Bài giảng Hệ thống cung cấp điện: Chương 7 - Lựa chọn thiết bị điện được biên soạn với các nội dung chính sau: Khái niệm chung; Lựa chọn tiết diện dây dẫn; Lựa chọn máy biến áp; Lựa chọn các thiết bị phân phối điện. Mời các bạn cũng tham khảo bài giảng tại đây!
Trang 17.1 Khái niệm chung 7.2 Lựa chọn tiết diện dây dẫn 7.3 Lựa chọn máy biến áp
7.4 Lựa chọn các thiết bị phân phối điện
Trang 27.1 Khái niệm chung
Trong trình tự thiết kế lưới điện, sau khi tính toán phụ tải, cần
xác định kích cỡ của đường dây, máy biến áp, máy cắt, … và
kiểm tra xem các thiết bị có đảm bảo các điều kiện vận hành hay không.
249
Trang 37.1 Khái niệm chung
Trong vận hành, thiết bị điện có thể làm việc ở các chế độ cơ bản: lâu dài, quátải và ngắn mạch
• Chế độ làm việc lâu dài: Thiết bị điện sẽ làm việc tin cậy nếu được chọn
theo điện áp định mức và dòng điện định mức
• Chế độ làm việc quá tải: Khả năng quá tải của thiết bị nằm trong giới hạn
cho phép
• Chế độ ngắn mạch: Thiết bị điện sẽ đảm bảo làm việc tin cậy nếu được
lựa chọn theo độ bền nhiệt và điện động
250
Trang 47.1 Khái niệm chung
• Đối với MBA làm việc với khả năng quá tải của nó
• Đối với thanh góp, thanh dẫn, làm việc với chế độ vận hành xấu nhất
• Đối với máy phát điện vận hành ở chế độ quá tải lớn nhất cho phép
Trang 57.1 Khái niệm chung
2 Chọn thiết bị theo dòng điện ngắn mạch
252
Iôđn: Dòng điện ổn định nhiệt ứng với thời gian tôđn
tqđ: Thời gian qui đổi nhiệt của dòng điện ngắn mạch
BN: Xung lượng nhiệt do dòng điện ngắn mạch gây ra
• Kiểm tra ổn định động: ôđđ
Iôđđ: Dòng điện ổn định động của thiết bị (do nhà sản xuất cung cấp
Ixk: Giá trị lớn nhất có thể xảy ra của dòng ngắn mạch
• Kiểm tra ổn định nhiệt:
Trang 67.1 Khái niệm chung
7.2 Lựa chọn tiết diện dây dẫn
7.3 Lựa chọn máy biến áp 7.4 Lựa chọn các thiết bị phân phối điện
Trang 77.2 Lựa chọn tiết diện dây dẫn
- Vốn đầu tư dây dẫn chiếm khoảng 30% tổng vốn đầu tư cho đường dây
→ Lựa chọn dây dẫn phù hợp là rất quan trọng
- Tiêu chí lựa chọn dây dẫn khác nhau phụ thuộc:
+ Cấp điện áp U+ Loại đường dây (DDK, Cáp)+ Tính chất phụ tải ( công nghiệp, đô thị, nông thôn)
- Phương pháp lựa chọn tiết diện dây dẫn thường dung:
+ Theo điều kiện phát nóng dài hạn+ Theo tổn thất điện áp cho phép của mạng điện+ Theo mật độ dòng điện kinh tế
Khái quát chung
260
Trang 87.2 Lựa chọn tiết diện dây dẫn
1 Lựa chọn theo điều kiện phát nóng dài hạn
261
Trang 97.2 Lựa chọn tiết diện dây dẫn
1 Lựa chọn theo điều kiện phát nóng dài hạn
262
Trang 107.2 Lựa chọn tiết diện dây dẫn
1 Lựa chọn theo điều kiện phát nóng dài hạn
263
Trang 117.2 Lựa chọn tiết diện dây dẫn
1 Lựa chọn theo điều kiện phát nóng dài hạn
264
Trang 127.2 Lựa chọn tiết diện dây dẫn
1 Lựa chọn theo điều kiện phát nóng dài hạn
265
Trang 137.2 Lựa chọn tiết diện dây dẫn
1 Lựa chọn theo điều kiện phát nóng dài hạn
266
• Theo tiêu chuẩn cũ của Liên Xô:
- Khi bảo vệ bằng cầu chì
- Khi bảo vệ bằng áp tô mát
Ikdn: Dòng điện khởi động nhiệt ATM
Ikdt: Dòng điện khởi động điện từ của ATM
Idc: Dòng điện định mức của dây chảy
Icp: Dòng điện cho phép
: Hệ số phụ thuộc đặc điểm của mạng điện
= 0.8 (sinh hoạt), 3 (mạng động lực) Khi áp dụng cho mạng điện hạ áp trong nhà: tiết diện dây dẫn cần phối hợp
với các thiết bị bảo vệ (Cầu chì, aptomat)
Trang 147.2 Lựa chọn tiết diện dây dẫn
1 Lựa chọn theo điều kiện phát nóng dài hạn
Trang 157.2 Lựa chọn tiết diện dây dẫn
1 Lựa chọn theo điều kiện phát nóng dài hạn
268
• Theo tiêu chuẩn IEC 60364:
Trang 167.2 Lựa chọn tiết diện dây dẫn
2 Lựa chọn theo điều kiện mật độ kinh tế của dòng điện
kt
I F
J
Trang 177.2 Lựa chọn tiết diện dây dẫn
2 Lựa chọn theo điều kiện mật độ kinh tế của dòng điện
270
Mật độ dòng điện kinh tế ứng với các loại dây khác nhau được cho trong bảng
Trang 187.2 Lựa chọn tiết diện dây dẫn
Bài tập 1
271
Mạng điện 110kV cung cấp điện cho 3 phụ tải với công suất cho trên hình
vẽ Xác định tiết diện các dây nhôm lõi thép của các đoạn đường dây Giảthiết cả 3 phụ tải có cùng hệ số cosphi và thời gian sử dụng công suất cựcđại là 4200h
Trang 197.2 Lựa chọn tiết diện dây dẫn
3 Lựa chọn theo điều kiện tổn thất điện áp cho phép
273
– Tổn thất điện áp do công suất phản kháng
(trên không) (cáp)
– Tổn thất điện áp do công suất tác dụng
Trang 207.2 Lựa chọn tiết diện dây dẫn
3 Lựa chọn theo điều kiện tổn thất điện áp cho phép
274
Đối với mạng điện hạ áp, x0 rất bé, chiều dài l ngắn do đó có thể bỏ qua
ΔUQ
Đối với đường dây trục cấp điện cho nhiều phụ tải
Nếu toàn bộ đường dây chọn cùng một thiết diện
0
k k k
k
p l F
Trang 217.2 Lựa chọn tiết diện dây dẫn
3 Lựa chọn theo điều kiện tổn thất điện áp cho phép
Trang 227.2 Lựa chọn tiết diện dây dẫn
2 Lựa chọn theo điều kiện tổn thất điện áp cho phép
276
Đối với đường dây trục cấp điện cho nhiều phụ tải
Nếu toàn bộ đường dây chọn cùng một mật độ dòng điện
Trang 237.2 Lựa chọn tiết diện dây dẫn
4 Kiểm tra điều kiện phát nóng khi ngắn mạch (chỉ dành cho cáp)
277
Điều kiện ổn định nhiệt của cáp
Trang 247.2 Lựa chọn tiết diện dây dẫn
4 Kiểm tra điều kiện phát nóng khi ngắn mạch (chỉ dành cho cáp)
278
Điều kiện ổn định nhiệt của cáp theo tiêu chuẩn IEC 60364
Trang 257.2 Lựa chọn tiết diện dây dẫn
4 Kiểm tra điều kiện phát nóng khi ngắn mạch (chỉ dành cho cáp)
279
Điều kiện ổn định nhiệt của cáp theo tiêu chuẩn IEC 60364
Trang 267.2 Lựa chọn tiết diện dây dẫn
5 Các điều kiện kỹ thuật của dây
Trang 277.2 Lựa chọn tiết diện dây dẫn
6 Phạm vi ứng dụng của các phương pháp chọn tiết diện dây
281
Trang 287.2 Lựa chọn tiết diện dây dẫn
6 Phạm vi ứng dụng của các phương pháp chọn tiết diện dây
Bước 2 Từ vật liệu dây và Tmax trang bảng được Jkt
Bước 3 Tính tiết diện kinh tế → chọn tiết diện tiêu chuẩn gần nhất với tiết diện kinh tế
Bước 4 Kiểm tra các điều kiện kỹ thuật của dây+ Với cáp : Điều kiện phát nóng lâu dài, điểu kiện ổn định nhiệt, điều kiện tổn thất điện áp cho phép
+ Với DDK: Độ bền cơ học, phát nóng lâu dài, tổn thất điện áp cho phép
Trang 297.2 Lựa chọn tiết diện dây dẫn
6 Phạm vi ứng dụng của các phương pháp chọn tiết diện dây
283
Trình tự tính toán đối với đường dây hạ và trung áp cấp cho phụ tải phântán, đường dây dài
Bước 1 Lựa chọn dây theo điều kiện tổn thất điện áp
Bước 2 Kiểm tra lại điều kiện phát nóng
Bước 3 Kiểm tra các điều kiện kỹ thuật của dây
+ Với cáp : Điều kiện phát nóng lâu dài, điểu kiện ổn định nhiệt, điều kiện tổn thất điện áp cho phép
+ Với DDK: Độ bền cơ học, phát nóng lâu dài, tổn thất điện áp cho phép
Trang 307.2 Lựa chọn tiết diện dây dẫn
6 Phạm vi ứng dụng của các phương pháp chọn tiết diện dây
284
Trình tự tính toán đối với đường dây hạ áp
Bước 1 Lựa chọn dây theo điều kiện phát nóng
Bước 2 Nếu đường dây dài cần kiểm tra lại điều kiện tổn thất điện áp của dây
Bước 3 Kiểm tra các điều kiện kỹ thuật khác của dây+ Với cáp : Điều kiện phát nóng lâu dài, điểu kiện ổn định nhiệt, điều kiện tổn thất điện áp cho phép
+ Với DDK: Độ bền cơ học, phát nóng lâu dài, tổn thất điện áp cho phép
Trang 317.2 Lựa chọn tiết diện dây dẫn
Bài tập 2
286
Đường dây trên không 10kV có chiều dài 2,5km dùng dây nhôm trần cungcấp điện cho phụ tải S = 750+j600kVA Khoảng cách trung bình hình họccủa các dây là 1m Tổn thất điện áp cho phép là 4,5% Xác định tiết diệndây nhôm
Trang 327.2 Lựa chọn tiết diện dây dẫn
Bài tập 3
288
Mạng điện 6kV cung cấp điện cho 2 phụ tải với công suất cho trên hình vẽ Các đoạn dây dùng dây nhôm với cùng một tiết diện, khoảng cách trung bình hình học giữa các dây pha là 800mm Tổn thất điện áp cho phép là 4%
2
20Acosphi=0.8
15Acosphi=0.8
Trang 337.2 Lựa chọn tiết diện dây dẫn
Bài tập 4
290
Mạng điện 35kV cung cấp điện cho 2 phụ tải với công suất cho trên hình
vẽ Các đoạn dây dùng dây nhôm lõi thép, khoảng cách trung bình hìnhhọc giữa các dây pha là 3m Tổn thất điện áp cho phép là 6% Xác địnhcác tiết diện dây dẫn theo mật độ không đổi của dòng điện
2
40Acosphi=0.9
60Acosphi=0.9
Trang 347.1 Khái niệm chung 7.2 Lựa chọn tiết diện dây dẫn
7.3 Lựa chọn máy biến áp
7.4 Lựa chọn các thiết bị phân phối điện
Trang 356.3 Lựa chọn máy biến áp
303
Sn: Công suất của máy biến áp (VA)
Smax: Công suất cực đại của tảin: Số lượng máy biến áp
Kt: Hệ số nhiệt độ hiệu chỉnh
t: Nhiệt độ môi trường
t0: Nhiệt độ môi trường thiết kế
Kqt: Hệ số quá tải thiết kế của máy biến áp
100
Lựa chọn công suất của MBA
Điều kiện làm việc bình thường Khi sự cố 1 máy biến áp
Trang 367.1 Khái niệm chung 7.2 Lựa chọn tiết diện dây dẫn 7.3 Lựa chọn máy biến áp
7.4 Lựa chọn các thiết bị phân phối điện
Trang 377.4 Lựa chọn các thiết bị phân phối điện
1 Chọn thanh cái
Thanh cái (Thanh góp)
• Chức năng:
là thiết bị dùng để tiếp nhận và phân phối điện năng
• Ở cấp trung áp trở xuống thường
được chế tạo ở dạng thanh góp cứng bằng đồng hoặc nhôm
• Thanh góp được cách điện với các
phần khác bằng sứ đỡ305
Trang 387.4 Lựa chọn các thiết bị phân phối điện
1 Chọn thanh cái
306
Điều kiện chọn:
- Phát nóng dài hạn
Trang 397.4 Lựa chọn các thiết bị phân phối điện
307
1 Chọn thanh cái
Điều kiện chọn:
- Phát nóng khi ngắn mạch (ổn định nhiêt)
Trang 407.4 Lựa chọn các thiết bị phân phối điện
Trang 417.4 Lựa chọn các thiết bị phân phối điện
309
1 Chọn thanh cái
Trang 427.4 Lựa chọn các thiết bị phân phối điện
Điều kiện chọn:
- Điều kiện cách điện:
- Điều kiện về độ bền cơ học: Lực tác động
lên thanh cái cũng trực tiếp tác động lên sứ
cần kiểm tra độ bền cơ khi có ngắn
mạch
310
2 Chọn sứ đỡ
Trang 437.4 Lựa chọn các thiết bị phân phối điện
3 Chọn máy cắt trung áp
• Chức năng:
Dùng để đóng cắt mạch điện códòng điện phụ tải và cắt dòngđiện ngắn mạch
• Phân loại:
– Theo công nghệ dập hồ
quang: Dầu (1), không khí(2), chân không và khí SF6(Sulphur hexafluoride) (3)– Lắp đặt: Ngoài trời (3),
Trang 447.4 Lựa chọn các thiết bị phân phối điện
3 Chọn máy cắt điện
312
Trang 457.4 Lựa chọn các thiết bị phân phối điện
3 Chọn máy cắt trung áp
313
Trang 467.4 Lựa chọn các thiết bị phân phối điện
4 Chọn cầu dao trung áp (dao cách ly)
314
Trang 477.4 Lựa chọn các thiết bị phân phối điện
5 Chọn áp tô mát (máy cắt hạ áp)
315
Trang 487.4 Lựa chọn các thiết bị phân phối điện
5 Chọn áp tô mát (máy cắt hạ áp)
316
Trang 497.4 Lựa chọn các thiết bị phân phối điện
6 Chọn cầu dao hạ áp
317
Trang 507.4 Lựa chọn các thiết bị phân phối điện
7 Chọn cầu chì
318
Trang 517.4 Lựa chọn các thiết bị phân phối điện
7 Chọn cầu chì
320