Buồn trông nội cỏ rầu rầu, Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.. => Tâm trạng buồn lo của Kiều qua cách nhìn cảnh vật.. Nỗi buồn lo của Kiều qua cách nhìn cảnh vật:... Buồn trông nội cỏ
Trang 21/ Đọc thuộc lòng đoạn thơ em thích nhất
trong đoạn trích “ Chị em Thuý Kiều” của tác
giả Nguyễn Du.
2/ Nội dung, nghệ thuật tiêu biểu trong đoạn thơ đó?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 4CHỦ ĐỀ: TRUYỆN KIỀU Tiết 28, 29 Văn bản: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du)
I Tìm hiểu chung:
- Vị trí đoạn trích:
nằm ở phần hai (Gia biến và lưu lạc)
gồm 22 câu, từ câu 1033 đến câu 1054
- Từ khó: SGK/95
- Nội dung chính:
Tâm trạng của Thuý Kiều khi bị giam
lỏng ở lầu Ngưng Bích
- Bố cục: ba phần
Trang 5
Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung.
Bốn bề bát ngát xa trông,
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya,
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.
=> Cảnh thiên nhiên trước lầu Ngưng
Bích và hoàn cảnh của Kiều.
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng,
Tin sương luống những rày trông mai chờ.
Bên trời góc bể bơ vơ,
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.
Xót người tựa cửa hôm mai,
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
Sân Lai cách mấy nắng mưa,
Có khi gốc tử đã vừa người ôm
=> Nỗi nhớ người thân
Buồn trông cửa bể chiều hôm, Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa? Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu ? Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
=> Tâm trạng buồn lo của Kiều qua cách nhìn cảnh vật.
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
Trang 6II Đọc – Hiểu văn bản:
1 Cảnh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích
và hoàn cảnh của Kiều.
- Cảnh thiên nhiên: non xa, trăng gần, bốn bề
bát ngát, cồn cát, bụi hồng cảnh rộng lớn
nhưng vắng lặng.
- Hoàn cảnh của Kiều:
+“khóa xuân”: bị giam lỏng
+ “bẽ bàng”: xấu hổ, tủi thẹn
+“mây sớm, đèn khuya”: ngày làm bạn với
mây, đêm làm bạn với đèn, nỗi cô đơn khép
kín.
Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung
Bốn bề bát ngát xa trông, Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.
=> Cảnh mênh mông, bát ngát, vắng
lặng đối lập với sự nhỏ bé của con
người làm tăng nỗi buồn tủi, cô đơn, tội
nghiệp của Kiều.
Tiết 28, 29 Văn bản: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du)
Tiết 28, 29 Văn bản: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du)
Trang 7Tưởng người dưới nguyệt chén đồng, Tin sương luống những rày trông mai chờ Bên trời góc bể bơ vơ,
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.
2 Nỗi nhớ người thân:
a Nhớ Kim Trọng:
- “Tưởng người … chén đồng
”: nhớ kỉ niệm cùng Kim
Trọng uống chén rượu thề
dưới ánh trăng
- Xót xa cho Kim Trọng uổng
công chờ đợi “rày trông mai
chờ”.
- “Tấm son … cho phai” khẳng
định tấm lòng chung thuỷ với
Kim Trọng không bao giờ phai
nhạt.
-> Độc thoại nội tâm thể hiện
tấm lòng chung thuỷ của Kiều.
Tiết 28, 29 Văn bản: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du)
Tiết 28, 29 Văn bản: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du)
Trang 8b Nhớ thương cha mẹ:
- “ Xót người … ”: thương cha mẹ
già ngày đêm tựa cửa ngóng tin con.
-“ Quạt nồng … đó giờ”: thành ngữ,
câu hỏi tu từ, thể hiện nỗi lo lắng,
day dứt vì không được chăm sóc
cha mẹ
- “Sân Lai”, “gốc tử”: dùng điển cố,
tưởng tượng sự thay đổi của cảnh
vật, sự già yếu của cha mẹ
-> Kiều là một người con hiếu thảo.
Xót người tựa cửa hôm mai, Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ? Sân Lai cách mấy nắng mưa,
Có khi gốc tử đã vừa người ôm
Tiết 28, 29 Văn bản: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du)
3 Nỗi buồn lo của Kiều qua cách nhìn
cảnh vật:
Trang 9Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
Tổ 1, 2: Nêu những cảnh được tả trong tám câu thơ ? Mỗi cảnh gợi nghĩ đến tâm trạng của Kiều như thế nào?
Tổ 3, 4: Xác định những biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong tám câu thơ và tác dụng của những biện pháp nghệ thuật ấy?
THẢO LUẬN NHÓM (2 phút)
Trang 10PHIẾU HỌC TẬP Tên học sinh:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
…………
………
………
………
………
………
………
…………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
…
Trang 113 Nỗi buồn lo của Kiều qua cách nhìn cảnh vật:
Buồn trông cửa bể chiều hôm, Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa, Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu, Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
+ Cảnh con thuyền lẻ loi, thấp thoáng trên mặt biển -> nghĩ
đến thân phận nhỏ bé, cô đơn giữa cuộc đời rộng lớn
+ Cảnh hoa trôi man mác trên dòng nước -> nghĩ về cuộc
đời nổi trôi, lênh đênh, vô định
+ Cảnh nội cỏ buồn rầu, héo úa và
màu xanh đơn điệu -> gợi nghĩ về một
cuộc sống tẻ nhạt và tương lai mờ mịt.
+ Cảnh sóng gió ầm ầm -> gợi lo sợ về
những tai hoạ đang rình rập, đe doạ.
=> Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình: mượn cảnh vật để gửi gắm tâm trạng Cảnh không chỉ là bức tranh thiên nhiên mà còn là tâm trạng con người.
Tiết 28, 29 Văn bản: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du)
Trang 12Buồn trông cửa bể chiều hôm, Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Hoa trôi man mác biết là về đâu ?
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
- Điệp ngữ “buồn trông”mở
đầu câu thơ sáu chữ tạo âm
hưởng trầm buồn, các từ láy
thấp thoáng, xa xa, man mác,
rầu rầu… câu hỏi tu từ
“Thuyền ai …”, “về đâu” kết
hợp nhằm diễn tả nỗi buồn
chất chứa, tầng tầng, lớp lớp
đang dâng ngập lòng Kiều.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
Buồn trông
man mác
Buồn trông
Buồn trông Buồn trông
rầu rầu
xanh xanh
Ầm ầm
- Cảnh được miêu tả từ xa
đến gần, âm thanh từ tĩnh
đến động, nỗi buồn từ man
mác đến lo âu, sợ hãi.
Tiết 28, 29 Văn bản: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du)
Tiết 28, 29 Văn bản: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du)
III Tổng kết:
3 Nỗi buồn lo của Kiều qua cách nhìn cảnh vật:
Ghi nhớ SGK
Trang 13- Học thuộc bài thơ, nội dung, nghệ thuật.
-Xem bài: “Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự -Chuẩn bị phiếu học tập
Hướng dẫn học tập
Nhân
vật
Yếu tố miêu
tả
Vai trò của miêu tả
Thúy
Vân
Thúy
Kiều
Tác dụng:
Cảnh Yếu tố miêu
tả
Vai trò của miêu tả
Lầu Ngưng Bích
Tác dụng: