1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty đầu tư tài chính nhà nước Tp. HCM giai đoạn 2014 - 2020

102 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 673,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT ADB : Ngân hàng phát triển Châu Á The Asian Development Bank AFD : Cơ quan phát triển Pháp Agence Français de Développement BOT : Xây dựng – Vận hành –

Trang 1

-*** -

LÂM PHAN VĨ CƠ

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

CHO CÔNG TY ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2014 - 2020

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 60340102

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS ĐẶNG NGỌC ĐẠI

Tp Hồ Chí Minh – Năm 2013

Trang 2

Xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo, các anh chị em ở HFIC, các chuyên gia trong ngành đã góp ý trong quá trình thực hiện đề tài

Cám ơn vợ và hai con cùng bạn bè đã ủng hộ, khuyến khích và hỗ trợ tác giả trong quá trình thực hiện luận văn

Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã hết sức cố gắng trao đổi, tiếp thu ý kiến từ các chuyên gia, thầy cô, bạn bè và tham khảo nhiều tài liệu nhưng chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong tiếp tục nhận được các góp

ý quý báu và chân tình từ thầy cô, bè bạn và bạn đọc

Xin chân thành cảm ơn

Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 8 năm 2013

Tác giả

Lâm Phan Vĩ Cơ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi Các dữ liệu, tài liệu khác chỉ được sử dụng như là nguồn tham khảo và được nói rõ ở phần tài liệu tham khảo Nội dung của công trình nghiên cứu này chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào

Trang 4

MỤC LỤC

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 K ết cấu luận văn 2

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHIẾN LƯỢC 4 1.1 Khái niệm về chiến lược 4

1.2 Vai trò của chiến lược 4

1.3 Các loại chiến lược của doanh nghiệp 5

1.3.1 Chiến lược cấp doanh nghiệp 5

1.3.2 Chiến lược cấp kinh doanh 5

1.3.3 Chiến lược chức năng 5

1.4 Quy trình xây dựng chiến lược 5

1.4.1 Sứ mạng 5

1.4.2 Phân tích môi trường bên ngoài 6

1.4.2.1.Môi trường vĩ mô 6

1.4.2.2.Môi trường vi mô 8

1.4.3 Môi trường bên trong 11

1.3.3.1 Các hoạt động của công ty 11

1.3.3.2 Quản trị nguồn nhân lực 12

1.3.3.3 Tài chính 12

1.3.3.4 Marketing 12

1.3.3.5 Quản lý và lãnh đạo 12

1.3.3.6 Nghiên cứu và phát triển 13

1.4.4 Xây dựng và lựa chọn chiến lược 13

1.4.4.1.Dự báo nhu cầu thị trường 13

1.4.4.2.Định hướng phát triển của công ty 13

1.4.4.3.Xây dựng chiến lược, lựa chọn chiến lược then chốt 14

1.4.4.4.Các công cụ hỗ trợ cho việc xác định, lựa chọn chiến lược 14

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC TP.HCM (HFIC) 21 2.1 Giới thiệu về công ty HFIC 21

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 21

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ 23

2.1.3 Kết quả hoạt động 26

Trang 5

2.2 Phân tích môi trường bên ngoài 28

2.2.1 Phân tích môi trường vĩ mô 28

2.2.1.1 Yếu tố kinh tế 28

2.2.1.2 Yếu tố chính trị, luật pháp 32

2.2.1.3 Yếu tố văn hóa – xã hội 32

2.2.1.4 Yếu tố tự nhiên 33

2.2.1.5 Yếu tố dân số – lao động 33

2.2.1.6 Yếu tố toàn cầu 34

2.2.2 Phân tí ch môi trường vi mô 34

2.2.2.1 Đối thủ cạnh tranh hiện tại 35

2.2.2.2 Đối thủ tiềm năng 38

2.2.2.3 Nhà cung cấp 39

2.2.2.4 Khách hàng 41

2.2.2.5 Sản phẩm thay thế 42

2.3 Phân tích môi trường bên trong 48

2.3.1 Các hoạt động 48

2.3.2 Quản trị nguồn nhân lực 51

2.3.3 Tài chính 54

2.3.4 Marketing 55

2.3.5 Quản lý và lãnh đạo 56

2.3.6 Nghiên cứu và phát triển 57

2.4 Năng lực lõi của công ty 60

2.5 Nhận xét môi trường kinh doanh của công ty HFIC 61

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO CÔNG TY ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH TP HỐ CHÍ MINH (HFIC) 64 3.1 Dự báo nhu cầu thị trường 64

3.2 Định hướng phát triển của công ty 64

3.2.1 Tầm nhìn 64

3.2.2 Sứ mạng 64

3.2.3 Định hướng hoạt động giai đoạn 2011-2015 và 2015-2020 65

3.3 Xây dựng chiến lược và lựa chọn chiến lược của công ty 65

3.4 Giải pháp thực hiện chiến lược 74

3.5 Đề xuất với công ty 78

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT

ADB : Ngân hàng phát triển Châu Á (The Asian Development Bank)

AFD : Cơ quan phát triển Pháp (Agence Français de Développement)

BOT : Xây dựng – Vận hành – Chuyển giao (Built – Operation – Transfer)

BT : Xây dựng – Chuyển giao (Built – Transfer)

BTO : Xây dựng – Chuyển giao – Vận hành (Built – Transfer – Operation)

CBCNV : Cán bộ công nhân viên

FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment)

GDP : Tổng sản phẩm nội địa (Gross Domestic Product)

HĐLĐ : Hợp đồng lao động

HFIC : Công ty đầu tư tài chính nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh

IBRD : Ngân hàng quốc tế tái thiết và phát triển (International Bank for Reconstruction and Development)

IDA : Hiệp hội Phát triển Quốc tế (International Development Association)

KTXH : Kinh tế xã hội

LDIF : Quỹ đầu tư phát triển địa phương (Local Development Investment Fund) LIBOR : Lãi suất liên ngân hàng Luân Đôn (London InterBank Offering Rate) ODA : Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance)

PPP : Hợp tác công tư (Public private partner)

PTTH : Phổ thông trung học

QĐ-UBND : Quyết định – Ủy ban Nhân dân

UBND TPHCM : Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh

WB : Ngân hàng thế giới (World Bank)

XĐTH : Xác định thời hạn

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 : Mẫu ma trận EFE - 14

Bảng 1.2 : Mẫu ma trận IFE - 15

Bảng 1.3 : Mẫu ma trận SWOT - 16

Bảng 1.4 : Mẫu ma trận QSPM - 18

Bảng 2.1 : Tốc độ tăng trưởng GDP thế giới và Việt Nam giai đoạn 2004 – 2012 và dự báo 2013, 2017 - 28

Bảng 2.2 : Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam giai đoạn 2004 – 2012 và dự báo 2013, 2017 - 28

Bảng 2.3 : Bảng lãi suất huy động cao nhất tại các ngân hàng thương mại Việt Nam năm 2005 – 2013 - 29

Bảng 2.4 : Dân số phân chia theo thành thị nông thôn - 32

Bảng 2.5 : Bảng tổng hợp vốn điều lệ các quỹ - 34

Bảng 2.6 : Tóm tắt kết quả tài chính công ty SCIC - 35

Bảng 2.7: Giải ngân vốn ODA của Việt Nam qua các thời kỳ - 38

Bảng 2.8 : Ma trận EFE - 45

Bảng 2.9 : Một số chỉ tiêu chủ yếu của HFIC từ 2007 – 2012 - 47

Bảng 2.10 : Tổng hợp nguồn nhân lực theo trình độ văn hóa, chuyên môn - 49

Bảng 2.11 : Tổng hợp nguồn nhân lực theo độ tuổi - 49

Bảng 2.12 Một số chỉ tiêu tài chính của công ty HFIC - 52

Bảng 2.13 : Ma trận IFE - 57

Bảng 3.1 : Ma trận SWOT - 63

Bảng 3.2 : Ma trận QSPM theo nhóm S/O - 67

Bảng 3.3 : Ma trận QSPM theo nhóm S/T - 68

Bảng 3.4 : Ma trận QSPM theo nhóm W/O - 69

Bảng 3.5 : Ma trận QSPM theo nhóm W/T - 70

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1 : Những yếu tố quyết định cạnh tranh trong ngành - 8

Sơ đồ 2 : Sơ đồ tổ chức - 23

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Kinh tế thế giới năm 2014 được dự báo sẽ có nhiều biến động lớn và có tác động nhiều chiều lên các khu vực khác nhau Trong năm 2013, nền kinh tế Việt Nam vẫn còn gặp nhiều khó khăn Tuy có thể có một số tác động tích cực nào đó nhưng kinh tế thế giới nhìn chung sẽ tác động bất lợi nhiều hơn đến sự ổn định và tăng trưởng của nền kinh tế nước ta

Công ty đầu tư tài chính nhà nước thành phố Hồ Chí Minh được giao một

số nhiệm vụ trong đó có lĩnh vực huy động vốn trung hạn và dài hạn từ các tổ chức tài chính, tín dụng trong nước cũng như nước ngoài và thực hiện đầu tư nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội không chỉ ở thành phố Hồ Chí Minh mà còn vươn ra cả địa bàn khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam

Làm sao thu hút được nguồn vốn đầu tư nước ngoài và đầu tư hiệu quả vào các công trình, dự án là câu hỏi đặt ra cho Công ty Đầu tư Tài chính nhà nước thành phố Hồ Chí Minh và cũng là lý do chọn đề tài “Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Đầu tư Tài chính nhà nước thành phố Hồ Chí Minh (HFIC) giai đoạn 2014 – 2020” của tác giả

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát : Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Đầu tư Tài chính nhà nước thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2014 – 2020

Mục tiêu cụ thể :

 Phân tích môi trường bên ngoài để xác định cơ hội và nguy cơ

 Phân tích môi trường bên trong để xác định điểm mạnh và điểm yếu

 Xây dựng và lựa chọn chiến lược phù hợp

 Đưa ra các giải pháp nhằm thực hiện chiến lược

Trang 10

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hoạt động đầu tư tài chính tại HFIC Phạm vi nghiên cứu là các hoạt động đầu tư và cho vay đối với các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội

4 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp thu thập dữ liệu

• Thu thập thông tin thứ cấp liên quan đến các môi trường kinh doanh của công ty bao gồm các báo cáo hoạt động đầu tư tài chính tại HFIC, các thông tin thu thập từ các nguồn báo chí, tạp chí, Internet có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của HFIC

• Phỏng vấn chuyên gia thông qua việc phỏng vấn trực tiếp những chuyên gia

am hiểu sâu về lĩnh vực đầu tư tài chính để từ đó có thể đánh giá các tiêu chí nhằm xây dựng những ma trận chiến lược

 Phương pháp xử lý dữ liệu : Sau khi thu thập dữ liệu sẽ tiến hành tổng hợp, phân tích, đánh giá để đưa ra các phương án chiến lược để lựa chọn

5 Kết cấu luận văn

Phần nội dung của đề tài được chia ra làm 3 chương :

Chương 1 : Cơ sở lý thuyết về chiến lược

Chương này tác giả trình bày một cách khái quát những lý thuyết về chiến lược và quy trình xây dựng chiến lược

Chương 2 : Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty đầu tư tài chính nhà nước thành phố Hồ Chí Minh (HFIC)

Chương này tác giả sẽ giới thiệu về công ty, phân tích môi trường bên ngoài, môi trường bên trong của công ty nhằm làm cơ sở cho việc xây dựng chiến lược

Trang 11

Chương 3 : Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty đầu tư tài chính nhà nước thành phố Hồ Chí Minh (HFIC)

Trong chương này tác giả sẽ thực hiện việc dự báo nhu cầu thị trường, định hướng phát triển của công ty từ đó xây dựng và lựa chọn chiến lược cho công ty Ngoài ra, tác giả còn đưa ra giải pháp thực hiện chiến lược và một số đề xuất với công ty

Trang 12

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHIẾN LƯỢC

1.1 Khái ni ệm về chiến lược

Khái niệm chiến lược đã có từ thời Hy Lạp cổ đại và có ý nghĩa khoa học

về việc hoạch định và điều khiển các hoạt động Vào thời điểm đó, chiến lược thường được gắn liền với quân sự nhưng khi nền kinh tế hàng hóa phát triển thì

nó lại được vận dụng vào thực tiễn kinh doanh

Năm 1962, chiến lược được Chandler định nghĩa như là “việc xác định các mục tiêu, mục đích cơ bản dài hạn của doanh nghiệp và việc áp dụng một chuỗi các hành động cũng như sự phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu này”1

Năm 1980, Quinn đã đưa ra định nghĩa có tính khái quát hơn: “Chiến lược

là mô thức hay kế hoạch tích hợp các mục tiêu chính yếu, các chính sách, và chu ỗi hành động vào một tổng thể được cố kết một cách chặt chẽ” 2

Trong điều kiện môi trường có rất nhiều thay đổi, Johnson và Scholes đã

định nghĩa chiến lược: “Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổ chức về dài hạn nhằm đạt lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn mong đợi của các bên hữu quan”3

1.2 Vai trò c ủa chiến lược

Chiến lược đóng vai trò hết sức quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp Vai trò của chiến lược được thể hiện qua các nội dung sau :

1 Chandler, A (1962), Strategy and Structure Cambrige, Massacchusettes, MIT Press

2 Quinn, J B (1980), Strategies for Change: Logical Incrementalism, Homewood, Illinois, Irwin

3 Johnson, G., Scholes, K (1999), Exploring Corporate Strategy, 5th Ed, Prentice Hall Europe

Trang 13

 Đóng vai trò định hướng hoạt động giúp cho doanh nghiệp thấy được mục đích và hướng đi của mình để từ đó có thể lựa chọn phương hướng nhằm đạt được mục tiêu của mình đồng thời biết được vị trí của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện mục tiêu đó

 Tạo cơ sở cho doanh nghiệp đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp với môi trường kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong sản xuất kinh doanh

 Giúp doanh nghiệp lựa chọn lợi thế cạnh tranh phù hợp trong môi trường kinh doanh luôn biến động, tìm ra cách tồn tại và tăng trưởng để nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp

1.3 Các lo ại chiến lược của doanh nghiệp

1.3.1 Chi ến lược cấp doanh nghiệp

Chiến lược cấp doanh nghiệp là những chiến lược tổng quát và hướng tới

việc phối hợp các chiến lược kinh doanh trong mối tương quan với những mong đợi của những người chủ sở hữu

1.3.2 Chi ến lược cấp kinh doanh

Chiến lược cấp kinh doanh là tổng thể các cam kết và hành động giúp doanh nghiệp giành lợi thế cạnh tranh bằng cách khai thác các năng lực cốt lõi

của họ vào những thị trường, sản phẩm cụ thể

1.3.3 Chi ến lược chức năng

Chiến lược chức năng là những quyết định và hành động của các bộ phận

chức năng khác nhau trong một tổ chức nhằm hướng đến việc thực hiện mục tiêu được xây dựng ngắn hạn

1.4 Quy trình xây d ựng chiến lược

1.4.1 S ứ mạng

Trang 14

Xác định sứ mạng của công ty là một trong những việc đầu tiên rất quan

trọng để xây dựng chiến lược bởi vì nó là cơ sở, là tiền đề cho việc phân tích, xây dựng và lựa chọn chiến lược cho công ty

Nói đến sứ mạng của công ty là nói đến mục đích của công ty, lý do tồn

tại của công ty và chỉ ra được công ty sẽ đáp ứng được yêu cầu nào của xã hội Điều đó cũng xác định cái mà công ty muốn trở thành, khách hàng mà công ty

phục vụ, phương thức hoạt động mà công ty thực hiện,

1.4.2 Phân tích môi trường bên ngoài

Môi trường bên ngoài của doanh nghiệp bao gồm : môi trường vĩ mô và môi trường vi mô

1.4.2.1 Môi trường vĩ mô

Môi trường vĩ mô ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Do mức độ và tính chất tác động của nó khác nhau nên doanh nghiệp khó kiểm soát được môi trường này Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố :

 Yếu tố kinh tế

Bao gồm các chính sách, các chỉ tiêu kinh tế của mỗi quốc gia trong từng

thời kỳ mà chúng có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các yếu tố kinh tế bao gồm : Tốc độ tăng trưởng GDP, tốc độ lạm phát, thu nhập bình quân đầu người năm, lãi suất, chính sách tài chính và tiền tệ

 Yếu tố chính trị, luật pháp

Các yếu tố chính trị và luật pháp có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp Các yếu tố này bao gồm sự ổn định chính trị trong nước, trong khu vực và trên thế giới, hệ thống quan điểm, đường lối chính sách, pháp luật và

xu hướng hoàn thiện các văn bản pháp luật, các xu hướng chính trị, tình hình đối

Trang 15

ngoại

 Yếu tố văn hóa – xã hội

Bao gồm các tập tục, truyền thống, phong cách sống của người dân, quan điểm tiêu dùng, thói quen mua sắm Các yếu tố này có thể mang lại cơ hội cho doanh nghiệp này nhưng lại có thể gây bất lợi cho doanh nghiệp khác

Các yếu tố xã hội thường thay đổi chậm nên rất khó nhận ra Sự thay đổi yếu tố xã hội dẫn đến sự thay đổi xu hướng, hành vi làm ảnh hưởng đến đời sống dân cư cũng như doanh nghiệp

 Yếu tố tự nhiên

Bao gồm vị trí địa lý, khí hậu, môi trường, cảnh quan thiên nhiên,… Hiện nay, bảo vệ môi trường cũng là một vấn đề tạo áp lực lớn trong hoạt động của doanh nghiệp

 Yếu tố dân số – lao động

Đối với yếu tố này, mỗi doanh nghiệp sẽ có mối quan tâm khác nhau ở

một số nội dung chủ yếu : tổng số dân, tỷ lệ tăng dân số, kết cấu lao động, xu hướng thay đổi của dân số về tuổi, giới tính, nghề nghiệp, thu nhập, tuổi thọ và

tỷ lệ sinh tự nhiên

 Yếu tố khoa học công nghệ

Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ mới, tiên tiến mang đến cho doanh nghiệp rất nhiều cơ hội cũng như không ít nguy cơ Công nghệ mới có thể giúp doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm nhưng ngược lại công nghệ mới cũng có thể làm tăng ưu thế cạnh tranh của các sản phẩm thay thế hoặc

tạo điều kiện thuận lợi cho những đối thủ mới xâm nhập, đe dọa các doanh nghiệp hoạt động trong ngành

 Yếu tố toàn cầu

Trang 16

Trong thời đại ngày nay, nền kinh tế mở đã tạo nhiều cơ hội giao lưu kinh

tế với các nước trên thế giới tạo điều kiện thu hút các nguồn vốn từ nước ngoài,

tiếp thu các tiến bộ khoa học kỹ thuật, quản lý nhưng đồng thời cũng sẽ chịu nhiều ảnh hưởng từ nền kinh tế thế giới mà điển hình là suy thoái toàn cầu cũng

có sự tác động nhất định đến nền kinh tế trong nước

1.4.2.2 Môi trường vi mô

Việc phân tích môi trường vi mô giúp doanh nghiệp tìm ra lợi thế của mình so với đối thủ cạnh tranh, phát hiện ra các cơ hội và các thách thức để có chiến lược cho phù hợp Thông thường các doanh nghiệp áp dụng mô hình năm tác lực của Michael Porter (1980) để phân tích môi trường vi mô doanh nghiệp (hay còn gọi là phân tích cấu trúc ngành kinh doanh)

Sơ đồ 1 : Những yếu tố quyết định cạnh tranh trong ngành

ĐỐI THỦ TIỀM NĂNG GIA NHẬP THỊ TRƯỜNG

Nguy cơ có đối thủ gia nh ập mới

S ức mạnh mặc cả

c ủa nhà cung cấp

CÁC ĐỐI THỦ TRONG NGÀNH

S ức mạnh mặc cả

c ủa khách hàng NHÀ

CUNG

C ẤP

KHÁCH HÀNG Nguy cơ có đối thủ

gia nh ập mới

S ự đe dọa của hàng hóa

và d ịch vụ thay thế

S ẢN PHẨM DỊCH VỤ THAY TH Ế Ngu ồn : Michael E Porter

Trang 17

Mô tả hiện trạng của cuộc cạnh tranh trong một ngành phụ thuộc vào năm

yếu tố

 Đối thủ cạnh tranh

Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong một ngành thường bao gồm các

nội dung chủ yếu như : cơ cấu cạnh tranh ngành, thực trạng cầu của ngành và các rào cản rút lui

Cơ cấu cạnh tranh của ngành dựa vào số liệu khả năng phân phối sản

phẩm của doanh nghiệp Cơ cấu cạnh tranh khác nhau có các ứng dụng khác nhau cho cạnh tranh Cơ cấu cạnh tranh thay đổi từ ngành phân tán đến ngành

tập trung Ngành tập trung có sự chi phối bởi một số ít các doanh nghiệp lớn,

thậm chí có một doanh nghiệp duy nhất được gọi là độc quyền Bản chất và mức

độ cạnh tranh đối với các ngành tập trung rất khó phân tích và dự đoán

Thực trạng cầu của một ngành là một yếu tố quyết định khác về tính mãnh

liệt trong cạnh tranh nội bộ ngành Thông thường, cầu tăng tạo cho doanh nghiệp

một cơ hội lớn để mở rộng hoạt động và ngược lại cầu giảm dẫn đến cạnh tranh

khốc liệt để doanh nghiệp giữ được phần thị trường đã chiếm lĩnh Đe dọa mất

thị trường là điều khó tránh khỏi đối với các doanh nghiệp không có khả năng

cạnh tranh

Rào cản rút lui cũng là mối đe dọa cạnh tranh nghiêm trọng khi cầu của ngành giảm mạnh

 Đối thủ tiềm năng

Lực lượng thứ hai cần phải phân tích là các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện tại chưa cạnh tranh trong một ngành nhưng có khả năng cạnh tranh nếu họ lựa chọn và quyết định gia nhập ngành Đây là mối đe dọa cho các doanh nghiệp hiện tại nên họ cố gắng

Trang 18

ngăn cản các đối thủ tiềm ẩn muốn gia nhập ngành bởi vì càng nhiều doanh nghiệp có mặt trong ngành thì cạnh tranh càng khốc liệt hơn, thị trường và lợi nhuận bị chia sẻ, vị trí của doanh nghiệp sẽ thay đổi

Mức độ thuận lợi và khó khăn cho việc gia nhập ngành của các đối thủ

cạnh tranh tiềm ẩn phụ thuộc phần lớn vào rào cản gia nhập vào một ngành bao

gồm : Ưu thế tuyệt đối vào chi phí, khác biệt hóa sản phẩm, kinh tế quy mô, kênh phân phối chủ yếu, phản ứng của các doanh nghiệp hiện tại

 Ngành cung ứng mà doanh nghiệp chỉ có một số doanh nghiệp độc quyền cung ứng

 Doanh nghiệp không phải là khách hàng quan trọng và ưu tiên của nhà cung ứng

 Các nhà cung ứng cũng có chiến lược liên kết dọc

 Khách hàng

Đây là lực lượng tạo ra khả năng mặc cả của người mua Người mua có

thể được xem như là một sự đe dọa cạnh tranh khi buộc doanh nghiệp giảm giá

hoặc có nhu cầu chất lượng dịch vụ tốt hơn

Áp lực của khách hàng thường được thể hiện trong các trường hợp sau :

 Khách hàng mua một khối lượng lớn Trong trường hợp này người mua sử

Trang 19

dụng ưu thế mua để mặc cả cho sự giảm giá

 Khách hàng có thể vận dụng chiến lược liên kết dọc

 Khách hàng có đầy đủ thông tin về thị trường như nhu cầu, giá cả,… của các nhà cung cấp

 Sản phẩm thay thế

Sản phẩm thay thế là sản phẩm khác có thể thỏa mãn cùng nhu cầu của người tiêu dùng Sức ép do có sản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng và lợi nhuận của ngành do mức giá cao nhất bị khống chế Nếu không chú ý đến các sản phẩm thay thế doanh nghiệp sẽ bị rơi lại ở thị trường nhỏ bé Do đó các doanh nghiệp không ngừng nghiên cứu và kiểm tra các mặt hàng thay thế tiềm

ẩn Tuy nhiên, trong lĩnh vực đầu tư tài chính thì sản phẩm là nguồn vốn nên không có sản phẩm thay thế Do đó, luận văn không phân tích yếu tố này

1.4.3 Môi trường bên trong

Phân tích đánh giá môi trường bên trong của doanh nghiệp là việc xem xét đánh giá các điểm mạnh và điểm yếu trong mối quan hệ giữa các bộ phận chức năng của doanh nghiệp để từ đó xác định các năng lực phân biệt và những lợi thế

cạnh tranh của công ty

1.4.3.1 Các hoạt động của công ty

Các hoạt động đầu vào bao gồm việc huy động các nguồn vốn từ các tổ

chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật với các hình thức : phát hành trái phiếu, vay vốn của các tổ chức tài chính, tín dụng, tiếp

nhận các nguồn tài trợ

Các hoạt động đầu ra bao gồm : Đầu tư trực tiếp ; Góp vốn liên doanh, liên kết ; Cho vay đối với các dự án đầu tư

Trang 20

1.4.3.2 Quản trị nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực bao gồm các nhà quản trị các cấp và người thừa hành trong doanh nghiệp Phân tích nguồn nhân lực nhằm giúp cho doanh nghiệp đánh giá kịp thời các điểm mạnh và điểm yếu của các thành viên trong tổ chức, trong

từng bộ phận chức năng so với yêu cầu công việc để từ đó có kế hoạch đãi ngộ,

sắp xếp, đào tạo và sử dụng hợp lý các nguồn lực giúp doanh nghiệp đảm bảo sự thành công của các chiến lược đề ra

1.4.3.3 Tài chính

Phân tích đánh giá các chỉ tiêu tài chính như các chỉ tiêu về cơ cấu vốn, các chỉ tiêu về khả năng sinh lời sẽ giúp doanh nghiệp kiểm soát được hoạt động tài chính tại doanh nghiệp từ đó phục vụ cho các quyết định kinh doanh Thông qua phân tích các chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp cũng có thể xác định được điểm mạnh và yếu của tổ chức về tài chính

1.4.3.4 Marketing

Hoạt động marketing trong doanh nghiệp bao gồm : nghiên cứu thị trường

để nhận dạng các cơ hội kinh doanh, hoạch định các chiến lược về phân phối sản

phẩm, về giá cho phù hợp với thị trường mà doanh nghiệp đang hướng đến đồng

thời là yếu tố chính tạo điều kiện cho cung và cầu trên thị trường gặp nhau, là

yếu tố không thể thiếu trong hoạt động đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.4.3.5 Quản lý và lãnh đạo

Cơ cấu quản lý chung bao gồm cơ cấu tổ chức của công ty và mối quan hệ

giữa các chủ thể trong cơ cấu đó Một cơ cấu tổ chức có quá nhiều tầng nấc trung gian sẽ làm gia tăng chi phí quản lý, giảm mức độ linh hoạt khi công ty phải đối

mặt với sự biến động của thị trường Ngược lại, một cơ cấu tổ chức có quá ít

Trang 21

tầng nấc trung gian có thể làm cho nhân viên ít cơ hội thăng tiến, làm giảm động

lực phấn đấu của họ Vì vậy, công ty cần xây dựng một cơ cấu tổ chức hợp lý,

giảm thiểu các tầng nấc trung gian để làm tăng tính năng động của nhân viên

Ngoài ra, quản lý còn liên quan đến việc lựa chọn phong cách lãnh đạo thích hợp Tùy theo phong cách lãnh đạo mà tất cả các nhân viên trong công ty

sẽ có những định hướng và cách giải quyết công việc khác nhau cũng như sự gắn

kết với tổ chức của họ

1.4.3.6 Nghiên cứu và phát triển

Nghiên cứu và phát triển đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển và

tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường như : đầu tư vào công nghệ ; cung ứng các quy trình hiệu quả, hiệu suất ; tạo ra các sản phẩm dịch vụ mới, phát triển sản

phẩm mới trước đối thủ cạnh tranh, cải tiến quy trình để giảm chi phí

1.4.4 Xây d ựng và lựa chọn chiến lược

1.4.4.1 Dự báo nhu cầu thị trường

Để đưa ra được quyết định chính xác nhất cho việc xây dựng chiến lược, nhà quản trị cần phải dự báo xu hướng, những sự kiện sẽ xảy ra trong tương lai cũng như nhu cầu của thị trường Muốn làm được điều này, nhà quản trị cần phải

có nguồn thông tin phù hợp, đầy đủ và đáng tin cậy

1.4.4.2 Định hướng phát triển của công ty

Định hướng phát triển của công ty là đề ra phương hướng phát triển trong một khoảng thời gian nhất định nhằm đạt những kết quả cuối cùng mà công ty hy vọng sẽ đạt được Những phương hướng phát triển phải xuất phát từ sứ mạng kết hợp với thực tế của dự báo nhu cầu thị trường

Định hướng phát triển của doanh nghiệp là một bước rất quan trọng trong tiến trình quản trị chiến lược, vì nó sẽ ảnh hưởng đến sự lựa chọn chiến lược

Trang 22

1.4.4.3 Xây dựng chiến lược, lựa chọn chiến lược then chốt

Doanh nghiệp sau khi thực hiện việc phân tích môi trường bên ngoài và môi trường bên trong đã xác định được cơ hội và nguy cơ, mặt mạnh và mặt yếu

của doanh nghiệp Trên cơ sở đó, các chiến lược được hình thành và sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao đến thấp Doanh nghiệp sẽ phải đưa ra quyết định lựa

chọn chiến lược phù hợp nhất, tốt nhất cho doanh nghiệp

1.4.4.4 Các công cụ hỗ trợ cho việc xác định, lựa chọn chiến lược

Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài – EFE

Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài – EFE được thiết lập để đánh giá các tác động của môi trường bên ngoài đến công ty Ma trận EFE được thực hiện theo 5 bước :

Bước 1 : Lập một danh mục từ 10- 20 yếu tố cơ hội và nguy cơ chủ yếu mà bạn cho là có thể ảnh hưởng chủ yếu đến sự thành công của doanh nghiệp trong ngành/ lĩnh vực kinh doanh

Bước 2 : Phân loại tầm quan trọng theo thang điểm từ 0,0 ( Không quan trọng) đến 1.0 ( Rất quan trọng) cho từng yếu tố Tầm quan trọng của mỗi yếu tố tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng của yếu tố đó tới lĩnh vực/ ngành nghề mà doanh nghiệp bạn đang sản xuất/ kinh doanh Tổng điểm số tầm quan trọng của tất các các yếu tố phải bằng 1,0

Bước 3 : Xác định trọng số từ 1 – 4 cho từng yếu tố tùy thuộc vào mức độ phản ứng của mỗi công ty với yếu tố, trong đó 4 là phản ứng tốt nhất, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là phản ứng trung bình, 1 là phản ứng yếu

Bước 4 : Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với trọng số của nó để xác định điểm số của các yếu tố

Bước 5 : Cộng số điểm của các yếu tố để xác định tổng số điểm của ma trận

Trang 23

Đánh giá : Tổng số điểm của ma trận không phụ thuộc vào số lượng các yếu tố có trong ma trận, cao nhất là điểm 4 và thấp nhất là điểm 1

Nếu tổng số điểm là > 2,5 thì công ty đang phản ứng tốt với những cơ hội

Các yếu tố bên ngoài Mức độ quan trọng Phân loại Số điểm quan trọng

Nguồn : Nguyễn Thị Liên Diệp (2006)

Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong – IFE

Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong – IFE cho phép đánh giá các mặt mạnh, mặt yếu của các bộ phận chức năng trong công ty Ma trận được xây dựng qua 5 bước :

Bước 1: Lập danh mục từ 10 – 20 yếu tố , bao gồm những điểm mạnh, yếu cơ bản có ảnh hưởng đến doanh nghiệp, đến những mục tiêu doanh nghiệp đã đề ra Bước 2 : Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 ( rất quan trọng) cho từng yếu tố Tầm quan trọng của những yếu tố này phụ thuộc vào mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tới sự thành công của doanh nghiệp trong ngành Tổng số tầm quan trọng của tất cả các yếu tố phải bằng 1,0

Trang 24

Bước 3 : Xác định trọng số cho từng yếu tố theo thang điểm từ 1 tới 4 , trong đó

4 điểm là rất mạnh, 3 điểm là khá mạnh, 2 điểm là khá yếu, 1 điểm là rất yếu Bước 4: Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với trọng số của nó để xác định số điểm của các yếu tố

Bước 5: Cộng số điểm của tất cả các yếu tố, để xác định tổng số điểm ma trận

Đánh giá: Tổng số điểm của ma trận nằm trong khoảng từ điểm 1 đến điểm 4, sẽ không phụ thuộc vào số lượng các yếu tố quan trọng trong ma trận

Nếu tổng số điểm dưới 2,5 điểm , công ty yếu về những yếu tố nội bộ Nếu tổng số diểm trên 2,5 điểm công ty mạnh về các yếu tố nội bộ

Bảng 1.2 : Mẫu ma trận IFE

Các yếu tố bên trong Mức độ quan trọng Phân loại Số điểm quan trọng

Nguồn : Nguyễn Thị Liên Diệp (2006)

Ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ – ma trận SWOT

Bước 1: Liệt kê những cơ hội chủ yếu từ môi trường bên ngoài (O1, O2…)

Bước 2: Liệt kê những đe dọa chủ yếu từ môi trường bên ngoài (T1, T2…)

Bước 3: Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu của doanh nghiệp ( S1, S2…)

Bước 4: Liệt kê các điểm yếu chủ yếu của doanh nghiệp ( W1, W2 )

Bước 5: Kết hợp các điểm mạnh với cơ hội hình thành các chiến lược (SO)

Bước 6: Kết hợp các điểm yếu với cơ hội hình thành các chiến lược (WO)

Bước 7: Kết hợp các điểm mạnh với đe dọa hình thành các chiến lược (ST)

Bước 8: Kết hợp các điểm yếu với đe dọa hình thành các chiến lược (WT)

Trang 25

Bảng 1.3 : Mẫu ma trận SWOT

Ma trận

SWOT

Những cơ hội (O)

Liệt kê các cơ hội theo thứ tự quan trọng

cơ hội

Các chiến lược ST

Sử dụng các điểm mạnh để ứng phó với các nguy cơ

Các chiến lược WT

Khắc phục các điểm yếu

để ứng phó các nguy cơ

Nguồn : Nguyễn Thị Liên Diệp (2006)

Ma trận SWOT sẽ giúp cho các nhà quản trị lựa chọn các chiến lược tốt nhất, phù hợp nhất cho doanh nghiệp Kỹ thuật phân tích SWOT là một công cụ giúp ích cho các nhà quản trị trong việc tổng hợp kết quả nghiên cứu môi trường

và đề ra chiến lược một cách khoa học Điều quan trọng là các nhà quản trị phải xác định được các nguy cơ, các cơ hội, các điểm mạnh và các điểm yếu mà tổ chức quan tâm

Đối với cùng một sự kiện nhưng sự tác động, ảnh hưởng của nó đến từng doanh nghiệp có thể rất khác nhau Có những biến cố với xác suất xảy ra nhỏ nhưng có thể tác động, ảnh hưởng của nó lại rất lớn Do đó, trong việc hoạch định chiến lược, dự phòng cũng là một vấn đề rất cần được quan tâm

Trang 26

Cơ hội và nguy cơ là hai khái niệm khác nhau, thậm chí đối lập nhau nhưng chúng lại có mối quan hệ hữu cơ với nhau Cơ hội của doanh nghiệp này nếu không được khai thác có khi lại trở thành nguy cơ nếu đối thủ cạnh tranh khai thác chúng

Giống như việc phân tích môi trường bên ngoài, quá trình đánh giá và phân tích môi trường bên trong của doanh nghiệp cũng phải rút ra được các nhân

tố cốt lõi ảnh hưởng đến vị thế cạnh tranh của công ty

Mục đích của việc lập ra ma trận SWOT là đề ra các chiến lược khả thi có thể lựa chọn chứ không phải lựa chọn hay quyết định chiến lược tốt nhất Do đó, không phải tất cả các chiến lược được phát triển trong ma trận SWOT đều được lựa chọn để thực hiện

 Các chiến lược S/O : Sử dụng những điểm mạnh bên trong của công ty để khai thác triệt để những cơ hội bên ngoài

 Các chiến lược W/O : Khắc phục các điểm yếu bên trong để khai thác và tận dụng các cơ hội bên ngoài

 Các chiến lược S/T : Sử dụng những điểm mạnh bên trong của công ty để ứng phó với các nguy cơ từ bên ngoài

 Các chiến lược W/T : Khắc phục những điểm yếu bên trong để ứng phó với các nguy cơ từ bên ngoài

Ma trận QSPM

Ma trận hoạch định chiến lược có khả năng định lượng biểu thị sức hấp dẫn tương đối của các chiến lược có thể lựa chọn và do đó cung cấp cơ sở khách quan cho việc lựa chọn các chiến lược riêng biệt

Trang 27

Chiến lược 1 Chiến lược 2 Chiến lược 3

AS TAS AS TAS AS TAS

I Các yếu tố bên ngoài

Nguồn : Nguyễn Thị Liên Diệp (2006)

QSPM sử dụng các thông tin có được từ 3 ma trận ở giai đoạn 1 và 5 ma trận ở giai đoạn 2, từ đó đánh giá khách quan các chiến lược có thể thay thế

Các chiến lược được lựa chọn để đưa vào QSPM không phải là tất cả các chiến lược được tìm ra ở giai đoạn 2

Để xây dựng QSPM ta cần thực hiện qua 6 bước :

Bước 1 : Liệt kê các yếu tố S, W, O, T được lấy từ ma trận EFE, IFE

Bước 2 : Phân loại cho mỗi yếu tố phù hợp với ma trận EFE, IFE

Bước 3 : Nghiên cứu các ma trận ở giai đoạn 2 và xác định các chiến lược có thể

Trang 28

thay thế cần xem xét

Bước 4 : Xác định số điểm hấp dẫn (AS) theo từng yếu tố : điểm được đánh giá

từ 1 đến 4 (1: không hấp dẫn ; 2 : hấp dẫn một ít ; 3 : khá hấp dẫn ; 4 : rất hấp dẫn)

Bước 5 : Tính tổng số điểm hấp dẫn (TAS) theo từng hàng bằng cách nhân số điểm phân loại ở bước 2 với số điểm (AS) ở bước 4

Bước 6 : Tính tổng cộng số điểm hấp dẫn của từng chiến lược

Chiến lược hấp dẫn nhất là chiến lược có tổng cộng số điểm ở bước 6 là cao nhất

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Trong chương 1, tác giả đã trình bày khái quát về chiến lược và vai trò của chiến lược Ngoài ra, tác giả còn nêu quy trình xây dựng chiến lược bao gồm xây dựng sứ mạng của tổ chức, phân tích môi trường bên ngoài và phân tích môi trường bên trong của công ty Thông qua phân tích và sử dụng các công cụ hỗ trợ như ma trận EFE, IFE, SWOT, QSPM sẽ giúp công ty hình thành và lựa chọn chiến lược tốt nhất, phù hợp nhất

Từ nền tảng lý thuyết đã nêu sẽ tạo cơ sở cho việc phân tích môi trường bên ngoài, phân tích môi trường bên trong của công ty, xây dựng các ma trận EFE, IFE, SWOT, QSPM, xác định năng lực lõi của công ty để từ đó hình thành các chiến lược trong chương 2

Trang 29

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA

CÔNG TY ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC TP.HCM (HFIC)

2.1 Giới thiệu về công ty HFIC

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Quỹ Đầu tư Phát triển Đô thị thành phố Hồ Chí Minh (HIFU) được thành lập ngày 10/09/1996 theo Quyết định số 644/TTg của Thủ tướng Chính phủ và chính thức đi vào hoạt động vào ngày 19/05/1997

Theo Điều lệ tổ chức và hoạt động đã được Ủy ban nhân dân thành phố ban hành ngày 15/03/1997, Quỹ Đầu tư Phát triển Đô thị thành phố Hồ Chí Minh

là một tổ chức tài chính, là một mô hình hoạt động mang tính thí điểm, nhằm xây dựng một cơ chế huy động vốn tập trung và hiệu quả để đầu tư vào các dự án phát triển kết cấu hạ tầng và một số lĩnh vực công nghiệp then chốt trên địa bàn thành phố

Trong quá trình 12 năm hình thành và phát triển, theo tổng kết và đánh giá của Bộ Tài Chính, Quỹ Đầu tư Phát triển Đô thị thành phố Hồ Chí Minh (HIFU)

là lá cờ đầu trong hệ thống các Quỹ Đầu tư phát triển Tỉnh (thành phố) vì đã triển khai khá đầy đủ các chức năng nhiệm vụ theo quy định đồng thời là đơn vị

có quy mô và tốc độ phát triển nhanh và bền vững nhất trong phạm vi toàn quốc

Xét trên góc độ đối với địa phương, Quỹ Đầu tư Phát triển Đô thị thành phố Hồ Chí Minh đã khẳng định vai trò là công cụ đầu tư tài chính hiệu quả của chính quyền thành phố Hồ Chí Minh thông qua kết quả huy động các nguồn vốn trong và ngoài nước để cùng Thành phố đầu tư cho các chương trình mục tiêu

Trang 30

kinh tế xã hội trọng điểm trong các kế hoạch 5 năm 2001-2005 và 2006-2010 Trong đó có nhiều chương trình đã mang dấu ấn khá đậm nét của Quỹ Đầu tư Phát triển Đô thị thành phố Hồ Chí Minh, góp phần đáp ứng kịp thời cho kế hoạch phát triển cơ sở hạ tầng KTXH như chương trình kích cầu thông qua đầu

tư, chương trình xây dựng hệ thống cầu đường, khu công nghiệp, khu đô thị mới, các dự án cung cấp nước sạch, dự án chỉnh trang kênh Nhiêu Lộc-Thị Nghè vừa mang ý nghĩa phục vụ thiết thực cho đời sống dân cư và góp phần tạo lập

mỹ quan và văn minh đô thị

Tiếp nối những thành tựu đó, việc thành lập Công ty Đầu tư Tài chính nhà nước thành phố Hồ Chí Minh (HFIC) đã thể hiện chủ trương đúng đắn và kịp thời của Thành ủy và Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh Đây là mô hình riêng có của Thành phố nhằm tiếp tục kế thừa và phát huy những thành quả đạt được, từ đó tạo sự chuyển biến tích cực và hiệu quả hơn trong lĩnh vực huy động vốn và đầu tư, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội - không chỉ tại của thành phố Hồ Chí Minh và còn vươn ra cả địa bàn khu vực kinh tế trọng điểm phía nam

Ngày 02/02/2010, trên cơ sở được sự đồng ý về nguyên tắc và ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Quyết định số 576/QĐ-UBND về việc thành lập Công ty Đầu tư Tài chính nhà nước thành phố Hồ Chí Minh (HFIC) trên cơ sở tổ chức lại Quỹ Đầu tư Phát triển Đô thị thành phố Đây là định chế tài chính phi ngân hàng đầu tiên của TPHCM

Tuy nhiên, ngoài việc thực hiện những nhiệm vụ trước đây của HIFU, HFIC còn được thí điểm giao thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại các tổng công ty, công ty nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn một

Trang 31

thành viên, cũng như các công ty cổ phần được chuyển đổi từ các công ty nhà nước độc lập trực thuộc UBND TPHCM

HFIC là Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu 100% vốn, có uy tín với các định chế tài chính trong và ngoài nước, đặc biệt trong hợp tác với các đối tác nước ngoài, HFIC đã khẳng định được khả năng quản lý cũng như thực hiện giải ngân các nguồn vốn vay ODA theo quy định

Với đội ngũ CBVC có kiến thức và kinh nghiệm, HFIC đang xây dựng để trở thành một định chế tài chính công hàng đầu khu vực phía Nam trong lĩnh vực hỗ trợ phát triển, đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng kinh tế-xã hội Ngoài ra, HFIC còn đóng vai trò đại diện vốn chủ sở hữu nhà nước tại các doanh nghiệp có vốn đầu

tư của Thành phố Hồ Chí Minh HFIC có vốn điều lệ 5.000 tỉ đồng và hoạt động theo Luật doanh nghiệp

Với hành lang pháp lý là Luật Doanh nghiệp, thay vì Nghị định 138, HFIC bình đẳng với các doanh nghiệp về phát triển hoạt động, mở rộng địa bàn ra khỏi TP.HCM, mở rộng đối tượng và hình thức đầu tư Đó là tiền đề cho HFIC chủ động, tự chịu trách nhiệm, phát huy vai trò “người đầu tư mở đường” để thu hút các thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào các địa phương, lĩnh vực quan trọng, góp phần đắc lực vào quá trình phát triển kinh tế, đem lại hiệu quả cao cho nhà đầu tư

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ

Công ty Đầu tư Tài chính nhà nước thành phố Hồ Chí Minh chính thức đi vào hoạt động từ ngày 13/04/2010 trên cơ sở đảm nhận các chức năng và nhiệm

vụ chủ yếu như sau:

Trang 32

Sơ đồ 2 : SƠ ĐỒ TỔ CHỨC

Nguồn : www.hfic.vn

Phòng thẩm định Phòng Đầu tư Phòng Tín dụng Phòng Quản lý các nguồn vốn ủy thác Phòng Quản lý và Kinh doanh vốn Phòng Kiểm soát nội bộ Phòng Tài chính Kế toán Phòng Quản trị nguồn nhân lực Phòng Hành chính Quản trị Phòng Công nghệ thông tin Các Ban quản lý dự án

UBND TP

Kiểm soát viên

Ban Tổng giám đốc Hội đồng thành viên

Phòng kế hoạch và Nghiên cứu phát triển

Trang 33

 Huy động các nguồn vốn từ các tổ chức , cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật với các hình thức : phát hành trái phiếu, vay vốn của các tổ chức tài chính, tín dụng, tiếp nhận các nguồn tài trợ, nhận ủy thác các nguồn vốn;

 Đầu tư trực tiếp và gián tiếp vào các lĩnh vực, ngành nghề mà Thành phố cần

ưu tiên đầu tư gồm:

o Đầu tư trực tiếp vào các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật , hạ tầng xã hội và các ngành kinh tế quan trọng của Thành phố; các dự án công ích, hoặc các dự án phục vụ mục tiêu chính trị theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân Thành phố;

o Góp vốn liên doanh, liên kết; góp vốn cổ phần với doanh nghiệp khác; mua hoặc bán một phần tài sản hoặc toàn bộ doanh nghiệp khác;

o Đầu tư vào các lĩnh vực ưu tiên, thông qua thị trường vốn, thị trường chứng khoán theo quy định của pháp luật

 Cho vay đối với các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các ngành kinh tế quan trọng có phương án thu hồi vốn trực tiếp thuộc các chương trình, mục tiêu theo chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hồ Chí Minh

 Thực hiện việc ủy thác cho vay đầu tư, thu hồi nợ ; nhận ủy thác quản lý nguồn vốn đầu tư, thu hồi nợ, cấp phát vốn đầu tư, phát hành trái phiếu đô thị, trái phiếu công trình theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố

 Cung cấp các dịch vụ tài chính và tư vấn đầu tư cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có nhu cầu

 Thí điểm thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước đối với các

Trang 34

tổng công ty, công ty nhà nước, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, các công

ty cổ phần được chuyển đổi từ các công ty nhà nước độc lập trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố

 Các hoạt động khác theo quy định của pháp luật

2.1.3 Kết quả hoạt động

Kết quả cụ thể đã thực hiện từ ngày 13/04 đến 30/9/2010 như sau:

Toàn Công ty đã thực hiện tổng mức đầu tư 554,16 tỷ đồng, trong đó cho vay được 430,3 tỷ đồng (bằng 47% số thực hiện cả 9 tháng đầu năm 2009) và giá trị đầu tư trực tiếp thực hiện đạt 123,8 tỷ đồng, gấp 3 lần so với số thực hiện cả 9 tháng đầu năm 2009)

Về đầu tư trực tiếp: Đã tiếp xúc và ký thỏa thuận hợp tác toàn diện giữa Công ty Đầu tư Tài chính thành phố và Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn Đây là

dự án lớn, có ý nghĩa góp phần thúc đẩy sự phát triển hạ tầng Thành phố cũng như đóng góp cho sự phát triển kinh tế xã hội và quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế thành phố

Quản lý hoạt động cho vay : Đã thu hồi nợ vay 404 tỷ đồng và thu lãi cho vay 98 tỷ đồng từ nguồn vốn chủ sở hữu cũng như thu nợ 432 tỷ đồng và thu lãi cho vay 2 tỷ đồng từ các nguồn vốn ủy thác đầu tư khác

Giải ngân các nguồn vốn ủy thác : Đã giải ngân 39 tỷ đồng, tham gia tích cực chương trình bình ổn thị trường thông qua việc triển khai cho vay nguồn vốn Quỹ bình ổn thị trường Bên cạnh đó, đã tập trung giải ngân một số dự án từ nguồn vốn các Quỹ Giảm thiểu ô nhiễm, Quỹ Phát triển Khoa học Công nghệ và Quỹ Hỗ trợ Phát triển Nhân lực Công nghệ Thông tin

Hoạt động tiếp xúc - Thẩm định dự án đầu tư

Trang 35

Đã xúc tiến 160 dự án bao gồm 125 dự án vay vốn và 35 dự án đầu tư trực tiếp cùng thẩm định 35 dự án có tổng mức vốn vay 1.500 tỷ đồng và mức vốn thẩm định cho vay 600 tỷ đồng

Với nhiều nỗ lực được nêu khái quát trên đây, Công ty Đầu tư Tài chính thành phố đã đảm bảo tốt hiệu quả hoạt động thể hiện qua tốc độ tăng trưởng khá

ấn tượng các chỉ tiêu tài chính chủ yếu như tổng thu nhập 9 tháng đầu năm 2010 tăng 31,8%, tổng chi phí tăng 12,5% và lợi nhuận tăng 38% so với cùng kỳ năm

2009

Qua 9 tháng đầu năm 2011, giá trị đầu tư và cho vay đạt 94,7% kế hoạch năm 2011, tăng 20,2% so với cùng kỳ năm 2010 Trong lĩnh vực tài trợ tín dụng giải ngân đạt 112,5% kế hoạch năm 2011, tương ứng 143,7 % so với cùng kỳ

2010 Đối với lĩnh vực đầu tư trực tiếp, giá trị giải ngân đạt 41% kế hoạch năm

2011 và dự kiến đến cuối năm sẽ hoàn thành kế hoạch đầu tư năm 2011 Thêm vào đó, HFIC cũng đã thực hiện tốt công tác giải ngân và thu hồi nợ từ các nguồn Ngân sách tập trung, Quỹ bình ổn giá lương thực, thực phẩm, Quỹ bình

ổn giá cho giáo dục, cải tạo lưới điện và nguồn vốn Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ

Về một số chỉ tiêu tài chính, doanh thu 9 tháng đầu năm 2011 đạt 100,57%

kế hoạch 2011 và 134,01% so với cùng kỳ năm trước; lợi nhuận đạt 99,25% kế hoạch đề ra của năm và 129,25% so với cùng kỳ năm 2010

Ngoài ra, nhằm đẩy mạnh công tác huy động vốn, HFIC tiếp tục mở rộng tiếp xúc, đàm phán với nhiều tổ chức tài chính trong và ngoài nước để tiếp cận các nguồn vốn khác nhau, trong đó một thành tựu khá nổi bật của Công ty là đã

ký kết hạn mức tín dụng mới trị giá 20 triệu euro với Cơ quan Phát triển Pháp để tài trợ các dự án trung – dài hạn thuộc lĩnh vực phát triển hạ tầng y tế, giáo dục,

Trang 36

xử lý môi trường, nhà tái định cư trên địa bàn thành phố Không những thế, HFIC tiếp tục thực hiện tốt vai trò “vốn mồi” để huy động vốn cho nhiều dự án đang triển khai trên địa bàn thành phố, điển hình như từ 100 tỷ đồng của HFIC

đã huy động được 888 tỷ đồng từ sự hợp tác với Vietcombank TP.Hồ Chí Minh

và Sở giao dịch 2 Ngân hàng Phát triển cho dự án Cảng biển Tân Cảng- Hiệp Phước, hoặc với 71 tỷ đồng của HFIC đã huy động thêm được 1000 tỷ đồng từ ngân hàng Goldman Sachs để mua trái phiếu của Công ty Đầu tư Hạ tầng kỹ thuật thành phố

Tổng kết năm 2011

 Về hoạt động cho vay vốn , đạt 161,73% kế hoạch năm 2011, chủ yếu là đã giải ngân nhanh chóng, kịp thời cho các dự án trọng điểm thuộc chương trình kích cầu, chương trình nhà ở tái định cư

 Về thu hồi nợ, đã thực hiện thu nợ đầy đủ và đúng hạn , kết quả đạt 122,69%

kế hoạch năm

 Về hoạt động đầu tư, trong năm 2011 đã đạt 115,2% kế hoạch được giao, chủ yếu đầu tư mua cổ phiếu, trái phiếu và các dự án hạ tầng nhà ở

 Về doanh thu đạt 132,7% và lợi nhuận đạt 130,3% kế hoạch năm

 Về huy động vốn, đã ký kết hạn mức tín dụng mới với AFD trị giá 20 triệu euro

2.2 Phân tích môi trường bên ngoài

2.2.1 Phân tích môi trường vĩ mô

2.2.1.1 Yếu tố kinh tế

Theo The World Bank, Việt Nam là một trong những nền kinh tế đang phát triển vận hành tốt nhất trên thế giới Việt Nam đã tiến hành công cuộc chuyển đổi lâu dài từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị

Trang 37

trường và toàn cầu hóa và có tiềm năng tạo ra một trong những câu chuyện thành công về phát triển

Bảng 2.1 : Tốc độ tăng trưởng GDP thế giới và Việt Nam

giai đoạn 2004 – 2012 và dự báo 2013, 2017

2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 Dự báo

2013 2014 2017 Thế

giới 4,9 4,6 5,3 5,4 2,8 -0,6 5,1 3,9 3,2 3,5 4,1 4,6 Việt

Nam 7,8 8,4 8,2 8,5 6,3 5,3 6,8 5,9 5,1 5,9 - 7,5

Ngu ồn : World Economic Outlook October 2012 – International Monetary Fund Janu – 2013

Bảng 2.2 : Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam giai đoạn 2004 – 2012 và dự báo 2013, 2017

2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 Dự báo

2013 2017 Việt

Nam 7,9 8,4 7,5 8,3 23,1 6,7 9,2 18,7

8,1 (6,81) 6,2 5,0

Nguồn : World Economic Outlook October 2012 – International Monetary Fund Janu – 2013

Trang 38

Bảng 2.3 : Bảng lãi suất huy động cao nhất tại các ngân hàng thương mại VN năm 2005-2013

Đvt : %/năm Năm 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 Lãi suất huy động

VNĐ cao nhất 9,12 9,24 10,08 14,4 9 12 14 9 7,5

Nguồn : Tóm tắt từ VnEconomy

Ta nhận thấy trong 9 năm (2004 – 2012) Việt Nam có tốc độ tăng trưởng khá cao (bình quân 6,8%/năm) so với mức tăng trưởng bình quân của thế giới (Bảng 2.1) Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam đã cho thấy nền kinh tế Việt Nam đang tăng trưởng tốt Mặc dù cuối năm 2008 và nửa đầu năm 2009 do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới nên tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam

có giảm sút nhưng đã tăng trong năm 2010 và hứa hẹn một mức tăng trưởng cao sau suy thoái Theo Trung tâm Thông tin và dự báo Kinh tế - xã hội quốc gia, khi

dự báo về tình hình kinh tế thế giới giai đoạn 2011-2020, các tổ chức nghiên cứu kinh tế và các chuyên gia trên thế giới đều thống nhất nhận định rằng kinh tế thế

giới sẽ tăng trưởng lạc quan Theo dự báo của IMF, tăng trưởng GDP của Việt Nam từ năm 2013-2017 tăng từ 5,9 lên đến 7,5 Tốc độ tăng trưởng tăng của Việt Nam là cơ hội cho công ty vì sẽ tạo được niềm tin đối với các tổ chức tài chính, tín dụng trên thế giới trong việc cung cấp nguồn vốn vay Đồng thời, tăng trưởng kinh tế cũng tạo nhu cầu cao trong việc thực hiện các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật trong nước

Bên cạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng, thu nhập bình quân đầu người cũng tăng dần theo từng năm dẫn đến chất lượng cuộc sống người dân ngày càng được cải thiện Tuy nhiên, với thu nhập bình quân đầu người vượt 1.175 USD

Trang 39

(ngưỡng quy định của WB và được cập nhật hàng năm), Việt Nam sẽ không còn

đủ điều kiện tiếp cận các nguồn vay ưu đãi Do đó, công ty cũng có nguy cơ khó

tiếp cận với các nguồn vốn có lãi suất ưu đãi

Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam tương đối ổn định (ngoại trừ năm 2008 và năm 2011 có sự tăng vọt) do có sự điều hành của chính phủ bằng các chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ trong kiềm chế lạm phát Theo dự báo của IMF, tỷ

lệ lạm phát của Việt Nam từ năm 2013-2017 sẽ ở mức từ 6,2 đến 5,0 (Bảng 2.2)

Với mức lạm phát một con số, Việt Nam là một trong những nước hấp dẫn đầu

tư nước ngoài Đây là điều đáng mừng đối với quốc gia tuy nhiên công ty có nguy cơ phải cạnh tranh với các tổ chức đầu tư nước ngoài

Mặc dù có những bước tăng trưởng nhưng các chỉ số về kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội vẫn còn thấp so với nhiều nước trên thế giới Hệ thống kết

cấu hạ tầng Việt Nam còn thiếu và do đầu tư dàn trải nên chưa đáp ứng được yêu

cầu tăng trưởng làm giảm năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Từ đó cho thấy nhu cầu đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cao và đây chính là cơ hội

của công ty Tuy nhiên do trong bối cảnh nguồn lực đầu tư công còn hạn chế,

việc tăng cường thu hút nguồn lực về tài chính của các khu vực khác là ưu tiên hàng đầu của chính phủ dẫn đến việc xâm nhập của các tổ chức tài chính nước ngoài cũng là nguy cơ cho công ty

Lãi suất huy động vốn tại các ngân hàng thương mại mặc dù tăng cao trong những năm gần đây nhưng hiện nay có xu hướng giảm do chính sách điều hành lãi suất của chính phủ nhằm làm giảm lãi suất tín dụng góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp (Bảng 2.3) Đối với HFIC, lãi suất ưu đãi là một lợi thế nhưng các

dự án được xét cho vay phải thỏa mãn một số điều kiện ràng buộc Nếu lãi suất

ưu đãi không có sự chênh lệch lớn so với lãi suất tín dụng dễ tạo điều kiện cho

Trang 40

khách hàng tìm đến các ngân hàng thương mại mà không phải chịu các điều kiện ràng buộc Do đó, lãi suất tín dụng thấp có khả năng làm mất lợi thế của công ty 2.2.1.2 Yếu tố chính trị, luật pháp

Tình hình chính trị của Việt Nam được xem là ổn định trong khu vực và điều này có một ý nghĩa nhất định trong việc phát triển kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi trong việc thu hút đầu tư nước ngoài để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam cũng đã trở thành thành viên chính thức của WTO và một số

tổ chức trong khu vực cũng như quốc tế nên có quan hệ ngày càng mở rộng với các nước trên thế giới, tạo điều kiện tăng cường đầu tư của các nước, các tổ chức

quốc tế và các doanh nghiệp nước ngoài Đảng và nhà nước chủ trương đẩy

mạnh hoàn thiện hệ thống pháp luật nhằm tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động

Trong hoàn cảnh nhu cầu cơ sở hạ tầng tại Việt Nam ngày càng tăng nhanh mà ngân sách của Chính phủ và các nhà tài trợ có giới hạn, hình thức hợp tác công tư (PPP) có khả năng như một đòn bẩy đối với các nguồn lực tài chính

và chuyên môn từ khu vực tư nhân nhằm cải thiện chất lượng và mở rộng độ bao phủ của các dịch vụ cơ sở hạ tầng tại Việt Nam hiện nay Đây cũng là nguy cơ trong cạnh tranh mà công ty cần phải quan tâm

2.2.1.3 Yếu tố văn hóa – xã hội

Với thu nhập bình quân đầu người tăng dần theo từng năm nên người dân luôn đòi hỏi chất lượng cuộc sống phải ngày càng được cải thiện thông qua kết cấu cơ sở hạ tầng phát triển như xây dựng hệ thống cầu đường, khu công nghiệp, khu đô thị mới ; các dự án cung cấp nước sạch, dự án chỉnh trang kinh rạch, vừa mang ý nghĩa phục vụ thiết thực cho đời sống dân cư và góp phần tạo lập

mỹ quan và văn minh đô thị

Ngày đăng: 01/09/2020, 15:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w