Thanh thực đơnThanh thực đơn chứa tất cả các lệnh liên quan đến các hiệu ứng xử lí ảnh, được nhóm thành từng mục: + File: chứa tất cả các lệnh liên quan đến việc quản lý tệp các bức ảnh
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP NAM ĐỊNH
GIÁO TRÌNH
ĐỒ HỌA ỨNG DỤNGNGÀNH/CHUYÊN NGÀNH: TIN HỌC VĂN PHÒNG
(Lưu hành nội bộ)
Dùng cho đào tạ: Trung cấp
Nam Định, năm 2018
Trang 2BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP NAM ĐỊNH
GIÁO TRÌNH
XỬ LÝ ẢNHNGÀNH/CHUYÊN NGÀNH: TIN HỌC VĂN PHÒNG
(Lưu hành nội bộ)
CHỦ BIÊN: VŨ THỊ LAN
Nam Định, năm 2018
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Xử lý ảnh là một trong những môn học cơ bản của sinh viên các ngành Công nghệ thông tin Giáo trình Xử lý ảnh xử dụng Photoshop là phần mềm đồ họa dạng Raster, là một trong những công cụ xử lý ảnh mạnh nhất và tiện dụng nhất hiện nay Công dụng của Photoshop rất vô cùng và rộng lớn Đối với những nhiếp ảnh gia thì Photoshop có thể tăng hiệu ứng của bức ảnh, sửa chữa những khiếm khuyết không đáng
có của bức ảnh và hơn thế nữa người ta có thể dùng Photoshop để tạo nên một template cho website, hoặc làm ra những thanh di chuyển, những hình đồ hoạ độc đáo Ứng dụng trong lĩnh vực thiết kế mẫu, thiết kế thiệp cưới, hoa văn in trên vải, hay các ấn phẩm quảng cáo (Banner, Poster, Brochuce, Catalogue, ) Các đối tượng được tạo ra sự sắc nét, và không phụ thuộc vào kích thước của chúng.
Để phục vụ việc học tập và nghiên cứu của sinh viên trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định, chúng tôi biên soạn giáo trình Xử lý ảnh
Cuối mỗi phần đều có các câu hỏi và bài tập để sinh viên ôn luyện và tự kiểm tra kiến thức của mình
Cuối cùng, mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi các thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự góp ý của bạn đọc và đồng nghiệp để tài liệu được hoàn thiện hơn.
Nam Định, tháng 04 năm 2018
Chủ biên và nhóm biên soạn
Vũ Thị Lan
Trang 4MỤC LỤC
1.2 Cài đặt, khởi động và thoát khỏi chương trình PhotoShop 8
1.2.2 Cài đặt chương trình xử lý ảnh PhotoShop 8
Trang 52.2.3 Tạo khung cho một vùng chọn 26
4.3.3 Công cụ Magic Eraser
Bài 5: Chỉnh sửa hình ảnh
54
Trang 65.1 Thay đổi kích thước ảnh 54
Trang 8Bài 1.
TỔNG QUAN VỀ PHOTOSHOP
MỤC TIÊU
- Trình bày khái niệm và các đặc điểm chương trình Photoshop
- Trình bày cách cài đặt và sử dụng chương trình Photoshop
- Trình bày các thành phần cơ bản của giao diện và thao tác với tệp tin.
1.1 GIỚI THIỆU VỀ PHOTOSHOP
1.1.1 Khái niệm
- Adobe Photoshop CS là chương trình đồ hoạ ứng dụng chuyên xử lí ảnh Bitmap Đây
là phiên bản được phát triển từ phiên bản Photoshop 7 Chương trình Photoshop CS có thể chạy trên các hệ điều hành Win 2k trên cả hai họ máy PC và Macintosh.
- Ảnh Bitmap là tập hợp các điểm ảnh tạo nên một hình ảnh có thể quan sát được Số điểm ảnh càng nhiều thì hình ảnh càng rõ nét Các hình ảnh Bitmap có tính phụ thuộc vào độ phân giải Nghĩa là độ phân giải càng cao thì chất lượng ảnh càng sắc nét Mỗi hình ảnh Bitmap xác định sẽ chứa một số lượng điểm ảnh xác định.
- Điểm ảnh hay phần tử ảnh còn gọi là Pixel (Picture Element) Mỗi Pixel có một toạ
độ và màu sắc xác định trên ảnh Thông thường Pixel có dạng hình vuông và người ta không quan tâm đến kích thước của Pixel.
- Độ phân giải của màn hình là số lượng Pixel có trong một đơn vị tính của màn hình Thường được tính bằng dot per inch (dpi) Độ phân giải màn hình phụ thuộc vào kích thước màn hình và số lượng Pixel có trên màn hình Độ phân giải màn hình tiêu biểu trên máy PC thường là 72 dpi.
- Độ phân giải tập tin là số lượng Pixel trong một đơn vị đo dùng để hiển thị tập tin Thường tính bằng Pixel per inch.
1.1.2 Đặc điểm chương trình Photoshop
- Photoshop là một trong những chương trình rất đặc sắc với nhiều tính năng độc đáo Bằng kỹ thuật lắp ghép và chỉnh sữa hình ảnh có thể tạo ra những sản phẩm ứng dụng rất hấp dẫn.
- Những ứng dụng tiêu biểu của Photoshop:
Lắp ghép hình ảnh.
Tạo ảnh nghệ thuật.
Trang 9 Thiết kế mẫu (Poster, Prochule, Catologue).
Hỗ trợ thiết kế web.
Phục hồi hình ảnh cũ.
Tạo chữ nghệ thuật.
Hiệu chỉnh ảnh màu.
Chuyển đổi ảnh đen trắng sang màu.
1.2 Cài đặt, khởi động và thoát khỏi chương trình PhotoShop.
1.2.1 Những yêu cầu về thiết bị
- Khối xử lý trung tâm CPU: Core i3 trở lên
- Ram tối thiểu là 2 GB
- VGA Card: 1.0 GB.
- HDD còn trống tối thiểu là 200MB
- Hệ điều hành: WinXP, Win7, Win8, WinXP
- Đĩa cài Photoshop
1.2.2 Cài đặt chương trình xử lý ảnh PhotoShop
Để cài đặt chương trình Photoshop CS chúng ta có thể thực hiện theo các bước sau:
- Bước 1: Chạy File Setup.exe từ Source chứa chương trình cài đặt Photoshop: Start ->
Run -> Chọn Browse -> Chỉ ra đường dẫn (Ví dụ): D:\ setup.exe Hay đặt đĩa CD chứa Source chương trình cài đặt Photoshop CS vào trong ổ đĩa CD- Rom (Thường đĩa này
có chức năng Autorun).
- Bước 2: Hộp thoại Setup xuất hiện chọn Next, chọn ngôn ngữ mặc định, chọn Next,
Chọn Accept, Chọn kiểu cài đặt Typical, Compact, Custum (Thường chọn Typical) Chỉ định lại đường dẫn cài đặt chương trình Chọn Next.
- Bước 3: Thiết lập các thông tin cá nhân và Khoá cài dặt chương trình – Serial
Number: 11311126113961674149 Chọn Next.
- Bước 4: Chờ hệ thống tự cài đặt và chọn Finish để kết thúc.
1.2.3 Khởi động và thoát khỏi PhotoShop
1.2.3.1 Khởi động chương trình Photoshop
- Cách 1: Nháy đúp chuột vào biểu tượng Adobe Photoshop trên màn hình desktop
Trang 10- Cách 2: Chọn Start \Programs\ Adobe\ Photoshop 7.0
- Cách 3: MyComputer \ C:\ Program Files\ Adobe\ Photo shop 7.0\ Photoshop
- Cách 4: Vào Start\ Run gõ vào mục Open đường dẫn: "C:\Program Files\ Adobe\ Photoshop \ Photoshop.exe"
1.2.3.2 Thoát khỏi chương trình Photoshop
- Cách 1: Nháy chuột vào nút Close trên thanh tiêu đề ( )
- Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Alt+F4
- Cách 3: Từ menu File\ Exit
1.3 Màn hình giao diện PhotoShop
Hình 1.1 Giao diện chính của Photoshop
1.3.1 Thanh tiêu đề
- Chứa tiêu đề chương trình ứng dụng Photoshop CS.
- Chứa Ba Button chức năng:
+ Close Button: Đóng chương trình ứng dụng.
+ Restore Button: Phóng to/ Thu nhỏ cửa sổ chương trình ứng dụng.
+ Minimizes Button: Tạm thời ẩn cửa sổ chương trình ứng dụng lên thanh tác vụ.
Thanh thực đơn Hộp công cụ (Toolbox) Thanh tùy chọn Bảng điều khiển
Trang 111.3.2 Thanh thực đơn
Thanh thực đơn chứa tất cả các lệnh liên quan đến các hiệu ứng xử lí ảnh, được nhóm thành từng mục:
+ File: chứa tất cả các lệnh liên quan đến việc quản lý tệp (các bức ảnh)
+ Edit: chứa các lệnh liên quan đến việc sao chép và chỉnh sửa một vùng ảnh
+ Image: chứa các lệnh liên quan đến việc thay đổi chế độ màu, điều chỉnh màu cho bức ảnh hoặc điều chỉnh kích cỡ cho bức ảnh
+ Layer: chứa các lệnh liên quan đến các thao tác quản lý lớp, các hiệu ứng trên lớp, sắp xếp lớp, liên kết lớp
+ Select: chứa các lệnh liên quan đến việc tạo một vùng chọn và hiệu chỉnh biên vùng chọn
+ Filter: chứa tất cả các lệnh liên quan đến các hiệu ứng trên ảnh Tại đây ta cũng có thể sử dụng các phần mềm hỗ trợ cho Photoshop
+ View: chứa các lệnh liên quan đến việc thay đổi chế độ hiển thị ảnh, phóng to thu nhỏ hình ảnh, tắt mở các chế độ làm việc
+ Windows: chứa các lệnh tắt mở các thanh công cụ, tắt mở các bảng điều khiển, chuyển đổi qua lại giữa các bức ảnh đang xử lí
1.3.3 Hộp công cụ (Toolbox)
- Hộp công cụ có thể ví như bàn làm việc của hoạ sỹ, gồm các công cụ có thể vẽ, chỉnh sửa, xoá các hình ảnh Hộp công cụ của Photoshop gồm rất nhiều các công cụ khác nhau, có thể phân nhóm các công cụ dựa theo chức năng của chúng như sau:
+ Nhóm các công cụ lựa chọn (sélection).
+ Nhóm các công cụ vẽ (painting).
+ Nhóm các công cụ vẽ hình, viết chữ (path, shape, text).
+ Nhóm các công cụ quan sát (viewing).
- Các công cụ trên Toolbox có thể sử dụng bằng cách click chuột vào biểu tượng của từng công cụ hoặc thông qua phím tẳt Bảng sau giới thiệu phím tắt của các công cụ phổ biến và hay được sử dụng.
Trang 12Marquee: Công cụ lựa chọn M
Clone Stamp: Sao chép một vùng ảnh từ điểm nảy sang
điềm khác Thường được sử dụng để xoá một vùng ảnh lỗi
Pen: Vẽ các đường dẫn (gấp khúc hoặc đường cong) P
Hand: Di chuyển cửa sổ quan sát trên hình vẽ H Zoom: Công cụ phóng to, thu nhỏ vùng quan sát trên ảnh Z
1.3.4 Thanh tuỳ chọn (Options bar)
Mỗi khi lựa chọn một công cụ trên Toolbox để vẽ hoặc chỉnh sửa hình ta có thê lựa chọn các thông số điều khiển của công cụ tại thanh tùy chọn nằm bên dưới menu Thanh tùy chọn hiển thị các thông sổ khác nhau tùy thuộc vào công cụ đang được sử dụng.
1.3.5 Các bảng điều khiển
Bảng điều khiển là các bảng nằm bên phải màn hình, hỗ trợ các thao tác nhanh giúp cho việc xử lí các bức ảnh, để bật tắt các bảng ta chọn tên bảng trong chức năng Windows trên thanh thực đơn.
+ Bảng Navigator: Cho phép phóng to, thu nhỏ hình ảnh
Trang 13+ Bảng Info: Hiển thị thông tin về con trỏ toạ độ, về màu tại vị trí con trỏ chuột đi qua
+ Bảng Color: Cho phép ta thay đổi màu Foreground và Background một cách trực tiếp
+ Bảng Swatches: Hiển thị các màu chuẩn có sẵn giúp ta chọn nhanh một màu.
+ Bảng Styles: Hiển thị các màu nền tô có sẵn
Trang 14+ Bảng Layer: Hiển thị các lớp trong tệp tin hiện hành, ta có thể thực hiện các thao tác của lớp trong bảng này
+ Bảng Channels: Hiển thị các kênh màu có trong bức ảnh
+ Bảng Paths: Hiển thị các mẫu đường dẫn được chọn bằng công cụ Pen, Shape
+ Bảng History: Hiển thị 10 bước làm việc cuối cùng nhất trong tập tin
+ Bảng Actions: Ghi lại các hoạt động mà chúng ta thao tác trên bức ảnh
Trang 151.3.6 Thanh trạng thái
Hiện thị một số thông tin liên quan đến việc thao tác và tạo đối tượng trên bản vẽ.
1.4 Thao tác với tệp tin
1.4.1 Mở 1 tệp tin
1.4.1.1 Mở mới tệp tin cùng kích thước và độ phân giải với tệp kết quả
Để mở mới một tệp tin có cùng kích thước và độ phân giải với tập tin kết thúc, ta thực
hiện như sau:
- Chọn tập tin kết thúc Chọn Menu File, chọn new.
- Chọn Menu Window, chọn tập Tin kết thúc Chọn Ok.
1.4.1.2 Mở tệp tin có sẵn
Để mở một tập tin có sẵn ta thực hiện như sau:
- Chọn Menu File, Chọn Open Hay nhấn phím tắt là Ctrl + O.
- Hộp thoại New xuất hiện Xem Hình 1.2.
- Xác lập các thông số sau:
+ Look in: Chỉ ra đường dẫn chứa tập tin cần mở.
+ File name: Gõ vào tên tập tin hay nhấp chuột chọn tập tin cần mở tại vùng nhìn thấy.
+ Fille of type: Kiểu file, thường chọn mặc định theo kiểu định dạng của chương trình Photoshop.
+ Ra lệnh mở tập tin bằng chức năng Open.
Hình 1.2 Hộp thoại mở file
Trang 161.4.2 Tạo mới tệp tin
Để tạo mới một tập tin, ta thực hiện như sau:
- Bước 1: Chọn Menu File, Chọn New Hoặc nhấn tồ hợp phím tắt là Ctrl + N Hộp
thoại New xuất hiện Xem Hình 1 3
Hình 1.3 Hộp thoại tạo tệp tin mới
- Bước 2: Xác lập các thông số sau:
+ Name: Thiết lập tên tập tin hình ảnh.
+ Width: Thiết lập chiều rộng hình ảnh, đơn vị là Pixel/ Inches/ cm.
+ Height: Thiết lập chiều cao hình ảnh, đơn vị là Pixel/ Inches/ cm.
+ Resolution: Độ phân giải hình ảnh, đơn vị là Pixel/ Inches hay Pixel/ cm.
+ Mode: Chọn chế độ màu.
+ Contents: Chọn nền cho Canvas:
White: Màu nền là màu trắng.
Background: Màu nền là màu của Background.
Transparent: Canvas có nền trong suốt.
1.4.3 Lưu tệp tin
1.4.3.1 Lưu tệp tin với lần đầu tiên
Để lưu một tập tin, ta thực hiện như sau:
- Chọn Menu File, chọn Save hoặc Save as, Phím tắt là Shift + Ctrl + S, hay Ctrl + S Hộp thoại xuất hiện, Xem Hình 1.4.
- Xác lập các thuộc tính sau:
+ Save in: Chỉ ra đường dẫn lưu tập tin
Trang 17+ File name: Gõ vào tên tập tin cần lưu.
+ Format: Chọn kiểu định dạng file muốn lưu.
+ Save option: Xác lập các tuỳ chọn:
As a copy: Nếu đánh dấu check vào chức năng này thì sẽ lưu thành một tập tin bản sao trong khi đó vẵn mở cửa sổ tài liệu hiện hành.
Alpha Chanels: Nếu đánh dấu check vào chức năng này thì sẽ lưu kênh màu Alpha kèm theo tài liệu Ngược lại sẽ xoá tất cả các kênh màu Alpha.
Hình 1.3 Hộp thoại tạo tệp tin mới
Layers: Nếu đánh dấu check vào chức năng này thì sẽ giữ nguyên các lớp Ngược lại sẽ trộn tất cả các lớp lại thành một lớp duy nhất.
Anotation: Nếu đánh dấu check vào chức năng này thì sẽ cho phép lưu kèm chú thích.
Spot color: Nếu đánh dấu check vào chức năng này thì sẽ lưu thông tin màu vết Ngược lại thì loại bỏ.
Use Proof setup, ICC Profile: Nếu bật dấu check sẽ lưu tài liệu quản lí màu.
Thumbnail: Nếu đánh dấu check vào chức năng này thì sẽ lưu kèm ảnh thu nhỏ cho tài liệu Mục này có tác dụng khi chức năng Preview Image trong hộp thoại Preferences là Ask When Saving.
Use Lower Case Extensions: Nếu bật dấu check vào chức năng này thì phần tên
mở rộng sẽ luôn luôn là kí tự thường.
Trang 181.4.3.2 Lưu tệp tin với nội dung cũ
Để lưu tiếp theo nội dung một tập tin đang soạn thảo, ta thực hiện như sau: Chọn File chọn Save, Phím tắt Ctrl + S.
1.4.3.3.Lưu tệp tin dự phòng
Để lưu một tập tin đã lưu thành một tập tin dự phòng mới, ta thực hiện như sau:
- Chọn File chọn Save as, Phím tắt là Shift + Ctrl + S
- Bước tiếp theo thực hiện giống với bước lưu lần đầu.
1.4.3.4 Lưu tệp tin theo dạng web
- Để lưu nội dung một tập tin đang soạn thảo theo dạng thức File ảnh Web, ta thực hiện như sau: Chọn File chọn Save for Web hay nhấn tổ hợp phím tắt là Alt + Shift + Ctrl+S.
- Cách lưu này cho phép chuyển sang dạng tập tin hình ảnh có thể hiển thị được trên chương trình duyệt Web Ưu điểm là có được kích thước file nhỏ.
1.4.4 Giới thiệu tập tin
Trong Photoshop có thể mở và lưu nhiều dạng thức tập tin khác nhau như sau:
- Photoshop (.psd) Đây là dạng thức riêng của Photoshop, cũng là dạng thức tối ưu khi chúng ta làm việc trong Photoshop
- Bitmap (.bmp) Dạng thức này tương thích với Windows, nó có tính không tổn thất nghĩa là không có dữ liệu nào của tập tin bị loại bỏ khi chúng ta lưu tập tin.
- EPS (.eps) Dạng tập tin Encapsulated PostScript là một lựa chọn lý tưởng cho ảnh nét trắng đen.
- GIF (.gif) Dạng thức trao đổi đồ họa (Graphics Interchange Format) là một lựa chọn tuyệt vời cho Web
- JPEG (.jpg) Tập tin Joint Photographic Experts Group Loại định dạng này lưu tập tin
mà dữ liệu hình ảnh sẽ bị loại bỏ bớt nhằm giảm bớt kích thước.
- PCX (.pcx) Dạng thức dược dùng với nền Windows
Trang 19- PNG (.png) Thay thế cho dạng thức gif, rất lý tưởng cho Word Wide Web và đang ngày càng được ưa chuộng Nó cho phép chúng ta lưu tập tin sao cho tập tin này được tải xuống theo dạng đan xen trên Word Wide Web.
- RAW (.raw) Dạng thức này lưu tâp tin dưới dạng một luồng Byte Rất tốt để di chuyển qua lại giữa các ứng dụng.
- Scitex (.sci) Dành cho các hệ thống kỹ thuật cao.
- Targe (.tga) Dùng cho hệ thống sử dụng Card Video.
- TIFF (.tif) Một dạng thức rất phổ biến, Tagged - Image file Format.
Trang 20Bài 2
LÀM VIỆC VỚI VÙNG CHỌN
MỤC TIÊU
- Trình bày cách tạo vùng chọn và điều chỉnh vùng chọn
- Trình bày được các thao tác trên vùng chọn
- Thực hiện các thao tác tạo vùng và điều chỉnh vùng chọn.
- Công cụ Rectangular Marquee: chọn một vùng hình chữ nhật
- Công cụ Elliptical Marquee: chọn những vùng hình elip
- Công cụ Single Row Marquee: chọn một dòng cao 1pixel.
- Công cụ Single Column Marquee: chọn một cột rộng 1 pixel.
Trang 21+ Fixed Aspect Ratio: sẽ luôn chọn là hình vuông hay hình tròn.
+ Fixed Size sẽ luôn chọn là một hình vuông hay hình tròn với kích thước cố định được cho bởi Width và Height.
- Thao tác hiện:
Chọn công cụ Rectangular Marquee trên hộp
công cụ ( Phím tắt M).
- Nhấn trái chuột để xác định góc đầu của vùng
chọn Giữ chuột, di chuyển và thả ra để xác định
góc còn lại của vùng chọn hình chữ nhật.
- Nếu muốn hình chọn là hình vuông , thì giữ
thêm phím Shift.
- Nếu muốn lấy tâm hình chữ nhật là điểm nhất
chuột đầu tiên, thì giữ thêm phím Alt
2.1.2 Bộ công cụ Lasso
2.1.2.1 Công cụ Lasso Tool
- Lasso Tool để vẽ vùng chọn với đường biên tự do theo đường di chuyển của chuột Vùng tự do đòi hỏi người dùng phải theo tác rất chính xác (đường di chuyển của chuột phải khớp với đường biên của hình )
- Thao tác thực hiện:
Chọn công cụ Lasso Tool trên hộp
công cụ ( Phím tắt L)
- Nếu chọn công cụ khác trong
nhóm thì nhấn Shift + L
Trang 22- Nhấn trái chuột tại vị trí đầu tiên
Giữ và di chuyển chuột dọc theo
đường biên của vùng chọn.
- Kết thúc quá trình chọn bằng cách
thả chuột ra.
- Để kết hợp các vùng chọn đã có
bằng cách giữ thêm phím Alt, Shift
để cộng thêm hoặc trừ đi vùng
chọn.
2.1.2.2 Công cụ Polygon Lasso
- Công cụ Polygon Lasso tương tự công cụ Lasso, nhưng Polygon Lasso có khả năng khác biệt nữa, đó là tạo ra các lựa chọn hình học khác thường Chỉ cần nhắp bằng Polygon Lasso để đặt những điểm cần thiết, Photoshop sẽ chèn một Marqee đường thẳng vào giữa các điểm đó Có thể đặt nhiều điểm gần kề hoặc xa nhau theo ý muốn.
- Thao tác thực hiện:
Chọn công cụ Polygon Tool trên
hộp công cụ ( Phím tắt L)
- Nếu chọn công cụ khác trong
nhóm thì nhấn Shift + L
Trang 23- Nhấn trái chuột tại vị trí đầu tiên
của vùng chọn.
- Đưa chuột đến các đỉnh tiếp theo,
khi di chuyển chuột sẽ có đoạn
thẳng nối từ điểm cuối cùng đến vị
trí chuột
- Để phóng to vùng chọn dùng
phím tắt Ctrl+ hoặc giữ phím Alt và
lăn chuột về phía trước, ngược lại
với thu nhỏ vùng chọn.
- Kết thúc quá trình chọn bằng cách
thả chuột ra.
- Để kết hợp các vùng chọn đã có
bằng cách giữ thêm phím Alt, Shift
để cộng thêm hoặc trừ đi vùng
chọn.
2.1.2.3 Công cụ Magnetic Lasso Tool
- Dùng công cụ Magnetic Lasso Tool có thể chọn tự do các vùng chọn có các cạnh độ tương phản cao Khi vẽ bằng Magnetic Lasso Tool, đường biên tự động nối các cạnh
mà bạn đang đồ lại, và cũng có thể điều khiển hướng đi của công cụ bằng cách nhắp chuột để đặt các điểm chốt riêng trong đường biên mục chọn.
- Thanh Option :
+ Feather: Độ chính xác của đường chn Feather càng nhỏ độ chính xác càng cao Nên chọn Feather =0.
+ Width khoảng cách lớn nhất mà đường Lasso di chuyển.
+ Edge Contrast Mức độ tương phản giữa các vùng
+ Frequency Tần số xuất hiện các điểm chốt Nếu tần số càng cao thì xuất hiện càng dày điểm chốt.
- Thao tác thực hiện:
Trang 24Mô tả Minh họa
Chọn công cụ Magnetic Lasso Tool trên
hộp công cụ ( Phím tắt L)
Nhấn trái chuột tại vị trí đầu tiên của
vùng chọn.
- Đưa chuột đến các đỉnh tiếp theo, khi di
chuyển chuột sẽ có đoạn thẳng nối từ
điểm cuối cùng đến vị trí chuột
- Để phóng to vùng chọn dùng phím tắt
Ctrl+ hoặc giữ phím Alt và lăn chuột về
phía trước, ngược lại với thu nhỏ vùng
chọn.
- Kết thúc quá trình chọn bằng cách thả
chuột ra.
- Để kết hợp các vùng chọn đã có bằng
cách giữ thêm phím Alt, Shift để cộng
thêm hoặc trừ đi vùng chọn.
2.1.3 Công cụ MagicWand
Các vùng chọn với công cụ Marquee hoặc Lasso thường cứng nhắc, rất khó để chọn các đường biên phức tạp, Photoshop cung cấp cho người dùng thêm một công cụ chọn đường biên theo các vùng màu Magic Wand Tool Đây là một công cụ được sử dụng rất thường xuyên trong quá trình tạo vùng chọn.
- Thanh Option:
Trang 25Thông số Tolerance kiểm soát bao nhiêu tone tương tự của một màu được chọn khi bạn nhắp chọn một vùng Giá trị mặc định là 32, có nghĩa là 32 tone tương tự sáng hơn
và 32 tone tương tự tối hơn sẽ được chọn Có thể nhập Tolerance là 50 để tăng độ bóng
sẽ được chọn.
- Thao tác thực hiện:
Chọn công cụ MagicWand trên
- Bật Layer Palette (nhấn F7), trên
hộp thoại New Layer click OK để
tạo lớp mới tên là Layer 0.
- Trên Option Bar sửa giá trị
Tolerance là 40, giá trị này cho
phép chọn các màu gần giống nhau,
Tolerance càng lớn thì khoảng chọn
các màu giống nhau càng lớn.
- Click chuột vào vùng trắng, ta
thấy xuất hiện vùng chọn.
- Nhấn nút Delete để xóa vùng màu
trắng đang được chọn.
- Việc chọn đối tượng đã hoàn tất,
để lấy vùng chọn của lớp ta giữ
Ctrl và nhấn chuột vào biểu tượng
lớp trên Layer Palette
Trang 262.1.4 Lệnh Color Range
- Lệnh Color Range có thể chọn lựa theo một màu chỉ định hay một màu được chọn
trong ảnh Color Range
- Từ Menu trên thanh thực đơn chọn Select / Color Range khi đó xuất hiện hộp thoại Color Range:
Hình 2.1 Hộp thoại Color Range
- Trong menu Select có các mẫu màu có sẵn, nếu trong ảnh có màu tương tự và muốn chọn theo màu đó thì nhấp chọn nó Nếu muốn chọn một mẫu màu trong ảnh thì nhấp chọn Sampled Color, lúc đó hình con trỏ là chai thuốc nhỏ mắt, nhắp chọn một màu trong ảnh và điều chỉnh độ mờ nhạt bằng thanh trượt Fuzziness Nếu chọn những màu sáng, giữa tone hay những màu tối thì nhắp chọn Highlights, Midtones hay Shadows.
2.1.5 Kết hợp giữa các công cụ tạo vùng chọn
Trang 27 Đặt công cụ vừa dùng để chọn vào bất cứ đâu trong vùng chọn
Rê chuột để định lại vị trí biên mục chọn.
2.2.1.2 Ẩn / hiện biên mục chọn
- Để làm ẩn tạm thời biên của mục chọn: Chọn Select / Reselect
- Để hiện lại biên mục chọn: Chọn Select/Deselect.
Lưu ý: Khi làm ẩn biên mục chọn, việc tạo một vùng chọn khác biên mục chọn sẽ tự
- Để thu hẹp biên mục chọn bằng trị số:
+ Chọn Select / Modify/ Contract; và nhập vào một số ttrong khoảng 1-16(pixel).
2.2.3 Tạo khung cho một vùng chọn
- Để chọn một khung ngoài mục chọn như hình khung ảnh, việc rê hai hình chữ nhật làm sao cho cân xứng có thể sẽ vất vả.
- Dùng lệnh Select /Modify / Border; và nhập vào một số trong khoảng 1-64 (pixel) cho bề dày của khung.
- Nếu muốn tạo các góc của khung trơn: Có thể dùng lệnh Select / Feather.
2.2.4 Định dạng biên vùng chọn
Trang 28Khi sao chép hay cắt dán những mục chọn, để làm biên mục chọn trơn nhẵn, có thể dùng các lệnh sau:
+ Để làm trơn biên vùng chọn: Chọn Select / Modify / Smooth và nhập vào một số trong khoảng 1-16(pixel).
+ Để tạobiên mờ: Chọn Select / Feather và nhập vào một giá trị (số pixel), lưu ý giá trị này phải nhỏ hơn 50% kích thước vùng chọn.
+ Để biên vùng chọn chính xác với hình chọn: Chọn Select / Feather và nhập vào giá trị là 1, đồng thời khi sử dụng các công cụ chọn, trong bảng Option của nó nhắp chọn hộp kiểm Anti-aliasing.
2.3 Thao tác trên vùng chọn
2.3.1 Di chuyển vùng chọn
Có thể di chuyển phần ảnh đã được lựa chọn bằng các cách sau:
- Di chuyển vùng chọn :
Nhắp chọn công cụ Move và đặt con trỏ trong vùng chọn.
Rê vùng chọn đến vị trí thích hợp rồi nhả nút chuột.
Chọn Select / Deselect để bỏ chọn.
- Di chuyển và đồng thời sao chép:
Nhắp công cụ Move, sau đó nhấn giữ phím Alt và đặt con trỏ trong vùng chọn.
Vẫn nhấn Alt và rê bản sao của vùng chọn đến vị trí thích hợp rồi nhả nút chuột
Trang 29 Khi đã đặt đúng vị trí, chọn View / Show / Selection Edges để trả lại biên vùng chọn.
Trang 302.3.2 Sao chép vùng chọn
- Sao chép vùng chọn ảnh trong Canvas
Tạo vùng chọn bất kỳ.
Chọn công cụ Move trên hộp công cụ.
Đặt con trỏ lên vùng chọn Nhấn giữ phím Alt đồng thời drag chuột sao chép hình ảnh trong vùng chọn đến vị trí mới.
Thôi chọn, vùng hình ảnh này sẽ được dán lên lớp hiện hành.
- Sao chép vùng chọn ảnh từ Canvas sang Canvas
Tạo vùng chọn bất kỳ.
Chọn công cụ Move trên hộp công cụ.
Đặt con trỏ lên vùng chọn Nhấn giữ chuột trái drag chuột thả vùng ảnh vào Canvas mới.
Vùng ảnh mới được sau chép này sẽ nằm trêm một lớp mới.
2.3.3 Xoá vùng chọn
- Để xóa mục chọn có thể thực hiện một trong các cách sau:
Chọn Edit / Clear từ Menu trên thanh thực đơn.
Nhấn phím Delete.
- Muốn cắt mục chọn vào Clipboard : chọn Edit / Cut.
- Lưu ý: Nếu thực hiện xóa mục chọn trên một Background thì vùng mục chọn bị xóa
sẽ được thay thế bằng màu nền Nếu mục chọn ở trên một Layer thì vùng bị xóa trở nên trong suốt.
Trang 31Bài 3 MÀU SẮC
MỤC TIÊU
- Trình bày về mô hình màu và chế độ màu sử dụng trong Photoshop
- Trình bày các công cụ chỉnh về màu.
- Trình bày về Chỉnh nhanh hình ảnh, áp dụng các hiệu ứng màu đặc biệt
3.1 GIỚI THIỆU VỀ MÀU
- Màu tồn tại bởi ba yếu tố : ánh sáng, đối tượng quan sát và chủ thể quan sát Các nhà vật lý đã chứng minh rằng ánh sáng trắng được hợp thành từ bước sóng của màu đỏ (red), lục (green), và xanh (blue) Mắt người cảm nhận được màu khi các bước sóng này được đối tượng quan sát hấp thụ
- Bước sóng các màu đỏ, xanh, lục khiến ta nhìn thấy được mọi vật chính là màu cơ bản của mọi màu sắc trong tự nhiên Điều này giải thích vì sao người ta vẫn thường gọi chúng (đỏ, lục, xanh) là những màu nguyên thủy của ánh sáng Các màu này chồng lên nhau tạo ra màu thứ cấp: Cyan, Magenta và Yellow
- Như hình ví dụ trên ta thấy
+ Kết hợp giữa màu đỏ và lục cho ra màu vàng.
+ Kết hợp giữa màu lục và xanh cho ra màu Cyan
+ Kết hợp giữa màu đỏ và xanh cho màu Magenta.
+ Còn kết hợp tất cả ba màu đỏ, xanh, lục cho ra màu trắng
- Gam màu: Là một dải màu mà hệ thống màu có khả năng hiển thị và in ra được Sự cảm nhận về màu sắc của mắt con người luôn có dải màu rộng hơn nhiều so với bất
kỳ chế độ màu nào được thiết lập bởi các thiết bị điện tử.
Trang 32- Trong số các chế độ màu được dùng trong photoshop thì LAB có không gian màu rộng nhất, nó bao gồm tất cả các màu hiển thị được ở chế độ RGB và CMYK đặc biệt
là chế độ màu RGB có thể hiển thị được trên máy tính và tivi
- Kênh màu: Mọi hình ảnh trong Photoshop có ít nhất một kênh màu, mỗi kênh màu lưu trữ thông tin về các thành phần màu sắc trong hình ảnh Số kênh màu mặc định trong một ảnh tùy thuộc vào chế độ màu của hình ảnh đó Ví dụ một hình ảnh CMYK
có ít nhất 4 kênh, tương ứng cho Cyan, Magenta, Yellow và Black:
- Những kênh màu được thêm vào ngoài những kênh mặc định gọi là kênh Alpha:
- Một hình ảnh có thể có tối đa 24 kênh Theo mặc định ở chế độ Bitmap, Grayscale, Duotone và Indexed có thêm một kênh, các hình ảnh ở chế độ RGB, LAB
có 3 kênh, CMYK có 4 kênh Bạn có thể thêm các kênh màu vào hình ảnh khác nhau ngoại trừ các hình ảnh ở chế độ Bitmap
- Chuyển đổi giữa các Bit: Trong hầu hết các trường hợp các ảnh RGB, Grayscale và CMYK chứa 8 bit dữ liệu cho mỗi kênh màu, 3 kênh màu trong ảnh RGB có chiều sâu bit là 24 bit ( tức 8 bit nhân 3 kênh), một ảnh Grayscale có độ sâu màu là 8 bit và một ảnh CMYK có độ sâu bit là 32 bit (tức 8 bit nhân 4 kênh) Photoshop cũng có thể đọc và xuất các hình ảnh RGB 48 bit, CMYK 64 bit và Grayscale 16 bit (tức mỗi kênh 16 bit màu) Một hình ảnh có 16 bit trên mỗi kênh sẽ cung cấp sự sắc nét hơn về màu sắc, nhưng vì thế kích cở File ảnh sẽ lớn hơn nhiều so với hình ảnh có kênh 8 bit.
Trang 33- Để chuyển đổi từ kênh có độ sâu 8 bit sang 16 bit bạn cần phải thực hiện 2 bước như sau:
1 Làm phẳng hình ảnh bạn muốn chuyển đổi.
2 Chọn Image\ Mode\ 16 Bits / Channels
- Ngược lại chuyển đổi từ kênh có độ sâu 16 bit sang 8 bit chọn Image\ Mode\ 8 bits/ Channel.
3.2 MÔ HÌNH MÀU VÀ CHẾ ĐỘ MÀU
3.2.1 Mô hình màu
3.2.1.1 Khái niệm
- Model: Mô hình màu là một thuật ngữ mà Photoshop dùng để chỉ những tập hợp
màu khả dụng (cung bậc màu) trong một khoảng biến thiên màu hoàn chỉnh của những màu có thể có (không gian màu).
- Chế độ màu: Là cách thức mà Photoshop dùng để biểu diễn và hạn định màu.
- Trong Photoshop có 4 mô hình màu khả dụng là RGB, CMYK, CIE L*a*b và HSB.
- Trong Photoshop có các chế độ màu sau: Bitmap, Grayscale, Doutone, Indexed Color, RGB Color, CMYK Color, Lab Color và Multichannel.
- Brightness: Độ chói – Là độ sáng tối của màu có giá trị từ 0 đến 100%.
- Chúng ta có thể sử dụng mô hình màu HSB để xác định màu, nhưng không thể dùng
để hiệu chỉnh màu vì không có chế tộ màu khả dụng tương ứng với mô hình màu này.
Trang 34- Blue: Màu xanh nước biển.
- Đây là mô hình được dùng để hiển thị trên thiết bị màn hình, trên máy Scan.
3.2.1.4 Mô hình màu CMYK
- Mô hình màu CMYK được tạo ra dựa trên cơ sở hấp thụ ánh sáng của mực in lên giấy bằng cách kết hợp 4 màu cơ bản sau:
+ Cyan: Xanh lơ.
+ Magenta: Đỏ cánh sen.
+ Yellow: Màu vàng.
+ Black: Màu đen.
- Ban đầu chỉ có ba màu Tuy nhiên do mực in thường lẫn các tạp chất nên 3 màu CMYK tạo ra thường có màu bùn do đó người ta kết hợp thêm màu đen để tăng độ tinh khiết màu và tạo ra màu đen thật sự trên máy in.
3.2.1.5 Mô hình CIE L*a*b
- Mô hình màu CIE L*a*b được tạo ra dựa trên mô hình được ủy ban quốc tế về chiếu sáng (Commission Internationl d’Eclairage – CIE) Đề nghị năm 1931 và được chỉnh sửa lại năm 1976 Màu CIE L*a*b được thiết kế độc lập với màu thiết bị, gồm 3 thành phần:
Nếu tất cả 3 giá trị = 0 thì cho kết quả là màu đen.
Nếu cùng có giá trị =255 thì cho kết quả là màu trắng.
Nếu có giá trị bất kỳ thì kết quả là màu xám.
3.2.2.2 Chế độ màu CMYK
Trang 35Photoshop hỗ trợ Chế độ màu CMYK từ mô hình màu CMYK phù hợp cho việc in 4
Chế độ này sử dụng 256 sắc độ xám ở mỗi kênh.
3.3 MÀU BACKGROUND VÀ FOREGROUND
3.3.1 Màu Background
Màu Foreground được gọi là màu tiền cảnh, Thông thường màu Foreground được dùng làm màu tô, vẽ hay biên tập hình ảnh của các công cụ
3.3.2 Màu Foreground
Màu Background được gọi là màu hậu cảnh, màu Background thì thường được dùng
để gán màu nền cho lớp Background hoặc được dùng kết hợp trong một số hiệu ứng biến đổi Tuy nhiên giữa hai màu Foreground và Background hoàn toàn có thể hoán đôi được một cách đễ dàng.
3.3.3 Thiết là màu Foreground và Background
3.3.3.1 Thiết lập màu mặc định cho Foreground/ Background
- Chọn chức năng Default Foreground and background Color
- Hoặc nhấn phím tắt là D.
3.3.3.2 Hoán chuyển màu cho Foreground/ Background
- Chọn chức năng Switch Foeground and Background Color
- Nhấp phím tắt là X.
Trang 363.3.3.3 Dùng Palette Washes
Kích hoạt Menu Swatches trên Palette cùng nhóm Color, Swatches và Styles
Hình 2.2 Hộp thoại thiết lập màu dùng Palette Washes
Chọn màu cho Foreground: Click chuột tại một mẫu màu.
Chọn màu cho Background: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + Click chuột tại một mẫu màu.
3.3.3.4 Dùng hộp Color Picker
Muốn chọn màu cho Foreground hoặc Background, chúng ta nhấp chuột lên chức năng Foreground hoặc Background tại hộp công cụ
Hộp hoại xuất hiện, chọn bất kỳ một mẫu màu tại vùng nhìn thấy hoặc chọn lần lượt
mô hình màu rồi khai báo giá trị màu, chọn Ok
Hình 2.2 Hộp thoại thiết lập màu dùng Color Picker
3.3.3.4 Dùng Palette Color
Kích hoạt Menu Color trên Palette cùng nhóm Color, Swatches và Styles
Trang 37- Chọn Mô hình màu: Chọn Menu palette Color (tam giác màu đen có chấm tròn tại góc trên bên phải).
- Khai báo các giá trị màu cơ bản cho mô hình màu tại các thanh giá trị hoặc chọn bất
kì một mẫu màu tại thanh màu.
- Chọn màu cho Foreground hoặc Background Click chuột chọn chức năng tương ứng
là Set Foreground Color hay Set Background Color bên trái hộp thoại (Vùng khoanh tròn).
3.4 CÁC CÔNG CỤ CHỈNH MÀU
3.4.1 Xem giá trị màu của pixel
Trong các lệnh chỉnh sửa như Level, Curve các bạn thấy có công cụ để thiết lập lại màu trắng và để thiết lập lại màu đen
Hình 8.3 Hộp thoại xem giá trị màu của pixel Adjustments
+ Set black point :
Khi click chọn công cụ này và click vào một điểm nào đó trên file ảnh muốn nó sẽ trở thành màu đen thì tất cả những pixels mang giá trị từ 0 đến giá trị màu của pixels tại vị trí click chuột sẽ chuyển về giá trị 0 tức là chuyển thành màu đen Ví dụ pixels màu tại
vị trí click chuột mang giá trị 5 thì tấc cả các pixels mang giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 5
sẽ được gán lại giá trị là 0.
Trang 38+ Set white point :
Cũng tương tự như set black point, nhưng sẽ chuyển pixels về màu trắng (mang giá trị 255) Ví dụ nếu pixels màu tại vị trí click chuột mang giá trị 250 thì tất cả pixels mang giá trị lớn hơn hoặc bằng 250 sẽ đổi thành 255 (màu trắng).
- Chọn Menu Image, chọn Adjustment, chọn lệnh Curves.
- Di chuyển con trỏ và kích lan đường đồ thị (đường xiên từ góc dưới trái đến góc trái phải) Sẽ xuất hiện một nốt vuông trên đường đồ thị đó.
- Kích chuột vào nút vuông và rê chuột theo hướng trái là tăng sắc độ sáng Ngược lại kích vào nút vuông & rê chuột theo hướng dưới phải làm tăng sắc độ tối.
- Nhấp chuột vào nút OK.
3.4.3 Hộp thoại Color Balance
3.4.3.1 Chức năng
Trang 393.4.3.1 Thao tác thực hiện
Hình 8.3 Hộp thoại chỉnh màu Color Balance
- Chọn lớp ảnh cần hiệu chỉnh.
- Chọn menu Image, chọn Adjustment, chọn color Balance Phím ắtt là Ctrl + B.
- Kiểm nhận một trong ba giá trị ở khu vực Tone Balance.
+ Shadows: Sắc độ tối.
+ Midtones: Sắc độ trung bình.
+ Highlights: Sắc độ sáng.
+ Preserve 1unminosity: Tùy chọn này cho phép duy trì độ sáng.
- Chuyển ba thanh trượt trong khu vực Color Blance
+ Cyan: Màu xanh da trời.
Trang 40Hình 8.3 Hộp thoại chỉnh màu Selective Color
- Chọn lớp ảnh cần hiệu chỉnh.
- Chọn Menu Image, chọn Adjustment, chọn Selective Color Hộp thoại xuất hiệt, xác lập các thuộc tính.
+ Chọn tone màu trong menu sổ của chức năng color.
+ Di chuyển các nốt tam giác của bốn thanh trượt: Cyan Magenta Yellow Black
- Chọn Menu : Layer, chọn Hue/Saturation Phím tắt (Ctrl+U)
Hình 8.3 Hộp thoại chỉnh màu Hue/ Saturation