Ngăn cách các vị ngữ với nhau cùng chức vụ.. Ngăn cách giữa trạng ngữ với CN – VN; giữa từ ngữ với bộ phận chú thích, giải thích.. Công dụng của dấu phẩy: - Ngăn cách các thành phần
Trang 1KIỂM TRA BÀI CŨ
Đặt dấu câu thích hợp vào chỗ trống trong dấu ngoặc đơn:
Chị Cốc quát lớn:
- Mày nói gì ( )
- Lạy chị, em có nói gì đâu ( )
Rồi dế Choắt lủi vào ( )
- Chối hả ( ) Chối này ( ) Chối này ( )
Mỗi câu “Chối này” chị Cốc lại giáng một mỏ xuống ( )
?
!
.
Trang 2Tiết 129:
Trang 3I Công dụng của dấu phẩy:
a (1)Vừa lúc đó sứ giả đem ngựa sắt roi sắt áo giáp sắt đến.
(2) Chú bé vùng dậy vươn vai một cái bỗng
biến thành một tráng sĩ.
Ngăn cách trạng ngữ với CN – VN.
Ngăn cách các phụ ngữ của động từ “đem” các
từ ngữ cùng chức vụ.
Ngăn cách các vị ngữ với nhau (cùng chức vụ).
a (1)Vừa lúc đó , sứ giả đem ngựa sắt , roi sắt , áo giáp sắt đến.
(2) Chú bé vùng dậy , vươn vai một cái , bỗng
biến thành một tráng sĩ
Trang 4b Suốt một đời người từ thuở lọt lòng đến khi nhắm mắt xuôi tay tre với mình sống chết có
nhau, chung thủy.
Ngăn cách giữa trạng ngữ với CN – VN; giữa
từ ngữ với bộ phận chú thích, giải thích.
c Nước bị cản văng bọt tứ tung thuyền vùng
vằng cứ chực trụt xuống.
Ngăn cách giữa các vế của câu ghép.
b Suốt một đời người , từ thuở lọt lòng đến khi nhắm mắt xuôi tay , tre với mình sống chết có
nhau, chung thủy.
c Nước bị cản văng bọt tứ tung , thuyền vùng
vằng cứ chực trụt xuống.
Trang 5I Công dụng của dấu phẩy:
- Ngăn cách các thành phần phụ của câu với CN – VN.
- Ngăn cách các từ ngữ có cùng chức vụ trong câu.
- Ngăn cách giữa từ ngữ với bộ phận chú thích,
giải thích.
- Giữa các vế của câu ghép.
*Bài học: Ghi nhớ - sgk
Trang 6a Chào mào sáo sậu sáo đen Đàn đàn lũ lũ bay đi bay về lượn lên lượn xuống Chúng nó gọi nhau trò chuyện trêu ghẹo và tranh cãi nhau ồn ào mà vui
không thể tưởng được
b Trên những ngọn cơi già nua cổ thụ những chiếc lá vàng còn sót lại cuối cùng đang khua lao xao trước
khi từ giã thân mẹ đơn sơ Nhưng những hàng cau
làng Dạ thì bất chấp tất cả sức mạnh tàn bạo của mùa đông chúng vẫn còn y nguyên những tàu lá vắt vẻo mềm mại như cái đuôi én
a Chào mào, sáo sậu, sáo đen Đàn đàn, lũ lũ, bay
đi, bay về, lượn lên lượn xuống Chúng nó gọi nhau,
trò chuyện, trêu ghẹo và tranh cãi nhau, ồn ào mà vui không thể tưởng được
b Trên những ngọn cơi già nua cổ thụ, những chiếc
lá vàng còn sót lại cuối cùng đang khua lao xao trước khi từ giã thân mẹ đơn sơ Nhưng những hàng cau
làng Dạ thì bất chấp tất cả sức mạnh tàn bạo của mùa đông, chúng vẫn còn y nguyên những tàu lá vắt vẻo mềm mại như cái đuôi én
II Chữa một số lỗi thường gặp
1 Ví dụ:
Trang 7II Chữa một số lỗi thường gặp
1 Ví dụ
2 Nhận xét
- Trong một vài trường hợp, ta thường thiếu dấu phẩy khi đặt câu.
Trang 8III Luyện tập:
Bài 1: Hãy ghi những câu sau đây vào vở và đặt
dấu phẩy vào vị trí thích hợp:
a Từ xưa đến nay Thánh Gióng luôn là hình ảnh rực rỡ về lòng yêu nước sức mạnh phi thường và tinh thần sẵn sáng chống ngoại xâm của dân tộc
Việt Nam ta.
a Từ xưa đến nay ( , ) Thánh Gióng luôn là hình
ảnh rực rỡ về lòng yêu nước ( , ) sức mạnh phi
thường và tinh thần sẵn sáng chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam ta.
Dấu phẩy ngăn cách trạng ngữ với CN – VN;
ngăn cách các VN với nhau
Trang 9Bài 2: Với mỗi dấu ba chấm dưới đây, em hãy lựa chọn thêm một chủ ngữ thích hợp để tạo thành câu hoàn chỉnh:
a Vào giờ tan tầm, xe ô tô, , đi lại
nườm nượp trên đường phố
b Trong vườn, , , hoa hồng đua
nhau nở rộ
c Dọc theo bờ sông, những vườn ổi, ,
xum xuê trĩu quả
xe đạp
xe máy hoa huệ hoa cúc
vườn nhãn vườn mít
Trang 10Tiết 129 ÔN TẬP DẤU CÂU – DẤU PHẨY
II Chữa các lỗi thường gặp:
I Công dụng của dấu phẩy:
III Luyện tập:
Bài 2:
Bài 1:
Bài 3: Với mỗi dấu ba chấm dưới đây, em hãy lựa chọn thêm một vị ngữ thích hợp để tạo thành câu hoàn chỉnh:
a Những chú chim bói cá, … , …
b Mỗi dịp về quê, tôi đều …, ….
c Lá cọ dài, …, ….
d Dòng sông quê tôi …, …
giáo cũ.
Trang 11Tiết 139 ÔN TẬP DẤU CÂU – DẤU PHẨY
II Chữa các lỗi thường gặp:
I Công dụng của dấu phẩy:
III Luyện tập:
Em hãy điền dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong câu sau
và cho biết dấu phẩy đó dùng để làm gì? Có thể thay dấu phẩy bằng các dấu nào mà em biết?
Ngày mai chủ nhật chúng em đi lao động.
Ngày mai, chủ nhật, chúng em đi lao động.
Ngày mai – chủ nhật – chúng em đi lao động.
Dấu gạch ngang.
Ngày mai (chủ nhật) chúng em đi lao động.
Dấu ngoặc đơn.
Trang 12Tiết 139 ÔN TẬP DẤU CÂU – DẤU PHẨY
II Chữa các lỗi thường gặp:
I Công dụng của dấu phẩy:
III Luyện tập:
Em hãy đọc kĩ tình huống sau và cho biết phải làm thế nào
để câu nói của mẹ trong tình huống rõ nghĩa?
Một học sinh thường hay vắng học Mẹ nhiều lần nhắc
nhở nhưng bạn vẫn không đi học đều Một hôm mẹ nói
với bạn:
-Con đi học không được nghỉ.
Bạn đi học vài hôm đã nghỉ học luôn Cô giáo đến tìm
hiểu nguyên nhân Bạn nói:
- Tại mẹ đã nói với em “Con đi học không được nghỉ”, em học không được nên đã nghỉ.
-Con đi học, không được nghỉ.
Trang 13Tiết 129 ÔN TẬP DẤU CÂU – DẤU PHẨY
II Chữa các lỗi thường gặp:
I Công dụng của dấu phẩy:
III Luyện tập:
-Công dụng của dấu phẩy.
-Làm bài tập 1b, 2c, 3c – d.
-Biết vận dụng dấu phẩy khi viết câu để tạo ra câu
đúng ngữ pháp, đúng nghĩa.
-Chuẩn bị bài : Tổng kết phần Văn:
+ Đọc và soạn bài từ câu 1 câu 6 SGK/ 154.
+ Học thuộc lòng các định nghĩa ở câu 2 SGK/154.