Tuần 7 Bài 7 GƯƠNG CẦU LỒI NS 19 Trường THCS Tân Phú Tây Tuần 30 Bài 51 BÀI TẬP QUANG HÌNH HỌC NS 19 03 2019 Tiết 60 ND 29 03 2019 I Mục tiêu Kiến thức +Vận dụng kiến thức giải BT định tính, định lư[.]
Trang 1Trường THCS Tân Phú Tây Tuần 30 Bài 51: BÀI TẬP QUANG HÌNH HỌC NS:19.03.2019 Tiết 60 - ND:29.03.2019 I.Mục tiêu: -Kiến thức:+Vận dụng kiến thức giải BT định tính, định lượng về khúc xạ, TK
+Thực hiện được các phép tính về quang hình học
+Giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng quang hình học
-Kỹ năng: Giải bài tập về quang hình học
-Thái độ: Cẩn thận, chính xác
II.Chuẩn bị:-GV:Mỗi nhóm 1 bình hình trụ, nước trong (HS có thể làm trước ở nhà)
-HS:Ôn tập từ bài 4050, giải trước BT vào tập BT
III.Tổ chức hoạt động của HS:
5’
10’
15’
HĐ 1:Kiểm tra
-Yêu cầu lớp phó học tập
kiểm tra và báo cáo phần
chuẩn bị ở nhà của các bạn
trong lớp
-GV kiểm tra sự chuẩn bị
của HS và có thể cho điểm
HS chuẩn bị tốt
HĐ 2:Bài tập 1
-X6:Yêu cầu HS trình bày
kết quả TN ở nhà
-K4:Hỏi:+Tại sao mắt chỉ
nhìn thấy A ?
+Tại sao đổ nước vào
bình tới h’=3
4h mắt lại thấy
O ?
+Giải thích tại sao
đường truyền ánh sáng bị
gãy khúc tại I ?
HĐ 3:Bài tập 2
-K3:Y.cầu HS làm việc cá
nhân
-Gọi 1 HS lên bảng sửa với tỉ
lệ 4cm - 1cm
-Sau 7 phút GV kiểm tra,
nhắc nhở HS dựng ảnh đúng
tỉ lệ, cẩn thận, chính xác
-GV chấm 3 bài của HS
( 1K , 1TB, 1Y )
-GV hướng dẫn HS so sánh
h và h’ qua các tam giác
đồng dạng
-Lớp phó báo cáo kết quả kiểm tra cho GV thông qua sự kiểm tra của bàn trưởng
-Thảo luận trả lời theo yêu cầu:
+A’s’ từ A đến mắt, còn từ
O đến mắt đã bị chắn +Mắt thấy O vì a’s’ từ O
nướck.khímắt +A’s’ từ O tới mặt phân cách giữa 2 môi trường, sau đó có 1 tia khúc xạ trùng với tia IM, vì vậy I
là điểm tới Nối OI
M là đường truyền a’s’
từ O đến mắt
d = 16cm B I
f = 12cm
h = 7mm A
F O
-HS khá giỏi tham gia so sánh ảnh và vật dưới
I.Bài tập 1: M
A O -A’s’ từ A truyền tới mắt, còn a’s’
từ O bị chắn không truyền tới mắt
-Đổ nước vào bình thấy O vì a’s’
từ O không khí mắt -Nối O,I,M là đường truyền a’s’ từ
O vào mắt qua môi trường nước
và không khí
II.Bài tập 2:
h= 7 mm h’= 21 mm = 3h
F’ A’
B’
*Tính xem h’ gấp mấy h:
∆OAB ∆OA’B’: A B' ' OA'
AB = OA (1)
∆F’OI ∆F’A’B’:
A B A B F A OA
OI AB
−
GV: Đặng Công Thợn
Trang 2Trường THCS Tân Phú Tây
10’
5’
HĐ 4:Bài tập 3
-K3:Y.cầu HS làm việc cá
nhân
-K1:Hỏi:+Đặc điểm chính
của mắt cận?
+Người càng cận nặng
thì khoảng Cv càng ngắn hay
càng dài?
+Cách khắc phục?
-GV kiểm tra lại:1HS chứng
minh ảnh của kính cận luôn
nằm trong khoảng tiêu cự
HĐ 5:Vận dụng, củng cố,
hướng dẫn về nhà
-Y.cầu 3 HS khá giỏi giải
BT: 47.4 ; 47.5 và 49.4 SBT
-Về nhà:
+Hoàn chỉnh các BT đã cho
+Xem trước bài mới
+Tiết sau mỗi nhóm mang 1
đèn pin, 1 đèn lade
hướng dẫn của GV
-Cá nhân làm 7 phút a)+Mắt cận khoảng Cv
ngắn hơn bình thường +Hòa cận nặng hơn Bình
vì khoảng CvHòa < khoảng
CvBình
-Đeo kính phân kì để tạo ảnh gần mắt
Kính thích hợp Cv – F fHòa < fBình
-Giải các BT theo yêu cầu của GV
-Các HS khác tự giải, theo dõi và sửa chữa vào vở
= '
OF' OA -1 (2) Từ(1)và(2)ta có: ' ' 1 OF' OA OA OA = − OA=16cm OF’=12cm OA’=3 OA A’B’=3 AB Ảnh cao gấp 3 lần vật III.Bài tập 3: a)Hòa cận nặng hơn Bình vì khoảng Cv Hòa < Cv Bình b)Phải đeo kính phân kì để tạo ảnh gần mắt -Kính thích hợp Cv – F fHòa < fBình *IV.Rút kinh nghiệm:………
………
………
………
GV: Đặng Công Thợn