Vậy để các tổ chức tín dụng làm sao có thể tồn tại và phát triển ngày càng bền vững – đặc biệt là đối với Công ty Đầu tư tài chính nhà nước thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn nền kinh
Trang 1-* -
LÂM HOÀI ANH
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP.Hồ Chí Minh – Năm 2012
Trang 2-* -
LÂM HOÀI ANH
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS BÙI KIM YẾN
TP.Hồ Chí Minh – Năm 2012
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố tại bất kỳ một công trình nghiên cứu nào
TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm Người cam đoan
Lâm Hoài Anh
Trang 4AFD : Cơ quan phát triển Pháp
BTC : Bộ Tài chính
CBTD : Cán bộ tín dụng
CIC : Trung tâm thông tin tín dụng
Đvt : Đơn vị tính
ERP : Enterprise Resource Planning
FED :Cục dự trữ liên bang Mỹ
HĐTV : Hội đồng Thành viên
HFIC : Công ty Đầu tư Tài chính nhà nước thành phố Hồ Chí Minh HIFU : Quỹ Đầu tư phát triển đô thị thành phố Hồ Chí Minh
IMF : International Monetary Fund
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
NHTW : Ngân hàng Trung ương
ODA : Official Development Assistant
SG : Ngân hàng Societe Generale
Trang 5Danh mục các chữ viết tắt
Mục lục
Danh mục bảng biểu
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA CÔNG TY
TÀI CHÍNH 4
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG TẠI CÁC CÔNG TY TÀI CHÍNH 4
1.1.1 Những vấn đề cơ bản của công ty tài chính 4
1.1.1.1 Khái niệm về công ty tài chính 4
1.1.1.2 Các chức năng của công ty tài chính 5
1.1.2 Tổng quan về tín dụng tại công ty tài chính 6
1.1.2.1 Khái niệm về tín dụng 6
1.1.2.2 Vai trò của tín dụng 7
1.1.2.3 Phân loại tín dụng và các hình thức tín dụng 7
1.1.2.4 Các sản phẩm tín dụng chủ yếu của công ty tài chính 8
1.1.2.5 So sánh đặc điểm tín dụng của ngân hàng thương mại và công ty tài chính 9
1.2 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH 10
1.2.1 Khái niệm về chất lượng tín dụng 10
1.2.2 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng tín dụng 11
1.2.2.1 Đối với nền kinh tế 11
1.2.2.2 Đối với các công ty tài chính 12
1.2.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng 12
1.2.3.1 Tỷ lệ nợ quá hạn: 13
1.2.3.2 Tỷ lệ nợ xấu: 13
1.2.3.3 Chỉ tiêu lợi nhuận trên tổng dư nợ tín dụng 13
Trang 61.2.4.2 Về phía công ty tài chính 14
1.2.4.3 Các nguyên nhân khác 16
1.3 KINH NGHIỆM VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO CÔNG TY TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM 18
1.3.1 Kinh nghiệm về nâng cao chất lượng tín dụng của các tổ chức tín dụng trên thế giới 18
1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho các công ty tài chính ở Việt Nam 22
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNGTẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC TP.HCM 25
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 25
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty Đầu tư tài chính nhà nước thành phố Hồ Chí Minh 25
2.1.2 Tên gọi 26
2.1.3 Vốn điều lệ 27
2.1.4 Chức năng của HFIC 27
2.1.5 Cơ cấu tổ chức 28
2.1.6 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 28
2.1.6.1 Qui mô vốn chủ sở hữu 28
2.1.6.2 Hoạt động đầu tư 29
2.1.6.3 Hoạt động huy động vốn từ các tổ chức tài chính quốc tế 30
2.1.6.4 Đánh giá chung: 32
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 32
Trang 72.2.4 Phân loại dư nợ theo nguồn vốn 36
2.3 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 39
2.3.1 Tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu 39
2.3.2 Lợi nhuận tín dụng trên tổng dư nợ 41
2.3.3 Lợi nhuận tín dụng trên lợi nhuận chung của HFIC 42
2.3.4 Tỷ trọng dư nợ vay của 20 khách hàng lớn nhất 42
2.4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 43
2.4.1 Những kết quả đạt được 43
2.4.2 Những mặt hạn chế 46
2.4.3 Nguyên nhân của các hạn chế 47
2.5 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 49
2.5.1 Về phía khách hàng 49
2.5.2 Về phía HFIC 49
2.5.3 Các nguyên nhân khác 50
2.5.3.1 Chính sách thay đổi 50
2.5.3.2 Môi trường kinh tế trong và ngoài nước 51
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 52
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC TP.HỒ CHÍ MINH 53 3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HFIC ĐẾN NĂM 2015 53
3.1.1 Dự báo tình hình kinh tế thế giới , trong nước giai đoạn 2012-2015 và những tác động đến hoạt động của HFIC 53
Trang 83.1.2.1 Tầm nhìn đến 2015 56
3.1.2.2 Sứ mệnh 56
3.1.2.3 Giá trị cốt lõi 56
3.1.2.4 Triết lý kinh doanh: 57
3.1.2.5 Mục tiêu chung giai đoạn 2012-2015 57
3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CÔNG TY ĐẨU TƯ TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 57
3.2.1 Đối với HFIC 57
3.2.1.1 Xây dựng chính sách tín dụng của HFIC 57
3.2.1.2 Xây dựng xếp hạng tín dụng nội bộ 62
3.2.1.3 Xây dựng và phát triển hệ thống thông tin 64
3.2.1.4 Các giải pháp về nhân sự 65
3.2.1.5 Nâng cao chất lượng thẩm định 66
3.2.1.6 Thực hiện giám sát, quản lý cho vay chặt chẽ đảm bảo cho vay đúng mục đích và có hiệu quả 68
3.2.1.7 Xử lý các khoản nợ xấu 69
3.2.1.8 Nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ 70
3.2.2 Đối với Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh 70
3.2.2.1 Nâng cao công tác kiểm tra, giám sát 70
3.2.2.2 Tăng vốn điều lệ 70
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 71
KẾT LUẬN 72 PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 9Bảng 2.1: Quy mô vốn chủ sở hữu 28
Bảng 2.2: Hoạt động đầu tư 29
Bảng 2.3: Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng 32
Bảng 2.4: Phân loại dư nợ theo lãnh vực cho vay 34
Bảng 2.5: Phân loại dư nợ vay theo thời hạn vay vốn 35
Bảng 2.6: Phân loại dư nợ theo nguồn vốn 36
Bảng 2.7: Tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu 39
Bảng 2.8: Phân loại nhóm nợ tính đến 31/12/2012 40
Bảng 2.10: Lợi nhuận tín dụng trên tổng dư nợ 41
Bảng 2.11: Lợi nhuận tín dụng trên lợi nhuận chung 42
Bảng 2.12: Tỷ trọng dư nợ của 20 khách hàng vay lớn nhất 43
Trang 10Biểu đồ 2.1: Tổng vốn chủ sở hữu 29
Biểu đồ 2.2: Đầu tư dài hạn 30
Biểu đồ 2.3: Dư nợ tín dụng 33
Biểu đồ 2.4: Dư nợ theo lãnh vực 34
Biểu đồ 2.5: Dư nợ vay theo thời gian 36
Biểu đồ 2.6: Dư nợ theo nguồn vốn 37
Biểu đồ 2.7: Tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu 39
Biểu đồ 2.8: Phân loại nhóm nợ 40
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
- Hoạt động tín dụng là hoạt động rất quan trọng và phức tạp nhất trong các hoạt động của ngân hàng thương mại nói chung và của công ty tài chính nói riêng Hoạt động tín dụng cũng đem lại lợi nhuận chính cho các công ty tài chính Tuy nhiên, hoạt động này luôn tiềm ẩn rủi ro cao, đặc biệt là ở các nước có nền kinh tế mới nổi như Việt Nam bởi hệ thống thông tin thiếu minh bạch và không đầy đủ, trình độ quản trị rủi ro còn nhiều hạn chế, tính chuyên nghiệp của nhân viên chưa cao sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sự tồn tại và phát triển bền vững của các tổ chức này Bất luận nguyên nhân phát sinh như thế nào, nợ xấu luôn được xem như là bức tranh toàn cảnh về trình độ phát triển và sức khỏe của toàn bộ nền kinh tế, là hàn thử biểu phản ảnh sức khỏe của các doanh nghiệp cũng như đo lường năng lực quản trị của các công ty tài chính trong việc hạn chế phát sinh nợ xấu trước những sức ép thường xuyên và tình trạng bất ổn của nền kinh tế vĩ mô Do đó, việc nâng cao chất lượng tín dụng đối với các công ty tài chính hiện nay là rất quan trọng và cấp bách
- Trong những năm vừa qua, tỷ lệ nợ xấu của các tổ chức tín dụng nói chung có hiện tượng tăng cao Trong đó, một số tổ chức tín dụng đã có tỷ lệ nợ xấu vượt
tỷ lệ do NHNN qui định Vậy để các tổ chức tín dụng làm sao có thể tồn tại và phát triển ngày càng bền vững – đặc biệt là đối với Công ty Đầu tư tài chính nhà nước thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang gặp nhiều khó khăn Đây là vấn đề khá khó khăn cho tất cả các tổ chức tín dụng
- Một trong những câu trả lời cho vấn đề này là phải nâng cao chất lượng tín dụng trong hoạt động cho vay của các tổ chức tín dụng Đây cũng là yêu cầu của ban lãnh đạo Công ty Đầu tư tài chính nhà nước thành phố Hồ Chí Minh
Trang 12đặc biệt quan tâm trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay Chính vì vậy, việc nghiên cứu, tìm mô hình và các giải pháp hữu hiệu để nâng cao chất lượng tín dụng là mục tiêu, đồng thời là nhân tố quan trọng nhất để tồn tại và phát triển của Công ty Đầu tư tài chính nhà nước thành phố Hồ Chí Minh Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, tôi đã chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Công ty Đầu tư tài chính nhà nước thành phố Hồ Chí Minh” làm luận văn tốt nghiệp
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU :
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài tập trung vào 3 nội dung chính:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận cơ bản về công ty tài chính, tín dụng, chất lượng tín dụng và một số vấn đề liên quan đến chất lượng tín dụng
- Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng tại Công ty Đầu tư tài chính nhà nước thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ năm 2008 đến 2012, sử dụng một số chỉ tiêu để đánh giá chất lượng tín dụng và từ đó đưa ra những kết quả đạt được cũng như những tồn tại cần giải quyết
- Đưa ra một số giải pháp nhầm nâng cao chất lượng tín dụng tại Công ty Đầu tư tài chính nhà nước thành phố Hồ Chí Minh
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :
Luận văn tiến hành nghiên cứu theo phương pháp sử dụng số liệu phản ảnh thực trạng chất lượng tín dụng tại Công ty Đầu tư tài chính nhà nước thành phố Hồ Chí Minh Qua quá trình thu thập, khảo sát số liệu để phân tích, đánh giá chất lượng tín dụng và từ đó đưa ra những kết quả đạt được cũng như những tồn tại cần giải quyết
Phương pháp thống kê: Thông qua quá trình thu thập số liệu nhằm bổ sung và hoàn chỉnh các giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng tại Công ty Đầu tư tài chính nhà nước thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian tới
Trang 134 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là chất lượng tín dụng tại Công ty Đầu tư tài chính nhà nước thành phố Hồ Chí Minh
- Phạm vi nghiên cứu của luận văn: chất lượng tín dụng là phạm trù rộng, bao hàm nhiều nội dung, trong đó nội dung quan trọng thể hiện ở tỷ lệ nợ quá hạn,
tỷ lệ nợ xấu Vì vậy chất lượng tín dụng trong luận văn này là nhằm giảm thiểu
tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu tại Công ty Đầu tư tài chính nhà nước thành phố Hồ Chí Minh
Phạm vi nghiên cứu về mặt thời gian của luận văn được giới hạn từ năm 2008 đến 2012
5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Luận văn được chia làm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng của công ty tài chính
- Chương 2 : Thực trạng chất lượng tín dụng tại Công ty Đầu tư tài chính nhà nước thành phố Hồ Chí Minh
- Chương 3 : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Công ty Đầu tư tài chính nhà nước thành phố Hồ Chí Minh
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
CỦA CÔNG TY TÀI CHÍNH 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG TẠI CÁC CÔNG TY TÀI CHÍNH
1.1.1 Những vấn đề cơ bản của công ty tài chính
1.1.1.1 Khái niệm về công ty tài chính
- Công ty tài chính là loại hình tổ chức tài chính phi ngân hàng, với chức năng là
sử dụng vốn tự có, vốn huy động và các nguồn vốn khác để cho vay, đầu tư; cung ứng các dịch vụ tư vấn về tài chính, tiền tệ và thực hiện một số dịch vụ khác theo quy định của pháp luật, nhưng không được làm dịch vụ thanh toán, không được nhận tiền gửi dưới một năm
- Công ty tài chính bao gồm 3 loại hình cơ bản: Công ty tài chính tiêu dùng, công
ty tài chính bán hàng và công ty tài chính thương mại
+ Công ty tài chính tiêu dùng: cung ứng phần lớn nguồn vốn cho các cá nhân
và gia đình vay vào mục đích mua sắm hàng hóa tiêu dùng Hầu hết các khoản cho vay đều được trả góp theo kỳ hạn
+ Công ty tài chính bán hàng: cung cấp tín dụng gián tiếp cho người tiêu dùng
để mua sắm hàng hóa do công ty mẹ hoặc một nhà sản xuất nào đó bán ra Người tiêu dùng sẽ thỏa thuận với nơi bán hàng một hợp đồng mua hàng trả góp, trong đó khách hàng phải trả tiền hàng và lãi theo kỳ Các công ty tài chính
sẽ mua lại các họp đồng đó, thực chất là mua lại các khoản nợ của người mua hàng, do đó các nơi bán hàng phải chịu sự kiểm tra của các công ty tài chính Đây là hình thức tài trợ phổ biến cho những công ty phụ thuộc
+ Công ty tài chính thương mại: chuyên cung ứng tín dụng bằng cách mua lại hoặc chiết khấu các khoản phải thu của doanh nghiệp, thực hiện cho thuê tài chính và cung ứng một số loại tín dụng khác
Trang 151.1.1.2 Các chức năng của công ty tài chính
Huy động vốn
Công ty tài chính được quyền huy động vốn từ các nguồn sau:
- Nhận tiền gửi có kỳ hạn từ một năm trở lên của tổ chức theo quy định của NHNN
- Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và các loại giấy tờ có giá khác
để huy động vốn của các tổ chức trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật hiện hành
- Vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật
- Tiếp nhận vốn ủy thác của chính phủ, các tổ chức trong và ngoài nước
Hoạt động tín dụng
- Công ty tài chính được cho vay dưới các hình thức:
+ Cho vay ngắn hạn, cho vay trung và dài hạn theo quy định của NHNN
+ Cho vay theo ủy thác của Chính phủ, của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định hiện hành của Luật các tổ chức tín dụng và hợp đồng ủy thác
+ Cho vay tiêu dùng bằng hình thức cho vay mua trả góp
- Chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá khác
+ Công ty tài chính được cấp tín dụng dưới hình thức chiết khấu, cầm cố thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác đối với các tổ chức và cá nhân
+ Công ty tài chính được tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác cho nhau
- Bảo lãnh
Công ty tài chính được bảo lãnh bằng uy tín và khả năng tài chính của mình đối với người nhận bào lãnh Việc bào lãnh của công ty tài chính phải được thực hiện theo quy định tại Điều 108 Luật các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của NHNN
Trang 16- Góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp và các tổ chức tài chính khác
- Đầu tư cho các dự án theo hợp đồng
- Tham gia thị trường tiền tệ
- Kinh doanh và cung ứng dịch vụ ngoại hối
- Mua bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp
- Bão lãnh phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp; Đại lý phát hành trái phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá cho các doanh nghiệp
- Được quyền nhận ủy thác, làm đại lý trong các lãnh vực liên quan đến tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và đầu tư, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng
- Cung ứng các dịch vụ tư vấn về ngân hàng, tài chính, đầu tư cho khách hàng
- Cung ứng dịch vụ bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ
- Trong đó “cấp tín dụng là việc công ty tài chính thỏa thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh và các nghiệp vụ khác
Trang 171.1.2.2 Vai trò của tín dụng
- Tín dụng của công ty tài chính có vai trò thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế trong xã hội, mở rộng cho mọi đối tượng trong xã hội, nó có thể xâm nhập vào các ngành với nhiều loại hình và quy mô hoạt động lớn, vừa và nhỏ, với các loại hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cá nhân Tín dụng của công ty tài chính gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như cá thể, góp phần nâng cao chất lượng đời sống của người lao động
- Tín dụng của công ty tài chính có tác dụng đẩy nhanh tốc độ phát triển của nền kinh tế, cung ứng vốn với số lượng lớn, với nhiều thời hạn khác nhau, nhờ đó giúp các doanh nghiệp cũng như cá thể không những có vốn để kinh doanh, mà còn có vốn để mở rộng đầu tư, đổi mới thiết bị, nhằm nâng cao năng lực sản xuất và năng lực cạnh tranh
1.1.2.3 Phân loại tín dụng và các hình thức tín dụng
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các công ty tài chính hiện nay luôn nghiên cứu và đưa ra các hình thức tín dụng khác nhau, để có thể đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu vốn cho quá trình sản xuất và tái sản xuất, từ đó đa dạng hóa các danh mục đầu tư, mở rộng tín dụng, thu hút khách hàng, tăng lợi nhuận và phân tán rủi ro Tùy theo cách tiếp cận mà có thể chia tín dụng thành nhiều loại khác nhau:
Căn cứ vào thời hạn cho vay: tín dụng được chia làm 03 loại:
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn không quá 12 tháng (1 năm) Tín dụng ngắn hạn thường được sử dụng để cho vay bổ sung vốn lưu động
và các nhu cầu thiếu hụt tạm thời về vốn của các chủ thể vay vốn
- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm, tín dụng trung hạn thường được sử dụng để cho vay sửa chữa, cải tạo tài sản cố định, các nhu cầu mua sắm tài sản cố định … có thời gian thu hồi vốn nhanh hoặc các nhu cầu thiếu hụt vốn nhưng có thời hạn hoàn vốn trên một năm
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 5 năm, tín dụng dài hạn thường được sử dụng để cho vay các nhu cầu mua sắm tài sản cố định, xây dựng cơ bản … có thời gian thu hồi vốn lâu (thời gian hoàn vốn vay trên 5
Trang 18năm)
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, bao gồm 2 loại:
- Tín dụng cho sản xuất, lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng được cung cấp cho các nhà sản xuất và kinh doanh hàng hóa Nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh để dự trữ nguyên vật liệu, chi phí sản xuất hoặc đáp ứng nhu cầu thiếu vốn trong quan hệ thanh toán giữa các chủ thể kinh tế
- Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng được sử dụng để cho vay các nhu cầu tiêu dùng Loại tín dụng này thường được sử dụng để cho vay cá nhân, đáp ứng cho nhu cầu phục vụ đời sống và thường được thu hồi dần từ nguồn thu nhập của cá nhân vay vốn
Căn cứ vào mức độ đối với khách hàng: gồm
- Tín dụng có bảo đảm bằng tài sản: là loại tín dụng mà theo đó nghĩa vụ trả
nợ của chủ thể vay vốn được bảo đảm bằng tài sản của chủ thể vay vốn, tài sản hình thành từ vốn vay hoặc bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba
- Tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản: là loại tín dụng không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh; mà việc cho vay này do chính các công ty tài chính lựa chọn dựa trên cơ sở các phương án vay vốn hiệu quả, khả thi và dựa vào độ tín nhiệm, uy tín trong quan hệ tín dụng của khách hàng
Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn: gồm
- Tín dụng vốn lưu động: được cung cấp để bổ sung vốn lưu động cho các thành phần kinh tế, có quan hệ tín dụng với công ty tài chính
- Tín dụng vốn cố định: cho vay để hình thành nên tài sản cố định cho các thành phần kinh tế có quan hệ tín dụng với công ty tài chính
1.1.2.4 Các sản phẩm tín dụng chủ yếu của công ty tài chính
Công ty tài chính cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân dưới các hình thức như: cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của NHNN
Xét trên góc độ kỹ thuật cấp tín dụng, thì sản phẩm dịch vụ tín dụng bao gồm
Trang 19các loại sau đây:
Cho vay chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá
Cho vay tài trợ sản xuất kinh doanh
Cho vay trả góp
Cho vay đầu tư phát triển
Cho vay hợp vốn
Bảo lãnh của Công ty tài chính
Bao thanh toán (Factoring)
Cho thuê tài chính
1.1.2.5 So sánh đặc điểm tín dụng của ngân hàng thương mại và công ty
tài chính
Giống nhau
Theo qui định của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 thì ngân hàng thương mại và công ty tài chính tổng hợp đều được cho vay dưới các hình thức: cho vay ngắn hạn, cho vay trung và dài hạn theo quy định của NHNN Cho vay theo ủy thác của Chính phủ, của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước Cho vay tiêu dùng bằng hình thức cho vay mua trả góp Hoạt động chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu,trái phiếu và các giấy tờ có giá khác
Khác nhau
Đặc điểm Ngân hàng Thương mại Công ty tài chính
Cho vay theo
mục đích sử
dụng vốn
Tín dụng cho sản xuất, lưu thông hàng hóa và tín dụng tiêu dùng
Công ty tài chính chuyên ngành chỉ hoạt động tín dụng tiêu dùng
Huy động vốn
ngắn hạn
Được cân đối một tỷ lệ huy động vốn ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn theo qui định của NHNN
Không được huy động vốn ngắn hạn để cho vay trung
và dài hạn nhằm đảm bảo an toàn cho hệ thống
Giới hạn cấp tín
dụng
Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không
Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách
Trang 20được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô; tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan không được vượt quá 25% vốn
tự có của ngân hàng thương mại
hàng không được vượt quá 25% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng; tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan không được vượt quá 50% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
1.2 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH
1.2.1 Khái niệm về chất lượng tín dụng
Chất lượng tín dụng là chất lượng của món vay, được đánh giá là có chất lượng tốt khi vốn vay được khách hàng sử dụng có mục đích, phục vụ sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo trả nợ ngân hàng đúng hạn, bù đắp được chi phí và có lợi nhuận, có nghĩa là công ty tài chính vừa tạo được hiệu quả kinh tế, vừa tạo được hiệu quả xã hội
Người ta nghiên cứu chất lượng tín dụng dựa trên ba giác độ, từ phía khách hàng, từ phía xã hội và từ bản thân công ty tài chính
- Đối với công ty tài chính: chất lượng tín dụng thể hiện ở phạm vi, mức độ giới hạn tín dụng phải phù hợp với thực lực của công ty tài chính, đảm bảo nguyên tắc hoàn trả đứng hạn và có lãi của tín dụng, hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro trong quá trình hoạt động, mang lại lợi nhuận và đảm bảo thanh khoản cho ngân hàng
- Đối với khách hàng: chất lượng tín dụng là sự thỏa mãn yêu cầu hợp lý của khách hàng với lãi suất hợp lý, thủ tục đơn giản đảm bảo thu hút khách hàng nhưng vẫn tuân thủ đúng các qui định của công ty tài chính, góp phần làm
Trang 21lành mạnh hóa tình hình tài chính của khách hàng
- Đối với nền kinh tế: chất lượng tín dụng thể hiện hoạt động đem lại bao nhiêu lợi ích cho xã hội, có thỏa mãn được tiêu thức phát triển nhanh và bền vững không, có tuân thủ pháp luật không và đóng góp bao nhiêu phần trăm trong tốc độ tăng trưởng kinh tế
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, chất lượng tín dụng được xem xét dưới giác độ công ty tài chính, không xem xét chất lượng tín dụng từ phía khách hàng và
từ phía xã hội
1.2.2 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng tín dụng
1.2.2.1 Đối với nền kinh tế
Nâng cao chất lượng tín dụng để đưa hoạt động tín dụng thích nghi với điều kiện kinh tế thị trường, phục vụ và thúc đẩy nền kinh tế thị trường
Chất lượng tín dụng tạo điều kiện cho công ty tài chính làm tốt chức năng trung gian tín dụng trong nền kinh tế quốc dân, là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, góp phần điều hòa vốn trong nền kinh tế, giảm lượng tiền mặt trong lưu thông, giải quyết mối quan hệ cung cầu về vốn
Nâng cao chất lượng tín dụng sẽ góp phần tăng vòng quay vốn, huy động vốn tới mức tối đa lượng lượng tiền nhàn rỗi trong xã hội để phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Chất tín dụng góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ, tăng trưởng kinh
tế Đồng thời, thông qua các công trình đầu tư vốn tạo ra sản phẩm, dịch vụ cho nền kinh tế
Nâng cao chất lượng tín dụng để có khả năng hợp tác cạnh tranh Khi sản xuất càng phát triển, nhu cầu vốn để phục vụ phát triển kinh tế xã hội là rất lớn mà mỗi tổ chức tín dụng riêng lẽ không thể đáp ứng được, đòi hỏi phải có sự hợp tác giữa các công ty tài chính trong việc tài trợ cho các khách hàng (đồng tài trợ)
Nâng cao chất lượng tín dụng sẽ góp phần tăng hiệu quả sản xuất xã hội, đảm bảo phát triển giữa các ngành, các vùng trong cả nước, ổn định và phát triển nền kinh tế
Trang 221.2.2.2 Đối với các công ty tài chính
Nâng cao chất lượng tín dụng gia tăng khả năng sinh lời do giảm được sự chậm trễ, giảm chi phí nghiệp vụ, chi phí quản lý, các chi phí thiệt hại do không thu hồi được vốn cho vay Từ đó cải thiện được tình hình tài chính của công ty tài chính, tạo thế mạnh cho công ty tài chính trong quá trình cạnh tranh
Nâng cao chất lượng tín dụng làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ của các công ty tài chính do tạo thêm nguồn vốn từ việc tăng vòng quay vốn tín dụng, thu hút thêm nhiều khách hàng thông qua nhiều hình thức sản phẩm, dịch vụ, tạo ra một hình ảnh tốt về biểu tượng và uy tín của công tài chính cùng sự trung thành của khách hàng
Chất lượng tín dụng tạo thuận lợi cho sự tồn tại lâu dài của công ty tài chính, bởi vì chất lượng tín dụng cho phép các công ty tài chính có những khách hàng trung thành và những khoản lợi nhuận bổ sung vốn đầu tư
Chất lượng tín dụng củng cố quan hệ xã hội của công ty tài chính, điều đó cũng có ý nghĩa là tạo được môi trường thuận lợi nhất cho hoạt động của công ty tài chính
Với những ưu thế trên, việc duy trì và nâng cao chất lượng tín dụng của các công ty tài chính là sự cần thiết khách quan vì sự tồn tại và phát triển lâu dài của công ty tài chính Chính vì vậy, chất lượng tín dụng luôn phải phải được cải tiến và nâng cao
1.2.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng
Do tín dụng bao hàm các hoạt động khác nhau khó đồng nhất và đo lường như: cho vay, bảo lãnh, chiết khấu, bao thanh toán, …Thông thường trong phạm trù đơn giản chất lượng tín dụng được dùng để phản ánh mức độ rủi ro trong bảng tổng hợp cho vay của một công ty tài chính Để đánh giá về chất lượng tín dụng, có rất nhiều chỉ tiêu, nhưng nói chung người ta thường lấy một số chỉ tiêu : tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ lợi nhuận tín dụng trên tổng dư nợ tín dụng, tỷ trọng 20 khách hàng vay lớn nhất
Trang 231.2.3.1 Tỷ lệ nợ quá hạn:
Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa tổng các khoản nợ quá hạn so với tổng dư nợ ở một thời điểm nhất định thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm Chi tiêu này được tính theo công thức sau:
Nợ quá hạn
Tổng dư nợ tín dụng Trong đó “nợ quá hạn: là một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và hoặc lãi đã quá hạn
1.2.3.2 Tỷ lệ nợ xấu:
Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ phần trăm giữa tổng các khoản nợ xấu so với tổng dư nợ
ở một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng tín dụng tại các công ty tài chính
Nợ xấu
Tổng dư nợ tín dụng
1.2.3.3 Chỉ tiêu lợi nhuận trên tổng dư nợ tín dụng
Chỉ tiêu này được tính toán theo công thức như sau:
Tỷ lệ lợi nhuận tín dụng trên Lợi nhuận hoạt động tín dụng
Tổng dư nợ tín dụng = x100%
Tổng dư nợ tín dụng
Chỉ tiêu này phản ảnh khả năng sinh lời của vốn tín dụng, chỉ tiêu này càng tăng thì phản ảnh chất lượng tín dụng của tổ chức đó càng tốt Một khoản cho vay
mà không mang lại lợi nhuận thì không thể nói khoản vay này có chất lượng tốt vì
nó không sinh lời cho tổ chức đó
1.2.3.4 Một số chỉ tiêu khác
- Tỷ lệ và cơ cấu tài sản đảm bảo
Trang 24- Dư nợ cho vay các lãnh vực rủi ro cao tại thời điểm đó: bất động sản, cổ phiếu…
Rủi ro khách quan: Thay đổi cơ chế, chính sách, thiên tai, hỏa hoạn
Sử dụng vốn vay sai mục đích: khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích đi vay, đây là một trong những nguyên nhân gian lận xảy ra khá phổ biến trong thực tế, việc không thẩm định kỹ, và giám sát không chặt chẽ sau khi phát tiền vay của công ty tài chính đã tạo điều kiện cho khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích, vượt tầm kiểm soát của công ty tài chính và dẫn đến mất vốn vay
1.2.4.2 Về phía công ty tài chính
- Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng của một công ty tài chính là kim chỉ nam cho hoạt động tín dụng của công ty tài chính đó Bên cạnh việc phải phù hợp với đường lối phát triển của nhà nước thì chính sách tín dụng còn phải đảm bảo kết hợp hài hòa quyền lợi của khách hàng và quyền lợi của chính bản thân công ty tài chính
Chính sách tín dụng phải tạo ra sự công bằng, không những phải đảm bảo an toàn cho hoạt động của công ty tài chính mà còn phải đảm bảo đủ sức hấp dẫn đối với khách hàng Một chính sách tín dụng đồng bộ, thống nhất và đầy đủ, đúng đắn
sẽ tạo được phương hướng hoạt động tốt cho công ty tài chính Ngược lại, một chính sách tín dụng không đầy đủ, không đúng đắn và không thống nhất sẽ tạo ra
Trang 25định hướng lệch lạc cho hoạt động tín dụng, dẫn đến việc cấp tín dụng không đúng đối tượng tạo kẽ hở cho người sử dụng vốn không đem lại hiệu quả kinh tế, dẫn đến rủi ro tín dụng
- Thẩm định cho vay
Mục đích của việc thẩm định dự án đầu tư là nhằm giúp công ty tài chính rút
ra kết luận chính xác về tính khả thi, hiệu quả kinh tế, khả năng trả nợ và những rủi
ro có thể xảy ra của dự án để đưa ra quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay
Thông qua công tác thẩm định, công ty tài chính sẽ phát hiện, bổ sung thêm những giải pháp nhằm nâng cao tính khả thi của dự án đồng thời làm cơ sở để xác định số tiền cho vay, thời gian cho vay, mức thu nợ hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả
Thẩm định tín dụng một cách kỹ càng, đúng quy trình thẩm định sẽ góp phần giảm được những rủi ro của hoạt động tín dụng, giúp công ty tài chính thu hồi được vốn vay đầy đủ Thẩm định cho vay càng tốt góp phần làm cho chất lượng tín dụng của tổ chức đó ngày càng được nâng cao
- Nguồn nhân lực
Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong quản lý vốn tín dụng nói riêng cũng như trong hoạt động công ty tài chính nói chung Việc tuyển chọn nhân sự có đạo đức nghề nghiệp tốt, có tinh thần trách nhiệm, tâm huyết với nghề, giỏi chuyên môn, nắm vững những văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động tín dụng, có năng lực phân tích và xử lý dự án xin vay, đánh giá tài sản thế chấp, giám sát số tiền cho vay ngay từ khi cho vay đến khi thu hồi được nợ hoặc xử lý xong món nợ theo quy định của NHNN… sẽ giúp cho công ty tài chính có thể ngăn ngừa được những sai phạm có thể xảy ra khi thực hiện chu kỳ khép kín của một khỏan tín dụng Tuy nhiên đối với những cán bộ không được đào tạo đầy đủ, không am hiểu
về ngành kinh doanh mà mình đang tài trợ , trong khi công ty tài chính không có đủ các số liệu thống kê, các chỉ tiêu để phân tích, so sánh, đánh giá vai trò vị trí của doanh nghiệp trong ngành, khả năng thị trường hiện tại và tương lai, chu kì, vòng đời sản phẩm… dẫn đến việc xác định sai hiệu quả của dự án xin vay làm phát sinh
Trang 26rủi ro tín dụng của công ty tài chính
Công tác tổ chức nếu được tổ chức tốt thì quá trình cho vay sẽ được thực hiện tuần tự, chặt chẽ, không có sơ hở sẽ làm cho chất lượng tín dụng được nâng cao
- Thông tin tín dụng
Những thông tin chính xác về khách hàng sẽ giúp ích rất nhiều cho công ty tài chính trong những công việc có liên quan đến việc kiểm tra, giám sát theo dõi các khoản cho vay Thông tin càng chính xác, kịp thời, đầy đủ và toàn diện thì công tác tín dụng của công ty tài chính càng được thực hiện tốt và các rủi ro sẽ được hạn chế ở mức thấp nhất có thể, chất lượng tín dụng đựơc nâng cao hơn
Tuy nhiên nếu thiếu thông tin tín dụng hoặc thông tin tín dụng không chính xác, kịp thời, chưa có danh sách phân loại doanh nghiệp, chưa có sự phân tích đánh giá doanh nghiệp một cách khách quan, đúng đắn sẽ dẫn đến rủi ro tín dụng cao làm giảm chất lượng tín dụng của công ty tài chính
1.2.4.3 Các nguyên nhân khác
Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế dù thay đổi theo chiều hướng nào cũng đều tác động đến chất lượng tín dụng của tổ chức tín dụng Nếu sự thay đổi theo chiều hướng tốt thì chất lượng của các khoản tín dụng trung – dài hạn sẽ được nâng cao Ngược lại, sự thay đổi theo chiều hướng xấu thì sẽ làm cho chất lượng các khoản tín dụng trung – dài hạn xấu đi ngoài ý muốn Như khi nền kinh tế có hiện tượng lạm phát, giá cả đồng tiền giảm sút, chỉ số giá cả tăng nhanh gây khó khăn cho sản xuất kinh doanh,
Trang 27tác động xấu đến khả năng thu hồi công nợ của tổ chức tín dụng Hay khi có sự thay đổi chính sách tiền tệ của Chính phủ như thắt chặt tín dụng sẽ làm cho các doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc vay vốn và trả nợ và sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng khoản vay
Ngoài môi trường kinh tế trong nước thay đổi sẽ tác động đến chất lượng tín dụng trung – dài hạn mà sự thay đổi của môi trường kinh tế thế giới cũng gây ảnh hưởng không nhỏ, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu
Sự thay đổi ấy thể hiện trực tiếp qua sự biến động về nhu cầu thị trường, sự biến động về tỷ giá khiến cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu bị thua lỗ ảnh hưởng tới việc trả nợ tổ chức tín dụng
Môi trường chính trị - xã hội
Môi trường chính trị xã hội ổn định sẽ giúp cho các doanh nghiệp mạnh dạn đầu tư lâu dài cho hoạt động sản xuất kinh doanh Ngược lại, môi trường chính trị
xã hội không ổn định thì các doanh nghiệp không mạnh dạn đầu tư mà chỉ duy trì sản xuất ổn định để đảm bảo an toàn vốn Điều này sẽ ảnh hưởng đến quy mô tín dụng trung – dài hạn của các tổ chức tín dụng Sự bất ổn về chính trị xã hội sẽ làm cho việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gặp nhiều rủi ro hơn, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ cho các tổ chức tín dụng
Ngoài ra, môi trường chính trị xã hội của thế giới cũng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng trung – dài hạn bởi vì quan hệ kinh tế ngày nay đang được mở rộng
và hội nhập toàn cầu Khi thế giới bất ổn thì cũng ảnh hưởng trực tiếp đến các doanh nghiệp và gián tiếp đến hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dụng trong nước
Môi trường pháp lý
Pháp lý không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước Pháp luật có nhiệm vụ tạo lập hành lang pháp lý cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh được thuận lợi và là cơ sở để giải quyết các tranh chấp xảy ra Môi trường pháp lý trong hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dụng nói riêng và cho các hoạt động của doanh nghiệp nói chung trong nền kinh tế cũng là nhân tố ảnh
Trang 28hưởng đến khả năng phát sinh nợ quá hạn
Hệ thống luật và các văn bản dưới luật chưa đầy đủ, thiếu đồng bộ sẽ không tạo môi trưởng cạnh tranh lành mạnh và gây nên rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làm doanh nghiệp mất khả năng trả nợ cho các tổ chức tín dụng Do đó, pháp luật có vai trò rất quan trọng đối với chất lượng tín dụng của các tổ chức tín dụng
Nói tóm lại, khái niệm chất lượng tín dụng là một phạm trù rộng, bao hàm nhiều nội dung, trong đó có nội dung quan trọng thể hiện ở tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ Vì thế trong phạm vi của đề tài chỉ đề cập đến chất lượng tín dụng trong nghĩa hẹp, chỉ đề cập đến các chỉ tiêu này thôi Nếu tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu càng cao thì chất lượng tín dụng sẽ thay đổi theo chiều hướng không tốt, và ngược lại
Nâng cao chất lượng tín dụng là mục tiêu mà bất cứ nền kinh tế nào, công ty tài chính nào cũng phải hướng đến Nhưng việc thực hiện mục tiêu này lại phụ thuộc nào yếu tố khách quan và chủ quan Xét về góc độ của công ty tài chính , để nâng cao chất lượng tín dụng, hạn chế rủi ro xảy ra, công ty tài chính phải giảm thiểu phát sinh tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu trong hoạt động tín dụng
1.3 KINH NGHIỆM VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA CÁC
TỔ CHỨC TÍN DỤNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO CÔNG TY TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM
1.3.1 Kinh nghiệm về nâng cao chất lượng tín dụng của các tổ chức tín dụng
trên thế giới
Trong cuộc khủng hoảng tài chính ngân hàng khu vực châu Á thời kỳ
1997-1998 và cuộc khủng hoảng tài chính ngân hàng toàn cầu khởi đầu từ Mỹ những năm gần đây đã và đang cho thấy ngày càng nhiều tổ chức tín dụng trên thế giới công bố các khoản nợ xấu và thua lỗ lớn kỷ lục, trong đó có rất nhiều ngân hàng trong khu vực và trên thế giới bị phá sản, kể cả những ngân hàng lớn tầm cỡ thế giới với bề
Trang 29dày hoạt động hàng trăm năm Do đó, vấn đề nâng cao nâng cao chất lượng tín dụng
để hạn chế đến mức thấp nhất những nguy cơ tiềm ẩn gây nên rủi ro tín dụng đã trở nên cấp thiết và đã được một số nước trên thế giới rút ra các bài học kinh nghiệm như sau:
Kinh nghiệm của Thái Lan
Cuộc khủng hoảng tài chính tại Thái Lan năm 1997 đã tác động trực tiếp lên
hệ thống tài chính ngân hàng và Thái Lan tiến hành đóng cửa 52 ngân hàng thương mại và công ty tài chính, tổ chức sắp xếp lại các ngân hàng thương mại cho phù hợp hơn
Các tổ chức tín dụng Thái Lan cố gắng hơn trong việc nâng cao chất lượng tín dụng, phân tán rủi ro bằng cách tập trung vào các giải pháp quy định phân loại
và lựa chọn khách hàng; hạn mức cho vay đối với một khách hàng không quá 25% vốn tự có, các khoản nợ ngoại bảng không quá 50% vốn, các tổ chức tín dụng không được đầu tư quá 20% tổn số vốn vào cổ phần, giấy chứng nhận nợ của một công ty, bên cạnh đó các tổ chức tín dụng thực hiện 100% dự phòng đối với các khoản nợ đáng nghi ngờ
Chính phủ tiến hành thành lập công ty quản lý tài sản có trách nhiệm quản lý
nợ khó đòi, tiến hành thu nợ; với những kiến quyết trong cải cách ngân hàng, đồng thời với sự trợ giúp của IMF đã giúp Thái Lan hồi phục sau khủng hoảng
Kinh nghiệm của Trung Quốc
Tại Trung Quốc chất lượng hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dụng đã bị giảm sút để phát sinh các khoản nợ xấu trong cuộc khủng hoảng vừa qua Các tổ chức tín dụng tại Trung Quốc đã rút ra bài học kinh nghiệm:
- Không thực hiện tăng trưởng nhanh dư nợ tín dụng , thực hiện cho vay những lĩnh vực trong thị trường truyền thống và phải đánh giá chính xác nguồn trả nợ chính, không dựa vào thế chấp, người bảo lãnh, danh tiếng – như là những nguồn trả nợ chủ yếu
- Nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng theo các tiêu chuẩn quy định
Trang 30- Đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn tín dụng như: không cho vay với kỳ vọng tài sản hình thành từ vốn vay sẽ có giá trị cao (thực tế trong cuộc khủng hoảng tình trạng giảm giá nhà đất nghiêm trọng ở Thượng Hải gần đây đã làm cho
sự kỳ vọng vô nghĩa, giá bất động sản sụt giảm, trị giá thế chấp không đủ bù đắp khoản vay, thanh khoản kém, nguy cơ không trả được nợ là rất lớn); thực hiện tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản thế chấp không quá cao; không cho vay đảm bảo bằng chính cổ phiếu ngân hàng mình; không cơ cấu khoản vay kém hiệu quả, không cho vay quá khả năng chi trả; phải văn bản hoá thoả thuận
cụ thể về mục đích và cách sử dụng khoản vay, kế hoạch nguồn trả nợ
- Tăng cường hiệu quả giám sát sau giải ngân; giám sát thoả đáng các khoản cho vay xây dựng, như đi thực địa, tiến độ rút vốn vay, thanh tra,…các khoản giải ngân phải có chứng từ, địa chỉ giao dịch với khách hàng vay, hồ
sơ pháp lý cho vay phải đầy đủ; thực hiện thu thập, xác minh và phân tích các báo cáo trong suốt kỳ hạn hiệu lực khoản vay; sớm nhận biết được các dấu hiệu cảnh báo như chu kỳ luân chuyển tồn kho và khoản phải thu chậm lại, chu kỳ các khoản phải trả dài ra và phát sinh lỗ ròng trong kinh doanh
Kinh nghiệm tại Mỹ
Sau cuộc khủng hoảng tài chính tại Mỹ vừa qua và thực tế hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dụng ở Mỹ cho thấy, để nâng cao hiệu quả chất lượng tín dụng cần:
- Nuôi dưỡng một mối quan hệ lâu dài và tổng hợp với bên đi vay và phục vụ mọi nhu cầu về tài chính của họ Kết quả là những người cho vay sẽ hiểu nhiều hơn về tình hình tài chính của khách hàng và có được lợi nhuận khi bán các sản phẩm tài chính đa dạng, trong khi đó bên vay sẽ có được một nguồn hỗ trợ lâu dài cùng với dịch vụ tín dụng
- Nhấn mạnh việc thẩm định khoản vay hơn là việc kiểm soát khoản vay Việc cắt giảm hoặc làm tắt trong quá trình thẩm định sẽ dẫn đến khoản nợ xấu Thêm vào đó, cho vay các khoản nợ có rủi ro sẽ không đáng nếu tính đến khối lượng công việc phải thực hiện để khoản vay không bị quá hạn Hơn
Trang 31nữa, cần đánh giá đúng tình trạng của từng bên vay hơn là câu nệ vào các phương pháp và công thức tự động
- Tránh sử dụng những đơn vị môi giới, vì các đơn vị môi giới không có động
cơ để đem lại các khoản vay có chất lượng cao hơn do họ được trả không căn
cứ vào chất lượng khoản vay
- Bên vay phải chứng tỏ được kinh nghiệm của mình trong kinh doanh, yêu cầu bên vay cung cấp thế chấp cả tài sản cá nhân và tài sản doanh nghiệp cho
dù là tài sản đảm bảo có cần thiết hay không để tạo ra động lực về tâm lý cho bên vay đối với khoản vay
- Tập trung quyết định cho vay để bảo đảm tính thống nhất và kiểm soát Mặc
dù các bên cho vay nhỏ hoặc lớn có thể khác nhau về phương pháp xem xét khoản vay, cả hai đều yêu cầu có ít nhất một cán bộ, không phải là cán bộ thẩm định khoản vay, để xem xét lại khoản vay và đưa ra quyết định phê duyệt cuối cùng Kết cấu này loại bỏ việc ra quyết định phê duyệt cuối cùng
từ nhiều cán bộ rải rác mà tập trung việc phê duyệt vào một cán bộ hoặc một nhóm để đảm bảo tính thống nhất, kiểm soát và hiệu quả trong thẩm định khoản vay
- Yêu cầu cán bộ cho vay phải có trách nhiệm với khoản vay họ cho vay Quyết định tín dụng chỉ tốt khi thông tin trình bày, việc phân tích phải đầy
đủ, đa số các đơn vị cho vay đều tin vào trách nhiệm của cán bộ cho vay Mặc dù không có đơn vị nào nhấn mạnh về việc phạt các cán bộ khi có nợ khó đòi, trong đa số trường hợp các cán bộ cho vay phải hỗ trợ việc thu hồi các khoản vay khó đòi
- Áp dụng hệ số tín nhiệm cho các khoản vay mới và thẩm định lại hệ số này theo định kỳ trong suốt thời hạn của khoản vay Ngân hàng cần có một hệ thống chấm hệ số tín nhiệm hoặc có kế hoạch để tạo ra một chương trình chấm điểm Trong một chương trình điển hình, một khoản vay mới sẽ được
áp dụng một giá trị bằng số thể hiện mức rủi ro vào thời điểm thẩm định khoản vay Trong suốt thời gian vay vốn, con số này có thể được duyệt lại
Trang 32căn cứ vào lịch sử trả nợ của bên vay và các yếu tố khác Khi có trục trặc được tìm ra, cần có cách để nhận ra và theo dõi các khoản nợ xấu Hệ thống này khác với chấm điểm tín dụng, được sử dụng trước đó để ra quyết định vay vốn
- Xác định nợ xấu sớm và tăng cường các nỗ lực thu hồi nợ rất mạnh mẽ; luôn theo dõi để xác định sớm những dấu hiệu của khoản vay xấu trong tương lai Cách tốt nhất để xác định sớm các dấu hiệu là luôn giữ mối liên hệ với khách hàng, không đợi cho đến khi khoản vay trở nên quá hạn Sự tích cực xác định
và tìm kiếm khả năng thu hồi các khoản nợ chỉ trong vài ngày kể từ khi khoản vay bị trễ có thể làm giảm thời gian cần có tiêu tốn vào các động tác thu hồi nợ và cho phép các bên cho vay điều chỉnh thời hạn trả nợ hoặc giải quyết các vấn đề khác của bên vay sớm
- Thực tế ngân hàng Mỹ cho thấy, việc đề xuất đúng lối ra cho các khoản nợ xấu là quan trọng hơn việc thu hồi nợ Việc tất toán khoản nợ xấu chỉ nên xem xét khi đó là cách cuối cùng để thu hồi khoản vay có vấn đề, vì thu hồi
có thể hiệu quả hơn thông qua việc tiếp tục trả nợ của một doanh nghiệp vẫn đang hoạt động hơn là phải tất toán tài sản
Từ cuộc khủng hoảng tín dụng Mỹ, cho thấy nguyên nhân xuất phát phần lớn
từ việc quản lý kiểm soát khoản vay kinh doanh bất động sản và chứng khoán còn yếu kém, chất lượng tín dụng không được coi trọng, có nhiều khoản cho vay dưới chuẩn, không thẩm định kỹ trước khi cho vay, sử dụng nguồn huy động ngắn hạn để đầu tư vào những khoản dài hạn như bất động sản nên không tránh khỏi rủi ro mất khả năng thanh toán và không thu hồi được nợ
1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho các công ty tài chính ở Việt Nam
Qua bài học thực tiễn vừa nêu trên của một số nước trên thế giới trong việc tìm các giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng và hạn chế tối thiểu các rủi ro có thể phát sinh Các công ty tài chính đã rút ra được các bài học kinh nghiệm quý báu trong điều kiện thực tế của Việt Nam Do đó, để nâng cao chất lượng tín dụng các công ty tài chính nên:
Trang 33- Siết chặt các nguyên tắc quản trị rủi ro của hệ thống các công ty tài chính Đây là nguyên nhân gốc và căn bản để giảm tỷ lệ nợ xấu
- Không thực hiện tăng trưởng tín dụng quá nóng
- Nâng cao chất lượng thẩm định của các dự án về cả mặt tài chính cũng như
về mặt kỹ thuật của dự án đó
- Nâng cao chất lượng hoạt động kiểm soát, kiểm tra và kiểm toán nội bộ
- Nâng cao trình độ đội ngũ tín dụng: con người là nhân tố mấu chốt của mọi thắng lợi Cán bộ tín dụng phải được nâng cao về trình độ chuyên môn, am hiểu nhiều lĩnh vực khác nhau có liên quan đến hoạt động tín dụng Bên cạnh
đó, phải nâng cao trách nhiệm của cán bộ tín dụng đối với khoản vay họ cho vay
- Phải ngăn chặn các nguyên tắc từ gốc các nguyên nhân kiến cho chuẩn mực quản trị rủi ro bị xem nhẹ hoặc cố tình bỏ qua như các tổ chức tín dụng cấp tín dụng với lượng vốn lớn cho các doanh nghiệp được xem là sân sau Rất khó để kiểm chứng mức độ tuân thủ các chuẩn mực, nguyên tắc về quản trị rủi ro khi tổ chức tín dụng và doanh nghiệp như “người một nhà”
- Các công ty tài chính phải xây dựng hệ số tín dụng nội bộ để xét duyệt khi cho vay
- Tăng cường đổi mới công nghệ ngân hàng: trang bị, nâng cấp máy móc thiết
bị tin học công nghệ là đòn bẩy của sự phát triển, là điều kiện để một ngân hàng hội nhập vào cộng đồng tài chính ngân hàng quốc tế Hiện đại hoá công nghệ nhằm nâng cao chất lượng phục vụ, đáp ứng nhu cầu quản lý và tăng cường cạnh tranh để có thị phần khách hàng lớn trong hệ thống ngân hàng quốc gia
- Thực hiện trích lập các quỹ dự phòng rủi ro làm nguồn tài chính quan trọng cho việc bù đắp các khoản xoá nợ, khoanh nợ, giãn nợ, làm lành mạnh hoá tình hình tài chính của các công ty tài chính
- Đa dạng hóa danh mục cho vay: không nên hạn chế vào một số ít doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh mà nên cho vay vào tất
cả các lĩnh vực với một cơ cấu hợp lý để phân tán rủi ro khi tình hình kinh doanh của một ngành nghề, một số các doanh nghiệp bị xấu đi
Trang 34KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong Chương 1, luận văn đã khái quát những lý luận cơ bản về chức năng nhiệm vụ của công ty tài chính, cũng như vai trò tín dụng và các sản phẩm tín dụng của công ty tài chính Đặt biệt, chương này đã nêu được một cách khái quát về cơ
sở lý luận về chất lượng tín dụng và hệ thống tiêu chí cơ bản đánh giá chất lượng tín dụng của công ty tài chính
Ngoài ra, Chương 1 cũng nêu khái quát kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng của các tổ chức tín dụng ở một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho các công ty tài chính ở Việt Nam
Trang 35CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC TP.HCM
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty Đầu tư tài chính nhà nước
thành phố Hồ Chí Minh
Quỹ Đầu tư phát triển đô thị thành phố Hồ Chí Minh được thành lập theo Quyết định số 644/TTg ngày 10/09/1996 của Thủ tướng Chính phủ, dưới hình thức thí điểm mô hình Quỹ đầu tư phát triển địa phương Qua hơn 12 năm hoạt động và trưởng thành, HIFU đã hoàn thành tốt vai trò công cụ tài chính hữu ích của Ủy ban nhân dân thành phố trong việc thúc đẩy phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị, hạ tầng kinh tế- xã hội trên địa bàn thành phố Trong đó có những công trình mang dấu
ấn khá đậm nét của HIFU, góp phần đáp ứng kịp thời cho kế hoạch phát triển cơ sở
hạ tầng kinh tế - xã hội như chương trình kích cầu thông qua đầu tư, công trình xây dựng hệ thống cầu đường, khu công nghiệp, các dự án cung cấp nước sạch, dự án chỉnh trang kinh Nhiêu Lộc – Thị Nghè …
Với sự thành công của HIFU, mô hình này đã được nhân rộng ra cả nước và
đã được pháp lý hóa bằng Nghị định 138/2007/NĐ-CP ngày 28/08/2007 về điều lệ
tổ chức hoạt động của mô hình Quỹ đầu tư phát triển địa phương
Thành phố Hồ Chí Minh đang phát triển thành trung tâm tài chính quốc gia, xuất phát từ tính đặc thù và thực tiễn nhu cầu đầu tư phát triển kinh tế xã hội của Thành phố, vai trò của Thành phố đối với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; UBND.TP cần có một công cụ tài chính mạnh để thực hiện huy động vốn trong nước lẫn ngoài nước, chia sẻ trách nhiệm cùng với Trung ương trong lãnh vực đầu
tư phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị, hạ tầng xã hội và các lãnh vực kinh tế thiết yếu trên địa bàn, làm tốt công tác đầu tư “vốn mồi” cho các đầu tư phát triển
hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu quản lý
Trang 36phần vốn nhà nước tại các công ty, tổng công ty nhà nước đã cổ phần hóa và các doanh nghiệp nhà nước độc lập chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
Việc thực hiện thí điểm thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước thông qua một tổ chức tài chính chuyên nghiệp là phù hợp xu thế hội nhập, tạo động lực đẩy nhanh quá trình chuyển đổi, sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước, thúc đẩy thị trường vốn và thị trường chứng khoán phát triển
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW (khóa IX) ngày 18/11/2002 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010; cùng với việc xây dựng Chương trình phát triển thị trường tài chính thành phố, Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ VIII quyết tâm củng cố và xây dựng Quỹ Đầu tư phát triển đô thị thành phố thành tổ chức đầu tư tài chính chủ lực của thành phố theo hướng tập đoàn tài chính nhà nước
Ngày 02/02/2010, trên cơ sở được sự đồng ý về nguyên tắc và ủy quyền Thủ tướng Chính phủ; UBND.TP đã ban hành Quyết định số 576/QĐ-UBND về việc thành lập Công ty Đầu tư tài chính nhà nước thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở tổ chức lại Quỹ Đầu tư Phát triển đô thị thành phố Hồ Chí Minh
Ngày 13/04/2010, Công ty Đầu tư tài chính nhà nước thành phố Hồ Chí Minh đã chính thức đi vào hoạt động
Tên viết tắt: HFIC
HFIC có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, tổ chức hạch toán kế toán tập trung, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước, các ngân
Trang 37hàng thương mại trong nước, nước ngoài theo quy định của pháp luật, có các đơn vị thành viên, chi nhánh và văn phòng đại diện tại một số khu vực trong và ngoài nước
2.1.3 Vốn điều lệ
Vốn điều lệ tại thời điểm thành lập HFIC là 5.000 (năm nghìn) tỷ đồng và được bổ sung trong quá trình hoạt động
2.1.4 Chức năng của HFIC
Huy động các nguồn vốn trung và dài hạn từ các tổ chức tài chính, tín dụng,
cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật với các hình thức: Phát hành trái phiếu, vay vốn của các tổ chức tài chính tín dụng, tiếp nhận các nguồn tài trợ, nhận ủy thác các nguồn vốn
Đầu tư trực tiếp và gián tiếp vào các lãnh vực, ngành nghề mà thành phố cần
ưu tiên đầu tư gồm:
- Đầu tư trực tiếp vào các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầngxã hội và các ngành kinh tế quan trọng của thành phố; các dự án công ích, hoặc các dự án phục vụ mục tiêu chính trị theo yêu cầu của UBND.TP
- Góp vốn liên doanh, liên kết; góp vốn cổ phần với doanh nghiệp khác; mua hoặc bán một phần tài sản hoặc toàn bộ doanh nghiệp khác
- Đầu tư vào các lãnh vực ưu tiên, thông qua thị trường vốn, thị trường chứng khoán theo quy định của pháp luật
- Đầu tư vào các dự án mang lại hiệu quả kinh tế cho HFIC
Cho vay đối với các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các dự án thuộc các ngành kinh tế quan trọng có phương án thu hồi vốn trực tiếp thuộc các chương trình, mục tiêu theo chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh và các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội khác có hiệu quả kinh tế
Thực hiện việc ủy thác cho vay đầu tư, thu hồi nợ; nhận ủy thác quản lý nguồn vốn đầu tư, thu hồi nợ, cấp phát vốn đầu tư, phát hành trái phiếu đô thị, trái phiếu công trình và các khoản vay thương mại khác theo ủy quyền của UBND.TP
Trang 38Cung cấp các dịch vụ tài chính và tư vấn đầu tư cho các tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước có nhu cầu
Thí điểm thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước đối với các
tổng công ty, công ty nhà nước, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, các công ty cổ phần
được chuyển đổi từ các công ty nhà nước độc lập trực thuộc UBND.TP
Các hoạt động khác theo quy định của pháp luật
2.1.5 Cơ cấu tổ chức
Bộ máy tổ chức hoạt động của HFIC bao gồm:
- Văn phòng HFIC: 11 phòng chuyên môn, 2 tổ (tổ thường trực - pháp chế và
tổ chuyên trách Đảng – Đoàn thể), 4 ban quản lý dự án
- Công ty con
- Công ty liên kết
Sơ đồ tổ chức các phòng ban: Phụ lục 1
2.1.6 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
2.1.6.1 Qui mô vốn chủ sở hữu
Bảng 2.1: Quy mô vốn chủ sở hữu
Đvt: tỷ đồng
Chỉ tiêu 2008 2009 2010 2011 2012
Vốn điều lệ 1.985,2 2.113 2.175,9 2.730,5 2.974,0 Tổng vốn chủ sở hữu 2.291,5 2.522,6 2.764,1 3.111,8 3.671,2
(Nguồn số liệu: Báo cáo tài chính năm 2008 – 2009 của HIFU; Báo cáo tài
chính năm 2010, năm 2011 và năm 2012 của HFIC)
Trang 392.1.6.2 Hoạt động đầu tư
Bảng 2.2: Hoạt động đầu tư
(Nguồn số liệu: Báo cáo tài chính năm 2008 – 2009 của HIFU; Báo cáo tài chính năm 2010, năm 2011 và năm 2012 của HFIC)
Tỷ
đồng
Trang 40Biểu đồ 2.2: Đầu tư dài hạn
dự phòng giảm giá chứng khoán
Hoạt động đầu tư của HFIC trong các năm qua đều mang lại lợi nhuận tương đối cao Lợi nhuận bình quân hàng năm là 169 tỷ đồng
Về cơ cấu, các khoản đầu tư thuộc lãnh vực tài chính – ngân hàng, hạ tầng
kỹ thuật của thành phố như sản xuất nước, giao thông, xây dựng…và một số dự án theo chỉ đạo của UBND.TP
Nhìn chung, tuy tình hình kinh tế gặp nhiều khó khăn, thách thức do khủng hoảng tài chính toàn cầu vẫn còn tác động đến nền kinh tế Việt Nam nhưng Ban lãnh đạo HFIC đã nổ lực đảm bảo hoạt động đầu tư phát triển ổn định và mang lại hiệu quả nhất định Quá trình xem xét đầu tư đã được Ban lãnh đạo định hướng đầu
tư theo đúng đường lối, chính sách đã được UBND.TP phê duyệt
2.1.6.3 Hoạt động huy động vốn từ các tổ chức tài chính quốc tế
Công tác huy động và sử dụng tài trợ từ các nguồn vốn vay ưu đãi nước ngoài,
Tỷ
đồng