1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Vẽ kỹ thuật điện

135 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vẽ kỹ thuật điện
Tác giả Bùi Huy Tưởng
Trường học Cao Đẳng Công Nghiệp Nam Định
Chuyên ngành Vẽ Kỹ Thuật Điện
Thể loại giáo trình
Năm xuất bản 2018
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 2,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Bài 1: NHỮNG TIÊU CHUẨN VỀ CÁCH TRÌNH BÀY BẢN VẼ (7)
    • 1.1. Ý nghĩa bản vẽ kỹ thuật (7)
    • 1.2. Tiêu chuẩn về bản vẽ kỹ thuật (7)
      • 1.2.1. Khổ giấy (7)
      • 1.2.2. Khung bản vẽ và khung tên (7)
      • 1.2.3. Tỷ lệ (8)
      • 1.2.4. Các nét vẽ (9)
      • 1.2.5. Chữ viết và số trên bản vẽ (10)
      • 1.2.6. Ghi kích thước (11)
    • 1.3. Trình tự hoàn thành bản vẽ (14)
  • Bài 2: VẼ HÌNH HỌC (15)
    • 2.1. Chia đều đoạn thẳng và đường tròn (15)
      • 2.1.1. Chia một đoạn thẳng thành hai phần bằng nhau (15)
      • 2.1.2. Chia một đoạn thẳng ra nhiều phần bằng nhau (15)
      • 2.1.3. Chia đều đường tròn (16)
    • 2.2. Vẽ độ dốc và độ côn (16)
    • 2.3 Vẽ nối tiếp (18)
      • 2.3.1. Vẽ cung tròn nối tiếp với hai đường thẳng (0)
      • 2.3.2. Vẽ cung tròn nối tiếp với một đường thẳng và cung tròn khác (0)
      • 2.3.3. Vẽ cung tròn nối tiếp với hai cung tròn khác (0)
    • 2.4 Vẽ một số đường cong và hình học (21)
      • 2.4.2. Vẽ đường ôvan (21)
    • 2.5 Hướng dẫn bài tập vẽ nối tiếp (22)
    • 2.6 Hướng dẫn bài tập vẽ hình xuyến (22)
  • Bài 3: HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC (0)
    • 3.1 Khái niệm về các phép chiếu (23)
      • 3.1.1. Các phép chiếu (23)
      • 3.1.2. Phương pháp các hình chiếu vuông góc (24)
    • 3.2. Hình chiếu của điểm, đường thẳng và mặt phẳng (0)
      • 3.2.1. Hình chiếu của một điểm trên ba mặt phẳng hình chiếu (0)
      • 3.2.2. Hình chiếu của đường thẳng (0)
      • 3.2.3. Hình chiếu của mặt phẳng (0)
    • 3.3. Hình chiếu các khối hình học (0)
      • 3.3.1. Hình chiếu của khối hộp (0)
    • 3.4. Cách vẽ hình chiếu của vật thể (31)
  • Bài 4: BIỂU DIỄN VẬT THỂ (0)
    • 4.1. Bản vẽ hình chiếu vật thể (32)
      • 4.1.1. Hình chiếu cơ bản (0)
      • 4.1.2. Hình chiếu phụ (0)
      • 4.1.3. Hình chiếu riêng phần (0)
      • 4.1.4. Cách phân tích hình dạng của vật thể (0)
    • 4.2. Khái niệm về hình cắt, mặt cắt (35)
      • 4.2.1. Hình cắt (36)
      • 4.2.2 Mặt cắt (39)
    • 5.1. Các tiêu chuẩn của bản vẽ điện (42)
      • 5.1.1. Tiêu chuẩn Việt Nam ( TCVN) (42)
      • 5.1.2. Tiêu chuẩn Quốc tế (43)
    • 5.2. Các ký hiệu qui ước dùng trong bản vẽ điện (44)
      • 5.2.1. Các ký hiệu điện trong sơ đồ điện chiếu sáng (44)
    • 5.3. Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện công nghiệp (50)
      • 5.3.1. Các loại máy điện (50)
      • 5.3.2. Các thiết bị đóng cắt, điều khiển (53)
  • Bài 6: Giới thiệu các phần mềm trợ giúp (0)
    • 6.1. Công nghệ máy tính trợ giúp thiết kế (57)
    • 6.2. Lịch sử phát triển (57)
  • Bài 7: Các cơ sở của AutoCAD (0)
    • 7.1. Các cơ sở của AutoCAD (58)
      • 7.1.1. Cách khởi động (58)
      • 7.1.2. Vector hệ thống toạ độ (58)
      • 7.1.3. Giới thiệu màn hình AutoCAD (58)
      • 7.1.4. Thoát khỏi AutoCAD (60)
    • 7.2. Các cơ sở tạo lập bản vẽ (62)
      • 7.2.1. Sự xác định các điểm trong AutoCAD (62)
      • 7.2.2. Sự xác định các chiều (65)
      • 7.2.3. Các phương pháp vẽ (65)
  • Bài 8: Tạo lập bản vẽ (66)
    • 8.1. Tạo lập môi trường vẽ (66)
      • 8.1.1. Đặt vấn đề (66)
      • 8.1.2. Tạo bản vẽ mẫu (66)
      • 8.1.3. Các lệnh dùng để tạo lập môi trường bản vẽ (67)
      • 8.1.4. Tóm tắt các bước tạo lập môi trường bản vẽ (68)
    • 8.2. Sử dụng các lệnh cơ bản để tạo lập bản vẽ có 2 hình chiếu (69)
      • 8.2.1. Lệnh về đường tròn (69)
      • 8.2.2. Lệnh chuyển lớp bản vẽ (87)
      • 8.2.3. Dùng lệnh DDSNAP, OSNAP (90)
      • 8.2.4. Biến hệ thống BLIPMODE, REDRAW (90)
      • 8.2.5. Một số lệnh trong AutoCAD (90)
      • 8.2.6. Bài tập thực hành làm quen với các lệnh cơ bản (108)
  • Bài 9: Gạch mặt cắt, chú giải (0)
    • 9.1. Phương pháp gạch mặt cắt bằng lệnh BHATCH (109)
      • 9.1.1. Phương pháp tạo hình ảnh và cất giữ hình ảnh trong bản vẽ bằng lệnh (109)
      • 9.1.2. Dùng lệnh BHATCH (109)
    • 9.2. Phương pháp ghi chú trong bản vẽ (110)
      • 9.2.1. Giới thiệu chung (110)
      • 9.2.2. Dùng lệnh TEXT, DTEXT (110)
      • 9.2.3. Phương pháp sửa đổi dùng lệnh TEXT (111)
  • Bài 10: Khối và thuộc tính (0)
    • 10.1. Khái niệm, ứng dụng và thuộc tính của khối (112)
      • 10.1.1. Khối (112)
      • 10.1.2. Các thuộc tính (112)
    • 10.2. Định nghĩa khối, thuộc tính, sửa đổi thuộc tính của khối (113)
    • 10.2. Dùng lệnh BLOCK (113)
      • 10.2.1. Lệnh WBLOCK (113)
      • 10.2.2. Đưa một khối BLOCK vào văn bản (114)
  • Bài 11: Ghi kích thước vào bản vẽ (0)
    • 11.1. Phương pháp ghi kích thước của AutoCAD (115)
      • 11.1.1. Hệ thống toạ độ (115)
      • 11.1.2. Ghi kích thước trong AutoCAD (115)
    • 11.2. Tạo kiểu ghi kích thước và ghi kích thước (117)
      • 11.2.1. Tạo kiểu ghi kích thước (117)
      • 11.2.2. Cách ghi kích thước (125)
    • 8.6 Ghi chú thích theo đường dẫn – Lệnh Leader (131)
  • Bài 12: Đưa bản vẽ ra máy in (0)
    • 12.1. Thao tác chung (132)
    • 12.2. Làm việc với hộp thoại (132)
    • 12.3. PLOT CONFIGURATION (135)

Nội dung

Bài 3: HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC - Mục tiêu: Học sinh hiểu được các phép chiếu cơ bản và vẽ được hình chiếu của vật thể.. Để diễn tả một cách chính xác hình dạng và kích thước của vật thể, tr

NHỮNG TIÊU CHUẨN VỀ CÁCH TRÌNH BÀY BẢN VẼ

Ý nghĩa bản vẽ kỹ thuật

Bản vẽ kỹ thuật phản ánh chính xác hình dạng và kích thước của đối tượng, tuân thủ các quy tắc thống nhất theo Tiêu chuẩn Việt Nam và Tiêu chuẩn Quốc tế về bản vẽ kỹ thuật Đây là yếu tố quan trọng để đảm bảo truyền đạt thông tin kỹ thuật một cách rõ ràng và chính xác trong quá trình thiết kế và sản xuất Việc tuân thủ tiêu chuẩn giúp nâng cao độ chính xác, giảm thiểu sai sót và đảm bảo tính thống nhất trong các bản vẽ kỹ thuật quốc tế.

Bản vẽ kỹ thuật là tài liệu kỹ thuật quan trọng, dùng trong thiết kế, sản xuất và sử dụng, đóng vai trò là phương tiện truyền đạt thông tin kỹ thuật trong mọi lĩnh vực kỹ thuật Để đảm bảo tính chính xác và nhất quán, bản vẽ kỹ thuật phải được lập theo các nguyên tắc của Tiêu chuẩn Việt Nam và Tiêu chuẩn Quốc tế về bản vẽ kỹ thuật Việc tuân thủ các tiêu chuẩn này giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả trong quá trình kỹ thuật và sản xuất.

Hiện nay, các tiêu chuẩn về bản vẽ kỹ thuật và tài liệu thiết kế được Nhà nước ban hành thuộc nhóm tiêu chuẩn "Hệ thống tài liệu thiết kế." Những tiêu chuẩn này đảm bảo tính thống nhất, chính xác và rõ ràng trong quá trình lập và trình bày tài liệu kỹ thuật Áp dụng đúng các tiêu chuẩn quy định giúp nâng cao chất lượng bản vẽ kỹ thuật và đảm bảo tính hiệu quả trong công tác thiết kế Việc tuân thủ các tiêu chuẩn này góp phần nâng cao tính chuyên nghiệp và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật trong các dự án xây dựng và công nghiệp.

Tiêu chuẩn Nhà nước và Tiêu chuẩn Quốc tế về bản vẽ kỹ thuật quy định các nguyên tắc trình bày bản vẽ, các hình biểu diễn, ký hiệu và quy ước cần thiết nhằm đảm bảo tính rõ ràng, chính xác và thống nhất trong lập các bản vẽ kỹ thuật Những tiêu chuẩn này giúp cải thiện chất lượng và hiệu quả của quá trình thiết kế, thi công và kiểm tra kỹ thuật Áp dụng các tiêu chuẩn này góp phần nâng cao tính chuyên nghiệp của bản vẽ kỹ thuật và tạo điều kiện thuận lợi cho giao tiếp giữa các bên liên quan trong quy trình kỹ thuật.

Tiêu chuẩn về bản vẽ kỹ thuật

Mỗi bản vẽ và tài liệu kỹ thuật được thực hiện trên một khổ giấy đã được quy định trong tiêu chuẩn TCVN 2-74 Khổ giấy

Khổ giấy được xác định bằng các kích thước mép ngoài của bản vẽ

Các khổ giấy được chia làm hai loại, các khổ giấy chính và các khổ giấy phụ

Các khổ giấy chính gồm có khổ A0 với kích thước là 1189 ì 841mm (diện tích bằng 1m2 ) và các khổ khác được chia ra từ khổ A0

Ký hiệu và kích thước các khổ giấy chính như sau:

Kích thước các cạnh khổ giấy tính bằng mm 1189x 841 594 x 841 594 x 420 297 x 420 297x210

Các khổ giấy phụ, kích thước cạnh của khổ giấy phụ là bội số của kích thước cạnh khổ giấy chính

1 2.2 Khung bản vẽ và khung tên

Mỗi bản vẽ phải có khung vẽ và khung tên riêng

Khung vẽ kẻ bằng nét liền đậm và cách các mép khổ giấy một khoảng bằng 5 mm

Nếu bản vẽ được đóng thành tập thì cạnh trái của khung vẽ kẻ cách mép trái của khổ giấy một khoảng bằng 25 mm (H.1-1)

Khung tên thường được bố trí ở góc phải phía dưới của bản vẽ, có thể đặt theo cạnh dài hoặc cạnh ngắn của giấy in Kích thước và nội dung các ô trong khung tên được quy định theo hình 1-2 với các ô gồm: Ô1 là tiêu đề bài tập hoặc tên gọi chi tiết, Ô2 thể hiện vật liệu của chi tiết, Ô3 là tỷ lệ bản vẽ, Ô4 là ký hiệu của bài tập hoặc bản vẽ, Ô5 ghi họ và tên người vẽ, Ô6 là ngày lập bản vẽ, Ô7 là chữ ký của giáo viên, Ô8 là ngày kiểm tra bản vẽ, và Ô9 ghi tên trường, lớp.

Chú ý: Trong Ô1 viết chữ in hoa khổ 5 hoặc 7, các ô khác viết chữ thường khổ 3,5

Trên các bản vẽ kỹ thuật, việc phóng to hoặc thu nhỏ hình vẽ của vật thể dựa trên tỷ lệ phù hợp nhằm phản ánh đúng kích thước và độ phức tạp của vật thể Tùy thuộc vào kích thước và mức độ chi tiết của vật thể, tỷ lệ vẽ có thể được điều chỉnh sao cho phù hợp với mục đích truyền đạt kỹ thuật chính xác Điều này giúp đảm bảo người đọc dễ dàng hình dung và hiểu rõ các yếu tố kỹ thuật của vật thể trong bản vẽ kỹ thuật.

Tỷ lệ là tỷ số giữa kích thước đo được trên hình biểu diễn của bản vẽ với kích thước tương ứng đo được trên vật thể (H.1-3)

Hình 1-2 Khung tên của bản

Trị số kích thước ghi trên hình biểu diễn không phụ thuộc vào tỷ lệ của hình đó, đảm bảo rằng thông tin về kích thước vẫn chính xác dù hình có tỷ lệ thu nhỏ hay phóng to Trị số kích thước thể hiện rõ giá trị thực của kích thước vật thể, như đã được ghi rõ trong các ví dụ H 1-3, giúp người xem dễ dàng xác định kích thước chính xác của vật thể trên hình Điều này đảm bảo tính chính xác và tin cậy trong việc đọc và hiểu bản vẽ kỹ thuật hoặc sơ đồ hình học.

Tiêu chuẩn “Hệ thống tài liệu thiết kế” TCVN 3-74 quy định rõ về tỷ lệ biểu diễn các hình trên bản vẽ cơ khí Theo tiêu chuẩn này, tỷ lệ chọn để thể hiện các hình trên bản vẽ phải nằm trong các dãy tỷ lệ được quy định rõ ràng Việc chọn tỷ lệ phù hợp giúp người đọc dễ hiểu và đảm bảo tính chính xác của bản vẽ kỹ thuật Các tỷ lệ này đóng vai trò quan trọng trong việc thể hiện đúng kích thước và hình dạng của các bộ phận trong bản vẽ cơ khí, tuân thủ đúng quy định của tiêu chuẩn TCVN 3-74.

40 : 1 ; 50 : 1 ; 100 : 1 Trong trường hợp cần thiết cho phép dùng tỷ lệ phóng to (100n) : 1 với n là số nguyên dương

Ký hiệu tỷ lệ là chữ TL, ví dụ: TL 1: 2 ; TL 5 : 1 Nếu tỷ lệ ghi ở ô dành riêng trong khung tên thì không cần ghi ký hiệu

Các loại nét vẽ trong bản vẽ kỹ thuật giúp biểu diễn vật thể chính xác và rõ ràng Để thể hiện các đặc điểm của vật thể, các loại nét vẽ có hình dạng và kích thước khác nhau được sử dụng phù hợp Việc lựa chọn đúng loại nét vẽ là yếu tố quan trọng để truyền đạt thông tin kỹ thuật một cách rõ ràng và chuyên nghiệp.

Tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật quy định các loại nét vẽ và ứng dụng của chúng như sau:

Nét vẽ Tên gọi Áp dụng tổng quát

Nét liền đậm - Cạnh thấy, đường bao thấy

- Đường đỉnh ren thấy, đường đỉnh răng thấy

Nét liền mảnh - Đường kích thước

- Đường dẫn, đường gióng kích thước

- Thân mũi tên chỉ hướng nhìn

- Đường gạch gạch trên mặt cắt

- Đường bao mặt cắt chập

- Đường chân ren thấy Nét lượn sóng

- Đường giới hạn hình cắt và hình chiếu khi không dùng đường trục làm đường giới hạn Nét đứt đậm

Nét đứt mảnh - Đường bao khuất, cạch khuất Nét gạch chấm mảnh - Đường tâm

- Mặt chia của bánh răng

Nét cắt - Vết của mặt phẳng cắt

Nét gạch chấm đậm - Chỉ dẫn các đường hoặc mặt cần có xử lý riêng

` Nét gạch hai chấm mảnh - Đường bao của chi tiết lân cận

- Các vị trí đầu, cuối và trung gian của chi tiết chuyển động

- Đường bao của chi tiết trước khi hình thành

- Bộ phận của chi tiết nằm ở phía trước mặt phẳng cắt b) Chiều rộng của nét vẽ

Các chiều rộng của nét vẽ cần chọn sao cho phù hợp với kích thước, loại bản vẽ và lấy trong dãy kích thước sau:

Trong quy định về vẽ kỹ thuật, cần sử dụng hai chiều rộng của nét vẽ trên cùng một bản vẽ để đảm bảo rõ ràng và hợp lý Tỷ số chiều rộng của nét liền đậm và nét liền mảnh phải luôn lớn hơn hoặc bằng 2:1, nhằm phân biệt các loại nét vẽ một cách dễ dàng và chính xác Quy tắc vẽ này giúp duy trì tính thống nhất trong bản vẽ kỹ thuật, nâng cao chất lượng và tính chuyên nghiệp của bản vẽ.

Các nét gạch chấm và gạch hai chấm cần bắt đầu và kết thúc bằng các gạch, đồng thời được bao bởi một đường kẻ quá đường, có chiều dài gấp 3 đến 5 lần chiều rộng của nét liền đậm Việc này giúp làm nổi bật và phân rõ các đoạn nội dung, đảm bảo thẩm mỹ và tính logic trong văn bản Phương pháp này được áp dụng để tạo ra sự rõ ràng, chuyên nghiệp cho tài liệu, đồng thời phù hợp với các quy chuẩn về trình bày nội dung.

Hai trục vuông góc của đường tròn được vẽ bằng nét gạch chấm mảnh, giúp dễ dàng phân biệt với các đường nét khác Trong mọi trường hợp, tâm của đường tròn đều được xác định chính xác bằng giao điểm của hai nét gạch này (H.1-4), đảm bảo độ chính xác trong xây dựng và vẽ đồ thị hình học.

Trong thiết kế, nếu nét đứt nằm trên đường kéo dài của nét liền đậm, điểm nối tiếp cần để hở để đảm bảo rõ ràng và phù hợp quy chuẩn Ngược lại, trong các trường hợp khác, các đường nét cắt nhau phải chạm vào nhau để tạo nên sự chính xác và dễ nhận biết trong bản vẽ Việc tuân thủ quy tắc này giúp nâng cao chất lượng và tính chính xác của bản vẽ kỹ thuật.

1 2.5 Chữ viết và số trên bản vẽ

Trên bản vẽ kỹ thuật, ngoài hình vẽ ra còn có các con số kích thước, ký hiệu bằng chữ và ghi chú bằng lời văn khác để truyền đạt thông tin rõ ràng Chữ và số trên bản vẽ cần được viết rõ ràng, thống nhất, dễ đọc và tránh gây nhầm lẫn Việc chú trọng khổ chữ là yếu tố quan trọng giúp đảm bảo tính chính xác và dễ hiểu của bản vẽ kỹ thuật.

Hình 1-4 Đường tâm của đường Hình 1-5 Cách vẽ các nét

Khổ chữ (h) là giá trị được xác định bằng chiều cao của chữ hoa tính bằng milimét, có các khổ chữ sau:

Chiều rộng của nét chữ (d) phụ thuộc vào kiểu chữ và chiều cao của chữ b) Kiểu chữ

Có các kiểu chữ sau (H 1- 6):

- Kiểu A đứng và kiểu A nghiêng 750 với d = 1/14h

- Kiểu B đứng và kiểu B nghiêng 750 với d = 1/10h

Ví dụ các kiểu chữ:

1 2.6 Ghi kích thước a) Quy định chung

Các yếu tố để xác định độ lớn và vị trí tương đối giữa các phần tử trong biểu diễn là dựa trên các kích thước, những kích thước này không phụ thuộc vào tỷ lệ hình biểu diễn Điều này đảm bảo tính chính xác trong việc thể hiện mối quan hệ không gian của các phần tử, giúp người xem dễ dàng nhận diện và phân tích các thành phần trong bản vẽ kỹ thuật hoặc sơ đồ Việc sử dụng kích thước cố định còn nâng cao độ chính xác trong quá trình thiết kế và chế tạo, đảm bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.

- Dùng milimét làm đơn vị đo kích thước dài và sai lệch giới hạn của nó Trên bản vẽ không cần ghi đơn vị đo

Khi sử dụng các đơn vị đo chiều dài khác như centimet hoặc mét, cần ghi rõ đơn vị sau chữ số kích thước hoặc trong phần ghi chú của bản vẽ để đảm bảo tính chính xác và rõ ràng cho các tài liệu kỹ thuật.

- Dùng độ, phút, giây làm đơn vị đo góc và sai lệch giới hạn của nó b) Ghi kích thước

Một kích thước thường bao gồm: đường gióng, đường kích thước, mũi tên và con số kích thước

Đường gióng là đường thể hiện kích thước giới hạn của phần tử, được vẽ bằng nét liền mảnh và kẻ quá đường kích thước một đoạn bằng 2 đến 3 lần chiều rộng của nét liền đậm (H.1-7) Đường gióng của kích thước dài thường kẻ vuông góc với đường kích thước để rõ ràng hơn trong bản vẽ Khi cần thiết, đường gióng có thể được kẻ xiên góc để biểu thị các đoạn kích thước không nằm theo chiều thẳng, góp phần nâng cao độ chính xác và trực quan của bản vẽ kỹ thuật (H.1-8).

Hình 1-7 Đường gióng kích thước

Hình 1-8 Đường gióng kẻ xiên góc

11 Ở chỗ có cung lượn, đường gióng được kẻ từ giao điểm của hai đường bao (H.1- 9)

Cho phép dùng các đường trục, đường tâm, đường bao, đường kích thước làm đường gióng (H.1- 10), (H.1-11)

Đường kích thước xác định phần tử được ghi kích thước và thường được vẽ bằng nét liền mảnh Đường kích thước của phần tử là đoạn thẳng kẻ song song với đoạn thẳng đó, giúp thể hiện rõ kích thước chính xác Đối với độ dài cung tròn, đường kích thước là cung tròn đồng tâm, còn đối với góc thì đường kích thước là cung tròn có tâm nằm ở đỉnh góc, như minh họa trong H.1-12.

Không cho phép dùng đường trục hoặc đường bao làm đường kích thước

Mỗi đầu mút của đường có hình dạng mũi tên, với hai cánh của mũi tên tạo thành một góc khoảng 30 độ Độ lớn của mũi tên tỷ lệ thuận với chiều rộng của nét vẽ, giúp xác định rõ kích thước và độ chính xác của đường vẽ Việc hiểu rõ về hình dạng và mối quan hệ góc của mũi tên là quan trọng trong kỹ thuật vẽ và thiết kế đồ họa.

Hình 1-9 Đường gióng kẻ từ giao điểm của hai đường bao

Hình 1-10 Đường bao, đường tâm làm đường gióng Hình 1-11 Đường kích thước làm đường gióng

Hình 1-12 Các kích thước góc

Trình tự hoàn thành bản vẽ

Hình 1-20 Chiều chữ số kích Hình 1-21 Chữ số kích thước góc nằm

46 Hình 1-22 Đường nét vẽ ngắt đoạn ở chỗ có chữ số

Hình 1-18 Chiều chữ số kích thước Hình 1-19 Kích thước ghi trên giá

VẼ HÌNH HỌC

Chia đều đoạn thẳng và đường tròn

2.1.1 Chia một đoạn thẳng thành hai phần bằng nhau

Cho đoạn thẳng AB, hãy chia đoạn thẳng đó thành hai phần bằng nhau

- Cách chia bằng thước và com pa

Lấy hai điểm A, B làm tâm, vẽ hai cung tròn có bán kính lớn hơn một nửa độ dài đoạn

Trong hình học, hai cung tròn AB cắt nhau tại hai điểm C và D, sau đó nối điểm C và D thành dây thần Dây CD cắt đoạn AB tại điểm I, và điểm I chính là trung điểm của đoạn AB, chia đoạn thẳng này thành hai phần bằng nhau.

- Cách dựng bằng thước và êke

Dùng êke dựng một tam giác cân CAB với cạnh đáy là AB Sau đó, dựng đường cao CH của tam giác cân đó để xác định điểm H, chân đường cao Điểm H chính là điểm chia đoạn AB thành hai phần bằng nhau, giúp xác định chính xác trung điểm của cạnh AB trong quá trình dựng hình học.

2.1.2 Chia một đoạn thẳng ra nhiều phần bằng nhau

Chia đoạn thẳng AF ra 5 phần bằng nhau, cách vẽ như sau:

Tại đầu mút A của đoạn AF, vẽ nửa đường thẳng Ax tuỳ ý và đặt liên tiếp trên Ax bắt đầu từ

Trong bài viết, tác giả mô tả quá trình chia đoạn thẳng AF thành năm phần bằng nhau Cụ thể, ta bắt đầu với năm đoạn thẳng bằng nhau đều nhau, như AB’ = B’C’ = C’D’ = D’E’ = E’F’ Sau đó, nối điểm F’ với F và sử dụng êke phối hợp cùng thước trượt để vẽ các đường song song với F’F qua các điểm E’, D’, C’, B’ Các đường này cắt đoạn AF tại các điểm E, D, C, B, qua đó giúp chia đoạn AF thành năm phần bằng nhau.Từ đó, đoạn AF được chia thành năm phần đều nhau, thể hiện rõ quy trình chia đoạn thẳng chính xác trong hình học.

Hình 1-35 Chia đoạn thẳng thành hai phần bằng nhau

Hình 1-36 Chia đoạn thẳng thành hai phần bằng nhau bằng thước và êke

Hình 1-37 Chia đoạn thẳng ra năm phần bằng nhau

1 Chi đường tròn ra làm 3 phần bằng nhau

Lấy giao điểm của đường tâm với đường tròn làm tâm của cung tròn mới Vẽ cung tròn có bán kính bằng bán kính của đường tròn ban đầu, cắt đường tròn tại hai điểm là 2 và 3 Các điểm này là những điểm quan trọng trong quá trình xác định các vị trí liên quan trong hình học, giúp hình dung và chứng minh các tính chất của đường tròn và các đường liên quan.

1, 2 và 3 là các điểm chia đường tròn ra ba phần bằng nhau Nối các điểm 1, 2 và 3 ta có tam giác đều nội tiếp (H 2-1)

2 Chia đường tròn ra sáu phần bằng nhau

Dựa vào điểm giao của điểm 1 và 4 của đường tâm với đường tròn làm trung tâm, ta vẽ hai cung tròn có bán kính bằng bán kính của đường tròn ban đầu Hai cung tròn này sẽ cắt đường tròn tại bốn điểm quan trọng là các điểm 2, 3, 5 và 6, hình thành các điểm giao nổi bật trong quá trình dựng hình Quá trình này giúp xác định chính xác các điểm trên đường tròn và phục vụ cho các bài toán hình học liên quan đến đường tròn và các cung trong không gian phức tạp.

6 Ta có các điểm 1, 2, 3, 4, 5 và 6 là các điểm chia đường tròn ra sáu phần bằng nhau Nối các điểm đó, ta có lục giác đều nội tiếp (H 2-2).

Vẽ độ dốc và độ côn

1 Vẽ độ dốc Độ dốc giữa đường thẳng AB đối với đường thẳng AC là tang của góc BAC Độ dốc ký hiệu là i i = = tgα BC

Hình 2-1 Chia đường tròn ra ba phần bằng nhau, vẽ tam giác đều nộitiếp

Hình 2-2 Chia đường tròn ra sáu phần bằng nhau, vẽ lục giác đều nộitiếp

Tiêu chuẩn quy định trước số đo độ dốc ghi dấu , đỉnh của dấu hướng về phía đỉnh góc

Vẽ độ dốc là vẽ góc theo tang của góc đó

Ví dụ: Vẽ độ dốc 1:6 của đường thẳng đi qua điểm B đã cho đối với đường thẳng AC Cách vẽ như sau:

- Từ B hạ đường vuông góc xuống đường thẳng AC, C là chân đường vuông góc

- Dùng compa đặt lên đường thẳng AC, kể từ điểm C sáu đoạn thẳng mỗi đoạn bằng độ dài BC, ta được điểm A

- Nối AB, ta được đường thẳng AB là đường có độ dốc bằng 1:6 đối với đường thẳng

2 Vẽ độ côn Độ côn là tỷ số giữa hiệu đường kính hai mặt cắt vuông góc của hình nón tròn xoay với khoảng cách giữa hai mặt cắt đó: k = = 2tgα (H 1-39)

Trước số đo độ côn ghi ký hiệu , đỉnh của ký hiệu hướng về phía đỉnh góc (H 1-39)

Các độ côn thông dụng được quy định trong tiêu chuẩn Ví dụ các độ côn theo k có: 1:3 ; 1:5 ; 1:7 ; 1:8 ; 1:10 ; 1:12 ; 1:15 ; 1:20 ; 1:30 ; 1:50 ; 1:100 ; 1:200

Vẽ độ côn k của hình côn bằng cách vẽ hai cạnh bên của hình thang cân sao cho mỗi cạnh có độ dốc đối với đường cao của hình thang bằng k/2 Phương pháp này giúp xác định chính xác độ côn của hình côn, phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật và ứng dụng trong thiết kế hình học Việc hiểu rõ cách vẽ độ côn k là bước quan trọng trong việc xây dựng và phân tích các hình dạng hình học phức tạp, đảm bảo độ chính xác và thẩm mỹ trong các bản vẽ kỹ thuật.

Ví dụ: Vẽ hình côn, đỉnh A, trục AB có độ côn k = 1:5 Cách vẽ như sau: αd 2

Hình 1-39 Độ côn, ký hiệu độ côn

Hình 1-38 Độ dốc, ký hiệu độ dốc

Vẽ qua A hai đường thẳng về hai phía của trục AB có độ dốc i = k/2 = 1:10 đối với trục AB (H 1-40).

Vẽ nối tiếp

Định lý 1 cho biết rằng, khi một đường tròn tiếp xúc với một đường thẳng, thì tâm của đường tròn cách đường thẳng một đoạn bằng bán kính của nó, và điểm tiếp xúc là chân của đường vuông góc kẻ từ tâm đường tròn đến đường thẳng Định lý 2 nêu rõ rằng, khi hai đường tròn tiếp xúc nhau, khoảng cách giữa hai tâm bằng tổng bán kính của chúng nếu tiếp xúc ngoài, hoặc bằng hiệu bán kính nếu tiếp xúc trong; điểm tiếp xúc của hai đường tròn nằm trên đường thẳng nối hai tâm.

2.3.1 Vẽ cung tròn nối tiếp với hai đường thẳng Áp dụng định lý đường tròn tiếp xúc với đường thẳng để vẽ cung tròn nối tiếp với đường thẳng Khi vẽ cần phải xác định được tâm cung tròn và tiếp điểm

Vẽ cung tròn nối tiếp với hai đường thẳng song song b) Vẽ cung tròn nối tiếp với hai đường thẳng cắt nhau

Cho hai đường thẳng d1 và d2 cắt nhau Vẽ cung tròn bán kính R nối tiếp với hai đường thẳng đó Cách vẽ như sau:

Cho hai đường thẳng d1 và d2 song song với nhau, vẽ cung tròn nối tiếp với hai đường thẳng đó Cách vẽ như sau:

Kẻ đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng d1 và d2 cắt d1 và d2 tại hai điểm T1 và T2 Tìm trung điểm của đoạn

T1T2 đó là tâm cung tròn Vẽ cung tròn

Hình 2-10 Vẽ cung tròn nối tiếp với hai đường thẳng song song

Từ phía trong góc của hai đường thẳng đã cho, kẻ hai đường thẳng song song với d1 và d2 và cách chúng một khoảng bằng

R Hai đường thẳng vừa kẻ cắt nhau tại điểm O, đó là tâm cung tròn nối tiếp Từ O hạ đường vuông góc xuống d1 và d2 ta được hai điểm T1 và T2 đó là hai tiếp điểm Vẽ cung tròn T1T2 tâm O, bán kính R, đó là cung tròn nối tiếp với hai đường thẳng d1 và d2 cắt nhau (H 2-11)

Hình 2-11 Vẽ cung tròn nối tiếp với hai đường thẳng cắt nhau

2.3.2 Vẽ cung tròn nối tiếp với một đường thẳng và cung tròn khác

Trong quá trình vẽ cung tròn nối tiếp, ta áp dụng định lý đường tròn tiếp xúc với đường tròn và đường thẳng để xác định chính xác tâm cung tròn cùng tiếp điểm Đặc biệt, trong trường hợp tiếp xúc ngoài, việc xác định tâm và điểm tiếp xúc đóng vai trò quan trọng để hình thành các cung tròn đúng yêu cầu Điều này giúp đảm bảo tính chính xác trong quá trình dựng hình và ứng dụng các kiến thức hình học liên quan.

Trong hình học, xét cung tròn tâm O1 bán kính R1 và đường thẳng d, ta vẽ cung tròn bán kính R nối tiếp cung tròn O1 và đường thẳng d Cung tròn này còn tiếp xúc ngoài với cung tròn tâm O1, tạo thành các yếu tố hình học liên quan đến vị trí và độ dài cung Các mối quan hệ giữa các yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc xác định các thuộc tính của hình học và giúp ứng dụng vào các bài toán liên quan đến đường tròn và tiếp xúc.

Dưới đây là các câu chính chứa ý nghĩa của đoạn văn đã được viết lại theo chuẩn SEO và đảm bảo tính mạch lạc:Vẽ đường thẳng song song với đường thẳng d và cách d một khoảng R để thiết lập khu vực nghiên cứu Sử dụng điểm O1 làm tâm để vẽ đường tròn phụ có bán kính bằng R cộng R1, tạo ra một đường tròn liên quan Vẽ một đường thẳng song song với d và cắt đường tròn phụ tại điểm O, xác định tâm cung tròn nối tiếp Đường nối từ O đến O1 cắt cung tròn tại T1, còn chân đường vuông góc từ O đến d là T2, cả hai vị trí T1 và T2 đều là các tiếp điểm của đường tròn Vẽ cung tròn tâm O, bán kính R, đi qua T1 và T2, đây chính là cung nối dùng để dựng hình một cách chính xác (H 2-12) Trong trường hợp các đường tiếp xúc nội tiếp, các quy trình này giúp xác định chính xác các điểm tiếp xúc và đặc điểm hình học liên quan.

Cách vẽ tương tự như trên, ở đây đường tròn phụ có bán kính bằng hiệu hai bán kính:

Hình 2-12 Vẽ cung tròn nối tiếp với một đường thẳng và một cung tròn khác (tiếp xúc ngoài)

Hình 2-13 Vẽ cung tròn nối tiếp với một đường thẳng và một cung tròn khác (tiếp xúc trong)

Để vẽ cung tròn nối tiếp với hai cung tròn khác, ta áp dụng định lý đường tròn tiếp xúc với đường tròn khác để xác định chính xác vị trí của cung tròn mới Quá trình vẽ đòi hỏi phải xác định rõ tâm cung tròn và tiếp điểm giao nhau để đảm bảo tính chính xác của hình học Việc này giúp tạo ra các cung tròn liên tiếp mượt mà, phù hợp với yêu cầu của bài toán hình học.

Trong bài viết này, chúng ta xem xét hai cung tròn có trung điểm O1 và O2 cùng bán kính R1 và R2, cùng với việc vẽ cung tròn bán kính R nối tiếp hai cung tròn đã cho Có ba trường hợp xảy ra, trong đó trường hợp tiếp xúc ngoài xảy ra khi hai cung tròn tiếp xúc nhau một cách ngoài tiếp xúc Điều này giúp hiểu rõ hơn về quan hệ hình học giữa các cung tròn trong các tình huống khác nhau.

Cách vẽ như sau: b) Trường hợp tiếp xúc trong c) Trường hợp tiếp xúc trong và tiếp xúc ngoài

Cách vẽ tương tự như trên, ở đây hai cung tròn phụ có bán kính bằng:

Hình 2-14 Vẽ cung tròn nối tiếp với hai cung tròn khác (tiếp xúc

Hai cung tròn phụ tâm O1 và O2 có bán kính R + R1 và R + R2, lần lượt, cắt nhau tại điểm O, tạo thành cung nối tiếp Đường nối tâm O của cung tròn chính với các tâm O1 và O2 cắt các cung tròn tại hai điểm T1 và T2, thể hiện mối liên hệ chặt chẽ giữa các cung tròn trong bài toán Việc vẽ hai cung tròn phụ tâm này giúp xác định các điểm quan trọng như T1 và T2, qua đó mở rộng hiểu biết về cấu trúc hình học của hệ thống cung tròn.

T2 , đó là hai tiếp điểm Vẽ cung tròn tâm

O bán kính R đi qua T1 và T2 , đó là cung nối phải dựng (H 2-14)

Hình 2-15 Vẽ cung tròn nối tiếp với hai

Hình 2-16 Vẽ cung tròn nối tiếp với hai cung tròn khác (trường hợp tiếp xúc trong và tiếp xúc ngoài)

Cách vẽ tương tự như trên, ở đây một cung tròn phụ có bán kính bằng hiệu hai bán kính R – R1 và một cung tròn phụ có bán kính bằng tổng hai bán kính R + R2 (H 2-16).

Vẽ một số đường cong và hình học

Đường elip được vẽ dựa trên hai trục vuông góc AB và CD, là quỹ tích của điểm có tổng khoảng cách đến hai tiêu điểm cố định F1 và F2 luôn lớn hơn khoảng cách giữa chúng Đây là hình dạng được xác định bằng định nghĩa cơ bản về elip trong hình học, thể hiện rõ qua mối quan hệ vuông góc giữa các trục và đặc điểm đặc trưng của đường elip theo H 2-17.

Trong hình học elip, đoạn AB dài bằng 2a được gọi là trục dài của elip, trong khi đoạn CD vuông góc với AB được gọi là trục ngắn của elip Giao điểm của hai trục này là điểm O, chính là tâm của elip.

Cách vẽ đường elip theo hai trục AB và CD vuông góc với nhau như sau:

- Trước hết vẽ hai đường tròn tâm O, đường kính bằng AB và CD

Từ giao điểm của một đường kính của đường tròn lớn với trục ngắn CD, ta vẽ đường song song với trục này Đồng thời, từ giao điểm của đường kính đó với đường tròn nhỏ, ta vẽ đường song song với trục dài AB Giao điểm của hai đường song song này nằm trên đường elip, thể hiện mối liên hệ giữa các yếu tố hình học trong bài toán Để thuận tiện trong phân tích, ta kẻ các đường kính qua các điểm chia đều trên các đường tròn, giúp xác định chính xác các vị trí để nghiên cứu tính chất của các phần tử trong hình học.

- Nối các giao điểm đã tìm bằng thước cong ta sẽ được đường elip (H 2-18)

Trong trường hợp không cần độ chính xác cao, có thể thay thế đường elip bằng đường ôvan Đường ôvan là dạng đường cong khép kín, được tạo thành từ bốn cung tròn liên tiếp, có hình dạng gần giống elip.

Cách vẽ đường ôvan theo trục dài AB và trục ngắn CD như sau:

- Vẽ cung tròn tâm O, bán kính OA, cung tròn này cắt trục ngắn CD tại E

- Vẽ cung tròn tâm C, bán kính CE, cung tròn này cắt đường thẳng AC tại F

D Hình 2-18 Cách vẽ đường elip

- Vẽ đường trung trực của đoạn thẳng AF ; đường trung trực này cắt trục dài

AB tại điểm O1 và cắt trục ngắn CD tại điểm O3 Hai điểm O1 và O3 là tâm của hai cung tròn tạo thành ôvan

- Lấy các điểm đối xứng với O1 và O3 qua tâm O, ta được các điểm O2 và O4 đó là tâm hai cung còn lại của đường ôvan (H 2-19).

Hướng dẫn bài tập vẽ hình xuyến

Hình 2-19 Cách vẽ đường ôvan

HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC

Khái niệm về các phép chiếu

3.1.1 Các phép chiếu a) Phép chiếu xuyên tâm

Trong không gian, xét một mặt phẳng P và một điểm S nằm ngoài mặt phẳng đó Từ một điểm bất kỳ A trong không gian, ta dựng đường thẳng SA, đường này sẽ cắt mặt phẳng P tại một điểm A’ Hình học không gian cho thấy rằng, qua một điểm S ngoài mặt phẳng P, ta luôn có thể vẽ được một đường thẳng vuông góc hoặc chéo với mặt phẳng P, tạo ra các phép dựng cơ bản trong không gian Các phép dựng này giúp xác định vị trí chính xác của điểm A’ trên mặt phẳng P dựa trên điểm S và điểm A ban đầu.

Như vậy ta đã thực hiện một phép chiếu và gọi:

- Mặt phẳng P là mặt phẳng hình chiếu

- Đường thẳng SA là tia chiếu

- Điểm A’ là hình chiếu của điểm A trên mặt phẳng P

Trong phép chiếu xuyên tâm, tất cả các tia chiếu đều đi qua một điểm cố định gọi là tâm chiếu S, tạo thành phép chiếu xuyên tâm (H 3-1) Điểm A’ gọi là hình chiếu xuyên tâm của điểm A trên mặt phẳng chiếu P Ngoài ra, còn có phép chiếu song song, nơi các tia chiếu song song với nhau và không hội tụ tại một điểm cố định nào, khác biệt hoàn toàn so với phép chiếu xuyên tâm.

Phép chiếu song song được định nghĩa khi tất cả các tia chiếu không đi qua một điểm cố định mà song song với một đường thẳng cố định l Điểm A, nằm trên mặt phẳng P, sẽ có hình chiếu song song trên mặt phẳng này, được xác định dựa trên đường thẳng đi qua A và song song với phương chiếu l Ngoài ra, còn có phép chiếu vuông góc, một loại phép chiếu đặc biệt được sử dụng trong hình học để tạo ra các hình chiếu chính xác theo chiều vuông góc trên mặt phẳng hoặc không gian.

Trong phép chiếu song song, nếu phương chiếu l vuông góc với mặt phẳng chiếu P, ta gọi đó là phép chiếu vuông góc (H 3-3) Ứng dụng:

Phép chiếu xuyên tâm là kỹ thuật quan trọng được sử dụng trong vẽ mỹ thuật, bản vẽ xây dựng và kiến trúc Phép chiếu này giúp tạo ra những hình ảnh của vật thể giống như nhìn trực tiếp bằng mắt thường, mang lại độ chính xác cao trong việc thể hiện hình dạng và chi tiết của đối tượng.

H×nh 3-1 PhÐp chiÕu xuyên tâm Hình 3-2 Phép chiếu songsong l

H×nh 3-3 PhÐp chiÕu vuông góc

Phép chiếu song song, nhất là phép chiếu vuông góc được dùng nhiều trong các bản vẽ kỹ thuật nói chung và các bản vẽ cơ khí nói riêng

3.1.2 Phương pháp các hình chiếu vuông góc

Trong không gian, một điểm A luôn có một hình chiếu duy nhất A’ trên mặt phẳng hình chiếu Tuy nhiên, A’ không chỉ là hình chiếu của một điểm A duy nhất mà còn là hình chiếu của nhiều điểm khác nhau nằm trên tia chiếu AB, thể hiện mối liên hệ giữa điểm trong không gian và hình chiếu của nó trên mặt phẳng.

Một vật thể được xem là tập hợp các điểm, do đó một hình chiếu của vật thể trên mặt phẳng hình chiếu không đủ để xác định rõ hình dạng và kích thước của nó, khiến ta khó hình dung hoặc tái tạo vật thể trong không gian dựa chỉ vào một hình chiếu Ví dụ, hai vật thể có hình dạng khác nhau nhưng có hình chiếu giống nhau trên cùng một mặt phẳng hình chiếu, thể hiện giới hạn của phương pháp này Để chính xác diễn tả hình dạng và kích thước của vật thể, các bản vẽ kỹ thuật sử dụng phép chiếu vuông góc, trong đó, vật thể được chiếu lên các mặt phẳng vuông góc rồi gập các mặt phẳng này để trùng với mặt phẳng bản vẽ, hình thành các hình chiếu vuông góc của vật thể Phương pháp các hình chiếu vuông góc này giúp biểu diễn rõ nét các yếu tố hình học của điểm, đường thẳng và mặt phẳng, là bước đầu trong việc nghiên cứu biểu diễn vật thể trong kỹ thuật.

3.2 Hình chiếu của điểm, đường thẳng và mặt phẳng

3.2.1 Hình chiếu của một điểm trên ba mặt phẳng hình chiếu

Trong không gian, ta lấy ba mặt phẳng vuông góc với nhau từng đôi một làm ba mặt phẳng hình chiếu, trong đó:

- P1 ở vị trí thẳng đứng gọi là mặt phẳng hình chiếu đứng

- P2 ở vị trí nằm ngang gọi là mặt phẳng hình chiếu bằng

- P3 ở bên phải mặt phẳng P1 gọi là mặt phẳng hình chiếu cạnh

Hình 3-4 Hình chiếu của các điểm A,

Hình 3-5 Hình chiếu của hai vật thể trên một mặt phẳng hình chiếu

Trong hệ thống hình học phối cảnh, giao tuyến của các mặt phẳng hình chiếu được gọi là trục hình chiếu, bao gồm ba trục chính là Ox, Oy và Oz Điểm giao nhau của ba trục hình chiếu này gọi là điểm gốc, đóng vai trò quan trọng trong việc xác định vị trí không gian của các đối tượng trong bản vẽ kỹ thuật Các trục hình chiếu giúp mô tả rõ ràng các chiều không gian và thuận tiện cho việc xác định các đối tượng trong không gian 3D.

Chiếu vuông góc một điểm A trong không gian lên ba mặt phẳng hình chiếu, ta có: - A1 trên P1, điểm A1 gọi là hình chiếu đứng của điểm A

- A2 trên P2, điểm A2 gọi là hình chiếu bằng của điểm A

Điểm A3 trên P3 được gọi là hình chiếu cạnh của điểm A (H 3-6) Để vẽ ba hình chiếu của một điểm trên cùng một mặt phẳng, ta cần xoay P2 quanh quỹ đạo Ox và P3 quanh quỹ đạo Oz theo chiều mũi tên để giúp P2 và P3 trùng với P1, đảm bảo việc xác định các hình chiếu chính xác và trực quan hơn.

Ta có ba điểm A1, A2, và A3 là hình chiếu của điểm A trên ba mặt phẳng hình chiếu (H 3-6) với các tính chất sau:

- Đường thẳng nối hình chiếu đứng A1 và hình chiếu bằng A2 vuông góc với trục Ox ( A1A2 ⊥ Ox )

- Đường thẳng nối hình chiếu đứng A1 và hình chiếu cạnh A3 vuông góc với trục

- Khoảng cách từ hình chiếu bằng A2 đến trục Ox bằng khoảng cách từ hình chiếu cạnh A3 đến trục Oz ( A2Ax = A3Az )

Dựa vào các tính chất trên, bao giờ ta cũng vẽ được hình chiếu thứ ba khi biết hai trong ba hình chiếu của điểm

Hình 3- 6 Hình chiếu của một điểm trên ba mặt phẳng h h hiế z x y y

3.2.2 Hình chiếu của đường thẳng

- Hình chiếu của một đường thẳng Để vẽ hình chiếu của một đường thẳng, ta chỉ cần vẽ hình chiếu của hai điểm nằm trên đường thẳng đó (H 3-7)

- Hình chiếu của đường thẳng song song với mặt phẳng hình chiếu

+ Trường hợp đường thẳng song song với mặt phẳng hình chiếu đứng P1

Hình chiếu của đường thẳng AB song song với mặt phẳng hình chiếu đứng P1 như hình vẽ (H.3-8)

* Độ dài hình chiếu đứng của đoạn thẳng AB bằng chính đoạn AB (A1B1 = AB)

* Hình chiếu bằng của AB song song với trục Ox (A2B2//Ox)

+ Trường hợp đường thẳng song song với mặt phẳng hình chiếu bằng (P2) hay mặt phẳng hình chiếu cạnh (P3) cũng có tính chất tương tự như trên

- Hình chiếu của đường thẳng vuông góc với mặt phẳng hình chiếu

+ Trường hợp đường thẳng vuông góc với mặt phẳng hình chiếu đứng P1

Hình 3- 7 Hình chiếu của đường thẳng trên ba mặt phẳng hình chiếu z x y y

Hình 3- 8 Hình chiếu của đường thẳng z x y y

Hình chiếu của đường thẳng AB vuông góc với mặt phẳng hình chiếu đứng P1 như hình vẽ (H.3-9)

* Hình chiếu đứng của đường thẳng AB suy biến thành một điểm (A1 ≡ B1)

* Độ dài hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh của đoạn AB bằng chính đoạn AB (A2B2

+ Trường hợp đường thẳng vuông góc với mặt phẳng hình chiếu bằng (P2) hay mặt phẳng hình chiếu cạnh (P3) cũng có tính chất tương tự như trên

3.2.3 Hình chiếu của mặt phẳng

- Hình chiếu của một mặt phẳng

Một mặt phẳng được xác định duy nhất bởi ba điểm không thẳng hàng, do đó để vẽ hình chiếu của một mặt phẳng, bạn chỉ cần vẽ hình chiếu của ba điểm không thẳng hàng trên mặt phẳng đó.

Hình chiếu của một mặt phẳng được xác định bởi ba điểm A, B và C là các đỉnh của một tam giác như sau (H 3-10):

- Hình chiếu của mặt phẳng song song với mặt phẳng hình chiếu

+ Trường hợp mặt phẳng song song với mặt phẳng hình chiếu đứng P1

Hình 3- 9 Hình chiếu của đường thẳng z x y y

Hình 3-10 Hình chiếu của mặt phẳng trên ba mặt phẳng ế

Hình chiếu của mặt phẳng ABC song song với mặt phẳng hình chiếu đứng P1 như hình vẽ (H.3-11)

* Hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh của mặt phẳng ABC suy biến thành đoạn thẳng và song song với trục hình chiếu (A2B2C2 // Ox và A3B3C3 // Oz)

* Hình chiếu đứng A1B1C1 bằng ABC

+ Trường hợp mặt phẳng song song với mặt phẳng hình chiếu bằng (P2) hay mặt phẳng hình chiếu cạnh (P3) cũng có tính chất tương tự như trên

- Hình chiếu của mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng hình chiếu

+ Trường hợp mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng hình chiếu đứng P1

Hình chiếu của mặt phẳng ABC vuông góc với mặt phẳng hình chiếu đứng P1 như hình vẽ (H.3-12)

* Hình chiếu đứng của mặt phẳng suy biến thành một đường thẳng (A1, B1, và C1 thẳng hàng)

+ Trường hợp mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng hình chiếu bằng (P2) hay mặt phẳng hình chiếu cạnh (P3) cũng có tính chất tương tự như trên

Hình 3-11 Hình chiếu của mặt phẳng ABC

Hình 3-12 Hình chiếu của mặt phẳng ABC

3.3 Hình chiếu các khối hình học

Các khối hình học cơ bản phổ biến bao gồm các khối đa diện như hình lăng trụ, hình chóp, hình chóp cụt, giúp hiểu rõ cấu trúc hình học không gian Bên cạnh đó, các khối tròn như hình trụ, hình nón, hình nón cụt và hình cầu cũng là những hình dạng quan trọng trong hình học, phục vụ nhiều ứng dụng trong thực tế và học tập Nắm vững kiến thức về các loại khối hình học này sẽ giúp ích cho việc học toán và phát triển tư duy không gian.

3.3.1 Hình chiếu của khối hộp

Hình chiếu của khối hộp chữ nhật

Để vẽ hình chiếu của khối hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’, ta đặt đáy ABCD song song với mặt phẳng hình chiếu bằng P2, đảm bảo tính chính xác trong biểu diễn hình học dựa trên phương pháp chiếu hình Mặt bên ABB’A’ song song với mặt phẳng hình chiếu đứng P1, giúp xác định đúng cấu trúc hình học của khối trong không gian ba chiều Hình chiếu của khối hộp trên ba mặt phẳng hình chiếu là các hình chữ nhật (H 3-14), thể hiện rõ các mặt của hộp theo quy tắc chiếu hình kỹ thuật, hỗ trợ trong quá trình vẽ và xác định kích thước chính xác của hình học không gian.

Muốn xác định một điểm K nằm trên mặt của khối hộp, ta vẽ qua K đường thẳng nằm trên mặt của hình hộp

3.3.2 Hình chiếu của khối trụ tròn xoay

Khối trụ được tạo thành từ hình chữ nhật quay quanh một cạnh của nó, tạo thành hình tròn Cạnh song song với trục quay tạo thành mặt bên của khối trụ, trong khi hai cạnh kia tạo thành hai mặt đáy của khối trụ (H 3-18).

Khi vẽ hình chiếu, để đơn giản ta đặt đáy của khối trụ song song với mặt phẳng hình chiếu bằng, hình chiếu của khối trụ như hình vẽ (H 3-19)

Hình 3-19 Hình chiếu của khối

Hình 3-14 Hình chiếu của khối hộp chữ nhật

Muốn xác định một điểm nằm trên mặt khối trụ ta vẽ qua điểm đó một đường sinh hay đường tròn của mặt trụ

3.3.3 Hình chiếu của khối nón tròn xoay

Khối nón tròn xoay được hình thành khi một hình tam giác vuông quay quanh cạnh góc vuông của nó, tạo thành mặt đáy của của nón Cạnh huyền của tam giác trở thành mặt bên của khối nón, còn cạnh vuông góc còn lại tạo thành mặt đáy Để vẽ hình chiếu của hình nón, ta đặt đáy của nó song song với mặt phẳng P2, giúp hình chiếu của khối nón rõ ràng trên bản vẽ.

Muốn xác định một điểm nằm trên mặt nón ta vẽ qua điểm đó một đường sinh hay một đường tròn của mặt nón

3.3.4 Hình chiếu của khối cầu

Khối cầu là hình học giới hạn bởi mặt cầu Hình chiếu của khối cầu là một hình tròn có đường kính bằng đường kính của khối cầu, tạo thành đường bao hình chiếu của khối cầu Hình tròn này đồng thời là hình chiếu của đường tròn lớn song song với mặt phẳng hình chiếu, giúp hiểu rõ hơn về hình dáng và đặc điểm của khối cầu trong không gian ba chiều.

Để xác định một điểm nằm trên mặt khối cầu, ta dựng qua điểm đó một đường tròn nằm trên mặt cầu Đồng thời, mặt phẳng chứa đường tròn đó song song với mặt phẳng hình chiếu, giúp xác định chính xác vị trí của điểm trên bề mặt khối cầu Quá trình này đảm bảo tính chính xác và phù hợp với các yêu cầu trong bản vẽ kỹ thuật và hình học không gian.

Hình 3-21 Hình chiếu của khối

Hình 3-22 Hình chiếu của hình cầu

Cách vẽ hình chiếu của vật thể

Để vẽ hình chiếu của vật thể, ta cần phân tích hình dạng và kết cấu của vật thể Trước tiên, xác định các phần của vật thể dựa trên các khối hình học cơ bản và vị trí tương đối của chúng Khi vẽ, cần vận dụng tính chất của điểm, đường, mặt để đảm bảo chính xác, đặc biệt là trong việc xác định giao tuyến của mặt phẳng với các khối hình học và giao tuyến giữa các khối hình học khác nhau.

Ví dụ về cách vẽ ổ đỡ, bạn cần đặt mặt đế song song với mặt phẳng hình chiếu bằng và gân ngang song song với mặt phẳng hình chiếu đứng để thể hiện đúng hình dạng thực tế của ổ đỡ Quá trình vẽ bao gồm lần lượt phác họa các phần đế, ổ và gân đỡ dựa trên các phân tích đã trình bày, giúp thể hiện rõ hình dạng và cấu tạo của ổ đỡ trong bản vẽ kỹ thuật.

BIỂU DIỄN VẬT THỂ

Bản vẽ hình chiếu vật thể

Hình chiếu của vật thể phản ánh các phần nhìn thấy của vật thể từ góc nhìn của người quan sát, giúp mô tả các phần khuất bằng nét đứt để giảm thiểu số lượng hình vẽ cần thiết Điều này hỗ trợ việc trình bày chính xác các bộ phận của vật thể một cách rõ ràng và trực quan.

Vật thể đục được đặt giữa mắt người quan sát và mặt phẳng chiếu, đảm bảo các bề mặt của vật thể song song với mặt phẳng hình chiếu để phản ánh chính xác hình dạng thực của các bề mặt đó Các hình chiếu cần duy trì đúng vị trí sau khi gập các mặt phẳng chiếu trùng với mặt phẳng bản vẽ, giúp dễ dàng xác định hình dạng và cấu trúc của vật thể trong quá trình thiết kế và kỹ thuật.

Hình chiếu của mặt phẳng đối xứng của vật thể và hình chiếu của trục hình học của các khối tròn được vẽ bằng nét gạch chấm mảnh

Hình chiếu vủa vật thể bao gồm: hình chiếu cơ bản, hình chiếu phụ và hình chiếu riêng phần

TCVN 5 - 78 quy định lấy sáu mặt phẳng của hình hộp làm sáu mặt phẳng hình chiếu cơ bản Hình chiếu của vật thể trên mặt phẳng hình chiếu cơ bản gọi là hình chiếu cơ bản Các hình chiếu cơ bản được được sắp xếp và có tên gọi như sau:

1) Hình chiếu từ trước (hình chiếu đứng);

2) Hình chiếu từ trên (hình chiếu bằng);

3) Hình chiếu từ trái (hình chiếu cạnh);

Chú ý rằng vật thể cần biểu diễn được xem là vật thể đục, có các phần thấy và phần khuất Khi xây dựng các hình chiếu, cần đặt vật thể ở vị trí phù hợp để các bề mặt của nó thể hiện rõ ràng, giúp truyền đạt chính xác hình dạng và cấu trúc của vật thể đục trong bản vẽ kỹ thuật.

32 song song với các mặt phẳng hình chiếu để các hình chiếu thu được không bị biến dạng hoặc ít biến dạng nhất

Nếu các hình chiếu từ trên, từ trái, từ phải, từ dưới và từ sau được sắp xếp khác với vị trí của hình chiếu đứng theo quy định trong hình 4-2, thì các hình chiếu này cần được ghi chú phù hợp như hình chiếu A Việc ghi chú chính xác các hình chiếu giúp đảm bảo rõ ràng trong bản vẽ kỹ thuật Thay đổi vị trí các hình chiếu so với hình chiếu đứng phải được ghi chú rõ ràng để tránh nhầm lẫn Tài liệu hướng dẫn yêu cầu tuân thủ nghiêm ngặt quy định về sắp xếp và ghi chú các hình chiếu để duy trì tính chính xác của bản vẽ.

Hình chiếu phụ là hình chiếu trên mặt phẳng hình chiếu không song song với mặt phẳng hình chiếu cơ bản

Hình chiếu phụ được sử dụng khi vật thể có bộ phận nghiêng hoặc bị biến dạng về hình dạng và kích thước khi biểu diễn trên mặt phẳng hình chiếu cơ bản Nó giúp thể hiện rõ hơn các chi tiết phức tạp của vật thể, đặc biệt là các bộ phận có mặt nghiêng hoặc không thẳng Việc áp dụng hình chiếu phụ đảm bảo độ chính xác trong mô tả hình dạng và kích thước của các phần của vật thể, qua đó nâng cao hiệu quả kỹ thuật trong quá trình thiết kế và kiểm tra kỹ thuật.

Trong hình chiếu phụ, các ký hiệu bằng chữ tên hình chiếu được ghi rõ để phân biệt các loại hình Nếu hình chiếu phụ nằm ngay cạnh hình chiếu cơ bản và được đặt ở vị trí liên hệ trực tiếp, không cần ghi ký hiệu trên bản vẽ Để thuận tiện trong việc bố trí và chỉnh sửa các hình biểu diễn, hình chiếu phụ có thể xoay về vị trí thuận lợi, và ký hiệu chữ sẽ kèm theo mũi tên cong thể hiện hướng xoay Việc này giúp tăng tính rõ ràng và dễ hiểu trong quá trình đọc bản vẽ kỹ thuật.

Hình chiếu riêng phần là hình chiếu một phần của vật thể trên mặt phẳng hình chiếu cơ bản, giúp tiết kiệm thời gian và công sức trong quá trình vẽ kỹ thuật Đây là kỹ thuật được sử dụng khi không cần thiết phải vẽ toàn bộ hình chiếu cơ bản của vật thể, tập trung vào các chi tiết quan trọng Hình chiếu riêng phần đảm bảo thể hiện chính xác các đặc điểm chính của vật thể mà không làm rối mắt bằng các chi tiết không cần thiết Sử dụng hình chiếu riêng phần giúp nâng cao hiệu quả thiết kế và truyền đạt thông tin rõ ràng, chính xác trong kỹ thuật và bản vẽ kỹ thuật.

Hình chiếu riêng phần được giới hạn bằng nét lượn sóng hoặc không vẽ giới hạn, nếu phần vật thể được biểu diễn có ranh giới rõ rệt

Hình chiếu riêng phần được ghi chú như hình chiếu phụ

4.1 4 Cách phân tích hình dạng của vật thể

Một vật thể hoặc chi tiết máy được hình thành từ các khối hình học cơ bản hoặc các phần của chúng Hình chiếu của một vật thể có thể xem như tổng hợp các hình chiếu của các khối hình học cấu thành nên nó, có thể nằm ở các vị trí khác nhau Khi vẽ hình chiếu, cần phân tích hình dạng vật thể thành các phần hình học cơ bản và xác định rõ vị trí tương đối của chúng Phương pháp này, gọi là phân tích hình dạng vật thể, rất quan trọng trong việc vẽ bản vẽ kỹ thuật, đọc bản vẽ và ghi kích thước chính xác của vật thể.

Khái niệm về hình cắt, mặt cắt

Trong các vật thể có cấu tạo bên trong phức tạp, việc sử dụng nét đứt để thể hiện sẽ gây ra khó khăn trong việc truyền đạt rõ nét hình dạng và chi tiết Chính vì vậy, trong bản vẽ kỹ thuật, người ta thường sử dụng hình cắt và mặt cắt để thể hiện các phần bên trong một cách rõ ràng, dễ hiểu hơn Đây là những hình biểu diễn quan trọng giúp mô tả chính xác cấu trúc nội bộ của vật thể trong quá trình thiết kế và kiểm tra kỹ thuật.

Phương pháp hình cắt và mặt cắt giúp biểu diễn hình dạng bên trong của vật thể bằng cách sử dụng mặt phẳng tưởng tượng cắt qua các phần như lỗ, rãnh Sau khi cắt bỏ phần vật thể nằm giữa người quan sát và mặt phẳng cắt, phần còn lại được chiếu vuông góc lên mặt phẳng hình chiếu để tạo hình cắt Hình biểu diễn chỉ gồm phần tiếp xúc với mặt cắt, gọi là mặt cắt, trong khi nếu vẽ cả phần phía sau mặt cắt thì gọi là hình cắt Nhiều lần cắt khác nhau giúp vẽ ra các hình cắt và mặt cắt đa dạng của một vật thể Để phân biệt phần vật thể tiếp xúc và phần phía sau mặt cắt, tiêu chuẩn sử dụng ký hiệu vật liệu để thể hiện phần tiếp xúc với mặt cắt.

Hình cắt là hình biểu diễn phần còn lại của vật thể sau khi tưởng tượng cắt đi phần giữa mặt phẳng cắt và người quan sát Đây là phương pháp quan trọng trong kỹ thuật để hình dung chính xác hình dạng và cấu trúc bên trong của vật thể Hình cắt giúp các kỹ sư và nhà thiết kế dễ dàng phân tích các chi tiết bên trong, từ đó tối ưu hóa quá trình thiết kế và sản xuất Việc hiểu rõ về hình cắt là kiến thức cơ bản nhưng vô cùng cần thiết trong các ngành công nghiệp kỹ thuật, cơ khí và kiến trúc.

Các hình cắt được chia ra như sau: a) Chia theo vị trí mặt phẳng cắt

- Hình cắt đứng, nếu mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hình chiếu đứng

Hình cắt bằng, nếu mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hình chiếu bằng

- Hình cắt cạnh, nếu mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hình chiếu cạnh

- Hình cắt nghiêng, nếu mặt phẳng cắt không song song với mặt phẳng hình chiếu cơ bản

Hình cắt riêng phần thể hiện cấu tạo chi tiết của một phần nhỏ trong vật thể, giúp dễ dàng quan sát và phân tích các thành phần bên trong Hình cắt này được đặt ngay trên hình chiếu cơ bản và dùng để dựng hình nột lượn súng ủể giới hạn so với phần hình chiếu Ngoài ra, hình cắt riêng phần còn được chia theo số lượng mặt phẳng cắt để phù hợp với yêu cầu kỹ thuật và các mục đích khảo sát khác nhau.

- Hình cắt đơn giản, nếu chỉ dùng một mặt phẳng cắt để cắt vật thể

Hình cắt đơn giản được chia ra:

Hình cắt dọc là hình mà mặt phẳng cắt chia vật thể theo chiều dài hoặc chiều cao, giúp làm rõ các đặc điểm dọc theo chiều dài của vật thể Trong khi đó, hình cắt ngang được thực hiện bằng cách cắt vuông góc với chiều dài hoặc chiều cao của vật thể, giúp thể hiện cấu trúc bên trong theo chiều ngang Cả hai loại hình cắt này đều quan trọng trong kỹ thuật và kiến trúc để phân tích và hình dung vật thể một cách chính xác.

- Hình cắt phức tạp, nếu chỉ dùng hai mặt phẳng cắt trở lên để cắt vật thể

Hình cắt phức tạp được chia ra:

+ Hình cắt bậc, nếu các mặt phẳng cắt song song với nhau

+ Hình cắt xoay, nếu các mặt phẳng cắt giao nhau

Để giảm bớt số lượng hình biểu diễn, có thể ghép nhiều phần hình trên cùng một hình biểu diễn, bao gồm cả phần hình chiếu và phần hình cắt Việc ghép các phần hình này giúp tối ưu hóa dung lượng và giảm độ phức tạp của bản vẽ kỹ thuật Chính sách này tạo điều kiện thuận lợi cho việc trình bày và hiểu rõ các đối tượng trong kỹ thuật, đồng thời đảm bảo tính rõ ràng và trực quan của bản vẽ.

4.2.1.2 Ký hiệu và quy ước về hình cắt

Ký hiệu vật liệu trên mặt cắt được quy định như sau:

Khi không chỉ rõ vật liệu của chi tiết, tiêu chuẩn quy định ký hiệu vật liệu được vẽ như đối với kim loại

Cách vẽ ký hiệu vật liệu trên mặt cắt như sau:

- Các đường gạch gạch của mặt cắt phải kẻ song song với nhau và nghiêng 450 so với đường bao hoặc đường trục của hình biểu diễn

- Nếu đường gạch gạch có phương trùng với đường bao hay đường trục chính thì được phép vẽ nghiêng 300 hay 600

Mặt cắt là hình biểu diễn nhận được trên mặt phẳng cắt khi tưởng tượng dùng mặt phẳng này cắt vật thể Mặt phẳng cắt cần được chọn sao cho các mặt cắt nhận được là các mặt cắt vuông góc, giúp thể hiện rõ hình dạng và cấu trúc của vật thể Đây là kỹ thuật quan trọng trong kỹ thuật và hình học để phân tích và hình dung các hình thể phức tạp một cách chính xác.

Mặt cắt được chia thành hai loại chính, trong đó có mặt cắt rời Mặt cắt rời là mặt cắt đặt ở ngoài hình chiếu tương ứng và được vẽ bằng nét liền đậm để làm rõ đường bao quanh Đồng thời, có thể đặt mặt cắt rời ở phần cắt lạ của hình chiếu để thể hiện rõ các chi tiết kỹ thuật cần thiết.

Hình 4… Đường gạch gạch khác 45 0 Hình 4… Hình gạch của các chi tiểt kề nhau

Mặt cắt chập là mặt cắt được đặt ngay trên hình chiếu tương ứng, giúp làm rõ các chi tiết trong hình Đường bao của mặt cắt chập được vẽ bằng nét liền mảnh, đảm bảo dễ phân biệt Trong khi đó, đường bao của hình chiếu tại vị trí đặt mặt cắt chập vẫn được vẽ bằng nét liền đậm để tạo sự khác biệt rõ ràng Việc này giúp người xem dễ nhận biết và hiểu các phần của hình một cách chính xác hơn.

2 Quy định về mặt cắt

Cách ghi chú trên mặt cắt tương tự như cách ghi chú trên hình cắt, đảm bảo rõ ràng và chính xác trong bản vẽ kỹ thuật Trong mọi trường hợp của mặt cắt, đều cần phải tiến hành ghi chú để mô tả đặc điểm và chi tiết của mặt cắt đó, trừ khi mặt cắt là hình đối xứng và vết mặt cắt phẳng cắt trùng với trục đối xứng của mặt cắt, khi không cần ghi chú Việc ghi chú đúng cách giúp đảm bảo hiểu đúng phối cảnh và tính chất kỹ thuật của bản vẽ.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Hình 4… Mặt cắt đối xứng

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Khi mặt phẳng cắt qua các lỗ hoặc phần lỗ, các mặt tròn xoay của lỗ hoặc phần lỗ đó sẽ được hiển thị rõ nét trên mặt cắt Điều này giúp phản ánh chính xác các chi tiết hình học của các phần lỗ, đảm bảo hình dạng và kích thước được thể hiện đầy đủ và chính xác Việc vẽ các mặt cắt này đảm bảo rõ ràng hơn trong quá trình mô tả và kiểm tra các phần tử kỹ thuật của bản vẽ.

Hình 4… Mặt cắt không đối xứng Hình 4… Mặt cắt đã xoay

Hình 4… Mặt cắt có lỗ tròn xoay Hình 4… Mặt cắt đă trải

Bài5: BẢN VẼ SƠ ĐỒ ĐIỆN

- Mục tiêu: Hiểu được các tiêu chuẩn ký hiệu thiết bị điện trên bản vẽ theo tiêu chuẩn quốc tế (ISO ) và theo tiêu chuẩn Việt Nam

Các tiêu chuẩn của bản vẽ điện

5 1.1 Tiêu chuẩn Việt Nam ( TCVN)

Các ký hiệu điện được áp dụng theo tiêu chuẩn TCVN 1613 ÷ 75 đến 1639 ÷ 75, đảm bảo tính thống nhất trong thiết kế và thi công hệ thống điện Các ký hiệu mặt bằng thể hiện theo tiêu chuẩn TCVN 185 ÷ 74, giúp rõ ràng trong việc xác định vị trí các công trình trên bản vẽ Trong bản vẽ kỹ thuật, ký hiệu thường được thể hiện dưới dạng sơ đồ theo hàng ngang, đi kèm với các ký tự viết tắt từ thuật ngữ tiếng Việt để dễ hiểu và tra cứu Việc sử dụng các ký hiệu theo tiêu chuẩn giúp nâng cao hiệu quả truyền đạt thông tin kỹ thuật trong ngành xây dựng và điện lực.

CD: Cầu dao; CC: Cầu chì; K: Công tắc; Đ: Đèn; OC: Ổ cắm điện;

Trong IEC, ký tự đi kèm theo ký hiệu điện thường là ký tự viết tắt từ các thuật ngữ tiếng Anh, giúp người đọc dễ hiểu hơn về chức năng và đặc điểm của các thiết bị điện Sơ đồ mạch điện theo tiêu chuẩn IEC thường được thể hiện theo dạng cột dọc (hình 5.2), giúp dễ dàng xác định và đọc các ký hiệu điện và ký tự đi kèm Đây là những quy ước quan trọng để đảm bảo sự chính xác và nhất quán trong thiết kế, lắp đặt và bảo trì hệ thống điện, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế IEC.

SW (source switch): Cầu dao; F (fuse): Cầu chì;

L (Lamp; Load): Đèn; S (Switch): Công tắc;

Các ký hiệu qui ước dùng trong bản vẽ điện

5.2.1 Các ký hiệu điện trong sơ đồ điện chiếu sáng

5 2.1.2 Đèn điện và thiết bị dùng điện

5 2.1.3 Thiết bị đóng cắt, bảo vệ

Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện công nghiệp

5 3.2 Các thiết bị đóng cắt, điều khiển

Giới thiệu các phần mềm trợ giúp

Công nghệ máy tính trợ giúp thiết kế

Computer-Aided Design (CAD), viết tắt của thiết kế được hỗ trợ bởi máy tính, đã trở thành công cụ phổ biến trong các lĩnh vực kỹ thuật, kiến trúc và thiết kế Hệ thống CAD hỗ trợ tạo ra các sản phẩm từ bản vẽ vectơ 2D đến các mô hình 3D phức tạp về bề mặt và hình khối, giúp các chuyên viên thiết kế và kỹ sư nâng cao hiệu quả công việc và độ chính xác trong quá trình thiết kế.

Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp CAD đã có nhiều bước tiến đáng kể với sự phát triển của hàng trăm phần mềm CAD mạnh mẽ, có khả năng thiết kế các mô hình 3D phức tạp Các phần mềm thiết kế cơ khí hàng đầu hiện nay cung cấp các tính năng đa dạng giúp tối ưu hóa quá trình thiết kế, tạo ra các mô hình chính xác và chi tiết Những đổi mới này đã nâng cao khả năng sáng tạo và năng suất của các kỹ sư, nhà thiết kế trong lĩnh vực cơ khí và kỹ thuật.

Lịch sử phát triển

AutoCAD, hệ thống CAD đầu tiên xuất hiện trên thị trường vào năm 1982, thể hiện sự phát triển vượt bậc của phần mềm thiết kế trên PC Trước khi có AutoCAD, các chương trình CAD thương mại trong thập niên 70 hoạt động trên máy tính lớn hoặc máy tính mini, yêu cầu mỗi người dùng làm việc tại một thiết bị đầu cuối đồ họa riêng biệt Nếu không có phần mềm CAD, nhà thiết kế phải vẽ thủ công bằng bàn vẽ kỹ thuật, giấy, bút và thước chữ T, khiến việc tạo bản vẽ mới và thực hiện các tính toán mất nhiều ngày hoặc tuần, đồng thời dễ mắc lỗi AutoCAD đã cách mạng hóa ngành công nghiệp thiết kế bằng cách rút ngắn thời gian và giảm thiểu lỗi trong quá trình thiết kế kỹ thuật.

Autodesk, công ty đứng sau phần mềm AutoCAD, được thành lập vào năm 1982 bởi John Walker cùng 15 đồng sáng lập nhằm phát triển nhiều ứng dụng máy tính khác nhau Sản phẩm chủ lực của họ, AutoCAD, đã được ra mắt tại triển lãm thương mại COMDEX ở Las Vegas như là phần mềm CAD đầu tiên chạy trên PC Chỉ sau bốn năm kể từ ngày giới thiệu, đến tháng 3 năm 1986, AutoCAD đã trở thành phần mềm thiết kế phổ biến nhất trên toàn thế giới, vị trí mà nó vẫn giữ vững cho đến ngày nay.

Trong gần 40 năm qua, AutoCAD đã có bước phát triển đáng kể với 31 phiên bản được ra mắt kể từ năm 1982 Autodesk liên tục cập nhật các tính năng mới nhằm mở rộng khả năng cho nhiều ngành nghề khác nhau Phần mềm hỗ trợ API để tùy chỉnh và tự động hóa, giúp tạo ra các phiên bản chuyên ngành như AutoCAD Architecture, AutoCAD Electrical, và AutoCAD Civil 3D Ngoài ra, Autodesk còn phát triển các ứng dụng di động và đám mây như AutoCAD 360, Fusion 360, và A360 Viewer, tích hợp các công cụ thiết kế, tài liệu và khả năng chia sẻ, cộng tác trực tuyến để đáp ứng nhu cầu làm việc linh hoạt và hiệu quả hơn. -**Sponsor**Need help rewriting your article to be SEO-friendly and coherent? [Soku AI](https://pollinations.ai/redirect-nexad/2dPELvQE?user_id=983577) can assist! It's trained by experts and understands how to make content engaging for readers and search engines Think of Soku AI as your expert content assistant, highlighting key sentences that maintain the core meaning of each paragraph and ensuring your article adheres to SEO best practices for maximum impact Let AI handle the complexities of content optimization, so you can focus on creating valuable material.

Các cơ sở của AutoCAD

Các cơ sở của AutoCAD

7.1.1 Cách khởi động Để khởi động chương trình tùy thuộc vào phiên bản Windows sử dụng, có các cách sau

- Kích đúp chuột và biểu tượng trên màn hình destop

7.1.2 Vector hệ thống toạ độ

7.1.3 Giới thiệu màn hình AutoCAD

Hình 7.1 Giao diện làm việc Autocad 2016

1 Application enu - lệnh đơn của chương trình

2 Quick Access Toolbar - thanh công cụ truy cập nhanh

5 Viewport Controls - điều kiểm khung nhìn

7 Màn hình text: Nhập lệnh, nhập dữ liệu, hội thoại giao tiếp giữa người vẽ với phần mềm

8 Chế độ View theo các mặt phẳng cơ bản

9 Thanh trạng thái: Bắt dính, lưới vẽ

Các phím tắt chọn lệnh

Nhập lệnh có thể dùng hai cách:

- Nhập lệnh bằng câu lệnh từ bàn phím

- Nhập lệnh bằng cách kích chuột vào biểu tượng lệnh trên thanh công cụ lệnh

Nhập lệnh và dữ liệu từ bàn phím

Sử dụng bàn phím là kỹ năng thiết yếu đối với tất cả người dùng máy tính, đặc biệt trong công việc với AutoCAD® Trong quá trình làm việc, bạn sẽ thường xuyên sử dụng một số tổ hợp phím phổ biến hơn các phím khác để nâng cao hiệu quả và tiết kiệm thời gian Việc thành thạo các phím tắt quan trọng giúp tối ưu hóa quy trình thiết kế và chỉnh sửa trong AutoCAD®.

Sử dụng các phím sau đây thường xuyên nhất Các phím này có ý nghĩa đặc biệt đối với phần mềm AutoCAD

Press ESC to cancel any ongoing actions and return to the command prompt Press ENTER after each keyboard input, and you can also execute multiple commands by pressing ENTER repeatedly.

Bấm phím cách (SPACEBAR) tương đương với bấm ENTER và thường là dễ sử dụng hơn

Bấm SPACEBAR hoặc ENTER tại dấu nhắc Command: để lặp lại lệnh được sử dụng gần đây nhất

Bấm phím mũi tên lên/xuống (UP và DOWN) để duyệt qua các lệnh được sử dụng trước đó

Phím TAB rất hữu ích để di chuyển dễ dàng trong các hộp thoại, giúp chuyển đổi nhanh giữa các trường dữ liệu mà không cần sử dụng chuột Bạn nên sử dụng phím TAB để di chuyển từ trường này sang trường khác, đảm bảo thao tác chỉnh sửa hiệu quả hơn Tuy nhiên, cần chú ý không nhấn Enter trong quá trình này để tránh gây ra các lỗi không mong muốn Ngoài ra, các phím chức năng đóng vai trò quan trọng trong việc thao tác và tăng tốc công việc trên máy tính một cách hiệu quả.

Việc sử dụng các phím chức năng có thể được nhân đôi bằng nhiều cách khác nhau, trừ phím F2 Các mục tương đương trên màn hình của các phím chức năng giúp người dùng dễ dàng thao tác hơn và giữ tập trung vào màn hình Điều này nâng cao hiệu quả làm việc và trải nghiệm người dùng khi sử dụng thiết bị.

F2 Chuyển màn hình đồ họa sang màn hình v/bản và ngược lại

F3 (Ctrl+F) Tắt bật chế độ truy bắt điểm

F5 (Ctrl+E) Chuyển màn hình chiếu trục đo sang màn hình chiếu trục đo khác F6 (Ctrl+D) Hiện thị động tọa độ con chuột khi thay đổi vtri trên màn hình

F7 (Ctrl+G) Tắt bật mạng lưới truy bất điểm Grid

F8 (Ctrl+L) Tắt bật đường gióng thẳng ngang

F9 (Ctrl+B) Bật tắt bước nhảy Snap

F10 (Ctrl+U) Tắt mở dòng trạng thái Polar

F11 (Ctrl+W) Bật tắt Snap Tracking

F12 Bật tắt hiện tên lênh trên màn mình

Ctrl + P Thực hiện lệnh In Plot/Print

Ctrl + V Dán đối tượng vừa copy

Ctrl + Ships + V Tạo 1 block nhanh khi vừa copy đối tượng xong bằng Ctrl+C

Ctrl + N Tạo bản vẽ mới

Ctrl + Z Thực hiện lênh Undo quay lại

Ctrl + Y Thực hiện lệnh Redo

Ctrl + 0 Bật tắt mở rộng toàn khung nhìn bản vẽ

Ctrl + 1 Bật tắt bảng lệnh Modify quản lý đối tượng

Ctrl + 2 Bật mở hộp thoại Design Center lấy dữ liệu bản vẽ khác

Ctrl + 5 Bặt tắt bảng quản lý bản vẽ của SHEETSET

Ctrl + 7 Bật tắt bảng lấy lại bản vẽ khi bị tự thoát ra ngoài

Ctrl + 8 Bật tắt tính năng máy tính tay nhanh để tính toán đơn giản

1 Tạo file bản vẽ mới ( lệnh New)

Thanh công cụ: Quick Access > New Để tạo một bản vẽ mới, sử dụng lệnh New Chọn một mẫu hoặc chọn Open with no Template (Imperial hoặc Metric)

Mẫu bản vẽ (Drawing Templates) là các file lưu dưới định dạng (*.dwt), chứa các thông tin quan trọng như khối tiêu đề, các lớp, phong cách văn bản và phong cách kích thước, giúp tùy chỉnh phù hợp với yêu cầu riêng của từng bản vẽ Sử dụng mẫu bản vẽ giúp tiết kiệm thời gian, đảm bảo tính nhất quán và chuyên nghiệp cho các dự án thiết kế của bạn.

Hình 7.2 Giao diện tạo file mới

Lệnh đơn: File > Save; Save As

Thanh công cụ: Quick Access > Save; Save As

Sử dụng lệnh Save để lưu trữ bản vẽ của bạn một cách dễ dàng Khi lần đầu tiên bạn lưu một bản vẽ, hộp thoại Save Drawing As sẽ xuất hiện để chọn thư mục lưu trữ, đặt tên tập tin và nhấn Save Để lưu bản vẽ với tên khác hoặc tạo bản sao mới, bạn chỉ cần chọn lệnh Save As và thực hiện các bước tương tự.

Hình 7.3 Giao diện lưu bản vẽ

Thanh công cụ: Quick Access > Open Để mở một bản vẽ, sử dụng lệnh Open và chọn tập tin bạn muốn mở

Hình 7.5 Giao diện mở bản vẽ có sẵn trên máy tính

4 Đóng bản vẽ ( Lệnh Close) và thoát khỏi AutoCAD (lệnh Quit, Exit) Để thoát khỏi AutoCAD ta dùng lệnh Quit hoặc Exit

Sau khi Enter có thể xảy ra một trong các trường hợp sau:

- Nếu lệnh Quit hoặc lệnh Exit được thực hiện lệnh liền kề sau lệnh Save thì bản vẽ hiện hành thoát khỏi AutoCAD ngay

- Nếu không thì trên màn hình xuất hiện hộp thoại AutoCAD:

Hình 7.6 Lưu khi thoát khỏi chương trình

Các cơ sở tạo lập bản vẽ

7.2.1 Sự xác định các điểm trong AutoCAD

1 Hệ tọa độ Đề - các

XOY: Hệ trục tọa độ tuyệt đối Điểm A(x,y) là điểm kích chọn bất kỳ xAy: Hệ trục tọa độ tương đối

Tọa độ điểm B theo hệ trục tọa độ tương đối: B(@x1,y1)

Nhập tọa độ theo điểm cuối cùng nhất vừa vẽ Tại dòng nhắc nhập: @x1,y1

@: (At sign) Gốc của hệ tọa độ tương đối mới chính là điểm cuối cùng nhất vừa vẽ x1: Giá trị theo trục Ax y1: Giá trị theo trục Ay

Vị trí của điểm mới so với gốc tọa độ tương đối phụ thuộc vào giá trị tọa độ âm hoặc dương được nhập vào

Hình 7 Hệ tọa độ tương đối

XOY: Hệ trục tọa độ tuyệt đối Điểm A là điểm do kích chọn bất kỳ xAy: Hệ trục tọa độ cực tương đối

Hình 7… Hệ tọa độ cực tương đối

Tọa độ điểm B theo hệ trục tọa độ cực tương đối: B(@L

Ngày đăng: 04/02/2023, 10:51

w