy tác động tích cực của hình thứcđối với nội dung 

18 Quan hệ quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng.

*Khái niệm bản chất: 

Trang 19

“Bản chất” là phạm trù dùng để chỉ tổng hợp những mặt, những mối liên hệ tấtnhiên, tương đối ổn định bên trong sự vật quy định sự vận động phát triển của sự vậtđó.

*Khái niệm hiện tượng: “Hiện tượng” là phạm trù dùng để chỉ biểu hiện ra

bên ngoài của bản chất

*Nội dung:

- Mối quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng

+ Bản chất, hiện tượng tồn tại khách quan, hai mặt vừa thống nhất, vừa đối lậpvới nhau

+ Sự thống nhất giữa bản chất và hiện tượng

+ Sự đối lập giữa bản chất và hiện tượng

* Ý nghĩa của việc nghiên cứu

+ Muốn nhận thức đúng sự vật, hiện tượng thì không dừng lại hiện tượng bênngoài mà phải đi vào bản chất

+ Phải thông qua nhiều hiện tượng khác nhau mới nhận thức đúng và đầy đủbản chất

+ Trong nhận thức và thực tiễn cần phải căn cứ vào bản chất mới có thể đánhgiá chính xác về sự vật, hiện tượng đó. 

19 Khái niệm chất, lượng Có phải trong bất cứ trường hợp nào, nếu có

sự thay đổi về lượng thì tất yếu dẫn đến sự thay đổi về chất hay không? Vì sao?

* Khái niệm chất: “Chất” dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự

vật, hiện tượng; là sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính cấu thành nó, phân biệt nó vớicái khác

* Nội dung khái niệm chất:

Một sự vật có nhiều thuộc tính, nhưng chỉ những những thuộc tính cơ bản mớihợp thành chất của sự vật, hiện tượng

Chất của sự vật, hiện tượng không những không được quy định bởi chất củanhững yếu tố tạo thành mà còn bởi phương thức liên kết giữa các yếu tố tạo thành

Ngày đăng: 07/02/2023, 14:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w