Tiết 31: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn DuTưởng người dưới nguyệt chén đồng Tin sương luống những rày trông mai chờ Bên trời góc bể bơ vơ Tấm son gột rửa bao giờ cho
Trang 2? Đọc thuộc lòng 6 câu đầu đoạn trích Kiều ở lầu
Ngưng Bích (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du) Nêu
nội dung đoạn trích
Trang 3Mây
sớm
Đèn khuya
Mây sớm
Đèn
khuya
Vòng tuần hoàn khép kín => Tâm trạng chán nản,
buồn tủi, cô đơn.
Trang 4Tiết 31: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH ( Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)
I ĐỌC- HIỂU CHÚ THÍCH
II ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
1 Cấu trúc văn bản
2 Nội dung văn bản
b.Nỗi nhớ người thân: a.Hoàn cảnh cô đơn tội nghiệp của Kiều:
Trang 5Tiết 31: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH ( Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng
Tin sương luống những rày trông mai chờ.
Bên trời góc bể bơ vơ, Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.
Xót người tựa cửa hôm mai, Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
Sân Lai cách mấy nắng mưa,
Có khi gốc tử đã vừa người ôm.
Trong tình cảnh
bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích, Kiều nhớ đến những ai?
Trang 6Tiết 31: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH ( Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng
Tin sương luống những rày trông mai chờ.
Bên trời góc bể bơ vơ, Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.
Xót người tựa cửa hôm mai, Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
Sân Lai cách mấy nắng mưa,
Có khi gốc tử đã vừa người ôm.
Nhớ Kim Trọng
Nhớ cha mẹ
Trang 7Tiết 31: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH ( Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng
Tin sương luống những rày trông mai chờ
Bên trời góc bể bơ vơ Tấm son gột rửa bao giờ cho phai
Nhớ Kim Trọng
? Em hiểu chữ “tưởng” có nghĩa như thế nào Nhớ Kim Trọng, Kiều nhớ về
những điều gì
Trang 8Tiết 31: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH ( Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng
Tin sương luống những rày trông mai chờ
Bên trời góc bể bơ vơ Tấm son gột rửa bao giờ cho phai
Nhớ Kim Trọng
- Tưởng: tưởng nhớ, tưởng tượng, tương tư (tơ tưởng).
- Xót xa, đau đớn, day dứt.
Kiều là một người con gái thủy chung.
Trang 9Tiết 31: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH ( Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)
Xót người tựa cửa hôm mai
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ
Sân Lai cách mấy nắng mưa
Có khi gốc tử đã vừa người ôm
Trang 10Tiết 31: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH ( Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)
Xót người tựa cửa hôm mai
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ
Sân Lai cách mấy nắng mưa
Có khi gốc tử đã vừa người ôm
Trang 11Tiết 31: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH ( Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)
Xót người tựa cửa hôm mai
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ
Sân Lai cách mấy nắng mưa
Có khi gốc tử đã vừa người ôm
Nhớ cha mẹ
- Cách mấy nắng mưa: hình ảnh ẩn dụ vừa nói được thời
gian xa cách bao mùa mưa nắng, vừa nói được sức mạnh
tàn phá của tự nhiên, của nắng mưa đối với cảnh vật và con
người.
Kiều là một người con gái hiếu thảo; nàng xót xa, đau đớn vì không thể phụng dưỡng cha mẹ già.
Trang 12Tiết 31: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH ( Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng
Tin sương luống những rày trông mai chờ.
Bên trời góc bể bơ vơ, Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.
Xót người tựa cửa hôm mai, Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
Sân Lai cách mấy nắng mưa,
Có khi gốc tử đã vừa người ôm.
Nhớ Kim Trọng
Nhớ cha mẹ
Vì sao tác giả Nguyễn Du lại để cho Kiều nhớ người yêu trước? Kiều là người con gái hiếu thảo, đặt nỗi nhớ người yêu lên trước
có hợp lý không?
Trong cảnh ngộ
bị giam lỏng, Kiều vẫn lo nghĩ cho người thân
Em hiểu gì về tấm lòng của nàng Kiều
Trang 13Tiết 31: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH ( Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)
I ĐỌC- HIỂU CHÚ THÍCH
II ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
1 Cấu trúc văn bản
2 Nội dung văn bản
b.Nỗi nhớ người thân: a.Hoàn cảnh cô đơn tội nghiệp của Kiều:
c Tâm trạng của Kiều trước cảnh vật
- Kiều là người con gái đáng thương và đáng trọng Đáng thương vì cảnh ngộ, đáng trọng vì tấm lòng thủy chung, hiếu thảo, giàu lòng vị tha.
Trang 14Tiết 31: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH ( Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu, Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
Trang 15Tiết 31: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH ( Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu, Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
Vì sao có thể nói đây là 8 câu thơ vịnh cảnh ngụ tình?
Qua 8 câu thơ, bức tranh cảnh vật hiện lên và qua cảnh vật, người đọc thấy được tâm trạng nàng Kiều gửi gắm
trong đó.
Trang 16Tiết 31: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH ( Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu, Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
8 câu thơ chia làm 4 cặp, mỗi cặp nói về một cảnh vật, mỗi cảnh vật là một hình dung diễn tả tâm trạng Kiều Em hãy chỉ ra những cảnh vật
và tâm trạng ấy.
Trang 17Tiết 31: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH ( Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu, Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
Trang 18Tiết 31: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH ( Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu, Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
Em có nhận xét gì về cách miêu tả cảnh vật qua tâm trạng Kiều
Trang 19Tiết 31: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH ( Trớch “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)
Buồn trụng cửa bể chiều hụm,
Thuyền ai thấp thoỏng cỏnh buồm xa xa?
Buồn trụng ngọn nước mới sa,
Hoa trụi man mỏc biết là về đõu?
Buồn trụng nội cỏ rầu rầu, Chõn mõy mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trụng giú cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng súng kờu quanh ghế ngồi.
Cảnh vật đ ợc miêu tả theo cỏi nhỡn của Kiều:
-Khụng gian từ xa
đến gần: từ cỏnh buồm xa xa đến: quanh ghế ngồi
Trang 20Tiết 31: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH ( Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu, Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
Tìm các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các câu thơ? Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật ấy?
Trang 21Tiết 31: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH ( Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu, Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
Trang 22Ầm ầm tiếng sóng ,kêu.
Chân mây, mặt đất một màu xanh xanh.
Hoa trôi man mác
Thuyền, cánh buồm thấp thoáng xa xa.
Những tai ương cuộc đời.
Tàn tạ, héo úa,
vô vị
Kiếp sống lạc loài, trôi dạt, vô định.
Nỗi buồn tha hương
Hoảng hốt, hãi hùng, bất an
Mệt mỏi chán chường, nỗi bi thương vô vọng kéo dài.
Lo lắng cho kiếp đời trôi nổi, bấp bênh
Cô đơn , lẻ loi, buồn tủi
Cửa bể chiều hôm
Ngọn nước mới sa Chân mây mặt đất Gió cuốn mặt duềnh
Trang 23Tiết 31: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH ( Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu, Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
Trang 24Tiết 31: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH ( Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)
I ĐỌC- HIỂU CHÚ THÍCH
II ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
1 Cấu trúc văn bản
2 Nội dung văn bản
b.Nỗi nhớ người thân: a.Hoàn cảnh cô đơn tội nghiệp của Kiều:
c Tâm trạng của Kiều trước cảnh vật
-Tâm trạng cô đơn, lo sợ, hãi hùng, chất chứa nhiều dự cảm.
-Nhạy cảm, nội tâm sâu sắc.
3 Ý nghĩa văn bản
- Kiều là người con gái đáng thương và đáng trọng Đáng thương vì cảnh ngộ, đáng trọng vì tấm lòng thủy chung, hiếu thảo, giàu lòng vị tha.
Trang 25Tiết 31: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH ( Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)
Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật của đoạn
trích
Nêu nội dung đoạn
trích
Trang 26Tiết 31: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH ( Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)
I ĐỌC- HIỂU CHÚ THÍCH
II ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
1 Cấu trúc văn bản
2 Nội dung văn bản
b.Nỗi nhớ người thân:
a.Hoàn cảnh cô đơn tội nghiệp của Kiều:
c Tâm trạng của Kiều trước cảnh vật
- Tâm trạng cô đơn, lo sợ, hãi hùng, chất chứa nhiều dự cảm.
Trang 27Diễn biến tâm trạng của Kiều
Cô đơn buồn tủi
Nhớ Kim Trọng
Xót thương cho cha mẹ
Buồn lo cho thân phận và số kiếp
Trang 28Tiết 31: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH ( Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)
I ĐỌC- HIỂU CHÚ THÍCH
II ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
1 Cấu trúc văn bản
2 Nội dung văn bản
b.Nỗi nhớ người thân:
a.Hoàn cảnh cô đơn tội nghiệp của Kiều:
c Tâm trạng của Kiều trước cảnh vật
- Tâm trạng cô đơn, lo sợ, hãi hùng, chất chứa nhiều dự cảm.
Trang 29Tiết 31: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH ( Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)
1: Cảnh lầu Ngưng Bích được miêu tả chủ yếu qua điểm nhìn của ai?
A – Nguyễn Du
B – Thúy Kiều C - Tú Bà D – Nhân vật khác
2: Nhận định nào nói đúng nhất nội dung đoạn trích “Kiều ở lầu
Ngưng Bích”?
A- Thể hiện tâm trạng cô đơn tội nghiệp của Kiều.
B – Nói lên nỗi nhớ người yêu và cha mẹ của Kiều.
C – Nói lên tâm trạng buồn bã, lo âu, chất chứa nhiều dự cảm của Kiều.
D- Cả A, B , C đều đúng.
B
D
Trang 30Nguyễn Du là con người có trái tim giàu yêu thương Chính nhà thơ đã từng viết trong Truyện Kiều: “Chữ tâm kia mới bằng ba chữ tài” Mộng Liên Đường trong lời tựa Truyện Kiều cũng đề cao tấm lòng của Nguyễn Du đối với con người, với cuộc đời:
“Lời văn tả ra như máu chảy ở đầu ngọn bút, nước mắt thấm
ở trên tờ giấy, khiến ai đọc đến cũng phải thấm thía, ngậm ngùi, đau đớn đến đứt ruột…… Cụ Tố Như dụng tâm đã khổ, tự sự đã khéo, tả cảnh đã hệt, đàm tình đã thiết Nếu không phải có con
mắt trông thấu cả sáu cõi, tấm lòng nghĩ suốt cả nghìn đời thì tài nào có cái bút lực ấy.”
Trang 31Văn bản Nghệ thuật Nội dung NT đặc sắc
Chị em
Thuý Kiều
- Khẳng đinh, ngợi
ca vẻ đẹp và tài năng của con người
- Dự cảm về kiếp đời tài hoa, bạc mệnh
-
-Bức tranh thiên nhiên, lễ hội mùa xuân tươi đẹp, giàu sức sống
- Miêu tả chân dung nhânvật
- Bút pháp tượng trưng, ước lệ
- Miêu tả cảnh thiên nhiên
- Bút pháp tạo hình
-NT miêu tả cảnh thiên nhiên.
thảo của Kiều.
- Tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du.
-Miêu tả nội
tâm.
- Bút pháp tả
cảnh ngụ tình
Trang 32HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Phân tích diễn biến nội tâm của Thuý Kiều khi ở lầu Ngưng Bích.
-Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về bút pháp
“tả cảnh ngụ tình” của tác giả qua 8 câu cuối của
Trang 33Chúc các em có thêm nhiều kiến thức mới khi khám phá “Truyện Kiều”