* Khái niệm: Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất- cảm tính, có tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ nhân loại tiến bộ.
* Đặc trưng của hoạt động thực tiễn:
- Thực tiễn là những hoạt động vật chất - cảm tính của con người
- Hoạt động thực tiễn là hoạt động mang tính lịch sử - xã hội của con người - Hoạt động thực tiễn là hoạt động mang tính mục đích nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ con người
* Các hình thức cơ bản của thực tiễn:
- Hoạt động sản xuất vật chất
+ Hình thức hoạt động cơ bản, đầu tiên của thực tiễn
+ Hoạt động mà trong đó con người sử dụng những công cụ lao động tác động vào giới tự nhiên để tạo ra của cải vật chất
+ Sản xuất vật chất còn là cơ sở cho sự tồn tại của các hình thức thực tiễn khác cũng như các hoạt động sống khác của con người.
Ví Dụ: tạo ra quần áo, nhà cửa…
- Hoạt động chính trị - xã hội
+ Là hoạt động của các cộng đồng người, các tổ chức khác nhau trong xã hội + Hoạt động chính trị - xã hội bao gồm các hoạt động: đấu tranh giai cấp; đấu tranh giải phóng dân tộc; đấu tranh cho hòa bình; đấu tranh cải tạo các quan hệ chính trị - xã hội
+ Thiếu hình thức hoạt động này, con người và xã hội loài người không thể phát triển bình thường.
Ví Dụ: đấu tranh giai cấp, đấu tranh cho hòa bình, tiến bộ xã hội.
- Thực nghiệm khoa học
+ Thực nghiệm khoa học là một hình thức đặc biệt của hoạt động thực tiễn + Thực nghiệm khoa học không chỉ có vai trò quan trọng đối với quá trình nhận thức mà ngày càng có ý nghĩa thiết thực trong việc đưa khoa học, kỹ thuật, công nghệ thành sản phẩm phục vụ đời sống
- Ba hình thức thực tiễn có quan hệ biện chứng, tác động, ảnh hưởng qua lại lẫn nhau trong đó hoạt động sản xuất vật chất là hoạt động quan trọng, quyết định hai hình thức thực tiễn còn lại. Hai hình thức còn lại có ảnh hưởng quan trọng tới sản xuất vật chất
* Khái niệm nhận thức: Nhận thức là quá trình phản ánh hiện thực khách quan một cách tích cực, chủ động, sáng tạo bởi con người trên cơ sở thực tiễn mang tính lịch sử cụ thể.
* Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
- Thực tiễn là cơ sở, động lực đối với nhận thức.
+ Thông qua hoạt động thực tiễn, con người tác động vào sự vật, thế giới khách quan, buộc chúng phải bộc lộ những thuộc tính, những quy luật
+ Thực tiễn cung cấp tài liệu, vật liệu cho nhận thức của con người
+ Không có thực tiễn thì không có nhận thức, không có khoa học, không có lý luận
+ Thực tiễn đề ra nhu cầu, nhiệm vụ, phương hướng phát triển của nhận thức.
VD: dịch bệnh…
+ Thực tiễn rèn luyện các giác quan của con người. VD: Kính thiên văn, kính hiển vi điện tử, máy tính...nối dài các giác quan của con người.
+ Thực tiễn là cơ sở để chế tạo công cụ, phương tiện, máy móc mới hỗ trợ con người trong quá trình nhận thức
- Thực tiễn là mục đích của nhận thức
+ Nhận thức của con người là nhằm phục vụ thực tiễn, soi đường, dẫn dắt, chỉ đạo thực tiễn
+ Tri thức là khoa học chỉ có ý nghĩa thực tiễn khi nó được vận dụng vào thực tiễn.
+ Mục đích cuối cùng của nhận thức không phải là bản thân tri thức mà là nhằm cải tạo hiện thực khách quan phục vụ đời sống vật chất và tinh thần.
- Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm nghiệm tính chân lý trong quá trình phát triển nhận thức.
+ Thực tiễn là thước đo giá trị của những tri thức đã đạt được trong nhận thức đồng thời thực tiễn không ngừng bổ sung, hoàn thiện, điều chỉnh, sửa chữa, hoàn chỉnh và phát triển nhận thức.
→ Quan điểm thực tiễn.
- Quan điểm này yêu cầu việc nhận thức phải xuất phát từ thực tiễn, dựa trên cơ sở thực tiễn, coi trọng công tác tổng kết thực tiễn. Nghiên cứu lý luận phải liên hệ với thực tiễn, tránh bệnh giáo điều, duy ý chí, quan liêu.
- Tránh tuyệt đối hóa thực tiễn để ko rơi vào chủ nghĩa thực dụng và kinh nghiệm chủ nghĩa; tránh tuyệt đối hóa lý luận.
- Nguyên tắc thống nhất giữa thực tiễn với lý luận phải là nguyên tắc cơ bản trong hoạt động thực tiễn và hoạt động lý luận. Lý luận không có thực tiễn làm cơ sở và tiêu chuẩn để xác định chân lý của nó là lý luận suông, ngược lại thực tiễn không có lý luận khoa học soi sáng sẽ trở thành thực tiễn mù quáng.
* Rút ra ý nghĩa của phương pháp luận
- Từ vai trò của thực tiễn đối với nhận thức rút ra nguyên tắc thực tiễn trong nhận thức và hoạt động.
+ Yêu cầu của nguyên tắc
+ Coi trọng tổng kết thực tiễn, để bổ sung, hoàn thiện, phát triển nhận thức + Chống bệnh giáo điều, chủ quan, duy ý chí.