Bài 11: Ghi kích thước vào bản vẽ
11.2. Tạo kiểu ghi kích thước và ghi kích thước
11.2.1. Tạo kiểu ghi kích thước
Kiểu kích thước và các biến kích thước
Để định dạng kiểu kích thước trong CAD nên thực hiện theo các bước sau: chỉnh kích thước số dim trong cad; chỉnh kích thước trong cad; chỉnh cỡ chữ kích thước trong autocad;
hiển thị kích thước trong autocad
Command: DIMSTYLE (D) – Enter xuất hiện hộp thoại Dimension Style Manager.
Hình 8.6 Hội thoại tạo kiểu ghi kích thước 1. Tạo kiểm mới ghi kích thước.
Trên hộp thoại Dimension Style Manager chọn nút New thì xuất hiện hộp thoại Create New Dimension Style.
Trên hộp thoại Create New Dimension Style tại dòng New Style Name đặt tên cho kiểu kích thước mới, tại dòng Start With chọn kiểu Standard hoặc ISO – 25 để làm cơ sở cho kiểu kích thước mới. Rồi kích chọn nút Continue thì xuất hiện hộp thoại New Dimension Style.
Hình 8.7 Các bước tạo kiểu ghi kích thước (1) Kích chuột chọn New
(2) Đặt tên kiểu ghi kích thước
117
(3) Kích chuột Continue để tiếp tục khai báo các thông số cho kiểu ghi kích thước.
2 Tạo các biến ghi kích thước.
Trên hộp thoại Dimension Style chọn các trang sau để nhập các giá trị biến cho kiểu kích thước mới.
Line.
Thiết lập kiểu dáng và sự xuất hiện của đường gióng, đường kích thước.
Hình 8.8 Hội thoại tạo kiểu đường gióng, đường kích thước a. Dimension Lines (Đường kích thước)
- Color: Chọn màu cho đường kích thước.
- Lineweight: Định bề rộng nét vẽ cho đường kích thước.
- Extend beyond ticks: Định khoảng kéo dài của đường kích thước vượt quá đường gióng. Giá trị này chỉ được xác định khi chọn Arrowheads là gạch chéo (Architectura tick hoặc Oblique).
- Extend beyond ticks: Khoảng kéo dài của đường gióng so với đường kích thước.
Chức năng này chỉ hiển thị khi chọn dấu mũi tên là Architectura tick hoặc Oblique.
- Baseline spacing: Khoảng cách giữa các đường kích thước trong chuỗi kích thước song song
- Suppress: Hiển thị đường kích thước.
+ Khi đánh dấu chọn vào ô Dim Line 1 thì sẽ ẩn (không hiển thị) một phần của đường kích thước thứ nhất.
+ Khi đánh dấu chọn vào ô Dim Line 2 thì sẽ ẩn (không hiển thị) một phần của đường kích thước thứ hai.
+ Khi đánh dấu chọn vào ô Dim Line 1 và Dim Line 2 thì sẽ ẩn (không hiển thị) cả hai phần của đường kích thước.
118
Hình 8.8 Chế độ hiển thị đường kích thước b. Extension Lines (Đường kích gióng) - Color: Chọn màu cho đường gióng.
- Lineweight: Định bề rộng nét vẽ cho đường gióng.
- Extend beyond dim lines: Định khoảng kéo dài của đường gióng vượt quá đường kích thước.
Hình 8.9 Chế độ hiện đường gióng
+ Offset from origin: Khoảng cách từ đối tượng cần ghi kích thước đến đầu đường gióng.
+ Fixed length extension lines: Cố định chiều dài của đường gióng.
+ Suppress: Hiển thị đường gióng.
- Khi đánh dấu chọn vào ô Ext Line 1 thì sẽ ẩn (không hiển thị) một phần của đường gióng thứ nhất. Hình 8.10 a
+ Khi đánh dấu chọn vào ô Ext Line 2 thì sẽ ẩn (không hiển thị) một phần của đường gióng thứ hai. Hình 8.10 b
Khi đánh dấu chọn vào ô Ext Line 1 và Ext Line 2 thì sẽ ẩn (không hiển thị) cả hai phần của đường gióng. Hình8.10c
Hình 8.10 Hiện thị hoặc không hiển thị đường gióng
119
Symbols and Arrows:
Thiết lập kiểu dáng và sự xuất hiện của dấu mũi tên, dấu tâm, đường tâm.
Hình 8.11 Hội thoại tạo dẫu mũi tên a. Arrowheads (Dấu mũi tên)
- First (1st): Kiểu dấu mũi tên cho đầu thứ nhất của đường kích thước.
- Second (2nd): Kiểu dấu mũi tên cho đầu thứ hai của đường kích thước.
- Leadr: Kiểu dấu mũi tên cho đầu đường dẫn dòng chú thích.
Hình 8.12 Các kiểu dấu mũi tên
b. Arrow size: Độ lớn của dấu mũi tên.
c. Center Marks (Dấu tâm và đường tâm.
None: Không thể hiện dấu tâm.
Mark: Chọn loại dấu tâm.
Line: Đường tâm.
Size: Kích thước dấu tâm.
Hình 8.13 Dấu tâm và đường tâm
d. Arc length symbol (Thể hiện ký hiệu chiều dài của cung tròn).
120
- Preceding dimension text: Thể hiện ký hiệu chiều dài dây cung phía trước chữ số kích thước.
- Above dimension text: Thể hiện ký hiệu chiều dài dây cung phía trên chữ số kích thước.
Hình 8.14 Tạo kiểu ghi cung trong
- None: Không thể hiện ký hiệu chiều dài dây cung.
e. Dimension Break (Tạo khoảng hở giữa hai đường kích thước giao nhau).
Hình 8.15 Tạo khoảng hở giữa hai đường kích thước giao nhau
Break size: Định bề rộng khoảng hở giữa hai đường kích thước giao nhau.
f. Radius jog dimension (Ghi kích thước bán kính của cung tròn hoặc đường tròn theo kiểu zíc zắc).
Hình 8.16 Tạo kiểu ghi kích thước bán kích cung tròn Jog angle: Góc của đường zic zắc.
g. Linear Jog Dimension (Tạo đường kích thước zíczắc để ghi những kích thước lớn hơn so với kích thước thực tế, thông thường kích thước chính xác của đối tượng sẽ nhỏ hơn so với kích thước của đối tượng).
121
Hình 8.17 Tạo ghi kích thước kiểu rút gọn với chiều dài lớn Mục Jog height factor để nhập chiều cao đường ziczắc Text:
Thiết lập sự thể hiện và tính chất của chữ số kích thước.
Hình 8.18 Hội thoại kiểu chữ ghi kích thước
a. Text Appearance (Điều khiển định dạng và kích cỡ của chữ kích thước.
Text Style: Hiển thị và gán kiểu chữ kích thước làm hiện hành. Nếu đã định dạng kiểu chữ thì chọn trong danh sách xổ xuống kiểu chữ cần thiết. Nếu chưa định dạng kiểu chữ kích chọn vào nút […] thì sẽ xuất hiện hộp thoại TEXT STYLE. Trong hộp thoại TEXT STYLE tiến hành định dạng kiểu chữ mới hoặc hiệu chỉnh kiểu chữ đã định dạng trước đó.
Text Color: Gán màu cho chữ số kích thước.
Fill Color: Thiết lập màu nền của chữ kích thước.
Text height: Gán chiều cao cho kiểu chữ só kích thước hiện hành. Nếu đã gán chiều cao chữ trong hộp thoại TEXT STYLE để tạo kiểu chữ kích thước thì không cần thiết lập lại.
Fraction height scale: Gán tỉ lệ giữa chiều cao chữ số dung sai và chiều cao chữ số kích thước.
122
Hình 8.19 Hệ số tỉ lệ chiều cao chữ và khung chữ
Draw Frame Around Text: Vẽ khung chữ nhật bao quanh chữ số kích thước (Hình 18).
b. Text Placement (Điều khiển vị trí của chữ số kích thước)
- Vertical: Điều khiển vị trí của chữ số kích thước theo phương đứng.
+ Centered: Chữ số kích thước nằm giữa đường kích thước
+ Above: Chữ số kích thước nằm trên đường kích thước (Theo tiêu chuẩn Việt Nam nên dùng lựa chọn này
+ Outside: Chữ số kích thước nằm về phía ngoài với khoảng cách xa nhất từ điểm gốc của đường gióng
+ JIS: Đặt vị trí chữ số kích thước phù hợp với tiêu chuẩn Nhật Bản (Japanese Industrial Standards).
- Horizontal: Điều khiển vị trí của chữ số kích thước theo phương ngang so với đường kích thước và đường gióng.
Hình 8.20 Vị trí của chữ số kích thước theo vị trí đường ghi kích thước
+ Centered: Chữ số kích thước được đặt dọc theo đường kích thước và nằm giữa hai đường gióng .
+At Ext Line 1: Vị trí chữ số kích thước nằm lệch về phía đường gióng thứ nhất.
+ At Ext Line 2: Vị trí chữ số kích thước nằm lệch về phía đường gióng thứ hai.
Hình 8.21 Vị trí của chữ số so với đường kích thước và đường gióng
+ Over Ext Line 1: Vị trí chữ số kích thước nằm trên đường gióng thứ nhất (Hình8.22a).
123
+ Over Ext Line 2: Vị trí chữ số kích thước nằm trên đường gióng thứ hai (Hình 8.22b).
Hình 8.22 Vị trí của chữ số so với đường kích thước và đường gióng View Direction: Thể hiện hướng nhìn của chữ kích thước.
Left to Right: Hướng đọc chữ kích thước từ trái sang phải (Hình 8.23b).
Right to Left: Hướng đọc chữ kích thước từ phải sang trái (Hình 8.23b).
Hình 8.23 Vị trí của chữ số so với đường kích thước và đường gióng
Hình 8.24 Vị trí của chữ số so với đường kích thước và đường gióng
Offset from dim line: Khoảng cách giữa chữ số kích thước và đường gióng. Theo tiêu chuẩn thì khoảng cách này là từ (1 – 2mm) (Hình 8.24).
C: Text Alignment (Điều khiển hướng của chữ số kích thước nằm ngang hay song song với đường kích thước và khi nằm trong hoặc nằm ngoài hai đường gióng).
Horizontal: Hướng của chữ số kích thước luôn nằm ngang (Hình 8.26).
Hình 8.26 Chữ số kích thước luôn nằm ngang
124
Hình 2.27 Chữ số kích thước luôn song song với đường kích thước
Aligned with dimension line: Chữ số kích thước luôn song song với đường kích thước (Hình 8.27). (Theo tiêu chuẩn Việt Nam thì nên chọn lựa chọn này).
ISO Standard: Chữ số kích thước sẽ song song với đường kích thước khi nằm trong hai đường gióng và nằm ngang khi nằm ngoài hai đường gióng.