Các cơ sở tạo lập bản vẽ

Một phần của tài liệu Vẽ kỹ thuật điện (Trang 62 - 66)

Bài 7: Các cơ sở của AutoCAD

7.2. Các cơ sở tạo lập bản vẽ

7.2.1. Sự xác định các điểm trong AutoCAD.

1. Hệ tọa độ Đề-các

XOY: Hệ trục tọa độ tuyệt đối.

Điểm A(x,y) là điểm kích chọn bất kỳ.

xAy: Hệ trục tọa độ tương đối.

Tọa độ điểm B theo hệ trục tọa độ tương đối: B(@x1,y1).

Nhập tọa độ theo điểm cuối cùng nhất vừa vẽ. Tại dòng nhắc nhập: @x1,y1.

@: (At sign) Gốc của hệ tọa độ tương đối mới chính là điểm cuối cùng nhất vừa vẽ.

x1: Giá trị theo trục Ax.

y1: Giá trị theo trục Ay.

Vị trí của điểm mới so với gốc tọa độ tương đối phụ thuộc vào giá trị tọa độ âm hoặc dương được nhập vào

Hình 7.. Hệ tọa độ tương đối 2. Hệ tọa độ cực

XOY: Hệ trục tọa độ tuyệt đối

Điểm A là điểm do kích chọn bất kỳ.

xAy: Hệ trục tọa độ cực tương đối.

Hình 7… Hệ tọa độ cực tương đối

Tọa độ điểm B theo hệ trục tọa độ cực tương đối: B(@L<β)

Nhập tọa độ theo điểm cuối cùng nhất vừa vẽ. Tại dòng nhắc nhập: @L<β

@: (At sign) Gốc của hệ tọa độ cực tương đối mới chính là điểm cuối cùng nhất vừa vẽ. L: Giá trị khoảng cách từ điểm đầu ta chọn đến điểm tiếp theo của đoạn thẳng.

β: Giá trị góc hợp đoạn thẳng cần vẽ và một trục theo phương Ax.

62

Vị trí của điểm mới so với gốc tọa độ cực tương đối phụ thuộc vào giá trị góc nhập vào:

Nếu nhập giá trị góc > 0 thì hướng của đoạn thẳng được tạo ra sẽ quay ngược chiều kim đồng hồ.

- Nếu nhập giá trị góc < 0 thì hướng của đoạn thẳng được tạo ra sẽ quay cùng chiều kim đồng hồ.

Các phương pháp nhập tọa độ điểm

Có 7 phương pháp nhập toạ độ một điểm vào trong bản vẽ:

1. Dùng phím chọn (PICK) của chuột: Theo phương pháp này, ta dùng chuột đưa tâm cursor tới vị trí nhập toạ độ rồi nhấp phím trái chuột(quá trình kéo cursor ta quan sát toạ độ tâm của cursor ở góc trái phía dưới của màn hình đồ hoạ hoặc dùng phương pháp truy bắt điểm).

2.Toạ độ tuyệt đối: Nhập toạ độ tuyệt đối X,Y của điểm theo gốc tọa độ (0,0 ).

Ví dụ: Vẽ hình chữ nhật 120  80 cú pháp như sau:

Command: line↵

From point: 50,50↵( được điểm P1) To point: 170,50↵ (được điểm P2) To point: 170,130↵( được điểm P3) To point: 50,130↵( được điểm P4) To point:50,50 ↵

To point: ↵ (để kết thúc lệnh)

3.Toạ độ cực : Nhập toạ độ của một điểm theo công thức: D<α Trong đó :

D là khoảng cách giữa điểm gốc toạ độ ( 0, 0 ) với điểm cần nhập toạ độ α là góc giữa đường chuẩn với phương của khoảng cách D.

4. Toạ độ tương đối : Tại dòng nhắc nhập toạ độ điểm ta nhập @ X,Y.

Khi ta nhập @ liền trước toạ độ X,Y, thì toạ độ X,Y của điểm được tính trong một hệ toạ độ có gốc nằm tại điểm cuối cùng nhất xác định trên bản vẽ, các trục toạ độ của hệ toạ độ này cùng phương chiều với các trục toạ độ trong hệ toạ độ gốc. Dấu @ là chữ viết tắt của chữ At sign có nghĩa là last point (điểm cuối cùng nhất).

Ví dụ minh hoạ:

Vẽ hình chữ nhật 120  80 cú pháp nh sau:

Command: line↵

From point: 50,50↵ (được điểm P1) To point: @120,0↵ (được điểm P2) To point: @0,80↵( được điểm P3) To point: @-120,0↵( được điểm P4) To point:@0,-80↵

To point: ↵ ( để kết thúc lệnh ) Command:

5.Toạ độ cực tương đối

63

Tại dòng nhắc nhập toạ độ điểm ta nhập @D<α Trong đó:

- Điểm cần nhập toạ độ nằm trong hệ toạ độ cực, có cực nằm tại điểm cuối cùng nhất xác định trên bản vẽ.

- D là khoảng cách giữa điểm cuối cùng nhất và điểm nhập toạ độ.

- α Là góc giữa đường chuẩn với đoạn thẳng nối hai điểm .Đường chuẩn là đường thẳng thẳng xuất phát từ gốc toạ độ cực tương đối và nằm theo chiều dương trục X.

- Góc dương là góc giữa cạnh thứ nhất là đường chuẩn và cạnh thứ hai là đoạn thẳng D, cạnh thứ hai có được khi ta quay đường chuẩn quanh điểm cuối cùng nhất ngược chiều kim đồng hồ tới trùng với đoạn thẳng D, ngược lại là góc âm.

Ví dụ vẽ hình trên:

Command: line↵

From point: 50 ( được điểm P1) To point: @135<0↵ (được điểm P2) To point: @78<140.2837↵(được điểm P3) To point: @27<180↵( được điểm P4) To point:@36<-90.4092↵( được điểm P5) To point:@29<180 (được điểm P6↵)

To point:@23.3399<-143.2288↵ (về điểm P1) To point: ↵ ( để kết thúc lệnh)

Command:

6.Nhập khoảng cách trực tiếp

- Tại dòng nhắc ta nhập độ dài khoảng cách giữa điểm cuối cùng nhất và điểm cần xác định, tiếp theo ta dùng cursor kéo sợi dây thun theo hướng từ điểm cuối cùng nhất tới điểm cần xác định ( độ dài sợi dây thun tuỳ ý. Vì nó chỉ có tác dụng xác định phương, chiều cho khoảng cách cần nhập ).

7. Polar tracking

Theo phương pháp này. Phương thức Polar tracking tạo ra một đường dẫn hướng tạm thời để dẫn hướng cho điểm cần nhập toạ độ. Theo phương thức này. Khi ta xoay đường dẫn hướng quanh tâm quay ( mà ta chọn ) thì đường dẫn hướng luôn truy bắt các góc mà ta để mặc định trong hộp thoại Drafting Settings.

64

7.2.2. Sự xác định các chiều.

7.2.3. Các phương pháp vẽ.

65

Một phần của tài liệu Vẽ kỹ thuật điện (Trang 62 - 66)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(135 trang)