Lệnh về đường tròn

Một phần của tài liệu Vẽ kỹ thuật điện (Trang 69 - 87)

Bài 8: Tạo lập bản vẽ

8.2. Sử dụng các lệnh cơ bản để tạo lập bản vẽ có 2 hình chiếu

8.2.1. Lệnh về đường tròn

1.Lệnh vẽ đường thẳng Lệnh Line

Cách 1: nhập lệnh Line (L) từ bàn phím và ấn ENTER Cách 2: chọn từ menu: vào Draw chọn Line

– Lệnh LINE dùng để vẽ các đoạn thẳng bằng cách nhập tọa độ Đề các tuyệt đối, tọa độ Đề các tương đối, tọa độ cực tuyệt đối, tọa độ cực tương đối hoặc dùng các phương thức truy bắt điểm.

Hình 8... Vẽ đường thẳng theo các cách khác nhau

Ví dụ: Vẽ các đoạn thẳng bất kì theo hướng ta di chuyển trỏ chuột.

Command: LINE (L) – (Enter)

LINE Specify first point: Kích chọn một điểm P1 bất kì.

Specify next point or [Undo]: Kích chọn một điểm P2 bất kì.

Specify next point or [Undo]: Kích chọn một điểm P3 bất kì.

Specify next point or [Undo]: Kích chọn một điểm P4 bất kì.

Hình 8… Vẽ đường thẳng theo hướng di chuột

Dùng chế độ ORTHO để vẽ vẽ các đoạn thẳng với các kích thước như hình (Hình 2.4).

Hình 8… Vẽ đường thẳng theo chế độ ORTHO

69

Nhấn phím F8 để chọn chế độ Ortho.

Command: <Ortho on>

Command: LINE (L) – ENTER

Specify first point: Kích chọn điểm thứ nhất bất kỳ là điểm A (Hình 2.5a).

Specify next point or [Undo]: Di chuyển hướng trỏ chuột theo phương đứng lên phía trên rồi nhập 15 ↵ Ta được đoạn AB (Hình 2.5a).

Specify next point or [Undo]: Di chuyển hướng trỏ chuột theo phương ngang qua phải rồi nhập 10 ↵ Ta được đoạn BC (Hình 2.5a).

Specify next point or [Close/Undo]: Di chuyển hướng trỏ chuột theo phương đứng lên phía trên rồi nhập 10 ↵ Ta được đoạn CD (Hình 2.5b).

Specify next point or [Close/Undo]: Di chuyển hướng trỏ chuột theo phương ngang qua phải rồi nhập 20 ↵ Ta được đoạn DE (Hình 2.5b)

Specify next point or [Close/Undo]: Di chuyển hướng trỏ chuột theo phương đứng xuống phía dưới rồi nhập 30 ↵ Ta được đoạn EF (Hình 2.5b).

Specify next point or [Close/Undo]: Di chuyển hướng trỏ chuột theo phương ngang qua trái rồi nhập 35 ↵ (Hình 2.5c).

Specify next point or [Close/Undo]: ↵

Hình … Các bước vẽ đường thẳng bằng chế độ ORTHO Sử dụng tọa độ đề các tương đối của lệnh line trong CAD

– Lựa chọn này dùng để vẽ đoạn thẳng khi ta biết chính xác vị trí tọa độ điểm đầu và điểm cuối của đoạn thẳng cần vẽ.

Hình 2.6 Vẽ đoạn thẳng theo hệ tọa độ tương đối

70

Sử dụng tọa độ tương đối để vẽ lại các đoạn thẳng như hình (Hình

2.7) Hình 2.7 Vẽ hình bình hành theo tọa độ tương đối Command: LINE (L) ↵

LINE Specify first point: Kích chọn bất kì cho điểm đầu là điểm A (Hình 18a).

Specify next point or [Undo]: @30,0 ↵ (Hình 18a).

Specify next point or [Undo]: @15,30 ↵ (Hình 18b).

Specify next point or [Close/Undo]: @-30,0 ↵ (Hình 18c).

Specify next point or [Close/Undo]: @-15,-30 ↵ (Hình 18d).

Specify next point or [Close/Undo]: ↵

Hình 2.9 Các bước vẽ hình bình hành

4. Sử dụng tọa độ cực tương đối cho lệnh vẽ đường thẳng trong CAD

Lựa chọn này dùng để vẽ đoạn thẳng khi ta biết chiều dài đoạn thẳng và góc hợp bởi một trục theo phương

Hình 2.10 Vẽ đoạn thẳng theo hệ tọa độ cực tương đối

71

Ví dụ: Sử dụng tọa độ cực tương đối để vẽ lại hình Hình 21 sau:

Hình 2.11 Vẽ đoạn thẳng theo hệ tọa độ cực tương đối Command: LINE (L) ↵

Specify first point: Kích chọn bất kì cho điểm đầu là điểm A (Hình 2.12a).

Specify next point or [Undo]: @40<0 ↵ (Hình 2.12a).

Specify next point or [Undo]: @20<45 ↵ (Hình 2.12b).

Specify next point or [Close/Undo]: @25<135 ↵ (Hình 2.12c).

Specify next point or [Close/Undo]: @15<-135 ↵ (Hình 2.12d).

Specify next point or [Close/Undo]: @-20<0 ↵ (Hình 2.12e).

Specify next point or [Close/Undo]: @-22<-105 ↵ (Hình 2.12f).

Specify next point or [Close/Undo]: ↵

Hình 2.12 Các bước vẽ đoạn thẳng hình 2.11

72

2. Vẽ đường thẳng định hướng - Lệnh Xline

Lệnh XLINE trong CAD dùng để vẽ một đường thẳng hoặc một chùm đường thẳng giao nhau. XLINE (Construction line) thường dùng như Lệnh vẽ đường gióng trong cad.

Lệnh này thường được sử dụng để vẽ các đường gióng, các đường nằm ngang hoặc thẳng đứng. Trong phép vẽ mặt chiếu cũng có thể sử dụng lệnh này để tìm điểm vẽ, nếu kết hợp thêm với các lệnh Trim, Scale… có thể tạo thành các cạnh của hình chiếu.

Command line: Xline

Menu: Draw –>Construction line a point or [Hor/Ver/Ang/Bisect/Offset]: chọn một điểm để bắt đầu vẽ (hoặc chọn H,V,A,B,O)

through point: chọn điểm thứ hai của đường thẳng

through point: chọn điểm khác nếu muốn vẽ chùm đường thẳng đi qua điểm 1 Các lựa chọn của lệnh XLine

Hor: tạo đường thẳng nằm ngang. Sau lựa chọn này ta chỉ việc nhập (hoặc truy bắt điểm) một điểm mà đường thẳng đi qua.

Ver: Tạo đường thẳng theo phương thẳng đứng. Sau lựa chọn này ta chỉ việc nhập (hoặc truy bắt điểm) một điểm mà đường thẳng đi qua.

Ang: Tạo đường thẳng xiên theo một góc nào đó. Sau lựa chọn này AutoCAD yêu cầu ta nhập vào

- Enter angle of xline (0) or [Reference]: nhập góc nghiêng - Specify through point: chọn một điểm thuộc đường thẳng

Bisect: tạo đường thẳng đi qua phân giác của một góc (thông qua 3 điểm), ở lựa chọn này AutoCAD yêu cầu ta nhập vào 03 điểm. Điểm (1) thuộc về tâm của góc, điểm (2) và (3) thuộc về hai cạnh của góc.

Command: XLine

Specify a point or [Hor/Ver/Ang/Bisect/Offset]: B ↵ Specify angle vertex point: bấm chọn đỉnh của góc

angle start point: bấm chọn một điểm thuộc cạnh thứ nhất của góc angle end point: bấm chọn một điểm thuộc cạnh thứ hai của góc Offset : Tạo một đường thẳng song song với một đường thẳng có sẵn.

Offset : Tạo một đường thẳng song song với một đường thẳng có sẵn.

Command: XLine

Specify a point or [Hor/Ver/Ang/Bisect/Offset]: O ↵

Specify offset distance or [Through] <Through>: nhập khoảng cách hoặc t ↵ Select a line object: chọn đối tượng gốc

Specify through point: chọn một điểm để xác định vị trí đưòng thẳng sẽ phát sinh 3. Lệnh vẽ đường tròn Lệnh Circle

Cách 1: Từ bàn phím nhập CIRCLE hoặc C

Cách 2: Vào mục Draw trên thanh công cụ, chọn CIRCLE -Ý nghĩa: Lệnh CIRCLE dùng để vẽ đường tròn.

73

Hình 2.13 Vẽ hình tròn

Có nhiều phương pháp để vẽ đường tròn trong Cad:

1. Center, Radius.

-Ý nghĩa: Lựa chọn này dùng để vẽ đường tròn bằng cách xác định tâm (Center) (nhập tọa độ hoặc dùng các phương thức truy bắt điểm) và nhập giá trị bán kính (Radius) của đường tròn.

Hình 2.14 Vẽ đường tròn bằng lựa chọn Center, Radius

Ví dụ: Vẽ đường tròn có tâm là điểm A của tam giác ABC và có bán kính R = 5. Hình 1.15

Command: CIRCLE (C) – ENTER

CIRCLE Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: Kích chọn điểm P Specify radius of circle or [Diameter] <61.4864>: 5 – ENTER

74

Hình 1.15 Vẽ đường tròn theo tâm, bán kính 2. Center, Diameter.

Ý nghĩa: Lựa chọn này dùng để vẽ đường tròn bằng cách xác định tâm (nhập tọa độ hoặc dùng các phương thức truy bắt điểm) và nhập giá trị đường kính (Diameter) của đường tròn.

Hình 2.16 Vẽ đường trong bằng lựa chọn Center, Diameter

Ví dụ: Vẽ đường tròn có tâm là điểm C có vị trí tọa độ như trên hình vẽ 2.18 và đường kính (Diameter = 10).

Command: CIRCLE (C) – Enter

CIRCLE Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: Kích chọn điểm C

Specify radius of circle or [Diameter] <17.3436>: D – Enter Specify diameter of circle <34.6873>: 10 – Enter

Hình 2.18. Vẽ đường tròn theo tâm, đường kính 3. 3P (3 Points). Qua 3 điểm ( ngoại tiếp tam giác)

Ý nghĩa: Lựa chọn này cho phép ta vẽ đường tròn qua 3 điểm (3 Points) do ta chọn. Vẽ đường tròn ngoại tiếp tam giác.

75

Hình 2.19 Vẽ đường tròn lựa chọn 3P

Ví dụ: Vẽ đường tròn đi qua 3 đỉnh của tam giác, hình 2.20 Command: CIRCLE (C) – ENTER

CIRCLE Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: 3P – ENTER Specify first point on circle: Kích chọn điểm P1

Specify second point on circle: Kích chọn điểm P2 Specify third point on circle: Kích chọn điểm P3

Hình 2.20 Vẽ đường tròn ngoại tiếp tiếp tam giác 4. 2P (2 Points). Qua 2 điểm của đường kính Ý nghĩa:

Lựa chọn này cho phép vẽ đường tròn qua 2 điểm (2 Points) do ta chọn.

Hai điểm mà ta chọn đó chính là đường kính của đường tròn.

76

Hình 2.21 Vẽ đường tròn bằng lựa chọn 2P

Ví dụ: Vẽ đường tròn đường kính là đoạn thẳng P1 P2.

Command: CIRCLE (C) – ENTER

CIRCLE Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: 2P – ENTER Specify first end point of circle’s diameter: Kích chọn điểm P1

Specify second end point of circle’s diameter: Kích chọn điểm P2 5. Ttr (Tan, tan, radius). Tiếp tuyến với hai đối tượng và bán kính

Ý nghĩa: Lựa chọn này cho phép ta vẽ đường tròn tiếp xúc với hai đối tượng cho trước và bán kính R (radius) do ta chọn.

Hình 2.22 Vẽ đường tròn bằng lựa chọn Tan, Tan, Radius Chú ý:

Nếu vẽ đường tròn tiếp xúc với hai đối tượng song song thì nên dùng lựa chọn 2P để vẽ. Nếu tại dòng: “Specify radius of circle <27.5120>:” Nhập giá trị bán kính đủ lớn thì tùy vào vị trí được chọn hai đối tượng tiếp xúc với đối tượng sẽ được tạo ra, thì sẽ có các vị trí của đường tròn được tạo ra khác nhau.

6. Tan, Tan, Tan ( Tiếp tuyến với 3 đối tượng Ý nghĩa:

77

Lựa chọn này dùng để vẽ đường tròn tiếp xúc với 3 đối tượng được chọn. Đường tròn nội tiếp tam giác.

Hình 2.23 Vẽ đường trong bằng lựa chọn Tan, Tan, Tan

4. Lệnh vẽ cung tròn Lệnh ARC

Cách 1: Từ bàn phím gõ lệnh ARC hoặc R – ENTER

Cách 2: Vào Draw trên thanh công cụ, chọn ARC, có nhiều lựa chọn: 3p; (Star, Center, End); (Star, Center, Angle); (Star, Center, Length); (Start, End, Angle); (Start, End, Radius); …

Vẽ cung tròn qua 3 điểm (3P)

–Ý nghĩa lệnh vẽ cung tròn trong CAD: Lệnh ARC dùng để vẽ cung tròn bằng cách kích chọn 3 điểm bất kì do ta chọn hoặc có thể dùng phương thức truy bắt điểm để chọn 3 điểm.

Hình 3.1 Vẽ cung tròn

78

-Ví dụ: Vẽ cung tròn đi qua 3 điểm P1, P2, P3 (hình 3.2) Command: ARC (A) – ENTER

ARC Specify start point of arc or [Center]: Kích chọn điểm P1 Specify second point of arc or [Center/End]: Kích chọn điểm P2 Specify end point of arc: Kích chọn điểm P3

Hình 3.2 Vẽ cung tròn qua 3 điểm bất kỳ

Vẽ cung tròn qua điểm Start, Center, Angle (điểm đầu, tâm và góc)

-Ý nghĩa: Lựa chọn này cho phép vẽ cung tròn bằng cách xác định điểm đầu (Start point) (Hình 6 a), tâm (Center point) (Hình 6b) và góc ở tâm (Included angle) (Hình 6c) bằng các phương pháp nhập tọa độ hoặc dùng các phương thức truy bắt điểm

Hình 3.3 Vẽ cung tròn bằng lựa chọn Start, Center, Angle

79

-Ví dụ: Sử dụng lựa chọn Start, Center, Angle trong lệnh vẽ cung tròn (ARC) để vẽ cung tròn qua các điểm P1, P2, và góc ở tâm là 90.

Command: ARC (A) – ENTER

ARC Specify start point of arc or [Center]: Kích chọn điểm P1 (Hình 8 a).

Specify second point of arc or [Center/End]: C – ENTER Specify center point of arc: Kích chọn điểm P2 (Hình 8b).

Specify end point of arc or [Angle/chord Length]: A – ENTER Specify included angle: 90 – ENTER

Hình 3.4 Vẽ cung tròn theo điểm đầu, tâm, góc Start, Center, Length (điểm đầu, tâm và chiều dài)

-Ý nghĩa: Lựa chọn này cho phép ta vẽ cung tròn bằng cách xác định điểm đầu (Start point), tâm (Center point) và nhập giá trị chiều dài dây cung (Length of chord) bằng các phương pháp nhập tọa độ hoặc dùng các phương thức truy bắt điểm.

Hình 3.4 Vẽ cung tròn qua điểm đầu, tâm, chiều dài cung.

-Chú ý: Nếu nhập chiều dài dây cung lớn hơn đường kính cung tròn thì AutoCAD sẽ không tạo ra được cung tròn.

80

-Ví dụ: Vẽ dây cung có chiều dài length of chord = 20:

Command: ARC (A) – ENTER

ARC Specify start point of arc or [Center]: Kích chọn điểm P1.

Specify second point of arc or [Center/End]: C – ENTER Specify center point of arc: Kích chọn điểm P2 (Hình V – 35b).

Specify end point of arc or [Angle/chord Length]: L – ENTER Specify length of chord: 20 – ENTER

Hình 3.5 Vẽ cung tròn qua điểm đầu, tâm, chiều dài cung Start, End, Angle (điểm đầu, điểm cuối và góc)

-Ý nghĩa: Lựa chọn này cho phép ta vẽ cung tròn bằng cách xác định điểm đầu (Start point), điểm cuối (End point) và góc ở tâm (Included angle) bằng các phương pháp nhập tọa độ hoặc dùng các phương thức truy bắt điểm.

Hình 3.5 Vẽ cung tròn bằng lựa chọn Start, End, Angle -Chú ý:

+ Nếu nhập giá trị góc âm thì cung tròn được tạo ra sẽ quay cùng chiều kim đồng hồ.

81

+ Nếu nhập giá trị góc dương thì cung tròn được tạo ra sẽ quay ngược chiều kim đồng hồ.

-Ví dụ: Sử dụng lựa chọn Start, End, Angle để vẽ cung tròn có góc ở tâm = 90 Command: ARC (A) – ENTER

Specify start point of arc or [Center]: Kích chọn điểm P1 (Hình V – 37b).

Specify second point of arc or [Center/End]: E – ENTER Specify end point of arc: Kích chọn điểm P2 (Hình V – 37b).

Specify center point of arc or [Angle/Direction/Radius]: A – ENTER Specify included angle: 90 – ENTER

Hình 3.6 Vẽ cung tròn

5. Vẽ hình chữ nhật Lệnh RECTANG Command:REC↵

Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]:(nhập toạ độ cho góc đầu tiên của hình chữ nhật) ↵

Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]:(nhập toạ độ cho góc đầu tiên của hình chữ nhật) ↵

Các lựa chọn khác:

82

Chamfer

Giúp ta vát mép 4 đỉnh của hình chữ nhật. Thao tác như sau:

Commad:REC↵

Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]:C↵

Specify first chamfer distance for rectangles<...>:( nhập khoảng cách từ một đỉnh của hình chữ nhật đến điểm vát mép trên một cạnh của hình chữ nhật ) ↵

Specify second chamfer distance for rectangles<...>:( nhập khoảng cách từ một đỉnh của hình chữ nhật đến điểm vát mép trên cạnh còn lại của hình chữ nhật ) ↵

Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]:(nhập toạ độ cho góc đầu tiên của hình chữ nhật) ↵

Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]:(nhập toạ độ cho góc đầu tiên của hình chữ nhật) ↵

Fillet

Giúp ta vẽ nối tiếp các cung tròn với các cạch của hình chữ nhật tại các đỉnh của hình chữ nhật. Khi đó các đỉnh của hình chữ nhật tự bị xén đến các điểm nối tiếp. Thao tác như sau:

Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]:F↵

Specify fillet radius for rectangles<...>:( nhập trị số bán kính của cung tròn sẽ nối tiếp với hai cạnh của hình chữ nhật) ↵

Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]:(nhập toạ độ cho góc đầu tiên của hình chữ nhật) ↵

Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]:(nhập toạ độ cho góc đầu tiên của hình chữ nhật) ↵

With

83

Dùng để định chiều rộng của nét vẽ cho các cạnh của hình chữ nhật. Thao tác như sau:

Command:REC↵

Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]:W↵

Specify line with for rectangles:( nhập trị số để định chiều rộng cho nét vẽ các cạnh của hình chữ nhật) ↵

Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]:(nhập toạ độ cho góc đầu tiên của hình chữ nhật) ↵

Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]:(nhập toạ độ cho góc đầu tiên của hình chữ nhật) ↵

Command:

6. Lệnh vẽ đa tuyến Lệnh PLINE

Pull-down menu Screen menu Type in Toolbars

Draw \ Spline DRAW1 \ Spline Spline hoặc spl Draw Lệnh SPLINE dùng để vẽ nét lượn sóng cho bản vẽ cơ khí.

Command: spl↵

Specify first point or [Object]: ( nhập toạ độ cho điểm đầu )↵ (hoặc chọn một điểm để đường spline đi qua)

Specify next point: ( nhập toạ độ điểm mà đường spline đi qua) ↵ (hoặc chọn một điểm để đường spline đi qua)

Specify next point or [Close/ Fit Tolerance]:( nhập toạ độ điểm mà đường spline đi qua)↵(hoặc chọn một điểm đường spline đi qua)

Specify next point or [Close/ Fit Tolerance]: (nhập toạ độ điểm cuối của đường spline)↵ (hoặc truy bắt điểm cuối của đường spline)

Specify next point or [Close/ Fit Tolerance]: ↵ ( để kết thúc đường lượn sóng ) Specify start tangent: ↵

Speciffy end tangent: ↵

1

2

3

4 5

84

Hình 3.7 Đường cong bất kỳ Các lựa chọn ở các dòng nhắc:

Objects Tại dòng nhắc dầu tiên. Nếu ta nhập O ↵ sẽ xuất hiện dòng nhắc phụ:

Select objects to convert to spline.

Select objects: (chọn vào Pline Spline )

Select objects: (chọn vào Pline Spline hoặc ↵ để kết thúc lựa chọn) Sau khi ↵ thì đường Pline Spline chuyển thành đường Spline.

7. Vẽ hình đa giác đều Lệnh POLYGON Cách gọi lệnh vẽ đa giác trong CAD:

Cách 1: Từ bàn phím gõ POLYGON (POL)

Cách 2: Vào mục Draw trên thanh công cụ, chọn POLYGON

Hình 3.8 Các dạng đa giác đều

Các lựa chọn của lệnh vẽ đa giác trong CAD:

a. Edge: Lựa chọn này dùng để định vị điểm đầu và điểm cuối của cạnh đầu tiên trong đa giác.

Command: POLYGON (POL) – ENTER

POLYGON Enter number of sides <5>: Nhập số cạnh của đa giác – ENTER Specify center of polygon or [Edge]: E – ENTER

Specify first endpoint of edge: Kích chọn điểm đầu (Hình 3).

Specify second endpoint of edge: Kích chọn điểm cuối (Hình 4).

85

Hình 3.9 Các bước vẽ đa giác theo cạnh

b. Inscribed in circle: Đa giác nội tiếp đường tròn. Lựa chọn này dùng để vẽ đa giác khi biết trưóc bán kính đường tròn ngoại tiếp đa giác. (Xác định khoảng cách từ tâm đến đỉnh của đa giác).

Command: POLYGON (POL) – ENTER

POLYGON Enter number of sides <5>: Nhập số cạnh của đa giác – ENTER Specify center of polygon or [Edge]: Kích chọn tâm của đa giác (Hình V -92).

Enter an option [Inscribed in circle/Circumscribed about circle] <I>: I – ENTER

Specify radius of circle: Nhập giá trị bán kính đường tròn ngoại tiếp đa giác –

ENTER

Hình 3.10 Đa giác nội tiếp đường tròn

c. Circumscribed about circle: Đa giác ngoại tiếp đường tròn. Lựa chọn này dùng để vẽ đa giác khi biết trưóc bán kính đường tròn nội tiếp đa giác (Hình V – 06). (Xác định khoảng cách từ tâm đến trung điểm một cạnh của đa giác).

Command: POLYGON (POL) – ENTER

POLYGON Enter number of sides <5>: Nhập số cạnh của đa giác – ENTER Specify center of polygon or [Edge]: Kích chọn tâm của đa giác (Hình V – 92).

Enter an option [Inscribed in circle/Circumscribed about circle] <I>: C – ENTER Specify radius of circle: Nhập giá trị bán kính đường tròn nội tiếp đa giác – ENTER

Một phần của tài liệu Vẽ kỹ thuật điện (Trang 69 - 87)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(135 trang)